Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Kế hoạch quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện châu phú tỉnh an giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (828.87 KB, 44 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN THƠNG

Chun ngành : Tài chính Doanh nghiệp
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG

Châu Phú, tháng 12 năm 2009


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ HỌACH QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU PHÚ - AN GIANG

Chuyên nghành : Tài chính Doanh nghiệp

GV hướng dẫn: Th.s Nguyễn Đăng Khoa
Sinh viên TH: Nguyễn Văn Thông
Lớp: DT2TCCP; Mã số SV: DTC 069477.

Châu phú, tháng12 năm 2009



LỜI CẢM ƠN !
Qua thời gian học tập dưới sự quan tâm, truyền đạt nhiệt tình của
các thầy cơ giáo trường Đại học An Giang, cộng với sự tận tình của
Giáo viên hướng dẫn thầy Th.s Nguyễn Đăng Khoa. Đến nay tơi hồn
thành luận văn tốt nghiệp với chun đề “KẾ HOẠCH QUẢN LÝ
THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU PHÚ”.
Trong q trình viết chun đề, tuy có rất nhiều cố gắng nhưng
với thời gian hạn hẹp, cuối năm công việc cơ quan nhiều và với sự
hạn chế về kinh nghiệm, nên chắc chắn cịn rất nhiều sai sót. Rất
mong sự thông cảm, giúp đỡ của các quý thầy cô giáo.
Cuối cùng xin chúc quý thầy cô giáo dồi dào sức khoẻ và thành
công trong cuộc sống. Chân thành cảm ơn.

Ngồi ra, để hồn thành luận văn này, khơng chỉ nhờ sự nổ lực,
cố gắng của bản thân mà còn nhờ vào sự giúp đỡ của các anh chị và
nhất là của Ban Lãnh Đạo Chi cục Thuế Thị xã Châu Đốc.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Chân thành
Cảm ôn !
!


MỤC LỤC.
Chương 1: Mở đầu.
1.1. Lý do chọn đề tài: .............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nhgiên cứu: ......................................................................... 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................... 1
1.4.Ý nghĩa nhgiên cứu:............................................................................ 1
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 1
Chương 2: Cơ sở Lý luận

2.1. Sự cần thiết của thuế GTGT: ............................................................. 2
2.2. Đặc điểm của thuế GT: ...................................................................... 2
2.3. Tác dụng của thuế GTGT: ................................................................ 2
2.4. Vai trò của thuế GTGT: ..................................................................... 2
2.5. Bản chất của thuê GTGT: .................................................................. 3
2.6. Nội dung cơ bản của thuê GTGT: ..................................................... 3
2.6.1. Nội dung cơ bản của luật thuê GTGT: ....................................... 3
26.2. Đối tượng chịu thuế GTGT: ........................................................ 4
2.6.3. Đối tượng nộp thuế GTGT: ........................................................ 4
2.6.4. Đối tượng khơngchịu thuế GTGT: ............................................. 4
2.7. Căn cư tính thuế: ............................................................................. 5
2.7.1.Giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT:........................................ 5
2.7.2. Phương pháp tính thuế GTGT: ................................................... 7
2.7.3. Chế độ kê khai và nộp thuế GTGT: ............................................ 9
2.7.4. Chế độ nộp thuế GTGT: ............................................................. 9
2.7.5. Chế độ quyết tốn thuế và hồn thuế GTGT: ............................. 10
2.7.6. Ấn định thuế GTGT:................................................................. 10
2.7.7. Xử lý vi phạm thuế ................................................................... 10
2.7.8. Chế độ hoá đơn chứng từ liên quan đến thuế GTGT: ............... 11
2.7.9. Đối tượng nộp thuế phải đăng ký thuế GTGT:........................... 11

Chương 3: Giới thiệu về Chi cục thuế huyện Châu Phú
3.1 Vị trí địa lý: ......................................................................................... 12
3.2. Thực trạng kinh tế:............................................................................. 12
3.3.Tổng quan về chi cục thuế: ................................................................. 12


3.4. Tổ chức bộ máy: ................................................................................ 13
- Sơ đồ tổ chứ bộ máy:.......................................................................... 14
3.5. Công tác tổ chức cán bộ Chi Cục Thuế huyện Châu Phú: ................ 15

3.5.1 Phân loại cơ cấu và trình độ nghiệp vụ chun mơn: .................. 15
3.6. Chức năng nhiệm vụ của Ban Lãnh Đạo: ......................................... 16
3.6.1. Chi cục trưởng: ........................................................................... 16
3.6.2. Phó Chi Cục trưởng 1: ................................................................ 16
3.6.3. Phó Chi Cục trưởng 2: ................................................................ 16
3.7. Chức năng nhiệm vụ của các đội trực thuộc chi Cục Thuế: .............. 16
Chương 4. TÌNH HÌNH THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỀN HUYỆN
CHÂU PHÚ.
4.1.Tình hình chung vè kinh tế xã hội: ..................................................... 24
4.2. Đánh giá kết quả thu ngân sách năm 2007: ...................................... 24
4.3. Kết quả thu thuế GTGT trên địa bàn huyên CP năm 2007: .............. 25
4.4. Đánh giá kết quả thu ngân sách năm 2008: ....................................... 26
4.5. Kết quả thu thuế trên địa bàn huyện Châu Phú năm 2008: .............. 27
4.6. So sánh tình hình thu năm 2007-2008: .............................................. 28
4.6.1. So sánh tổng nguồn thu ngân sách nhà nước năm 2007-2008:...28
4.6.2. So sánh kết quả thu thuế GTGT trên địa bàn huyện CP:…..…...29
4.7 .Đánh giá công tác quản lý thu: .......................................................... 30
4.7.1. Thuận lợi: .................................................................................... 30
4.7.2. Khó khăn:.................................................................................... 30
4.7.3. Những mặt tồn tại và hạn chế: .................................................... 30
4.8. Kế hoạch và các biện pháp thực hiện thu ngân sách năm 2009: ...... 30
4.8.1 Các biện pháp chủ yếu quản lý thu ngân năm 2009: ................. 30
4.8.2. Tình hình triển khai thực hiện: ................................................... 32
Chương 5.KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ.
5.1.Kết luận:.............................................................................................. 34
5.2. Kiến nghị: ......................................................................................... 35


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Chi Cục thuế huyện châu phú… .trang:.. 14

- Bảng 3.1.: Phân loại cơ cấu trình độ chuyên môn.:………………….. 15
- Bảng 4.1.: Kết quả thu ngân sách năm 2007:…………………………. 24
- Bảng 4.2.: Số thu thuế GTGT của các xã trong huyện năm2007:…….. 25
- Bảng 4.3.: Kết quả thu ngân sách năm 2008…………………………. 26
- Bảng 4.4.: Số thu thuế GTGT của các xã trong huyện năm 2008……. 27
- Bảng 4.5.: So sánh nguồn thu năm 2007- 2008………………………...28
- Bảng 4.6.: So sánh số thu thuế GTGT n ăm 2007-2008……………… .29


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT.

