Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Đánh giá chất lượng tín dụng và 1 số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương an giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (806.22 KB, 59 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DE

NGUYỄN THỊ CẨM TÚ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CƠNG THƯƠNG AN GIANG

Chun ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 5/2009


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DE

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CƠNG THƯƠNG AN GIANG

Chun ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp


Giáo viên hướng dẫn: Th.s Đỗ Cơng Bình
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú
Lớp: DH6TC2
MSSV: DTC052342

Long Xuyên, tháng 5/2009


LỜI CẢM ƠN
WX
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học An Giang, cộng với thời gian
thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang, em đã được học và tích lũy
được nhiều kiến thức quý báu cho mình từ trên lý thuyết cho đến tiếp xúc thực tế.
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học An Giang, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt, trang bị cho em những kiến
thức quý báu trong quá trình học tập.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Đỗ Cơng Bình đã hết lịng
giúp đỡ, hướng dẫn, chỉnh sửa sai sót trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cơ, chú tại Phịng khách hàng cá
nhân và Phịng khách hàng doanh nghiệp đã tận tình chỉ dẫn, tạo điều kiện cho em
làm quen với môi trường làm việc thực tế và hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp đã hồn thành, nhưng do hạn chế về kinh nghiệm và thời
gian thực tập nên khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía Ngân hàng cùng với sự đóng góp ý kiến của
q thầy cơ để khóa luận tốt nghiệp của em hồn thiện hơn.
Cuối cùng, em kính chúc q thầy cô cùng tập thể nhân viên tại Chi nhánh
Ngân hàng Cơng thương An Giang có nhiều sức khỏe và ngày càng thăng tiến trong
công việc.

Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Tú.


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn : Th.s Đỗ Công Bình
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……


TÓM TẮT
#"
Trong điều kiện hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đó là sự phát
triển của hệ thống ngân hàng. Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh
đặc biệt, “đi vay để cho vay”. Trong đó, tín dụng ngân hàng là một hoạt động quan
trọng, được coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế. Nghiệp vụ này khơng chỉ có ý
nghĩa với nền kinh tế mà nó cịn là nghiệp vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng, quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của từng ngân hàng. Chính vì vậy, làm thế nào

để tăng trưởng tín dụng đồng thời gắn với chất lượng tín dụng ln là mối quan tâm
hàng đầu của tất cả các ngân hàng.
Tại Chi nhánh Ngân hàng Cơng thương An Giang, ngồi tình hình huy động
vốn ngày càng tăng trưởng, hoạt động tín dụng trong những năm gần đây (2006,
2007, 2008) là khá tốt; doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ qua các năm đều
tăng mặc dù tốc độ tăng trưởng có giảm nhưng khơng đáng kể, tỷ lệ nợ xấu giảm.
Điều đó được thấy rõ trong phần tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Trước xu thế hội nhập và cạnh tranh Chi nhánh cần nâng cao hơn nữa chất lượng tín
dụng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài “Đánh giá chất lượng tín
dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Công thương An Giang” nhằm mục đích đánh giá chất lượng tín dụng để từ đó tìm
ra nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng tín dụng tại
Chi nhánh.
Để đánh giá được chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Cơng thương
An Giang, trước tiên xem xét tình hình huy động vốn và sử dụng vốn qua thời gian 3
năm: 2006, 2007, 2008 để từ đó thấy được tình hình tăng trưởng tín dụng của Chi
nhánh. Tiếp theo là tiến hành đánh giá chất lượng tín dụng thơng qua các chỉ tiêu:
chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng
và chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Từ đó, tìm ra những ngun nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Cơng thương An Giang như: những nguyên nhân khách quan về
môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý; nguyên nhân về phía khách hàng;
nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng và đưa ra một số giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương An Giang.


MỤC LỤC
#"

Tóm tắt
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục từ viết tắt
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
U

1.1

Lý do chọn đề tài:.......................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu:..................................................................................... 1

1.3

Phương pháp nghiên cứu:.............................................................................. 2

1.4

Phạm vi nghiên cứu:...................................................................................... 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 3
2.1

Tổng quan về NHTM .................................................................................... 3


2.1.1

Khái niệm NHTM ................................................................................... 3

2.1.2

Chức năng của NHTM ............................................................................ 3

2.2

Những vấn đề chung về tín dụng................................................................... 3

2.2.1

Khái niệm về tín dụng ............................................................................. 3

2.2.2

Phân loại tín dụng.................................................................................... 3

2.2.3

Chức năng và vai trị của tín dụng........................................................... 5

2.2.4

Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng ..................................................... 6

2.2.4.1


Nguyên tắc......................................................................................... 6

2.2.4.2

Điều kiện ........................................................................................... 6

2.2.5
2.3

Đảm bảo tín dụng .................................................................................... 6

Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng NHTM................................... 7


2.3.1

Khái niệm về chất lượng tín dụng ........................................................... 7

2.3.2

Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.......................................... 7

