..
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LƢU THU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CẢI TIẾN VỀ CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN MAY
SẢN PHẨM ÁO SƠ MI NAM THƢƠNG HIỆU MAY 10
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội - 2015
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan tồn bộ kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận
văn là do tơi nghiên cứu, do tơi tự trình bày, khơng sao chép từ các luận văn
khác. Tôi xin chịu trách nhiệm hồn tồn về những nội dung, hình ảnh cũng nhƣ
các kết quả nghiên cứu trong luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Ngƣời thực hiện
Lưu Thu Trang
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lịng biết ơn sự hƣớng dẫn tận tình của PGS.
TS. Lã Thị Ngọc Anh, ngƣời thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hƣớng dẫn
và giúp đỡ nhiệt tình để em hồn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn tồn thể các Thầy giáo , Cơ giáo trong Viện
Dệt May – Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học trƣờng Đại học
Bách khoa Hà Nội đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức khoa học
trong suốt thời gian học tập tại trƣờng và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn
thành luận văn cao học.
Xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới BGH, các thầy cô giáo Trƣờng Cao đẳng
nghề Long Biên và Tổng công ty May 10 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tơi trong
q trình làm việc, khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất.
Xin dành lời cảm ơn và chia sẻ niềm vui tới bạn bè đồng nghiệp và gia
đình đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tinh thần trong suốt q trình học tập,
nghiên cứu tạo điều kiện để tơi hồn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin kính chúc Q Thầy - Cơ cùng các bạn đồng nghiệp sức
khỏe, hạnh phúc và thành đạt!
Hà nội, ngày
tháng
năm 2015
Lƣu Thu Trang
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................
MỤC LỤC...................................................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
Chƣơng I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN ...............................................................4
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 4
1.1.1 Năng suất ............................................................................................ 4
1.1.3.Năng suất lao động trong ngành May ................................................. 6
1.1.4. Thao tác lao động............................................................................... 7
1.1.5 Dây chuyền may ................................................................................. 7
1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lao động ......................................... 7
1.2.1 Ảnh hƣởng của nguyên vật liệu .......................................................... 8
1.2.2 Điều kiện lao động .............................................................................. 9
1.2.3 Con ngƣời ......................................................................................... 11
1.2.4 Trang thiết bị ..................................................................................... 12
1.3 Các yếu tố công nghệ ảnh hƣởng đến năng suất lao động chuyền may . 13
1.3.1 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm .......................................... 13
1.3.2
Sơ đồ bố trí chuyền ....................................................................... 14
1.3.3 Thao tác may của cơng nhân ............................................................ 21
1.4 Thực trạng năng suất lao động của Tổng công ty may 10- Công ty CP. 28
1.5 Đề xuất hƣớng nghiên cứu ...................................................................... 31
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 34
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu: ............................................................................ 34
2.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 45
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................................................... 45
2.3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của quy trình cơng nghệ gia
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
công sản phẩm tới năng suất lao động của chuyền may. ........................... 45
2.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của sơ đồ bố trí chuyền may.. 45
2.3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của thao tác may của công
nhân. ........................................................................................................... 46
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN..................................... 53
3.1. Ảnh hƣởng yếu tố quy trình cơng nghệ đến năng suất lao động ........... 53
3.2. Ảnh hƣởng của sơ đồ bố trí chuyền may đến năng suất lao động ......... 58
3.3. Ảnh hƣởng thao tác may của công nhân đến năng suất lao động ......... 61
3.3.1. Cải tiến thay đổi thao tác công nhân áp dụng trong công đoạn may
chắp cầu vai ............................................................................................... 62
3.3.2. Cải tiến thay đổi thao tác công nhân áp dụng trong công đoạn may
vào ba lá cổ ................................................................................................ 66
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 75
HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 77
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Phạm vi tầm hoạt động của tay ..............................................................9