- ASEAN:………………………..……Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- CBCC:……………………………….Cán bộ công chức
- CTN:………….....................………...Công thương nghiệp.
- DN:…………..……...………………..Doanh nghiệp.
- DNNN:………………………..………Doanh nghiệp nhà nước.
- DNNN:……………………..…………Doanh nghiệp nhà nước.
- ĐTNT:…………………………...…... Đối tượng nộp thuế.
- GDP:…………………………………..Thu nhập bình quân / người
- GTGT:…………..…………...…....…..Giá trị gia tăng.
- HC-QT………………………………..Hành chánh ,quản trị
- HC-QT…………………..……………Hành chánh ,quản trị
- KD:……………………………………Kinh doanh
- NQD:……………………..…………..Ngoài quốc doanh.
- NSNN:…………………..…….….…..Ngân sách nhà nước..
- NS-TV-AC:……………..…………....Nhân sự, tài vụ, ấn chỉ.
- TT.........................................................Thị trấn
- UNT:…………………..…......……... Ủy nhiệm thu
- WTO:………………………...………Tổ chức thương mại thế giới




GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, một trong những nhiệm vụ quan trọng hiện
nay là xúc tiến nhanh việc hồn thiện chính sách thuế mới, sao cho phù hợp với sự phát
triển chung của toàn xã hội. Khu vực công thƣơng nghiệp, dịch vụ kinh tế ngồi quốc
doanh chiếm vị trí quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế, do đó việc đầu tƣ phát
triển về lĩnh vực này hiện nay và tƣơng lai là rất cần thiết.
Từ những tiền đề cần thiết của nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, tình hình thực tại và
tƣơng lai của huyện Châu Phú, chi cục thuế huyện Châu Phú đã thực hiện quản lý và thu
tốt nguồn thu từ khu vực kinh tế ngoại quốc doanh, trong đó nguồn thu thuế GTGT
chiếm gần 40% trong tổng số thu đối với khu vực này, ngoài ra việc thu thuế cịn góp
phần quan trọng trong việc hồn thiện hệ thống chính sách thuế ở nƣớc ta.
Trong q trình thực tập tại Chi cục Thuế huyện Châu Phú tôi chọn đề tài “KẾ
HOẠCH, QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU PHÚ” để
nghiên cứu thực tế nhằm nâng cao kiến thức.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, đƣa ra kế hoạch quản lý chủ yếu thực hiện công tác thu thuế.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách Nhà nƣớc.
Đƣa ra các biện pháp thực hiện công tác quản lý thu thuế GTGT.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề chỉ đi sâu vào tình hình thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Châu Phú,
về nội dung, biện pháp và các chế độ tính thuế GTGT.
Thời gian thực hiện 02 năm 2007-2008 và kế hoạch quản lý thu thuế GTGT năm
2009.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu
Xây dựng chƣơng trình thực hiện kế hoạch sẽ đóng góp nhƣ thế nào cho chi cục

thuế.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế, cả đối
tƣợng nộp thuế tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế và
thực hiện kế hoạch thu ngân sách Nhà nƣớc.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Phƣơng pháp thu nhập số liệu
Trực tiếp thu thập số liệu, dữ liệu từ đội nghiệp vụ - Dự toán ( Đội kế hoạch),
Đội HC-QT-NS-TV-AG, số liệu trên báo cáo thống kê và qua kinh nghiệm công tác ở
đội.
1.5.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Sử dụng phƣơng pháp so sánh để phân tích số liệu.
Từ các số liệu đã thu thập đƣợc, tiến hành so sánh giữa các năm, để xây dựng
chƣơng trình, đƣa ra kế hoạch thực hiện năm sau.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 1


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
2.1. Sự cần thiết của thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát
sinh trong q trình sản xuất, lƣu thơng đến tiêu dùng.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên giá bán chƣa có thuế GTGT.
Ngƣời sản xuất cung ứng hàng hố dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ cho ngƣời tiêu
dùng. Ngƣời tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy ngƣời tiêu dùng
mới là ngƣời chịu khoản thuế nầy.
2.2. Đặc điểm của thuế GTGT:

Thuế GTGT có ƣu điểm hơn thuế doanh thu là khơng thu trùng lắp, cho nên nó đã
góp phần khuyến khích chun mơn hố sản xuất, hợp tác hoá để nâng cao năng xuất,
chất lƣợng hạ giá thành sản phẩm.
Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, khơng tính vào vốn. Phù hợp với
định hƣớng phát triển của nƣớc ta trong thời gian tới.
Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu hàng hố, vì hàng hố
xuất khẩu chẳng những chịu thuế suất GTGT 0% ở khâu xuất khẩu mà cịn đƣợc hồn
trả tồn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trƣớc.
Thuế GTGT đƣợc thu tập trung ngay ở khâu đầu tiên là khâu sản xuất hay nhập
khẩu hàng hoá và ở mỗi khâu đều có thể kiểm tra đƣợc việc thu nộp thuế ở khâu trƣớc,
cho nên hạn chế đƣợc thất thu so với thuế doanh thu.
Thuế GTGT đƣợc thực hiện một cách chặc chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hoá
đơn mua hàng để khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trƣớc. Nếu khơng có hố đơn mua
hàng ghi rỏ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trƣớc thì khơng đƣợc khấu trừ thuế. Vì vậy,
thuế GTGT khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua hàng phải địi hố
đơn, khi bán hàng phải có hố đơn theo quy định, thuế GTGT góp phần hạn chế các sai
sót gian lận trong việc ghi chép hoá đơn ( nhƣ ghi nhiều hơn hay ít hơn so với thực trả
hoặc thực thu)
Thuế GTGT góp phần giúp Việt Nam hội nhập với thế giới. Hiện nay Việt Nam là
thành viên của ASEAN, WTO… Một trong những yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất
trong việc hội nhập với các tổ chức nầy là việc hạ thấp hàng rào thuế quan. Thuế GTGT
áp dụng ở khâu nhập khẩu sẽ là hàng rào bảo hộ sản xuất trong nƣớc và duy trì nguồn
thu cho NSNN.
2.3. Tác dụng
Góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu là áp dụng
thuế xuất 0%.
Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế tốn, hóa đơn chứng
từ.
Góp phần hồn thiện chính sách thuế ở nƣớc ta.
2.4.Vai trị của thuế GTGT:

Với những đặc điểm và tác dụng trên thuế GTGT đã góp phần hạ giá thành sản
phẩm, khuyến khích phân cơng, chun mơn hố sản xuất kinh doanh, tăng cƣờng đầu
tƣ đổi mới tài sản cố định, góp phần thực hiện cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nƣớc.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 2


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

Thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, có phạp vi áp dụng rất rộng nên có thể tạo
ra nguồn thu ngày càng tăng cho NSNN.
Với cơ chế áp dụng thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu và đƣợc hoàn trả lại toàn
bộ số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp đã trả. Thuế GTGT khuyến khích mạnh mẽ
sản xuất hàng xuất khẩu, mặt khác việc đánh thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu đảm
bảo sự cơng bằng bình đẳng, giữa hàng nhập khẩu và hàng nội địa.
Việc nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. thuế GTGT góp phần thúc đẩy
các doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ. Từ đó tạo điều kiện
quản lý thuế có hiệu quả và nâng cao tính tự giác của các doanh nghiệp trong việc tính
và nộp thuế.
Tóm lại
Thuế GTGT là một sắc thuế hiện đại, tiên tiến đƣợc lập ra để khắc phục nhƣợc
điểm của thuế doanh thu “ Thuế chống lãng phí ”Thuế GTGT đã đem lại rất nhiều lợi
ích cho quốc gia, áp dụng đó thơng qua việc sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, mở rộng
đầu tƣ, ổn địng giá cả, tăng thu cho NSNN. Việc xác định đúng đắn và rỏ ràng phạm vi
áp dụng thuế GTGT là việc làm đầu tiên, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, điều đó có quan
hệ chặc chẽ đến chính sách, quan điểm của nhà nƣớc đối với lĩnh vực sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng.
2.5. Bản chất của thuế GTGT

Bản chất của thuế GTGT là một loại thuế gián thu, ngoài ra nó cịn là một loại
thuế tiêu dùng có phạm vi rộng, nên có thể tạo ra nguồn thu ngày càng cao cho NSNN.
Thuế GTGT là công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế, gắn liền với hoạt động kinh
doanh, là tiêu biểu năng động nhất trong kinh tế thi trƣờng. Ngồi ra thuế GTGT cịn
khuyến khích các thành phần kinh tế cạnh tranh lành mạnh, mỡ rộng thị trƣờng giao lƣu
hàng hoá.
Qua nhiều năm áp dụng luật thuế GTGT ở nƣớc ta đã phát huy đƣợc những ƣu
điểm và tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy SXKD phát triển, đặc biệc là sản xuất
những mặt hàng xuất khẩu, thúc đẩy đầu tƣ…Do đó có thể nói thuế GTGT cùng các sắc
thuế khác trong hệ thống thuế Việt Nam đã góp phần quan trọng trong tăng trƣởng kinh
tế.
2.6. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
2.6.1. Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lƣu thơng hàng hóa và dịch vụ,
khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của ngƣời
tiêu dùng vào NSNN.
Luật thuế GTGT đƣợc thông qua kỳ họp thứ 11 Quốc Hội khóa IX, ngày
10/5/1997 và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/1999 thay thế cho luật thuế Doanh
thu, nhằm khắc phục nhƣợc điểm của thuế Doanh thu là: Thu trùng lắp thuế, phức tạp
nhiều mức thuế suất, hạn chế xuất khẩu.
Luật thuế GTGT số 07/2003/QH XI đƣợc quốc hội khố IX thơng qua kỳ họp
khố 3 ngày 17/6/2003 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT ngày 10/5/2007
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004.
Theo thơng tƣ số 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của bộ tài chính hƣớng dẩn
thi hành một số điều của luật thuế GTGT và hƣớng dẫn thi hành nghị định số 123/2008/

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 3



GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

NĐ- CP ngày 08/12/2008 của chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số
điều của luật thuế GTGT.
Luật thuế GTGT ra đời là kết quả của sự quyết tâm và nổ lực lớn của đảng và nhà
nƣớc, tạo ra bƣớc đột phá có tính chất quyết định của cơng cuộc cải cách thuế bƣớc hai
của Việt Nam.
Trƣớc khi từ thuế doanh thu sang áp dụng thuế GTGT, nhiều ý kiến cho rằng có
thể xảy ra lạm phát, giảm thu NSNN cũng nhƣ tác động xấu đến mức độ phát triển sản
xuât kinh doanh và xuất khẩu,…
Tuy nhiên, đến nay thuế GTGT đã đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng, khắc
phục đƣợc những nhƣợc điểm của thuế Doanh thu trƣớc đây, khơng gây lạm phát.Trên
thực tế ở trình độ phát triển kinh tế nhƣ Việt Nam hiện nay, thuế GTGT rất có thể là loại
thế chính để tạo nguồn thu cho ngân sách trong tƣơng lai. Ngoài việc thể hiện vai trị
vốn có, thuế GTGT góp phần hồn thiện hệ thống chính sách thuế ở nƣớc ta, đƣa hệ
thống thuế ở nƣớc ta từng bƣớc phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy mở rộng hợp tác
kinh tế quốc tế trên khu vực và trên thế giới.
2.6.2. Đối tƣợng chịu thuế GTGT.
Đối tƣợng chịu thuế GTGT là đối tƣợng tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ
dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam ( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ
mà tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngồi), trừ các đối tƣợng khơng chịu thuế theo quy định tại
điều 5 của luật nầy và đối tƣợng không chịu GTGT nêu tại mục II, Phần A Thơng tƣ số
120/2003/BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính hƣớng dẫn thi hành Nghị định số
158/2003//NĐ-CP ngày 10/12/2003 của chính phủ qui địmh chi tiết thi hành Luất thuế
GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
2.6.3. Đối tƣợng nộp thuế GTGT.
Theo quy định của pháp luật, ngƣời nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam (gọi
chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi

chung là ngƣời nhập khẩu) là đối tƣợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh đƣợc thành lập và đăng ký theo luật doanh nghiệp,
luật doanh nghiệp nhà nƣớc (nay là luật doanh nghiệp) và Luật Hợp Tác Xã.
- Các tổ chức kinh tế và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ
chức khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi và nƣớc ngồi tham gia hợp tác
kinh doanh theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam (nay là Luật Đầu tƣ). Các tổ
chức, cá nhân nƣớc ngòai hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhƣng không thành lập
pháp nhân ở Việt Nam.
-Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngƣời kinh doanh độc lập và các đối tƣợng kinh
doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 4


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

2.6.4. Đối tƣợng không chịu thuế GTGT:
Theo ngun tắc của thuế GTGT thì mọi hàng hố dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam
đều thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ở
nƣớc ta cũng nhƣ các nƣớc đều có quy định các đối tƣợng không chịu thuế GTGT. Đối
tƣợng cụ thể các nƣớc quy định có khác nhau, ở nƣớc ta theo quy định hiện hành có 26
nhóm hàng hố dịch vụ thuộc diện khơng chịu thuế GTGT. Các nhóm hàng hố dich vụ
này có thể xếp theo tính chất và mục đích kinh tế xã hội sau đây:
- Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nơng nghiệp cịn rất khó khăn
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, sản phẩm muối, các hoạt động dịch vụ sản

xuất nông nghiệp, nƣớc sạch phục vụ nông thơn...
- Hàng hố dich vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng,
khơng mang tính chất kinh doanh: Bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, dịch
vụ bƣu chính, viễn thơng; dịch vụ phục vụ cơng cộng về vệ sinh, thốt nƣớc đƣờng phố
và khu dân cƣ, phát sóng truyền thanh, truyền hình, vận chuyển hành khách cơng cộng...
- Hàng hố dịch vụ cần khuyến khích:
+ Khuyến khích cho xã hội hóa nhƣ: duy tu, sửa chữa, xây dựng; dạy học, dạy
nghề…
+ Khuyến khích đầu tƣ, mở rộng sản xuất trong nƣớc: Máy móc, thiết bị, vật tƣ
nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, tàu bay, chuyển giao công nghệ.
- Các dịch vụ tài chính:
+ Dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khốn, dịch vụ tài chính...
- Hàng hố mang tính chất đặc thù thuộc hoạt động an ninh quốc phịng: vũ khí,
khí tài chun dùng phục vụ quốc phịng, an ninh.
- Hàng hoá dich vụ thuộc các hoạt động đƣợc ƣu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
nhƣ: Hàng hoá nhập khẩu, quà biếu, quà tặng, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài,
hàng mang theo ngƣời trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế...
- Hàng hóa dịch vụ khác: Hàng hóa nhập khẩu nhƣng thực chất khơng phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.
2.7. Căn cứ tính thuế.
2.7.1. Gồm giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.
Giá tính thuế:
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu.

Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
+ Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng
theo trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói doanh thu của cơ quan kinh doanh đƣợc xác
định là giá có thuế GTGT.
+ Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này hàng

cầm đồ (nếu có). Khoản thu từ dịch vụ này là giá đã có thuế GTGT.

SVTH: Nguyễn Văn Thơng

Trang 5


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

+ Đối với sách báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo qui định
của Luật Xuất bản thì giá bán đƣợc xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT
và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các trƣờng hợp bán khơng theo
giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
+ Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền cơng in. Trƣờng hợp cơ sở in thực
hiện các hợp đồng in, giá thanh tốn bao gồm cả tiền cơng in và giấy in thì giá tính thuế
bao gồm cả tiền giấy.
+ Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thƣờng, giá tính thuế là tiền
hoa hồng và tiền cơng đƣợc hƣởng, bao gồm các khoản phí tổng cơ sở kinh doanh bảo
hiểm thu đƣợc.
- Thuế suất:
Mức thuế suất 0%
Đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.Hàng hố dịch vụ xuất khẩu bao gốm cả
hàng gia công xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ khơng thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu
( trừ dịch vụ du lịch lữ hành ra nƣớc ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nƣớc ngoài, dịch vụ
tín dụng, đầu tƣ tài chính, đầu tƣ chứng khốn ra nƣớc ngồi và hàng hố, dịch vụ quy
định tại điểm 23, mục II, phần A thông tƣ nầy)
Mức thuế 5%
Áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống xã hội nhƣ:
+.Nƣớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt trừ tƣới tiêu phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nƣớc sạch do tổ chức cá nhân khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thơn,

miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa.
+ Phân bón quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ bệnh và chất kích thích tăng
trƣởng vật ni cây trồng.
+ Thiết bị dụng cụ y tế, bông và băng vệ sinh y tế, thuốc chữa bệnh, thuốc
phịng bệnh, sản phẩm hóa dƣợc, dƣợc liệu và nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,
thuốc phòng bệnh.
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và thực tập.
+ In các loại báo, tạp chí, bản in chuyên dùng, sách chính trị, sách giáo khoa,
giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc
thiểu số và tranh ảnh, áp phích truyên truyền cổ động.
+ Đồ chơi trẻ em, sách các loại trừ sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình,
sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, băng
từ đĩa đã ghi hoặc chƣa ghi chƣơng trình.
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chƣa qua chế biến, trừ sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chƣa chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất
đánh bắt ra.
+ Thực phẩm tƣơi sống, lâm sản chƣa qua chế biến, trừ gỗ, măng, và sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chƣa qua chế biến thành các
sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất đánh
bắt ra.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 6


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

+ Đƣờng: phụ phẩm trong sản xuất đƣờng gồm: gỉ đƣờng, bả mía, mả bùn.