2.3.2.1

Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ .................................................................... 8

2.3.2.2

Hiệu suất sử dụng vốn ....................................................................... 8


2.3.2.3

Vịng quay vốn tín dụng .................................................................... 8

2.3.2.4

Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng dư nợ: ....................... 9

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG............................................................................ 10
3.1

Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 10

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công thương Việt Nam và tầm nhìn trong thời
gian tới ............................................................................................................... 10
3.1.1.1

Giới thiệu về Ngân hàng Cơng thương Việt Nam........................... 10

3.1.1.2

Tầm nhìn.......................................................................................... 12

3.1.2

Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang............... 12

3.2


Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động................................................................ 12

3.3

Các nghiệp vụ của Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang............. 14

3.4
Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương An
Giang qua 3 năm (từ năm 2006 đến 2008) ............................................................. 15
3.4.1

Tình hình huy động vốn tại CN.NHCT.AG .......................................... 15

3.4.2

Tình hình sử dụng vốn tại CN.NHCT.AG ............................................ 18

3.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại CN.NHCT.AG qua 3 năm (từ năm
2006 đến năm 2008) ........................................................................................... 27
3.5
Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công
Thương An Giang................................................................................................... 29
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG AN GIANG...................................................... 31
4.1

Đánh giá chỉ tiêu nợ xấu/tổng dư nợ ........................................................... 31

4.2


Đánh giá về hiệu suất sử dụng vốn.............................................................. 34

4.3

Đánh giá vòng quay vốn tín dụng ............................................................... 35


4.4

Đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ..................................... 35

4.5
Một số tồn tại về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương An Giang.................................................................................................... 36
4.6
Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Công Thương An Giang......................................................................................... 37
4.6.1 Những nguyên nhân khách quan về môi trường kinh doanh, môi trường
pháp lý ............................................................................................................... 37
4.6.2

Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng ......................................... 38

4.6.3

Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng ........... 38

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG AN GIANG ..................... 40
5.1


Về huy động vốn ......................................................................................... 40

5.2

Về hoạt động tín dụng ................................................................................. 41

5.2.1

Xây dựng chính sách tín dụng có hiệu quả ........................................... 41

5.2.2

Thực hiện tốt việc thu thập thông tin về khách hàng ............................ 42

5.2.3

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định .............................................. 42

5.2.4

Tăng cường công tác đánh giá và xếp hạng khách hàng ....................... 43

5.2.5

Tăng cường cơng tác quản lý tín dụng, kiểm tra, kiểm sốt ................. 43

5.2.6

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng....................................... 44


CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 46
6.1

Kết luận ....................................................................................................... 46

6.2

Kiến nghị ..................................................................................................... 47

6.2.1

Đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam.......................................... 47

6.2.2

Đối với Nhà nước .................................................................................. 47

Tài liệu tham khảo


Danh mục các bảng
--o0o-Trang
Bảng 3.4.1: Tình hình huy động vốn của CN.NHCT.AG .......................................... 16
Bảng 3.4.2: Doanh số cho vay và thu nợ tại CN.NHCT.AG ..................................... 18
Bảng 3.4.3: Dư nợ theo thời hạn cho vay ................................................................... 21
Bảng 3.4.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế ................................................................ 22
Bảng 3.4.5: Dư nợ theo ngành nghề kinh tế ............................................................... 23
Bảng 3.4.6: Nợ xấu theo thời hạn cho vay ................................................................. 25
Bảng 3.4.7: Nợ xấu theo thành phần kinh tế .............................................................. 25

Bảng 3.4.8: Nợ xấu theo ngành nghề kinh tế ............................................................. 26
Bảng 3.4.9: Kết quả hoạt động kinh doanh của CN.NHCT.AG qua 3 năm ............... 27
Bảng 4.1.1: Chỉ tiêu nợ xấu/tổng dư nợ ..................................................................... 31
Bảng 4.1.2: Chỉ tiêu Nợ xấu/tổng dư nợ theo thành phần kinh tế .............................. 32
Bảng 4.1.3: Chỉ tiêu Nợ xấu/tổng dư nợ theo ngành nghề kinh tế ............................. 33
Bảng 4.2.1: Hiệu suất sử dụng vốn ............................................................................ 34
Bảng 4.3.1: Vịng quay vốn tín dụng .......................................................................... 35
Bảng 4.4.1: Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/Tổng dư nợ ............................ 36

Danh mục các biểu đồ
--o0o-Trang
Biểu đồ 1: Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng vốn huy động của
CN.NHCT.AG........................................................................................... 16
Biểu đồ 2: Doanh số cho vay ...................................................................................... 19
Biểu đồ 3: Doanh số thu nợ ........................................................................................ 19
Biểu đồ 4: Dư nợ theo thời hạn cho vay...................................................................... 21
Biểu đồ 5: Dư nợ theo thành phần kinh tế................................................................... 22
Biểu đồ 6: Dư nợ theo ngành nghề kinh tế.................................................................. 23
Biểu đồ 7: Nợ xấu theo ngành nghề kinh tế ................................................................ 26
Biểu đồ 8: Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................... 28