Hình 1.2. Phạm vi hoạt động của tay và mắt khi công nhân thao tác nhặt BTP10
Hình 1.3 .Vị trí để bán thành phẩm.......................................................................11
Hình1.4. Bố trí chuyền nƣớc chảy ........................................................................15
Hình1.5. Chuyền nƣớc chảy kiểu chữ U ..............................................................16
Hình 1.6 Bố trí chuyền theo mơ hình cụm ...........................................................17
Hình 1.7. Tƣ thê ngồi của cơng nhân may ...........................................................28
Hình 1.8. Cải thiện năng suất lao động của may 10 qua từng năm ....................29
Hình 2.2: sơ đồ lắp ráp sản phẩm áo sơ mi nam SM06.15 .................................38
Hình 2.3: Sơ đồ nhánh cây tổng quát ...................................................................39
Hình 2.4: Sơ đồ nhánh cây chi tiết ........................................................................40
Hình 2.5: Sơ đồ bố trí chuyền nƣớc chảy .............................................................44
Hình 2.6: Giao diện của phần mềm GPRO IEES trên màn hình........................47
Hình 2.7: Giao diện nhập User name và Password của ngƣời sử dụng .............47
Hình 2.8: Giao diện chuẩn bị cho q trình phân tích .........................................48
Hình 2.9: Giao diện khi vào mục Application .....................................................48
Hình 2.10: Giao diện khi vào mục hệ thống quản lý kỹ thuật cơng nghệ ..........49
Hình 2.11: Giao diện khi vào mục IESD .............................................................49
Hình 2.12: Giao diện khi chọn cơng đoạn sản phẩm phân tích ..........................50
Hình 2.13: Giao diện khi chọn công đoạn may đã đƣợc quay video và phân tích
thao tác ....................................................................................................................50
Hình 2.14: Giao diện kết quả phân tích thao tác ..................................................51
Hình 2.15: Giao diện kết quả tóm lƣợc ................................................................51
Hình 3.1: sơ đồ nhánh cây chi tiết sau khi thay đổi ngun cơng ......................54
Hình 3.2: Bố trí chuyền cụm .................................................................................59
Hình 3.3: Thao tác may chắp cầu vai áo sơ mi nam ............................................66
Hình 3.3: Thao tác may may vào ba lá cổ áo sơ mi nam ....................................71
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Luận văn thạc sĩ khoa học
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Ký hiệu máy................................................................................. 21
Bảng 1.3 Nhóm các thao tác ....................................................................... 23
Bảng 1.4. Mã hóa thao tác........................................................................... 24
Bảng 1.5. Phân loại khoảng cách ..........................................................................26
Bảng 1.6 . So sánh thời gian gia công của 1 số công đoạn .................................30
giữa công ty may Việt Tiến và May 10 ................................................................30
Bảng 2.1: Bảng thơng số kích thƣớc thành phẩm- SM 06 .......................... 37
Bảng 2.2: Quy trình cơng nghệ gia công sản phẩm ................................... 41
Bảng 2.3: Bảng so sánh năng suất hiệu suất năm 2014 và 03 tháng đầu năm
2015 của Xí nghiệp may 5: ......................................................................... 43
Bảng 3.1: Thời gian gia cơng sản phẩm...................................................... 55
Bảng 3.2: Bảng phân tích thao tác may cầu vai của công nhân trƣớc khi cải
tiến ............................................................................................................... 62
Bảng 3.3: Bảng phân tích thao tác may cầu vai của công nhân sau khi cải
tiến ............................................................................................................... 63
Bảng 3.4: Bảng kết quả bấm giờ công đoạn may chắp cầu vai .................. 65
Bảng 3.5: Bảng phân tích thao tác may vào ba lá cổ của công nhân trƣớc
khi cải tiến ................................................................................................... 66
Bảng 3.6: Bảng phân tích thao tác may vào ba lá cổ của công nhân sau khi
cải tiến ......................................................................................................... 68
Bảng 3.7: Bảng kết quả bấm giờ công đoạn may vào ba lá cổ ................... 69
Bảng 3.8: Thời gian gia công sản phẩm: .................................................... 72
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành Dệt May đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều
quốc gia vì nó phục vụ nhu cầu tất yếu của con ngƣời, giải quyết đƣợc nhiều
việc làm cho lao động xã hội tạo điều kiện cân bằng xuất nhập khẩu. Ở Việt
nam, ngành dệt may cũng đã sớm phát triển và trong những năm qua đƣợc quan
tâm, đầu tƣ, mở rộng năng lực sản xuất. Vấn đề về nâng cao năng suất lao động,
hiệu suất lao động ln đƣợc chú trọng.
Khi kí kết Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP), các
nƣớc tham gia hiệp định sẽ dành cho nhau những ƣu đãi đặc biệt về thuế nhập
khẩu về 0%, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và dệt may nói riêng cịn đối
diện với nhiều khó khăn trƣớc thềm TPP, trong đó có vấn đề năng suất lao động.