+ Sản phẩm bằng đay, cối, tre, nứa, lá.
+ Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nƣớc.
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật.
+ Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Than đá, đất, cát, sỏi.
+ Hóa chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là vật liệu sản xuất, khuôn đúc các loại, vật
liệu mổ, đá mài, giấy in báo, bình bơm thuốc sâu, mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế,
ván ép nhân tạo, sản phẩm bê tông công nghiệp gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung
nhà bê tông, hợp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép,…
+ Sản phẩm, luyện cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng
nhập khẩu dạng thỏi, miếng chƣa đƣợc chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức
hay sản phẩm khác.
+ Máy xử lý dữ liệu tự động vào các bộ phận, phụ tùng của máy.
+ Duy tu và sửa chữa, phục chế di tích lịch sử văn hóa, bảo tàng, trừ duy tu sửa
chữa xây dựng cơng trình văn hóa, nghệ thuật, cơng trình phục vụ cơng cộng, cơ sở hạ
tầng và nhà tình nghĩa bằng vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo.
+ Vận tải bốc xếp, nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển, hoạt động trục
vớt cứu hộ.
+ Phát hành và chiếu video trừ phát hành và chiếu video tài liệu.
Mức thuế suất 10%
Là mức thuế suất phổ thơng áp dụng cho các hàng hóa, dịch thơng thƣờng,
hàng hoá dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB.
2.7.2. Phƣơng pháp tính thuế.
Có 2 phƣơng pháp tính thuế GTGT là: phƣơng pháp khấu trừ thuế và phƣơng
pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.
- Phƣơng pháp khấu trừ thuế:
Đối tƣợng tính thuế là các đơn vị tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập
theo luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc, Luật doanh nghiệp, Luật Hợp Tác xã, Doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các đơn vị, tồ chức kinh doanh khác trừ các đối tƣợng áp

dụng tính thuế theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Các cơ sở kinh doanh nầy là cơ sở kinh doanh đã thực hiện tốt chế độ kế toán ,
hoá đơn chứng từ.
Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tƣợng nộp thuế theo phƣơng pháp
khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở
phải hạch tốn riêng hoạt động kinh doanh nầy để tính thuế trực tiếp trên GTGT.
+ Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT
phải nộp

=

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Thuế GTGT
đầu ra

_

Thuế GTGT đầu vào
đƣợc khấu trừ
Trang 7


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

+ Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với
thuế suất.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng tổng thuế GTGT đã thanh tóan đƣợc ghi trên hóa

đơn thuế GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập
khẩu.
- Việc khấu trừ thuế đầu vào:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế đƣợc khấu
trừ thuế GTGT đầu vào (sau đây gọi là thuế đầu vào) nhƣ sau:
+ Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa
dịch vụ chịu thuế GTGT thì đƣợc khấu trừ hồn tồn.
+ Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT và khơng chịu thuế GTGT thì chỉ đƣợc khấu trừ số thuế đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT.
+ Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào đƣợc kê khai khấu trừ khi xác định
số thuế phải nộp của tháng đó, thời gian kê khai tối đa là 3 tháng, kể từ thời điểm kê
khai thuế của tháng phát sinh, đối với tài sản cố định, nếu có số thuế đầu vào đƣợc khấu
trừ lớn thì đƣợc khấu trừ dần hoặc đƣợc hoàn thuế theo qui định của Chính phủ.
+ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đƣợc khấu trừ thuế đầu vào phải đƣợc cơ quan
hải quan xác nhận và hàng hóa đã thực hiện xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, phải
có hợp đồng bán hàng hóa, gia cơng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho bên nƣớc ngồi,
phải có hóa đơn hàng hóa, dịch vụ cho nƣớc ngịai, phải đƣợc thanh tốn qua ngân
hàng, trƣờng hợp thanh tốn bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu, trả nợ thay nhà nƣớc và một trƣờng hợp thanh toán đặc biệt khác.
+ Việc khấu trừ thuế đầu vào đối với một số trƣờng hợp đặc biệt do chính phủ
qui định.
Căn cứ đƣợc xác định thuế đầu vào đƣợc khấu trừ: Là thuế GTGT nhƣ trên hóa
đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa
nhập khẩu, trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào khơng có hóa đơn GTGT hoặc có
hóa đơn GTGT nhƣng khơng đúng qui định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh khơng
đƣợc khấu trừ thuế.
- Phƣơng pháp tính thuế trực tiếp trên thuế GTGT:


Số thuế GTGT
phải nộp

Giá trị gia tăng của hàng hóa
dịch vụ chịu thuế

=

X

Thuế suất thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ đó

Trong đó:

GTGT của hàng hóa
dịch vụ
 chịu thuế

=

SVTH: Nguyễn Văn Thơng

Giá trị của hàng hóa
dịch vụ bán ra

_

Giá thanh tốn của hàng
hóa dịch vụ mua vào


Trang 8


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

- Phƣơng pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng đối với các
trƣờng hợp sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức cá nhân ngƣời nƣớc ngịai kinh doanh
ở Việt Nam khơng theo luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam chƣa thực hiện đầy đủ các
điều kiện về kế tốn, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phƣơng pháp khấu
trừ thuế.
Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý.
2.7.3. Chế độ kê khai và nộp thuế GTGT.
- Kê khai thuế:
Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế GTGT từng tháng và nộp khai thuế cho cơ
quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trƣờng hợp không phát sinh
thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ
quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế và nộp tờ khai thuế và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của việc kê khai.
Cơ sở kinh doanh, ngƣời nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế
GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu
thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hóa.
+ Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế từng chuyến hàng
với cơ quan thuế nơi mua hàng, trƣớc khi vận chuyển hàng đi.
+ Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT
khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại
hàng hóa, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định đƣợc theo từng mức thuế suất
thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có
sản xuất, kinh doanh.