Danh mục từ viết tắt
--o0o-CBTD

Cán bộ tín dụng

Chi nhánh

Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang


CN.NHCT.AG

Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DPRR

Dự phòng rủi ro

KTNQD

Kinh tế ngồi quốc doanh

NHCT

Ngân hàng Cơng thương

NHCT.VN

Ngân hàng Cơng thương Việt Nam

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNNVN


Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TG

Tiền gửi

TG của các TCKT

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

TGCKH

Tiền gửi có kỳ hạn

TM-DV

Thương mại-dịch vụ


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng


CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Những năm trở lại đây, tình hình kinh tế-xã hội An Giang đã có những bước
chuyển mạnh mẽ. Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tỉnh An Giang
luôn tự hào là tỉnh đứng đầu về sản lượng hàng nông nghiệp xuất khẩu. Với sản
lượng ngày một tăng, từ đó góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho quốc gia và
góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh sự phát triển của
ngành nơng nghiệp thì tình hình sản xuất kinh doanh của các ngành nghề khác trong
tỉnh cũng ngày càng được đẩy mạnh, với sự xuất hiện ngày càng đơng của các loại
hình doanh nghiệp đã tạo nên một môi trường kinh doanh sôi động, nhộn nhịp và
đầy sức cạnh tranh. Không những thế, đối với các làng nghề truyền thống của tỉnh
cũng ngày một được quan tâm và phát triển hơn.
Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục và hiệu quả, nguồn
vốn được cung cấp một cách kịp thời cho nông dân cũng như các cơ sở sản xuất là
hết sức quan trọng và cấp thiết. Và Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang
cùng với vai trị trung gian tài chính, cung cấp vốn, đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế
tỉnh nhà tiếp tục phát triển và vững bước tiến lên trên con đường hội nhập, hồ mình
vào cơng cuộc chung của đất nước - cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất
nước.
Cũng như phần lớn những ngân hàng thương mại khác, hoạt động tín dụng là
một trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi
nhánh An Giang và thu nhập từ hoạt động này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng thu
nhập của Ngân hàng.
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng việc tăng trưởng tín dụng và chất
lượng tín dụng ln có mối quan hệ lẫn nhau; bởi ngân hàng cũng là đối tượng “đi
vay, để cho vay”; tín dụng tăng trưởng càng cao và có chất lượng thì càng mang lại
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Trong suốt quá trình hoạt động, Chi nhánh Ngân
hàng Công thương An Giang luôn quan tâm, bám sát, quản lý chặt chẽ tình hình tăng
trưởng tín dụng giúp tăng trưởng kinh tế địa phương; song nợ xấu vẫn cịn tiềm ẩn.
Do đó, trong tình hình kinh tế đầy biến động như hiện nay càng yêu cầu Chi nhánh

Ngân hàng Công thương An Giang quản lý chặt chẽ hơn nữa mối quan hệ giữa tăng
trưởng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng. Từ đó, sẽ nâng cao hơn nữa hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh so với các NHTM khác trên cùng địa bàn
tỉnh An Giang.
Xuất phát từ những vấn đề trên em quyết định chọn đề tài: “Đánh giá chất
lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng Cơng Thương An Giang” để từ đó có những nhận thức rõ về tầm quan
trọng của chất lượng tín dụng đối với sự an toàn và vững mạnh của ngân hàng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu, đánh giá chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng Cơng thương An Giang trong 3 năm (từ năm 2006 đến 2008). Từ đó, tìm
ra những ngun nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và đưa ra một số giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương An Giang.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 1


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

1.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Trực tiếp thu thập số liệu thực tế về hoạt động của Ngân hàng Công
Thương tỉnh An Giang trong 3 năm (từ năm 2006 đến 2008).
+ Thu thập thông tin liên quan từ cán bộ tín dụng.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Tổng hợp, so sánh số liệu qua 3 năm.
+ Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân

hàng.
- Tham khảo tài liệu: sách, báo và internet.
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Do lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng phong phú và đa dạng nên phạm vi đề
tài của tôi chỉ tập trung đánh giá chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương An Giang trong 3 năm (từ năm 2006 đến năm 2008) và đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 2


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về NHTM
2.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các
cơng ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết
kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh
toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
NHTM đã trở thành một trong những định chế không thể thiếu của nền kinh
tế thị trường, hoạt động của NHTM đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền
kinh tế ngày càng phát triển.
2.1.2 Chức năng của NHTM
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển,
nhìn chung NHTM có 3 chức năng cơ bản sau:
-


Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian
thanh tốn giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
ƒ Về chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trị là trung gian đứng ra
tập trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế; biến
nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh,
vốn đầu tư cho nền kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
ƒ Về chức năng trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian để thực
hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua,
người bán,…để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.

-

Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối
tiền tệ cho nền kinh tế.

-

Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế.