Theo thống kê của tổ chức lao động quốc tế ILO thì năng suất lao động bình
quân chung tại Việt Nam rất thấp nếu so với các nƣớc trong khu vực, chỉ bằng
30% của Malaisia, 40% của Thái Lan. Thực tế ở ngành dệt may Việt Nam, năng
suất lao động bình qn (tính trên giá gia cơng) tuy có cao hơn so với bình qn
chung của cả nƣớc nhƣng cũng mới chỉ đạt 1,5 USD/ giờ (bằng 50% năng suất
bình quân ngành may Thái Lan và Indonesia). Ngƣời lao động làm ra 312 USD/
tháng, nếu trừ các chi phí trong sản xuất, quản lý, bảo hiểm xã hội, kinh phí
cơng đồn, phí lƣu thơng… thì chỉ còn khoảng 52% để trả lƣơng cho ngƣời lao
động, tƣơng đƣơng khoảng 3,4 triệu đồng/tháng.
Nhƣ vậy, để tăng năng suất lao động, tăng lƣơng cho ngƣời công nhân lao
động chỉ có giải pháp tối ƣu là khơng ngừng cải tiến qui trình cơng nghệ gia
cơng sản phẩm.
Đứng trƣớc nhu cầu cấp thiết nhƣ vậy của ngành May em đã mạnh dạn chọn
hƣớng nghiên cứu cho luận văn của mình là “ Nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền
may sản phẩm áo sơ mi nam thương hiệu May 10”. Với mục đích nghiên cứu các
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
1
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
giải pháp công nghệ để nâng cao năng suất lao động tại Tổng cơng ty May 10.
2. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1.
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao
động của dây chuyền may sản phẩm áo sơ mi nam thƣơng hiệu May 10.
2.2.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Sản phẩm áo sơ mi May 10 (mã 06.15) tại Xí
nghiệp may 5- Tổng cơng ty May 10, để nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây
chuyền may sản phẩm.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố: quy trình cơng
nghệ gia cơng sản phẩm; sơ đồ bố trí chuyền may và thao tác may của
công nhân, đến năng suất lao động của chuyền may tại xí nghiệp may 5
của tổng cơng ty May 10.
3. Tóm tắt cơ đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
3.1.
Các luận điểm cơ bản của đề tài:
- Quy trình cơng nghệ: quy trình gia cơng sản phẩm áo sơ mi nam
- Sơ đồ bố trí chuyền may sản phẩm
- Thao tác may của cơng nhân
3.2.
Những đóng góp mới của đề tài
- Thay đổi quy trình cơng nghệ nhằm tiết kiệm thời gian gia cơng sản
phẩm;
- Thay đổi sơ đồ bố trí chuyền may sản phẩm nhằm rút ngắn mặt bằng sản
xuất và giảm thiểu thới gian và quãng đƣờng di chuyển bán thành phẩm
trên chuyền may sản phẩm;
- Cải tiến thao tác may của công nhân: loại bỏ thao tác thừa nhằm giảm thời
gian chế tạo sản phẩm tại công đoạn cải tiến.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
2
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng
phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm cho từng nội dung: ảnh hƣởng của
các yếu tố: quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm; sơ đồ bố trí chuyền
may và thao tác may của công nhân, đến năng suất lao động.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
3
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Chƣơng I
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Năng suất [4]
Hiểu theo cách đơn giản, năng suất là thƣớc đo mức độ hiệu quả của các
hoạt động tạo ra kết quả đầu ra (số lƣợng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố đầu vào
(lao động, vốn, nguyên liệu, năng lƣợng…), đƣợc biểu thị bằng công thức:
Đầu ra
Năng suất =
Đầu vào
Từ năm 1958, Cơ quan Năng suất Châu Âu (EPA) đã đưa ra định nghĩa
về năng suất hiện được nhiều quốc gia sử dụng như sau: “Năng suất là một hình
thái tƣ duy, đó là thái độ ln tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại. Vì có
một sự chắc chắn rằng, con ngƣời ngày hơm nay có thể làm việc tốt hơn hơm
qua – ngày mai tốt hơn hơm nay và dù kết quả có nhƣ thế nào, ý chí cải tiến mới
là quan trọng; đó là khả năng ln thích ứng với các điều kiện thay đổi và nỗ lực
không ngừng để áp dụng kỹ thuật mới, phƣơng pháp mới; và là niềm tin chắc
chắn vào sự tiến bộ của nhân loại”.