2.7.4. Chế độ nộp thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT vào NSNN đầy đủ, đúng
qui định.Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh, ngƣời nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT theo từng
lần nhập khẩu.
- Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu
thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
- Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu
trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì đƣợc khấu trừ vào kỳ tính
thuế tiếp theo.
- Trong trƣờng hợp cơ sở KD đầu tƣ mới tài sản cố định có số thuế đầu vào
đƣợc khấu trừ lớn thì đƣợc khấu trừ dần hoặc hoàn thuế theo qui định của chính phủ.
- Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nƣớc bằng đồng Việt Nam.
- Chính phủ qui định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải
cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trƣớc pháp
luật, đồng thời tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ
quan thuế, đảm bảo quản lý thu thuế chặt chẽ có hiệu quả.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 9


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

2.7.5. Chế độ quyết toán thuế và hồn thuế GTGT.
- Chế độ quyết tốn thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết tóan thuế GTGT hàng năm với cơ quan
thuế. Năm quyết toán thuế đƣợc tính theo năm dƣơng lịch. Trong thời gian 60 ngày, kể
từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan

thuế và phải nộp đủ số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách nhà nƣớc trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết tốn, nếu nộp thừa thì đƣợc trừ vào số thuế phải nộp
kỳ tiếp theo.
- Chế độ hoàn thuế GTGT:
Việc hoàn thuế GTGT chỉ thực hiện trong các trƣờng hợp sau:
+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tƣợng nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thuế
đƣợc xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào đƣợc khấu trừ của tháng trong quý lớn
hơn số thuế đầu ra hoặc đƣợc hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định theo qui định của
chính phủ.
+ Quyết tốn thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế
nộp thừa.
+ Quyết định xử lý hồn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo qui định của
pháp luật và các trƣờng hợp hoàn thuế theo điều ƣớc quốc tế mà nƣớc Cơng hịa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2.7.6. Ấn định thuế GTGT.
- Cơ quan ấn định số thuế GTGT phải nộp đối với đối tƣợng nộp thuế trong các
trƣờng hợp sau:
+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế tốn, hóa đơn, chứng
từ.
+ Khơng kê khai hoặc q thời gian qui định nộp tờ khai đã đƣợc thông báo
nhƣng vẫn không thực hiện đúng, đã nộp tờ khai thuế nhƣng kê khai không đúng các
căn cứ để xác định số thuế GTGT.
+ Kinh doanh khơng có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.
- Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình trạng hoạt động kinh doanh
của cơ sở kinh doanh khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp, trong khi chờ giải
quyết cơ quan kinh doanh vẫn phải nộp thuế theo mức đã ấn định.
2.7.7. Xử lý vi phạm thuế GTGT.
Đối tƣợng nộp thuế vi phạm luật thuế GTGT thì bị xử lý nhƣ sau:
- Không thực hiện đúng qui định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán
thuế, chế độ kế tốn và lƣu giữ chứng từ, hóa đơn theo qui định thì tùy theo tính chất,

mức độ vi phạm mà xử lý phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với qui định phải nộp hoặc quyết định xử lý
về thuế ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm, phải nộp phạt bằng
0,1% số tiền nộp phạt.
- Khai man thuế, trốn thuế thì ngồi việc phải nộp đủ số thuế theo qui định của
luật này, tùy theo tính chất mức độ vi phạm cịn bị phạt tiền từ 1 đến 5 lần số tiền thuế

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 10


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

gian lận, trốn thuế với số lƣợng lớn hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà cịn
vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo qui định của pháp luật.
- Khơng nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị
xử lý:
- Trích tiền gửi của đối tƣợng nộp thuế tại ngân sách, kho bạc, tổ chức tín dụng
để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ
tài khoản của đối tƣợng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nƣớc theo
qui định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền trƣớc khi thu nợ.
+ Gởi hàng hóa, tang vật để đảm bảo thu đủ số thuế, số tiền phạt.
+ Kê biên lai tài sản theo qui định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số
tiền phạt cịn thiếu.
2.7.8. Chế độ hóa đơn chứng từ liên quan đến thuế GTGT.
- Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ đều phải có hóa đơn, chứng từ theo qui định
của pháp luật.
- Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế phải

sử dụng hóa đơn GTGT và phải ghi đủ, đúng các yếu tố qui định, trong đó ghi rõ giá
bán, khoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh tốn.
- Trong trƣờng hợp hóa đơn khơng ghi đủ khoản thuế GTGT thì thuế GTGT
đƣợc xác định (=) giá thanh tốn hóa đơn (x) với thuế suất GTGT.
- Đối với các loại tem, vé đƣợc coi là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá thanh
tốn thì giá thanh tóan tem vé đó đã bao gồm thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh in, phát hành, sử dụng hóa đơn khơng đúng qui định để trốn
thuế, gian lận trong khấu trừ thuế, hoàn thuế thì ngồi việc bị chi thu, chi hồn số tiền
thuế cịn bị chính về thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
2.7.9. Đối tƣợng nộp thuế phải đăng ký nộp thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh kể cả cơng ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cử hàng trực
thuộc cơ sở kinh doanh chính, phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cục thuế
nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành kinh doanh, lao động, tiền
vốn, nơi nộp thuế là các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế và hƣớng
dẫn của cơ quan thuế.
- Những cá nhân (hộ) kinh doanh thuộc đối tƣợng nộp thuế theo phƣơng pháp
trực tiếp trên GTGT đã đƣợc áp dụng theo phƣơng pháp khấu trừ thuế, nếu trong q
trình thực hiện cơ sở khơng thực hiện đúng các điều kiện qui định thì cơ quan thuế áp
dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo đình chỉ việc nộp thuế theo
phƣơng pháp khấu trừ thuế.
- Về việc cấp mã số thuế cho đối tƣợng nộp thuế: các cơ sở kinh doanh đã đƣợc
thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số
thuế và giấy chứng nhận để đăng thuế cho cơ sở kinh doanh.
- Đối với các chủ dự án (hoặc đại diện đƣợc ủy quyền nhƣ ban quản lý cơng
trình) nhà thầu chính nƣớc ngồi là đối tƣợng hồn thuế GTGT chƣa có mã số thuế phải
làm thủ tục với Chi cục thuế nơi đóng trụ sở để đƣợc cấp.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 11



GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN
CHÂU PHÚ.
3.1. Vị trí địa lý
Huyện Châu Phú thuộc tỉnh An Giang nằm trong khu thƣơng mại tuy không lớn
nhƣng đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, hàng năm lũ lụt tràn về đem phù sa thuận lợi trồng cây
nông nghiệp, nhiều khu chế xuất từ từ mọc lên tạo tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Nằm
ven bờ sông Hậu thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá Basa xuất
khẩu thu hút trong và ngoài nƣớc đầu tƣ, tạo tiềm năng phát triển kinh tế.
Tọa độ địa lý.
Hƣớng Bắc giáp thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang.
Hƣớng Nam giáp huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Hƣớng Tây giáp huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Hƣớng Đông giáp huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Hiện nay, huyện Châu Phú đƣợc phân bổ thành 12 xã và 1 thị trấn, mỗi xã có điều
kiện kinh tế riêng, cịn thị trấn Cái Dầu lại là trung tâm thuơng mại của huyện với tốc độ
phát triển ngày càng cao.
3.2. Thực trạng kinh tế
Kinh tế huyện tiếp tục tăng trƣởng với tốc độ tăng trƣởng GDP 11,3% trong đó
khu vực nơng lâm nghiệp, thủy sản giảm 29,1%, khu vực nông nghiệp xây dựng tăng
5,9%, khu vực thƣơng mại – dịch vụ tăng 58% so với năm 2007.
Do đó các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, nổ lực phấn đấu khắc phục mọi khó khăn để ổn định sản xuất kinh doanh
đồng thời ý thức kê khai nộp thuế của các cơ sở sản xuất đã tăng nâng lên, góp phần tích
cực vào việc hoàn thành vƣợt mức nhiệm thu NSNN.
3.3. Tổng quan về Chi Cục Thuế.
Chi cục thuế huyện Châu Phú là cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan thuế cấp

trên, đặt tại địa phƣơng chịu sự phối hợp lãnh đạo song trùng của Ủy ban nhân dân
huyện cùng cấp, thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực thuế, phí và lệ phí,
các khoản thu khác trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ theo qui định của pháp luật.
Chi cục Thuế là cơ quan thuế cấp huyện, bộ máy tổ chức bao gồm các tổ chức
thuộc Chi cục Thuế. Tất cả cán bộ công chức thuế trong huyện thuộc quyền quản lý của
Chi Cục Trƣởng và Cục trƣởng Cục Thuế theo qui định phân cấp quản lý và bổ nhiệm
cán bộ Của ngành dọc cấp trên. Theo ủy nhiệm của Cục trƣởng Cục thuế, Chi Cục
trƣởng Chi Cục thuế đƣợc quyền điều động bố trí cơng tác cho cán bộ - công chức trong
biên chế không giữ chức vụ tại Chi cục Thuế đƣợc tuyển dụng và quản lý công thức
thuộc diện hợp đồng dài hạn, ngắn hạn theo số luợng đƣợc duyệt của Cục trƣởng
CụcThuế.
3.4. Tổ chức bộ máy
Năm 2007 thực hiện theo Quyết 729/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng Cục
Trƣởng Tổng Cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của chi

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 12


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

Cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục
Thuế. Cơ cấu tổ chức bộ máy mới của Chi cục Thuế Châu Phú gồm:
- Ban lãnh đạo.
- Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ ngƣời nộp thuế.
- Đội Kê khai - Kế toán thuế và tin học.
- Đội Kiểm tra thuế 1.
- Đội Kiểm tra thuế 2.
- Đội Quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế.

- Đội Nghiệp vụ - Dự tốn.
- Đội Hành chính - Nhân sự - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ.
- Đội Quản lý thu lệ phí trƣớc bạ và thu khác.
- Đội Quản lý thuế Thu nhập cá nhân.
- Đội Thuế liên xã, thị trấn.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 13


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Châu Phú
CHI CỤC TRƢỞNG

PHĨ CHI CỤC TRƢỞNG

PHĨ CHI CỤC TRƢỞNG

Đội Kê
khaiKế
tốn
thuế

Tin
học

Đội
Quản


nợ và
Cƣỡng
chế
nợ
thuế

Đội
Quản
lý thuế
Thu
nhập

nhân

Đội
thuế
Liên
xã-Thị
trấn

Đội
Hành
chínhNhân
sự-Tài
vụQuản
trị-Ấn
chỉ

Đội

Nghiệp
vụ-Dự
tốn

Đội
Kiểm
tra
thuế 1

Đội
Tuyên
truyền
và Hỗ
trợ
Ngƣời
nộp
thuế

Đội
Kiểm
tra thuế
2

UỶ NHIỆM THU CÁC XÃ, THỊ TRẤN :
Thị trấn Cái Dầu và các xã: Mỹ Đức, Khánh Hoà, Mỹ Phú, Vĩnh Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây,
Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ, Bình Long, Bình Chánh, Bình Phú, Bình Mỹ, Bình Thuỷ.
* Chú thích:

Quan hệ chỉ đạo (trực tuyến).
Quan hệ phối hợp.


Hồ

Nhuận V.Thành
SVTH: Nguyễn Văn Thơng

Trang 14

Đội
Quản
lý thu
lệ phí
Trƣớc
bạ và
Thu
khác


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

3.5. Công tác tổ chức cán bộ Chi Cục Thuế huyện Châu phú.
Bảng 3.1. Phân loại cơ cấu và trình độ nghiệp vụ chun mơn
STT

Chỉ tiêu

Tổng số

1


Số lƣợng cán bộ:

73

a

Biên chế

66

90,41

- Nam

50

75,76

- Nữ

16

24,24

Hợp đồng

07

9,59


- Nam

05

71,43

- Nữ

02

28,57

Trình độ nghiệp vụ:

73

- Cử nhân kinh tế

18

24,66

- Đang học đại học

11

15,07

- Trung cấp


44

60,27

Tuổi đời:

73

- Dƣới 30 tuổi

31

42,47

- Từ 30 đến 40

22

30,14

- Từ 41- đến 50

18

24,66

- Từ 51 tuổi trở lên

02


2,73

Tuổi
Tuổingành:
ngành:

73

- Từ 5 đến 15 năm

27

36,99

- Từ 16 đến 20 năm

29

39,73

- Từ 21 đến 25 năm

11

15,07

b

2


3

4

- Từ 26 đến 30 năm
6
- Tổng số cán bộ cơng nhân viên 73 đồng chí

Tỷ trọng Ghi chú
(%)

8,21

- Biên chế cán bộ gồm có 66 đồng chí.
- Cán bộ hợp đồng 07 đồng chí
+ Lãnh đạo 3 đồng chí
- Gồm có 10 đội trực thuộc.
+ 10 đội trƣởng, 11 đội phó.

SVTH: Nguyễn Văn Thơng

Trang 15


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

3.6. Chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo:
3.6.1. Chi cục Trƣởng:
- Lãnh đạo, chỉ đạo chung các mặt công tác của Chi cục Thuế, công tác nghiệp
vụ trọng yếu và cũng cố công tác tổ chức của Chi cục.

- Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác sau:
+ Phƣơng hƣớng nhiệm vụ, xây dựng dự tốn thu NSNN;
+ Cơng tác tổ chức, đào tạo, thi đua, khen thƣởng và công tác tài vụ cơ quan.
+ Kiểm tra nội bộ, kiểm tra giám sát kê khai, kiểm tra quyết tốn và kiểm tra
hồn thuế.
+ Xử lý công văn và các giấy tờ đến.
- Phụ trách các đội: Đội Nghiệp vụ-Dự toán, Đội Kiểm tra thuế 1 và bộ phận
Tổ chức-Tài vụ, Kiểm tra nội bộ.
3.6.2. Phó Chi cục Trƣởng 1:
- Giúp Chi cục Trƣởng các mặt công tác sau:
+ Quản lý chuyên sâu lĩnh vực thuế ngồi quốc doanh, phí, lệ phí và thu khác
Ngân sách.
+ Nghiên cứu đề xuất Chi cục Trƣởng các vấn đề về cơ chế, chính sách về
thuế, phí, lệ phí, chính sách về công tác thu nợ.
- Phụ trách các đội: Đội KK-KTT& TH, Đội Kiểm tra thuế 2, Đội Thu nợ và
cƣỡng chế nợ thuế, Đội Quản lý thuế Thu nhập cá nhân, Đội thuế liên xã và các xã: Mỹ
Phú, Mỹ Đức, Khánh Hoà, Vĩnh Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây, Đào Hữu Cảnh, Ơ Long
Vĩ.
3.6.3. Phó Chi cục Trƣởng 2:
- Giúp Chi cục Trƣởng các mặt công tác sau:
+ Công tác Tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế.
+ Công tác Ấn chỉ thuế, cơng tác hành chính quản trị cơ quan.
+ Nghiên cứu đề xuất Chi cục Trƣởng các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đất
đai.
- Phụ trách các đội: Đội Quản lý thu lệ phí trƣớc bạ & thu khác, Đội Tuyên
truyền-Hỗ trợ ngƣời nộp thuế, Bộ phận quản lý Ấn chỉ và các xã, TT gồm: TT Cái Dầu,
Bình Long, Bình Chánh, Bình Phú, Bình Mỹ, Bình Thủy.
3.7. Chức năng, nhiệm vụ của các đội trực thuộc Chi cục Thuế:
3.7.1. Đội Tuyên truyền và hỗ trợ ngƣời nộp thuế:
Giúp Chi cục Trƣởng Chi cục Thuế thực hiện cơng tác tun truyền về chính

sách pháp luật thuế; hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.
Nhiệm vụ cụ thể
- Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch hỗ trợ ngƣời nộp thuế, tuyên truyền chính
sách, pháp luật thuế cho ngƣời nộp thuế, ngƣời dân và các cơ quan, tổ chức khác trên
địa bàn.
SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 16


GVHD: Th.s Nguyễn Đăng Khoa

- Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế cho
ngƣời nộp thuế, ngƣời dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn.
- Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế, là đầu mối tiếp nhận, hƣớng dẫn, giải đáp
các vƣớng mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyết
một số thủ tục hành chính thuế cho ngƣời nộp thuế theo quy định.
- Hƣớng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân có phát sinh
doanh thu khơng thƣờng xuyên kê khai, nộp thuế.
- Tổng hợp các vƣớng mắc của ngƣời nộp thuế về chính sách thuế và các thủ
tục hành chính thuế, báo cáo Lãnh đạo Chi cục giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ, tuyên truyền
về thuế, công tác khen thƣởng, tôn vinh ngƣời nộp thuế và công tác cải cách hành chính
thuế; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ ngƣời nộp thuế và công
tác tuyền truyền về thuế.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Trƣởng Chi cục Thuế giao.
3.7.2. Đội Kê khai - kế toán thuế và tin học:
Giúp Chi cục Trƣởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ
sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý, quản lý và vận hành hệ

thống trang thiết bị tin học, triển khai, cài đặt, hƣớng dẫn sử dụng các phần mềm ứng
dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác xử lý hồ sơ
khai thuế, kế toán thuế và tin học của Chi cục Thuế.
- Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho ngƣời nộp thuế trên
địa bàn. quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các
thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với ngƣời nộp thuế thuộc phạm vi quản lý
của Chi cục Thuế.
- Nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế,
các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế theo qui định,
hạch tốn ghi chép tồn bộ các thơng tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế và các tài liệu
có liên quan đến nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế vào sổ thuế.
- Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, yêu cầu ngƣời nộp thuế điều chỉnh kịp
thời nếu phát hiện kê khai không quy định, thực hiện việc điều chỉnh các số liệu về
nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế khi nhận đƣợc tờ khai điều chỉnh, các quyết định xử
lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnh khác của ngƣời nộp thuế theo quy định.
- Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm của ngƣời nộp thuế về thủ tục đăng ký
thuế, nộp hồ sơ kê khai thuế, ngƣng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý.
- Tiếp nhận và đề xuất xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế, thời
hạn nộp thuế.
- Phân loại, xử lý các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định,
thực hiện miễn, giảm thuế không thuộc diện phải kiểm tra trƣớc; chuyển hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trƣớc cho Đội Kiểm tra thuế.

SVTH: Nguyễn Văn Thông

Trang 17



×