2.2 Những vấn đề chung về tín dụng
2.2.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một quan hệ vay mượn, theo đó ngân hàng cho vay giao cho
khách hàng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ để sử dụng vào
mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hồn trả cả gốc và
lãi.
2.2.2 Phân loại tín dụng
™ Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng:
9 Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức bên bán bán chịu hàng hóa cho bên mua hoặc bên mua
ứng trước tiền cho bên bán. Việc mua bán chịu hay ứng trước tiền hàng này cũng là

quan hệ tín dụng vì:
-

Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong một
thời gian nhất định.

-

Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới
hình thức tiền tệ và lợi tức.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 3


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

9 Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác với khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân.
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trị là một định chế tài chính trung
gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với khách hàng, ngân hàng vừa là người cho vay
đồng thời cũng là người đi vay.
Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và
cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
Trái lại, với tư cách là người cho vay ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp và cá nhân.
9 Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng, theo đó nhà nước vay tiền của
cá nhân, doanh nghiệp hay các tổ chức dưới hình thức phát hành tín phiếu, trái phiếu
hay cơng trái nhằm huy động vốn bù đắp cho thiếu hụt chi tiêu ngân sách.

™ Căn cứ thời hạn tín dụng:
9 Tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, chủ yếu
cho vay để bổ sung vốn lưu động, phục vụ sinh hoạt cá nhân.
9 Tín dụng trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, cho
vay nhằm mục đích mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, xây dựng công trình
nhỏ.
9 Tín dụng dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, cho vay nhằm
tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
™ Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
9 Cho vay khơng có bảo đảm
9 Cho vay có bảo đảm
™ Căn cứ phương thức cho vay:
9 Cho vay theo món vay: Là loại tín dụng của ngân hàng, theo đó ngân
hàng xem xét, quyết định cho vay và khách hàng phải lập hồ sơ vay theo từng món
vay.
9 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại tín dụng theo đó ngân hàng
xem xét, quyết định cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định. Khách
hàng chỉ cần lập hồ sơ xin vay vào đầu kỳ kế hoạch còn trong kỳ, mỗi khi phát sinh
nhu cầu vay trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp, khơng cần phải lập hồ sơ mà
chỉ cần lập các chứng từ chứng minh nhu cầu vay vốn để ngân hàng xem xét phát
tiền vay theo hạn mức.
™ Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
9 Cho vay trả góp: trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
9 Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
9 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng khơng có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào
khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 4



Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

2.2.3 Chức năng và vai trị của tín dụng
™ Chức năng của tín dụng:
Có thể nói, phân phối lại vốn tiền tệ và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển là chức năng cơ bản và quan trọng hàng đầu của hoạt động cho vay. Nhờ vào
chức năng này mà vốn tiền tệ đã được điều hoà từ nơi thừa đến nơi thiếu để phát
triển kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề hiệu quả tài chính được đặt lên hàng đầu.
Một khi vốn tạm thời nhàn rỗi chưa được sử dụng thì sẽ lãng phí và tốn kém chi phí
cơ hội do vốn chưa được sử dụng vào mục tiêu sinh lợi. Khi ấy, vốn tiền tệ cần được
đem cho vay hay phân phối lại từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu hụt vốn.
Ngược lại, khi thiếu hụt vốn cần có sự bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và tăng trưởng như hoạch định.
Khi ấy, nhờ vào hoạt động cho vay mà việc điều hoà hay phân phối lại vốn tiền tệ có
thể thực hiện được một cách dễ dàng và nhanh chóng
™ Vai trị của tín dụng:
Tín dụng có vai trị to lớn trong q trình phát triển kinh tế, thể hiện ở một số
mặt chủ yếu sau:
-

Thứ nhất, với chức năng là công cụ tài trợ, tín dụng góp phần đáp ứng nhu cầu
vốn để duy trì q trình sản xuất, thúc đẩy lưu thơng hàng hố.Ở bất kì lĩnh vực
sản xuất nào việc thừa hay thiếu vốn tạm thời luôn thường xuyên xảy ra. Thông
qua tín dụng giúp các cơ sở sản xuất có thể tạo nguồn vốn phục vụ liên tục cho
quá trình sản xuất từ đó hàng hố trên thị trường cũng được lưu thơng một cách
dễ dàng.


-

Thứ hai, góp phần ổn định thị trường và ổn định giá cả. Với chức năng điều hồ
vốn thị trường, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt đang lưu
hành trong nền kinh tế, qua đó làm giảm áp lực của lạm phát cho đất nước, góp
phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, tạo điều
kiện cho các cơ sở sản xuất hoàn thành kế hoạch làm cho sản xuất ngày càng
phát triển, sản phẩm ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã
hội, chính vì thế mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường trong cả nước.