1.1.2. Năng suất lao động [4]
Năng suất lao động (Labour Productivity) là tỷ lệ giữa lƣợng đầu ra
trên đầu vào, trong đó đầu ra đƣợc tính bằng GDP (Tổng sản phẩm trong
nƣớc) hoặc GVA (Tổng giá trị gia tăng), đầu vào thƣờng đƣợc tính bằng: số
lƣợng lao động đang làm việc, giờ cơng lao động, hay lực lao động đƣợc điều
chỉnh theo chất lƣợng.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
4
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Bảng 1.1. So sánh năng suất lao động của một số quốc gia châu Á (Nguồn: APO
Productivity Databook 2014)
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao
động trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm hay lƣợng giá trị đƣợc tạo ra
trong một đơn vị thời gian, hay số lao động hao để sản xuất ra một đơn vị thành
phẩm. Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình
độ tiến bộ của một đơn vị sản xuất, hay của một phƣơng thức sản xuất. Vì vậy,
năng suất Lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh
tranh của doanh nghiệp và của nền kinh tế.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
5
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Các phƣơng pháp tính năng suất lao động:
Đầu ra
Năng suất =
Lao động đầu vào
Trong đó:
Đầu ra đƣợc đo bằng: GDP hoặc Giá trị gia tăng
Đầu vào (lao động) có thể đo bằng:
- Số lƣợng lao động, quy đổi ra làm việc toàn thời gian
(Full Time Equivalent - FTE);
- Số giờ công lao động;
-
Đầu vào lao động đƣợc điều chỉnh theo chất lƣợng
(Quality Adjusted Labor Input (QALI).
1.1.3. Năng suất lao động trong ngành May [1], [8]
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lƣờng số lƣợng sản phẩm hoặc giá trị
sản phẩm mà một ngƣời lao động thực hiện trong một đơn vị thời gian (giờ,
ngày, tháng, năm).
Năng suất lao động cá nhân: Là sức sản xuất của cá nhân ngƣời lao động,
đƣợc đo bằng tỷ số số lƣợng sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi) với thời gian lao
động để hồn thành số sản phẩm đó.
Năng suất lao động cá nhân là thƣớc đo tính hiệu quả lao động sống, có vai trị
rất lớn trong q trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân
phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, hầu hết các
doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức
độ thực hiện công việc của từng cá nhân, do đó ảnh hƣởng trực tiếp đến đời
sống của ngƣời lao động.
- Năng suất lao động xã hội: Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực
của một doanh nghiệp hay toàn xã hội. năng suất lao động xã hội đƣợc đo bằng
tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
6
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
1.1.4. Thao tác lao động [3]
Thao tác lao động là tổ hợp các hoạt động của ngƣời cơng nhân nhân thực
hiện một mục đích nhất định về cơng nghệ. Hay nói cách khác thao tác là bộ
phận của bƣớc cơng việc. Ngƣời ta có thê phân loại thao tác nhƣ sau: thao tác
chính và thao tác phụ; thao tác chuẩn và thao tác thừa.
Thao tác chính là các thao tác làm thay đổi hình dáng, kích thƣớc hay vị trí
khơng gian hoặc tính chất lý, hóa học của đối tƣợng lao động. Thao tác chính là
thao tác thực thi mục đích chính của q trình công nghệ.
Thao tác phụ là các thao tác hỗ trợ cho các thao tác chính, hoạc tạo các tiền đề
cho thao tác chính.
Thao tác chuẩn là các thao tác trực tiếp hay gián tiếp tạo ra giá trị thực
cho sản phẩm trong thời gian ngắn nhất nhƣng mang lại giá trị cao nhất.
Thao tác thừa là các thao tác không hợp lý hoặc các động tác vƣợt mức cần thiết
do con ngƣời hay máy móc thực hiện. Thao tác thừa trong q trình sản xuất nó
khơng mang lại giá trị cho sản phẩm mà còn làm kéo dài thời gian hồn thành
sản phẩm, tiêu tốn sức lực tăng chi phí. Vì vậy, cần loại bỏ loại thao tác này.
1.1.5. Dây chuyền may
Dây chuyền may là tổ chức sản xuất bao gồm ngƣời và máy có nhiệm vụ
may và lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm may, theo qui trình và phƣơng pháp
sản xuất nhất định. Dây chuyền may có thể bố trí hàng dọc, hoặc hàng ngang
hoặc bố trí xiên, bố trí dạng hình chữ U. Mỗi loại bố trí chuyền có những ƣu
nhƣợc điểm khác nhau. Nội dung này sẽ đƣợc trình bày cụ thể trong mục 1.3.2.
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lao động
Năng suất lao động là yếu tố trung tâm chịu tác động của nhiều nhân tố
khác nhau. Toàn bộ các nhân tố tác động đến đầu ra và đầu vào đều là những
nhân tố tác động đến năng suất lao động. Các yếu tố này bao gồm: khoa học, kỹ
thuật, công nghệ sản xuất, năng lƣợng, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng và các yếu
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
7
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
tố gắn liền với ngƣời lao động. Chúng ta sẽ đánh giá ảnh hƣởng của từng nhóm
yếu tố đến năng suất lao động.
1.2.1. Ảnh hƣởng của nguyên vật liệu
Trong ngành công nghiệp may, nguyên vật liệu ảnh hƣởng khá rõ đến
năng suất lao động. Đặc điểm, chất lƣợng và số lƣợng nguyên vật liệu là 3 yếu
tố chính của nguyên liệu ảnh hƣởng đến năng suất lao động của ngành may.
Về đặc điểm của nguyên vật liệu ngành may:
- Chủng loại nguyên liệu cũng ảnh hƣởng đến năng suất lao động . Chúng ta thấy
vải mỏng hay dày; cứng hay mềm; nhàu hay khơng nhàu; ….sẽ là khó may hay
dễ may. Điều này ảnh hƣởng rất lớn đến tổng thời gian gia cơng sản phẩm hay
cịn ảnh hƣởng đến năng suất của từng công đoạn và năng suất của toàn chuyền
may. Một trƣờng hợp khác, trên thực tế cũng thƣờng hay gặp là mùa hè lại may
sản phẩm cho mùa đông. Trƣờng hợp này cũng làm cho năng suất lao động
không cao.
- Màu sắc của nguyên phụ liệu ảnh hƣởng đến năng suất lao động, có các cơng
trình nghiên cứu cho thấy màu sắc tƣơi sáng của vải tạo hƣng phấn cho ngƣời
công nhân may và làm tăng năng suất lao đông. Nếu nhƣ vải màu tối, họa tiết
hoa văn rối sẽ làm cho mắt mau bị mỏi ảnh hƣởng đến chất lƣợng đƣờng may và
năng suất lao động.
- Khổ vải và mức độ đồng nhất của khổ vải trong tồn bộ lơ vải ảnh hƣởng đến số
lƣợng bàn cắt, bàn giác sơ đồ và nó cũng là yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lao
động.
Về chất lƣợng của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu chất lƣợng, thì q trình sản xuất gia cơng sẽ
giảm thiểu tình trạng đổi bán thành phẩmn hay khơng phải tái chế sẽ tăng năng
suất lao động.
Về số lƣợng của nguyên liệu: Số lƣợng của từng laoij nguyên liệu cân đối và tối
ƣu cho cỡ cũng là yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lao động.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
8
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
1.2.2. Điều kiện lao động [3], [9]
Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trƣờng lao động. Cụ
thể là cƣờng độ chiếu sáng, độ ẩm, tiếng ồn, dộ rung, các chất độc hại ảnh
hƣởng tới con ngƣời. Nơi làm việc có điều kiện khơng tốt nhƣ quá sáng hoặc
quá tối sẽ ảnh hƣởng đến thị giác của ngƣời lao động. Nơi làm việc có điều kiện
không tốt nhƣ môi trƣờng bị ô nhiễm, mức độ an tồn khơng cao sẽ ảnh hƣởng
đến sức khỏe của ngƣời lao động. Mặt khác trong điều kiện lao động nhƣ vậy,
ngƣời lao động sẽ không chuyên tâm vào công việc và làm giảm năng suất lao
động.
Trong chuyền may, tầm hoạt động của tay và chân của ngƣời công nhân không
tiện nghi ảnh hƣởng rất lớn đến năng suất lao động. Mặt khác cách thức bố trí
lao động và kê thiết bị ảnh hƣởng đến năng suất lao động.
Hình 1.1. Phạm vi tầm hoạt động của tay
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
9
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 1.2. Phạm vi hoạt động của tay và mắt khi công nhân thao tác nhặt BTP
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
10
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hình 1.3 .Vị trí để bán thành phẩm
1.2.3. Con ngƣời
Yếu tố con ngƣời đƣợc coi là yếu tố quan trọng, ảnh hƣởng nhất trong
quá trình sản xuất và là yếu tố hàng đầu không thể thiếu để làm tăng năng
suất lao động.