-

Thứ ba, tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo cơng ăn việc làm và ổn định
tình hình trật tự xã hội. Tín dụng có chức năng thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển làm cho sản phẩm hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng, thoả mãn nhu
cầu đời sống cho người lao động. Bên cạnh đó, được cung ứng vốn các doanh
nghiệp cũng ngày càng tăng, ngày càng có khả năng khai thác các tiềm năng sẵn
có, do đó thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội. Và khi một xã hội phát
triển lành mạnh, đời sống nhân dân được ổn định, ai cũng có cơm ăn áo mặc và
có việc làm….đó là tiền đề quan trọng trong việc ổn định trật tự xã hội.

-

Thứ tư, góp phần thúc đẩy và phát triển các mối quan hệ quốc tế. Phát triển
kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới. Vì vậy, sự phát triển
của tín dụng khơng những ở phạm vi của một nước mà cịn mở rộng ra phạm vi
quốc tế, qua đó nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình
phát triển của mỗi quốc gia, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau
hơn và cùng nhau phát triển, góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân và thu


SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 5


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

nhập xã hội, từ đó giải quyết được cơng ăn việc làm và đời sống của người dân
cũng được nâng cao.
2.2.4 Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng
2.2.4.1 Nguyên tắc
Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc cơ
bản sau:
-

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

-

Hồn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
2.2.4.2 Điều kiện

Điều kiện vay vốn là những qui định cụ thể của ngân hàng đối với khách
hàng có nhu cầu vay vốn. Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay khi khách hàng đáp
ứng được các yêu cầu sau:
-

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo qui định của pháp luật.


-

Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng
đã ký kết.

-

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích hợp pháp.

-

Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả;
hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.

-

Chấp nhận các yêu cầu đảm bảo tiền vay theo qui định.
2.2.5 Đảm bảo tín dụng

Đảm bảo tín dụng là một phương tiện cho người chủ Ngân hàng có thêm một
nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu mục đích cho vay bị phá sản.
Đảm bảo tín dụng nói chung có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm đảm
bảo bằng tài sản thế chấp, đảm bảo bằng tài sản cầm cố, đảm bảo bằng tài sản hình
thành từ vốn vay và đảm bảo bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.
™ Đảm bảo bằng tài sản thế chấp:
Thế chấp tài sản là việc bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc sở
hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay. Bên đi vay
vẫn tiếp tục sử dụng tài sản thế chấp và chỉ giao cho bên cho vay giấy chủ quyền của
tài sản đó.

Theo Luật Dân sự và Luật Đất đai thế chấp có 2 loại: Thế chấp bất động sản
và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
™ Đảm bảo bằng tài sản cầm cố:
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc
quyền sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 6


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

ƒ Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển,…và
các loại tài sản khác.
ƒ

Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ.

ƒ

Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu.

ƒ

Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố.

™ Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản

được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng. Đảm bảo tiền
vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình
thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối
với ngân hàng.
™ Đảm bảo bằng hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh là sự cam kết của một hay nhiều người về việc phải trả cho ngân
hàng thay cho một khách hàng vay khi khách hàng này khơng hồn trả được nợ cho
ngân hàng.
Người đứng ra bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau:
ƒ

Có đủ năng lực pháp lý

ƒ Phải có đủ năng lực tài chính lành mạnh, có khả năng trả nợ cho khách
hàng vay vốn.
ƒ

Phải có tài sản thế chấp, cầm cố.

Việc bảo lãnh được lập thành văn bản gọi là Hợp đồng bảo lãnh và phải có
chứng nhận của cơ quan cơng chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân quận, thị
xã, thuộc tỉnh, thành phố.
2.3 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng NHTM
2.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng
hợp cho vay của một tổ chức tín dụng. Về phía các Ngân hàng, nói "tín dụng có chất
lượng" là ít để xảy ra Nợ quá hạn. Vì vậy, để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất
nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ, tỷ lệ này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng kém và ngược lại. Theo
thông lệ quốc tế nếu tỉ lệ nợ q hạn dưới 5% thì được coi là tín dụng có chất lượng

tốt, trên mức 5% thì được coi là nợ có vấn đề.
Đặc biệt, trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế tồn cầu, suy thối kinh tế
thế giới đang diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của nhiều
ngành, lĩnh vực kinh tế và có thể tác động bất lợi đến khả năng trả nợ của khách
hàng, nợ xấu sẽ là một vấn đề mà các tổ chức tín dụng phải đối mặt. Do đó, vấn đề
nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất cần thiết, ngân hàng phải làm mọi
biện pháp để cho vay có hiệu quả, giảm đến thấp nhất tỷ lệ nợ quá hạn.
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng,
trong đó có các chỉ tiêu cơ bản sau:

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 7


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

2.3.2.1 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một
thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối q, cuối năm. Chỉ tiêu này được tính
theo cơng thức (1.1) dưới đây:

Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu

=

x 100% ≤ 5% (1.1)


Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh tình trạng nợ xấu của một Ngân hàng, tỷ lệ này càng
thấp càng tốt. Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng
thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Và tỷ lệ được
chấp nhận là 5%.
2.3.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn =

Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động

(1.2)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng vào
việc cho vay vốn. Thông thường, khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ
thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy
động. Tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng
sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.
2.3.2.3 Vịng quay vốn tín dụng
Vịng quay vốn tín dụng được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình
quân của một NHTM trong thời gian nhất định, thường là một năm. Chỉ tiêu này
được tính theo cơng thức (1.3):

Vịng quay vốn tín dụng =

Doanh số thu nợ
Dư nợ bình qn


(1.3)

Trong đó:
Dư nợ bình qn =

Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
2

Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là 1 năm).
Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay
càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối, vì nếu một
NHTM này cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì chỉ tiêu
này thấp hơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại. Như vậy, khơng vì
thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hơn. Từ thực tế trên, để có nét
tương đối chính xác về chất lượng tín dụng thì các tiêu thức tính tốn phải thống
nhất, vịng quay tín dụng phải tính tốn cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối
tượng vay cụ thể.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 8


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

2.3.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng dư nợ:
Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng dư nợ được tính theo công thức
(1.4) dưới đây:

Lợi nhuận =


Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ

(1.4)

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM chiếm từ 70%-85% tổng lợi
nhuận của NHTM. Nếu lợi nhuận của một ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm,
điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên. Lợi nhuận ở đây phản ánh
chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra. Chỉ tiêu này
phản ánh khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tín dụng ngắn hạn hay trung
dài hạn khơng thể xem là có chất lượng cao nếu nó khơng đem lại lợi nhuận cho
ngân hàng. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản cho vay của Ngân hàng sinh lời và
ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vay không sinh lời, đồng nghĩa với
chất lượng tín dụng chưa tốt. Thơng thường trong hoạt động ngân hàng, nếu chất
lượng tín dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ
cao hơn khi cùng một mức dư nợ so với các ngân hàng khác.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 9


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG
3.1 Quá trình hình thành và phát triển
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công thương Việt Nam và tầm nhìn trong thời
gian tới

3.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Cơng thương Việt Nam
Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt
Nam được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ
chức bộ máy NHNNVN, và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương
Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14
tháng 11 năm 1990.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (viết tắt là NHCT.VN) là một trong
những NHTM Nhà nước lớn nhất của Việt Nam, được Nhà nước xếp hạng là doanh
nghiệp đặc biệt. Theo Quyết định số 196/QĐ-NHNN ngày 16/01/2008 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh của NHCT.VN
được đổi thành Vietnam Bank for Industry and Trade, viết tắt là VietinBank (tên
giao dịch cũ là Industrial and Commercial Bank of Viet Nam, viết tắt là Incombank).
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, Ngân hàng Công thương
Việt Nam đã phát triển theo mơ hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động
được phân bố rộng khắp ở hầu hết các tỉnh, thành phố và trung tâm thương mại
trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 138 chi nhánh; 188
phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tự động
(ATM); với phương châm hoạt động “vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi
doanh nghiệp” NHCT.VN đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất
nước và sự thành đạt của nhiều doanh nghiệp.
Ngồi ra, NHCT.VN cịn là chủ sở hữu của 03 Công ty con bao gồm Cơng ty
cho th tài chính, Cơng ty TNHH Chứng khốn (VietinbankSC) và Cơng ty Quản
lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm
Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Ngồi ra,
NHCT cịn là cổ đông lớn của những công ty hàng đầu trên thị trường tài chính Việt
Nam như: Ngân hàng Indovina và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu ÁVietinBank (IAI); Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam,
Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn Cơng
Thương…Với quy mơ này, VietinBank trở thành một trong những Ngân hàng lớn
nhất Việt Nam. VietinBank hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định
chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Trong suốt thời gian qua, VietinBank đã khơng ngừng cải tiến, hồn thiện,
phát triển và đã đạt được một số thành tựu nổi bật tính đến thời điểm hiện tại, đồng
thời cũng là thế mạnh của NHCT so với các NHTM khác như sau:
• Tăng trưởng nhanh qui mơ Tài sản Nợ, Tài sản Có và các nghiệp vụ, đáp

ứng yêu cầu phục vụ tích cực có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và dân cư, khẳng định được vai trò một ngân hàng thương mại chủ lực ở Việt
Nam. Mở rộng và phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, hội nhập với thị
trường tài chính khu vực và thế giới

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 10


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
• Xây dựng, phát triển bộ máy tổ chức và mạng lưới kinh doanh lớn mạnh,
phát triển nguồn nhân lực để vận hành có hiệu quả hệ thống kinh doanh của
NHCT.VN
• Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các cơ chế, quy chế về nghiệp vụ và
điều hành nội bộ: mang tính thống nhất, đầy đủ, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu kinh
doanh trong giai đoạn mới, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả. Có thể kể đến Bộ
cẩm nang sổ tay tín dụng và 61 quy trình nghiệp vụ theo quy chuẩn khoa học được
cấp chứng nhận ISO
• Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng:
Toàn bộ hệ thống mạng lưới trụ sở giao dịch kiêm kho từ Trụ sở chính đến các chi
nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch đều khang trang hiện đại, được thiết kế qui
chuẩn mang thương hiệu Vietinbank; nâng cao công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm
đáp ứng tốt mọi yêu cầu của khách hàng và đảm bảo lợi thế cạnh tranh trên thị
trường.


Với những kết quả đạt được, VietinBank xứng đáng nhận được nhiều giải
thưởng lớn như: Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” cho sản phẩm thanh toán điện tử
năm 2003; Giải thưởng ngân hàng có “Hoạt động xuất sắc trong thanh toán quốc tế
2003-2004 với tỷ lệ STP cao” do Citigroup trao tặng và giải thưởng “Thương hiệu
mạnh Việt Nam” năm 2004, 2005 và năm 2006, trong đó năm 2005 và năm 2006 đạt
Topten; Giải thưởng “Thương hiệu cạnh tranh năm 2006” do Cục Sở hữu trí tuệ trao
tặng; Giải thưởng “Ngọn Hải Đăng” năm 2006 do Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và
Nhỏ trao tặng; Giải thưởng “Cầu vàng” 2007 do Phịng Thương mại và Cơng nghiệp
Việt Nam và Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ tổ chức bình chọn; và trong năm
2008, Ngân hàng Cơng thương cịn đạt Giải thưởng “Sao vàng Thủ đơ 2008” trao
cho sản phẩm thẻ E-Partner; Cúp vàng “Thương hiệu - Nhãn hiệu” lần III; Giải
thưởng “Cúp Vàng ISO lần thứ IV – 2008” do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức
bình chọn và trao tặng, “Giải thưởng chất lượng quốc tế” - International Star Award
(ISAQ) tại Thụy Sỹ, trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được nhận vinh dự
này.
Quá trình hình thành tổ chức bộ máy hoạt động của NHCT.VN có thể được
chia thành 03 giai đoạn sau:
-

Giai đoạn thứ nhất (từ tháng 7/1988 đến hết năm 1990): Trong giai đoạn này
Ngân hàng Công Thương Trung Ương chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý như một
Liên hiệp Xí nghiệp đặc biệt, các chi nhánh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
độc lập.

-

Giai đoạn thứ hai (từ tháng 1/1991 đến tháng 9/1996): Sau khi Pháp lệnh Ngân
hàng có hiệu lực thi hành (10/1990), theo quyết định 402/CT ngày 14/11/1990
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), NHCT.VN

mới thực sự trở thành một Ngân hàng thương mại có chức năng kinh doanh tiền
tệ. Mơ hình tổ chức kinh doanh được định hình rõ: NHCT.VN là một pháp nhân
thuộc sở hữu Nhà nước, thực hiện hạch tốn kinh tế độc lập, có các chi nhánh là
các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.

-

Giai đoạn thứ ba (từ tháng 9/1996 đến nay): Theo mơ hình Tổng Công ty Nhà
nước, NHCT.VN được quản lý bởi Hội đồng Quản trị, điều hành bởi Tổng
Giám đốc, có các chi nhánh là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (chi
nhánh cấp I).

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 11


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

3.1.1.2 Tầm nhìn
Xây dựng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam thành
Tập đồn tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt
nhất, tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, quản trị ngân hàng và quản trị nguồn nhân lực,
hướng tới mục tiêu trở thành tập đồn tài chính hàng đầu tại Việt Nam, ngang tầm
với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới.
3.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang
Là một trong những chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi
nhánh Ngân hàng Công Thương An Giang chính thức được thành lập theo Quyết
định số 54/NH-TCCB ngày 14/7/1988 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.

Chi nhánh Ngân hàng Cơng thương An Giang có trụ sở chính tại 270 đường
Lý Thái Tổ, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Chi nhánh
Ngân hàng Công thương An Giang là một Ngân hàng Thương mại quốc doanh, thực
hiện hạch tốn nội bộ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng hoạt động kinh doanh
trên lĩnh vực tiền tệ theo quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương
Việt Nam.
Cùng với hệ thống các chi nhánh Ngân hàng Công thương trên mọi miền đất
nước từ khi thành lập (1988) đến nay, VietinBank An Giang đã có những bước phát
triển vững chắc. Phát huy mạnh mẽ tính chất kinh doanh đa dạng của một NHTM đa
năng, không chỉ đáp ứng nguồn vốn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế
biến công nghiệp tại các khu công nghiệp, đô thị, mà Chi nhánh cịn rất chú trọng
đến các chương trình cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp và vận tải. Bên cạnh
những hiệu quả đạt được từ đầu tư tín dụng vào phát triển kinh tế, CN.NHCT.AG
cũng đã phát triển được các nghiệp vụ: phát hành thẻ, thanh toán xuất- nhập khẩu,
chi trả kiều hối,…góp phần làm tăng tỷ lệ thu từ dịch vụ cho Chi nhánh. Mặc dù
phải cạnh tranh với rất nhiều các NHTM, các Quỹ tín dụng trên địa bàn nhưng thực
tế hướng kinh doanh đa dạng này đã đạt được những kết quả khả quan, Chi nhánh
hoạt động khá hiệu quả, lợi nhuận tăng trưởng qua các năm. Chi nhánh Ngân hàng
Cơng Thương An giang đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội
trong tỉnh An Giang.
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động
Chi nhánh Ngân hàng Cơng Thương An giang có bộ máy tổ chức bao gồm:
Ban giám đốc, 07 phòng nghiệp vụ giúp việc cho Ban Giám đốc, và 04 phòng giao
dịch ở các huyện:
-

Phòng giao dịch Thành phố Long Xun.