Thứ nhất, các yếu tố gắn với bản thân ngƣời lao động. Đó là trình độ văn
hố, chun môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động. Nếu ngƣời
lao động có trình độ học vấn sẽ tạo ra khả năng tƣ duy và sáng tạo cao, tiếp thu
nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vận dụng linh hoạt
và sáng kiến cải tiến các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất.
Ngƣời lao động cần phải có sức khỏe để đảm bảo làm hồn thành cơng việc
đƣợc giao, nhất là chịu đựng đƣợc áp lực khi phải tăng cƣờng độ lao động lúc
cần thiết và tập trung cao độ trong sản xuất. Có sức khỏe sẽ đảm bảo các thao
tác chính xác, tập trung an tồn trong lao động, giảm thiểu sản phẩm không đạt
yêu cầu và thời gian chế tạo sản phẩm.
Ngoài ra, thái độ lao động, biểu hiện trên các khía cạnh: Chấp hành kỷ
luật lao động, chấp hành nội quy, quy định, nguyên tắc làm việc, tuân thủ quy
trình đề ra nhƣ số lƣợng, chất lƣợng cơng việc, an tồn vệ sinh lao động, giờ làm
việc, giờ nghỉ ngơi, không vi phạm pháp luật lao động; có tinh thần trách nhiệm
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
11
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
cao, gắn bó trung thành với doanh nghiệp.
Thứ hai, các yếu tố gắn với tổ chức lao động của ngƣời quản lý: Ngoài
việc biết lựa chọn ngành nghề lĩnh vực, mặt hàng sản xuất phù hợp với năng lực
và điều kiện doanh nghiệp, thì trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi
doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất lao động thông qua việc xác
định phƣơng hƣớng phát triển, phân công lao động, chế độ tiền lƣơng, tiền
thƣởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc…
Phân công lao động hợp lý với năng lực sở trƣờng của mỗi ngƣời, mỗi vị
trí cơng việc, đánh giá đúng chất lƣợng công việc và năng lực của mỗi cá nhân
để trả lƣơng, trả thƣởng phù hợp, đảm bảo cho ngƣời lao động n tâm cơng
việc mình đang làm. Cán bộ quản lý phải phân phối các khoản phúc lợi của
doanh nghiệp phù hợp; có thái độ ứng xử thân thiện thấu hiểu ngƣời lao động
giải quyết kịp thời những khó khăn vƣớng mắc cho ngƣời lao động cũng có tác
dụng đáng kể để làm tăng năng suất lao động.
Thứ ba, cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc, địa phƣơng và chính nội bộ
doanh nghiệp cũng ảnh hƣởng lớn đến năng suất lao động.
Khi có cơ chế chính sách đúng, phù hợp sẽ khích thích phát triển, phát huy tài
năng trí tuệ, sáng tạo của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động trong việc
đầu tƣ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy, để nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động
từng doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, cần phải có
những giải pháp đồng bộ, theo hƣớng đánh giá đúng các yếu tố ảnh hƣởng, tác
động. Sau đó, tùy theo năng lực tài chính, điều kiện cơ sở vật chất và lợi thế của
doanh nghiệp để so sánh trên thị trƣờng để đầu tƣ cải thiện các yếu tố đầu vào
phù hợp.
1.2.4. Trang thiết bị
Yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các tư liệu sản xuất
Các yếu tố này bao gồm: hiện đại hoá thiết bị, cải tiến quy trình cơng
nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên-nhiên-vật liệu, …
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
12
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Đây là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động. Trình độ kỹ thuật
của sản xuất đƣợc biểu hiện thơng qua tính năng của cơng cụ sản xuất, trình độ
sáng chế và sử dụng các đối tƣợng lao động, các q trình cơng nghệ sản xuất.
Tính năng của công cụ sản xuất là mực thƣớc quan trọng nhất để đo trình độ kỹ
thuật sản xuất. Ngày nay ai cũng thừa nhận, máy móc hiện đại là yếu tố mạnh
mẽ nhất làm tăng năng suất lao động. Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất xã hội
thƣờng bắt đấu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc
thay thế cho lao động thủ cơng, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ.
Nâng cao trình độ sáng chế và sử dụng các đối tƣợng lao động biểu hiện ở chỗ
ứng dụng rộng rãi các nguyên vật liệu mới , có những tính năng cao hơn, giá rẻ
hơn thay thế các nguyên vật liệu cũ.
Đối với Việt Nam, một nguyên nhân làm cho năng suất lao động nƣớc ta
còn thấp là do trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cịn thấp,lao
động thủ cơng cịn nhiều, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp, dẫn đến khă năng
tăng năng suất lao động còn thấp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nhiều ý nghĩa lớn đối với
phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động. Cơ sở vật chất kỹ thuật đó biểu
hiện thơng qua các ngành luyện kim, cơ khí ,hố học, năng lƣợng, thông tin liên
lạc, giao thông vận tải,… Đây là các yếu tố gắn với tƣ liệu sản xuất mà bất kỳ
quốc gia nào muốn phát triển xã hội và tăng nhanh năng suất lao động đều phải
quan tâm.
1.3. Các yếu tố công nghệ ảnh hƣởng đến năng suất lao động chuyền may
[1], [2], [3], [5].
1.3.1. Quy trình cơng nghệ gia cơng sản phẩm
Qui trình gia cơng lắp ráp sản phẩm may là tập hợp các nguyên công sản
xuất từ khâu đầu ( bán thành phẩm cắt) đến khâu cuối để tạo ra sản phẩm may
hồn chỉnh. Qui trình cơng nghệ này khoa học và hợp lý sẽ tiết kiệm đƣợc nhân
lực lao động, tổng thời gian gia công sản phẩm. Vấn đề xây dựng qui trình cơng
nghệ hợp lý và tối ƣu luôn là nhiệm vụ hnagf đầu cho mọi cơng ty xí nghiệp
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
13
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
không chỉ trong ngành May của chúng ta mà còn trong nhiều lĩnh vực khác.
Trong cơ cấu tổ chức của các cơng ty May mặc lớn có tên tuổi của Việt
Nam, có bộ phận cải tiến qui trình cơng nghệ. Điển hình nhƣ các cơng ty Việt
Tiến, Nhà Bè, May 10,…Nhiệm vụ luôn đƣợc đặt ra cho hàng năm, cho từng
chủng loại sản phẩm để tạo ra một năng suất lao động tối ƣu nhất.
1.3.2. Sơ đồ bố trí chuyền
1.3.2.1. Mơ hình chuyền nước chảy
Trƣớc đây các cơng ty May thƣờng bố trí chuyền may theo kiểu chuyền
nƣớc chảy. Chuyền này có đặc điểm:
- Là dây chuyền có nhịp điệu chặt chẽ khơng thay đổi trong suốt q trình
sản xuất.
- Máy móc đƣợc sắp đặt khơng theo chủng loại mà theo qui trình lắp ráp.
- Bán thành phẩm di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác theo nguyên tắc
thẳng dòng vận chuyển.
- Trong dây chuyền liên tục ln có một lƣợng hàng trên chuyền để tránh
sự chờ đợi.
- Tính chất của dây chuyền liên tục Là cơng nhân phụ thuộc vào nhau.
Nhƣ vậy chuyền nƣớc chảy có ƣu điểm nhƣ sau:
- Bán thành phẩm đƣợc di chuyển thẳng dịng và khơng quay trở lại.
- Mức độ cơ khí hóa và tự động hóa tăng, thời gian thốt chuyền ngắn,
năng suất lao động tăng, giảm tối đa thời gian hao phí trong lao động.
- Chun mơn hóa đến từng nơi làm việc nên chất lƣợng sản phẩm tƣơng
đối đồng đều và cao, do vậy hạn chế đƣợc sai hỏng và lƣợng hàng tái chế.
- Dễ dàng kiểm tra tiến độ sản xuất và dễ điều chuyền.
- Giảm bớt ngƣời điều chuyền, công nhân tự lấy hàng.
Nhƣợc điểm của mơ hình chuyền nƣớc chảy lại là:
- Loại dây chuyền này không linh hoạt, không đáp ứng đƣợc nhiều loại
mặt hàng khác nhau.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
14
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
- Tổ chức quản lý dây chuyền tƣơng đối phức tạp, yêu cầu phải cân đối
các vị trí làm việc để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ: tránh bị xáo
trộn chuyền khi có cơng nhân vắng mặt, hỏng máy...Cần thợ dự trữ biết may
nhiều công đoạn gọi là thợ chạy chuyền.
- Khó phát huy hết đƣợc khả năng của những công nhân giỏi, ngƣời công
nhân cảm thấy nhàm chán vì phải ln làm một bộ.