-


Phịng giao dịch Ngân hàng Cơng thương huyện Thoại Sơn.

-

Phịng giao dịch Ngân hàng Cơng thương huyện Chợ Mới.

-

Phịng Giao dịch Ngân hàng Công Thương huyện Châu Thành.

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 12


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

¾ Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại CN.NHCT.AG:

Ban Giám Đốc

Phịng
Tổ
chức
hành
chánh

Phịng
Khách
hàng

doanh
nghiệp

P.GD Long Xun

Phịng
khách
hàng cá
nhân

Phịng
Kế tốn

P.GD Châu Thành

Phịng
Ngân
quỹ

Phịng
Quản lý
rủi ro

P.GD Thoại Sơn

Phịng
thơng
tin điện
tốn


P.GD Chợ Mới

¾ Nhiệm vụ chính của các phịng:
™ Ban giám đốc:
Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh,
hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp
trên giao.
Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc. Giám đốc lãnh đạo
điều hành mọi hoạt động của các phòng, và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc
Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Giúp việc cho Giám đốc có 02 Phó Giám đốc:
01 Phó Giám đốc phụ trách nguồn vốn và kinh doanh; 01 Phó Giám đốc phụ trách
kho quỹ, tài chính.
™ Phịng Khách hàng doanh nghiệp:
Là phịng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp
để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, tài trợ thương mại, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ
hiện hành và hướng dẫn của NHCT.VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và
bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.
™ Phòng Khách hàng cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân, để khai
thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn
của NHCT.VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
™ Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề:
Phịng quản lý rủi ro có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro của chi nhánh. Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú


Trang 13


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc
tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng.
Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động
ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT.VN. Chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý các
khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn,
nợ xấu). Quản lý, khai thác, xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà
nước nhsằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay. Quản lý, theo dõi và thu hồi
các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
™ Phịng Kế tốn giao dịch:
Là phịng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các
nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao
dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của
Nhà nước và NHCT.VN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các
sản phẩm ngân hàng.
™ Phòng Tiền tệ kho quỹ:
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT.VN. Ứng và thu tiền cho các quỹ
tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngồi quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh
nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.
™ Phòng Tổ chức - hành chính:
Phịng tổ chức hành chính là phịng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy
định của NHCT.VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động

kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh.
Thực hiện quy định của Nhà nước và Ngân hàng Cơng thương Việt Nam có
liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ
phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của
chi nhánh.
™ Phịng thơng tin điện tốn:
Thực hiện cơng tác quản lý, duy trì hệ thống thơng tin điện tốn tại chi nhánh.
Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy
tính của chi nhánh.
3.3 Các nghiệp vụ của Chi nhánh Ngân hàng Cơng thương An Giang
¾ Huy động vốn:
Ngân hàng huy động vốn từ tiền gửi của tất cả các tổ chức kinh tế và các tầng
lớp dân cư bằng VNĐ và ngoại tệ dưới các hình thức như: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
khơng kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,…

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 14


Đánh giá chất lượng tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, các loại chứng chỉ tiền gửi và
thực hiện các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Cơng thương
Việt Nam.
¾ Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân thuộc
mọi thành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và nhu cầu về vốn
khác.

Chiết khấu các chứng từ có giá theo quy định của Ngân hàng Cơng thương
Việt Nam.
¾ Thực hiện nghiệp vụ thanh tốn chuyển tiền cho tất cả các khách hàng trong
và ngoài nước; kinh doanh ngoại hối
¾ Thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại trong và ngồi nước.
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương An
Giang qua 3 năm (từ năm 2006 đến 2008)
3.4.1 Tình hình huy động vốn tại CN.NHCT.AG
Một nguồn vốn đủ lớn và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín
dụng diễn ra một cách an tồn và hiệu quả hơn. Vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh và
mở rộng các hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế phát
triển sản xuất kinh doanh, Chi nhánh cần phải quan tâm đến tình hình tăng trưởng
của nguồn vốn. Cũng như các NHTM khác hoạt động với phương châm “đi vay để
cho vay” CN.NHCT.AG đã đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: huy động
vốn từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, huy động từ việc phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu và từ các hình thức huy động khác nhằm đảm bảo cân đối trong mọi hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh. Và trong 3 năm qua, tình hình huy động vốn của
CN.NHCT.AG được thể hiện trong bảng sau:

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 15


×