Cách bố trí chuyền nƣớc chảy đƣợc thể hiện trên các hình vẽ 1.4 và 1.5.
Hình1.4. Bố trí chuyền nước chảy
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
15
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hình1.5. Chuyền nước chảy kiểu chữ U
1.3.2.2. Mơ hình chuyền cụm
Gần đây nhiều cơng ty đã chuyển sang hình thức bố trí chuyền theo cụm
gioa cơng các chi tiết và cụm lắp ráp. Đặc điểm của chuyền theo cụm là::
- Là loại dây chuyền trong đó cũng chia thành các bƣớc cơng việc và đƣợc
sắp xếp theo một trình tự hợp lý nhất.
- Toàn bộ dây chuyền đƣợc tách thành các cụm gia cơng theo qui trình
cơng nghệ nhƣ: cụm chuẩn bị, cụm lắp ráp, cụm hoàn thiện. Hoặc đƣợc tách
thành các cụm gia công theo đặc điểm kỹ thuật nhƣ: cụm máy 1K, cụm máy
chuyên dùng...
- Có thể sử dụng băng chuyền để vận chuyển bán thành phẩm giữa các
cụm với nhau.
- Dây chuyền cụm có nhịp điệu tự do và chun mơn hóa hẹp các chỗ
làm việc
Mơ hình chuyền cụm có ƣu điểm là:
- Dây chuyền này rất linh hoạt, dễ thay đổi mặt hàng.
- Công suất dây chuyền trung bình và lớn.
- Có điều kiện hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất do vậy số công nhân vắng
mặt ít bị ảnh hƣởng.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
16
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
- Phát huy đƣợc tay nghề và năng suất của công nhân. Sử dụng tiết kiệm
tối đa thời gian vì lƣợng hàng cho mỗi vị trí nhiều khơng phải chờ đợi.
- Có điều kiện sử dụng các thiết bị chun dùng cơ khí hóa và tự động
hóa, mặt bằng sản xuất trung bình và rộng.
Cách bố trí chuyền theo cụm đƣợc trình bày trên hình 1.6.
Hình 1.6 Bố trí chuyền theo mơ hình cụm
Nhƣng nhƣợc điểm của mơ hình chuyền cụm là:
- Lƣợng hàng trong chuyền nhiều nên thời gian ra chuyền tƣơng đối
chậm, cần có nhiều bàn để nhận số hàng may xong và phân bố cho nhóm khác.
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
17
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trƣờng đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn thạc sĩ khoa học
- Các vị trí làm việc độc lập với nhau do đó phải bố trí thêm ngƣời lấy
hàng đi. Mặt khác thời gian giao hàng ít chính xác vì sự biến động năng suất của
công nhân.
- Tổ chức tƣơng đối phức tạp, phải có trình độ quản lý cao và giỏi về kỹ
thuật vì khó cân đối tƣơng xứng giữa các vị trí làm việc trong nhóm và khó kiểm
tra cơng đoạn.
1.3.2.3. Tính tốn diện tích mặt bằng phân xưởng, bố trí thiết bị
Thiết kế mặt bằng phân xƣởng là thiết kế cách lắp đặt thiết bị và các
phƣơng tiện sản xuất trên diện tích đƣợc xây dựng thành phân xƣởng, theo một
loại dây chuyền nhất định.
Khi thiết kế mặt bằng phân xƣởng cần phải nghiên cứu kỹ các yếu tố
sau đây:
- Loại quần áo sản xuất.
- Số lƣợng phải sản xuất.
- Sản xuất từng mã hàng hay sản xuất song song nhiều mã hàng của kiểu
cách khác nhau.
- Số lần thay đổi mã hàng.
Chất lƣợng sản phẩm.
- Thiết bị và phƣơng tiện sẵn có (kích thƣớc của thiết bị).
- Tay nghề của công nhân.
- Số công nhân hiện có hoặc dự kiến.
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ điều hành.
- Diện tích nhà xƣởng.
- Phƣơng tiện vận chuyển.
- An toàn lao động.
Tất cả những dữ kiện trên đều phải đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng và đầy
đủ thì việc bố trí các lắp đặt các thiết bị trong phân xƣởng mới hợp lý tạo tiền đề
cho sản xuất tốt, năng suất cao và đảm bảo an toàn lao động.
Bản thiết kế mặt bằng phân xƣởng là một bản vẽ diện tích phân xƣởng
Họ và tên hv: Lƣu Thu Trang
18
Ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt May