Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Phân tích tình hình quản lý môi trường ở tỉnh thái nguyên và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (879.77 KB, 119 trang )

.....

1

Luận văn Thạc sỹ QTKD

B GIO DC V O TO

TRNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------------NGUYỄN THỊ THUÝ VÂN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ MƠI
TRƯỜNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S. NGUYỄN ÁI ĐOÀN

HÀ NỘI - 2004

Nguyễn Thị Thuý Vân


2

Luận văn Thạc sỹ QTKD

DANH SCH CC BNG BIU
Bng 1.1 Các công ước quốc tế về môi trường mà Việt nam đã tham gia


Bảng 2.1 Đơn vị hành chính cơ sở tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.2 Trữ lượng một số khoáng sản tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.3 Dân số các đô thị tỉnh Thái nguyên năm 2000
Bảng 2.4 Lượng nước thải của các ngành cơng nghiệp
Bảng 2.5 Nồng độ trung bình của bụi và khí độc trên các tuyến đường giao
thơng của tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.6 Nồng độ trung bình của bụi và khí độc tại các khu vực xung
quanh nhà máy và khu công nghiệp tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.7 Mức ồn tại các khu khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng 2.8 Mức ồn tại một số nhà máy chế biến nông - lâm sản
Bảng 2.9 Mức ồn tại một số nhà máy chế biến khoáng sản
Bảng 2.10 Mức ồn tại một số tuyến đường tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.11 Mức ồn tại một số điểm dân cư tỉnh Thái nguyên
Bảng 2.12 Lượng rác phát sinh và tình hình thu gom tại các đô thị Thái
nguyên
Bảng 2.13 Lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Bảng 2.14 Lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động y tế
Bảng 2.15 Mức thu phí bảo vệ mơi trường đối với nước thải cơng nghiệp
Bảng 2.16 Ví dụ về cách tính phí bảo vệ mơi trường đối với nc thi cụng
nghip

Nguyễn Thị Thuý Vân


3

Luận văn Thạc sỹ QTKD

DANH SCH CC HèNH V
Hinh 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống QLNN về bảo vệ mơi trường ở Thái

ngun
Hình 1.2 Xác định mức sản lượng tối ưu
Hình 1.3 Cách xác định đường MNPB
Hình 1.4 Thuế ơ nhiễm tối ưu
Hình 1.5 Lệ phí thải tối ưu
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Chi cục Môi trường tỉnh Thái ngun
Hình 3.2 Đề xuất khung quản lý mơi trường tnh Thỏi nguyờn

Nguyễn Thị Thuý Vân


4

Luận văn Thạc sỹ QTKD

MC LC
Trang
DANH SCH CC BNG BIU

1

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

2

PHẦN MỞ ĐẦU

5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ


8

MÔI TRƯỜNG
1.1. Khái niệm về môi trường và các chức năng cơ bản của môi trường

8

1.1.1. Khái niệm về môi trường

8

1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường

10

1.2. Quản lý môi trường

14

1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý môi trường

14

1.2.2. Nội dung của quản lý môi trường

15

1.2.3. Mục tiêu của quản lý môi trường


17

1.2.4. Các công cụ quản lý môi trường

20

1.2.5. Tổ chức công tác quản lý môi trường

28

1.3. Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế

30

1.3.1. Môi trường trong nền kinh tế thị trường

30

1.3.2 Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế

37

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG

52

TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Những điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của tỉnh Thái nguyên

52


2.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên

52

2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

53

Ngun ThÞ Th V©n


5

Luận văn Thạc sỹ QTKD

2.2. Hin trng mụi trng tnh Thái nguyên

55

2.2.1. Hiện trạng môi trường nước

55

2.2.2 Hiện trạng môi trường khơng khí

59

2.2.3 Hiện trạng mơi trường đất


63

2.2.4 Hiện trạng môi trường tiếng ồn

64

2.2.5 Hiện trạng chất thải rắn

67

2.3. Thực trạng quản lý môi trường ở Thái nguyên

71

2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý môi trường

71

2.3.2. Các công cụ quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên

73

2.3.3. Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở tỉnh Thái nguyên

88

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN

92


LÝ MƠI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUN
3.1. Giải pháp quản lý mơi trường bằng công cụ pháp lý

92

3.2. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường bằng công cụ kinh tế

94

3.3. Giải pháp kỹ thuật để quản lý và bảo vệ mơi trường

96

3.4. Xây dựng chương trình monitoring (quan trắc) mơi trường

99

3.5. Đào tạo, giáo dục, truyền thông, nghiên cứu khoa học nhằm nâng

100

cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường
3.6. Giải pháp tổ chức quản lý môi trng

101

KT LUN

109


TI LIU THAM KHO

111

Nguyễn Thị Thuý Vân


6

Luận văn Thạc sỹ QTKD

M U
Mụi trng hin ang l một vấn đề cấp bách mang tính tồn cầu, địi hỏi
sự quan tâm, hợp tác của tất cả các quốc gia trong việc tìm kiếm các giải khắc
phục các vấn đề môi trường.
Trong những năm vừa qua sự gia tăng dân số, q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự phân hoá xã hội đã
tạo nên những thách thức to lớn đối với mơi trường. Q trình khai thác các yếu
tố môi trường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội loài
người đã tạo nên mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa sự hữu hạn của tài nguyên và
tham vọng vô cùng của con người về phát triển.
Từ những yêu cầu của thực tiễn các quốc gia đã cùng nhau tìm kiếm một
mơ hình phát triển hợp lý trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới, đó là
mơ hình phát triển bền vững. Phát triển bền vững trước hết là sự phát triển cân
đối hài hoà trên cả ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường.
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cũng như giải quyết các vấn đề
môi trường hiện tại, con người phải quản lý môi trường. Quản lý môi trường là
cần thiết, khách quan. Đặc biệt là sự quản lý Nhà nước về môi trường, bằng các
cơng cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, giáo dục môi trường….
Cũng như nhiều nước đang phát triển khác trên thế giới có thu nhập thấp
với dân số đông, Việt nam đang đối đầu với những vấn đề gay cấn do tài nguyên

thiên nhiên bị xuống cấp và sự sa sút của chất lượng môi trường. Chiến lược
quốc gia về Môi trường và Phát triển bền vững đã được phác thảo năm 1985, sau
đó đề ra Chương trình hành động quốc gia về mơi trường và phát triển bền vững,
đã được thực hiện từng phần. Dựa trên Chương trình quốc gia, nhiều hoạt động

Ngun ThÞ Th V©n


7

Luận văn Thạc sỹ QTKD

ó c thc thi trờn phm vi cả nước về các mặt pháp chế, công tác quản lý,
giáo dục, nghiên cứu và thực nghiệm.
Thái nguyên là một tỉnh có tiềm năng về tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên
khoáng sản phục vụ cho sản xuất trong nhiều ngành công nghiệp. Trong những
năm vừa qua, sự gia tăng dân số, sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp… đã
dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến môi trường của tỉnh, cản trở sự phát triển kinh
tế và làm suy giảm sức khoẻ của nhân dân do ảnh hưởng của chất thải trong sản
xuất và tiêu dùng.
Tỉnh Thái nguyên có khu công nghiệp Gang thép Thái nguyên và khu công
nghiệp cơ khí Sơng cơng có tiếng trong cả nước, có tiềm năng phát triển công
nghiệp vật liệu xây dựng. Nhưng trong thời gian dài, do sự phát triển kinh tế - xã
hội chưa tính đến u cầu bảo vệ mơi trường và phát triển bền vững nên hiện nay
môi trường của tỉnh đang bị suy thối nghiêm trọng, diện tích rừng đầu nguồn bị
suy thoái nghiêm trọng, suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm chất lượng nguồn
nước mặt, đặc biệt là nước sông Cầu ngày càng bị ô nhiễm. Ô nhiễm môi trường
xảy ra ở hầu hết các đô thị Thái nguyên, đặc biệt là các khu vực khai thác
khống sản. Vì vậy, việc xây dựng và hồn thiện hệ thống quản lý môi trường
của tỉnh là hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới.

Để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường chung của nhà nước và bảo vệ
môi trường riêng trên địa bàn tỉnh, Thái nguyên đã từng bước xây dựng và hồn
thiện hệ thống tổ chức quản lý mơi trường, tìm kiếm các giải pháp khắc phục các
vấn đề mơi trường, đặc biệt là giải pháp quản lý môi trường. Thông qua việc
đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường, những tồn tại trong công tác
quản lý môi trường để xây dựng một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý
môi trường tỉnh Thái nguyên trong thời gian ti.

Nguyễn Thị Thuý Vân


8

Luận văn Thạc sỹ QTKD

* Mc ớch nghiờn cu ca đề tài
Đề tài phân tích tình hình quản lý mơi trường của tỉnh Thái nguyên dựa trên
việc phân tích các số liệu về hiện trạng môi trường của tỉnh. Đánh giá ưu, nhược
điểm của hệ thống quản lý môi trường và đề xuất một số giải pháp hồn thiện
cơng tác quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên trong thời gian tới.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu hoạt động của hệ thống quản lý môi trường trên địa bàn
tỉnh Thái nguyên ( trọng tâm là thành phố Thái nguyên)
* Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Thu thập và phân tích tổng hợp các số liệu: phân tích hiện trạng mơi
trường và tình hình quản lý mơi trường dựa vào các số liệu thu thập được
- Phương pháp nghiên cứu, khai thác các nguồn thơng tin sẵn có: nghiên
cứu các tài liệu của các cơ quan quản lý môi trường, tài liệu hội thảo và các tài
liệu khác
* Nội dung của đề tài

- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường và quản lý mơi trường
- Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý môi trường tỉnh Thái nguyên
- Chương 3: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý mụi trng tnh
Thỏi nguyờn

Nguyễn Thị Thuý Vân


9

Luận văn Thạc sỹ QTKD

CHNG 1: C S Lí LUN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG
1.1. Khái niệm về môi trường và các chức năng cơ bản của môi trường
1.1.1. Khái niệm về môi trường
Môi trường là một khái niệm rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt sau hội nghị Stockholm năm 1972.
Theo Điều 1, chương I, Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt nam:
"môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người; có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên".
Có rất nhiều tác giả khi nghiên cứu về mơi trường đã đưa ra định nghĩa
riêng của mình. Theo R. G Sharme thì con người là một thực thể sống và mơi
trường là "tất cả những gì bao quanh con người ". Như vậy, khái niệm về môi
trường sẽ được cụ thể hoá tuỳ theo đối tượng và mục đích nghiên cứu.
Đối với cơ thể sống thì "mơi trường sống" là tổng hợp những điều kiện bên
ngồi có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể (Lê Văn Khoa, 1995)
Đối với con người thì " môi trường sống của con người " là tổng hợp các

điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người, có ảnh hưởng
đến sự sống và phát triển của từng cá nhân, từng cộng đồng và tồn bộ lồi
người trên hành tinh.
Mơi trường sống của con người là cả vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt trời và
Trái đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất.
Về mặt vật lý, Trái Đất gồm thạch quyển, bao gồm tất cả các vật thể ở dạng
rắn của Trái Đất và có độ sâu khoảng 60 km; thuỷ quyển tạo nên bởi các i

Nguyễn Thị Thuý Vân


10

Luận văn Thạc sỹ QTKD

dng, bin c, sụng sui, h ao và các thuỷ vực khác; khí quyển là tồn bộ mơi
trường khơng khí bao quanh mặt đất.
Về mặt sinh học, trên Trái Đất có sinh quyển bao gồm các cơ thể sống, thuỷ
quyển và khí quyển tạo thành mơi trường sống của các cơ thể sống và thạch
quyển tạo thành lớp phủ thổ nhưỡng đa dạng. Trong sinh quyển, ngồi vật chất,
năng lượng, cịn có thơng tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại của
các vật thể sống. Dạng thông tin ở mức độ phức tạp và phát triển cao nhất là trí
tuệ con người, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của
Trái Đất. Từ nhận thức đó, đã hình thành "quyển" thứ 5 của Trái Đất là trí quyển,
bao gồm những bộ phận trên Trái Đất có tác động trí tuệ của con người. Những
thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật cho thấy rằng trí quyển đang thay đổi
một cách nhanh chóng, có tác động trên phạm vi rộng lớn làm biến đổi sâu sắc
mọi hoạt động sống và phát triển của con người và mơi trường. Trí quyển tạo
nền móng cho sự phát triển nền kinh tế mới ở thế kỷ XXI - nền kinh tế tri thức,
trong đó khoa học và cơng nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thông tin

và tri thức trở thành nguồn tài nguyên quốc gia; hàm lượng trí tuệ trong từng sản
phẩm ngày càng gia tăng; công nghệ thông tin, đặc biệt là internet là phương
tiện lao động phổ biến và có hiệu quả nhất.
Mơi trường sống của con người được phân chia thành các loại sau:
* Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa
học, sinh học, tồn tại ngồi ý muốn của con người, có ảnh hưởng tới sự sống, sự
tồn tại và phát triển của con người, đồng thời các yếu tố đó chịu tác động ít nhiều
từ các hoạt động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sơng, biển, khơng
khí, động thực vt, t v nc

Nguyễn Thị Thuý Vân


11

Luận văn Thạc sỹ QTKD

* Mụi trng xó hi: l tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con
người. Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau. Môi trường
xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, con
người có ý thức, tổ chức và các mối quan hệ xã hội tạo nên sự khác biệt giữa con
người với các sinh vật khác.
1.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường
1.1.2.1 Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật
Các sinh vật nói chung và con người nói riêng muốn tồn tại và phát triển
cần có các nhu cầu tối thiểu về ăn, mặc, ở, hít thở khơng khí… Mơi trường là nơi
cung cấp các yếu tố đó để đáp ứng cho nhu cầu thường xuyên, liên tục của con
người và sinh vật.
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi người cần một không gian nhất định cho
các hoạt động sống của mình như nhà ở, nơi nghỉ, dất để sản xuất nông, lâm

nghiệp, thuỷ sản, kho tàng, bến cảng… Trung bình mỗi ngày mỗi người cần
khoảng 4m3 khơng khí sạch để thở, 2.5 lít nước để uống, một lượng lương thực,
thực phẩm tương ứng với 2.000- 2.400 calo. Môi trường là nơi đáp ứng các u
cầu đó của con người. Con người khơng chỉ địi hỏi một khơng gian sống với
phạm vi nhất định mà địi hỏi khơng gian sống với chất lượng tiện nghi cần thiết
như trong lành, sạch đẹp, khơng có ơ nhiễm và suy thối mơi trường. Diện tích
bề mặt Trái Đất là nơi con người và các sinh vật sinh sống, không thay đổi phạm
vi từ trước đến nay. Nhưng sự gia tăng dân số dần thu hẹp không gian sống bình
qn của mỗi người.
u cầu về khơng gian sống của con người thay đổi theo trình độ khoa học
cơng nghệ. Thời kỳ trước và trong cuộc cách mạng nông nghiệp, khoa học và
công nghệ chưa phát triển, sản xuất lạc hậu manh mún, năng suất lao động thấp

Ngun ThÞ Thuý V©n


12

Luận văn Thạc sỹ QTKD

v con ngi cn mt khụng gian sống với phạm vi rộng cho nhu cầu sống, đặc
biệt là đất cho sản xuất nông, lâm nghiệp để đáp ứng nhu cầu thiết yếu. Ngày
nay, khoa học và cơng nghệ đang trên đà phát triển và ở trình độ cao, năng suất
lao động càng cao thì nhu cầu về không gian sản xuất càng giảm xuống. Theo
quan điểm phát triển bền vững thì con người, ngày hơm nay, phải duy trì và tạo
ra khơng gian sống với phạm vi và chất lượng tiện nghi cần thiết cho các thế hệ
tương lai. Muốn vậy, ngay từ bây giờ con người phải tự bảo vệ và gìn giữ khơng
gian sống của chính mình.
Tuy nhiên, sự khai thác các tài ngun thiên nhiên trong q trình phát triển
có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, làm mất

hoặc suy giảm nơi sinh sống của sinh vật, gây ơ nhiễm và suy thối mơi trường
nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của cộng đồng.
1.1.2.2. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho
đời sống và sản xuất của con người
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người. Con
người muốn sống, tồn tại và phát triển cần phải thực hiện hoạt động sản xuất.
Sản xuất chính là q trình biến đổi các yếu tố đầu vào (lao động, nguyên vật
liệu, thông tin…) thành các sản phẩm đầu ra phục vụ cho nhu cầu xã hội. Như
vậy, khai thác tài nguyên (tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn) từ môi
trường cũng là tất yếu của sự sống và sự phát triển. Phát triển là quy luật tất yếu
của mọi sinh vật nói chung và con người nói riêng. Và mơi trường, đảm nhận
chức năng cung ứng các nguồn tài nguyên cần thiết cho hoạt động sản xuất của
con người. Nhưng tài nguyên được sử dụng cho đến nay chủ yếu vẫn không mất
tiền (khơng phí tổn). Các chi phí về tài ngun là các chi phí trong khai thác và
chi phí này gia tăng khi sự khan hiếm các tài nguyên xuất hin; phớ tn cao cũn

Nguyễn Thị Thuý Vân


13

Luận văn Thạc sỹ QTKD

do s iu chnh n bự và phần nhiều do các yêu cầu trách nhiệm của các biện
pháp phòng ngừa ngăn chặn hay giảm thiểu thiệt hại, phí tổn do địi hỏi của mơi
trường là đất, nước, khơng khí, phong cảnh… sử dụng là nơi tiếp nhận các đầu ra
không mong muốn (phế thải) của quá trình sản xuất và tiêu dùng. Ví dụ, chi phí
đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải , khí thải, lệ phí thải…
Sự phát triển của xã hội lồi người kéo theo sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng
các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, sự phức tạp của các hoạt động sản xuất để

cho ra đời những sản phẩm đa dạng và sự quá tải về lượng chất thải vào môi
trường. Điều này dẫn đến sự khai thác ồ ạt, bừa bãi các nguồn tài nguyên nhằm
đạt được lợi ích kinh tế trước mắt. Các nước nghèo, các nước đang phát triển
thường dựa chủ yếu vào việc khai thác các nguồn tài nguyên để đảm bảo cho sự
phát triển nhưng họ lại thiếu các phương tiện để khai thác, công nghệ lạc hậu dấn
đến hiệu quả khai thác thấp, lãng phí các tài nguyên và thường gây ra ơ nhiễm
mơi trường do khơng có phương tiện xử lý chất thải. Các nước giầu, các nước
phát triển do nhu cầu tiêu dùng vàkhả năng thanh toán cao họ thường khai thác
tài nguyên ở các nước nghèo, các nước thuộc địa với giá rẻ mạt gây ra nhiều vấn
đề mơi trường trong q trình khai thác và chế biến sản phẩm.
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên của Trái Đất ngày càng khan hiếm và cạn kiệt
không chỉ do khai thác mà sự suy thối mơi trường, ơ nhiễm mơi trường đang
làm suy giảm dần chức năng cung ứng tài nguyên của môi trường.
Ngày nay sự phát triển vượt bậc của khoa học cơng nghệ thì mơi trường
cung cấp các nguồn tài ngun có hàm lượng trí tuệ và thơng tin cao, đảm bảo sự
phát triển của xã hội
1.1.2.3. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống và hoạt động sản xuất

NguyÔn Thị Thuý Vân


14

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Hot ng sn xut l tt yếu của sự phát triển và khai thác tài nguyên là
yếu tố đầu vào cần thiết của mọi quá trình sản xuất. Có thể nói rằng trong mọi
hoạt động sống của con người đều tạo ra các chất thải ở các dạng khác nhau: rắn,
lỏng, khí, tiếng ồn…

Con người khai thác tài nguyên tạo ra phế thải trong quá trình khai thác,
phế thải của hoạt động sản xuất sản phẩm và phế thải khi tiêu dùng các sản phẩm
ấy.
Khai thác tài nguyên
là đầu vào cho quá
trình sản xuất

Quá trình sản
xuất sản phẩm

Chất thải trong quá
trình khai thác tài
nguyên (WR)

Chất thải trong q
trình sản xuất: phế liệu,
nước, khí thải… (WP )

Tiêu dùng

Chất thải trong q
trình tiêu dùng các hàng
hố, dịch vụ (WC)

Như vậy tổng lượng chất thải được tạo ra sẽ là W = WR + WC + WP . Theo
Định luật bảo tồn và chuyển hóa năng lượng thì tổng lượng tài nguyên được
khai thác sẽ bằng tổng lượng chất thải được tạo ra. Điều này cho thấy, xã hội
càng phát triển, lượng tài nguyên được sử dụng càng nhiều, quá trình sản xuất
càng phức tạp thì lượng chất thải tạo ra càng lớn, càng phức tạp và khó phân huỷ
trong mơi trường tự nhiên. Và mơi trường chính là nơi tiếp nhận các chất thải

của các hoạt động sống của con người. Nhưng khơng phải mơi trường lưu giữ
tồn bộ
Lượng chất thải theo thời gian mà môi trường với chức năng là nơi chứa
đựng các chất thải có khả năng đồng hoá nhất định đối với chất thải. Chất thi cú

Nguyễn Thị Thuý Vân


15

Luận văn Thạc sỹ QTKD

th b phõn hu , bin đổi từ phức tạp đến đơn giản, khó phân huỷ đến dễ phân
huỷ nhờ tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác.
Trong thời kỳ sơ khai khi dân số nhân loại ít, sản phẩm tiêu dùng thường
lấy trực tiếp từ tự nhiên, chế biến đơn giản, lượng chất thải ít nhờ q trình phân
giải của môi trường mà sau một thời gian chất thải lại trở về trạng thái nguyên
liệu của các quá trình sản xuất và tiêu dùng tiếp theo.
Ngày nay sự gia tăng dân số, q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hố làm gia
tăng nhanh chóng về tổng lượng, chủng loại các chất thải đặc biệt là chất thải
nguy hại , chất thải khó phân huỷ gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng ở nhiều
khu vực. Chính các hoạt động của con người đã và đang thu hẹp khả năng tiếp
nhận của môi trường trong khi ở nhiều nơi, lượng chất thải đang ở mức quá tải.
Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một phạm vi nhất định được gọi
là khả năng đệm của khu vực đó. Nếu lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm
hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn
trong q trình phân huỷ thì chất lượng mơi trường sẽ giảm và mơi trường có thể
bị ơ nhiễm. Ví dụ, mơi trường có khả năng hấp thụ khoảng 1/2 lượng khí CO2 do
tự nhiên và hoạt động của con người tạo ra , còn lại được lưu giữ trong bầu khí
quyển và đang gây ra nhiều vấn đề mơi trường có tính tồn cầu như hiêụ ứng nhà

kính, mưa a xít…
1.2. Quản lý mơi trường
1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý mơi trường
Q trình phát triển của con người đặc biệt là sự phát triển kinh tế ln có
những tác động tiêu cực đến mơi trường. Trong các giai đoạn phát triển trước
đây, đặc biệt là trong cuộc cách mạng công nghiệp, con người đã đặt mục tiêu
phát triển kinh tế lên hàng đầu để từ đó khai thác cạn kiệt nguồn tài ngun, gây

Ngun ThÞ Th V©n


16

Luận văn Thạc sỹ QTKD

ra s ụ nhim v suy thối mơi trường. Ngược trở lại, mơi trường bị suy thối và
ơ nhiễm có ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sống và phát triển của con
người, đe doạ sự sống cịn của lồi người trên Trái đất. Những tác động đó buộc
con người phải nhìn nhận lại vai trị của mơi trường đối với sự phát triển. Phát
triển và môi trường là hai mặt của một vấn đề chứ khơng phải là hai khía cạnh
đối kháng trong sự lựa chọn phát triển của các quốc gia. Chính vì vậy các yếu tố
môi trường luôn luôn được đặt bên cạnh chiến lược phát triển kinh tế của bất kỳ
quốc gia nào.
Con người muốn đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững phải quản lý môi trường bằng các chính sách, chiến lược và các cơng cụ
khác nhau.
Ngày nay, sự gia tăng dân số, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân
hoá về thu nhập đã tạo nên nhiều nhu cầu và khả năng mới về khai thác tài
nguyên thiên nhiên và can thiệp vào môi trường. Con người đã can thiệp trực
tiếp, nhiều khi thô bạo vào các hệ tự nhiên tạo nên những mâu thuẫn sâu sắc giữa

mục tiêu phát triển kinh tế của xã hội lồi người với các q trình diễn biến của
tự nhiên, tính khan hiếm của tài nguyên. Sự phát triển như vũ bão giai đoạn vừa
qua đã và đang dẫn đến những vấn đề mơi trường tồn cầu. Các quốc gia đang
phải cùng nhau tìm kiếm những giải pháp khắc phục và tìm kiếm một mơ hình
phát triển mới, trong đó mơi trường cũng đồng thời là một thành tố của sự phát
triển.
Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất của con người gây ra những ngoại ứng tiêu
cực đến môi trường. Và, để hạn chế những ngoại ứng tiêu cực, giải quyết hài hoà
mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ mơi trường thì con ngi cng
phi qun lý mụi trng.

Nguyễn Thị Thuý Vân


17

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Qun lý mụi trng cao vai trị của quản lý Nhà nước về mơi trường. Chỉ
có Nhà nước mới kiểm sốt, giữ gìn mơi trường bằng các cơng cụ tổ chức hành
chính, luật pháp, kinh tế, kỹ thuật, giáo dục… một cách có hiệu quả.
Tóm lại, quản lý môi trường là cần thiết, là tất yếu khách quan để đạt được
mục tiêu phát triển bền vững.
1.2.2. Nội dung của quản lý môi trường
Quản lý môi trường môi trường là một lĩnh vực của hoạt động quản lý của
con người. Quản lý mơi trường có tầm quan trọng đặc biệt, nhất là trong giai
đoạn hiện nay khi mà vấn đề môi trường đang là vấn đề quan tâm lo ngại của
nhiều quốc gia trên toàn thế giới. Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống
nhất về quản lý môi trường. Theo một số tác giả, thuật ngữ quản lý môi trường
bao gồm hai nội dung chính: quản lý nhà nước về mơi trường và quản lý của các

doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường.
Quản lý Nhà nước về môi trường giữ vai trị then chốt trong bảo vệ mơi
trường quốc gia, kiểm sốt ơ nhiễm, là hoạt động chủ yếu trong quản lý môi
trường.
Quản lý Nhà nước về môi trường xác định rõ chủ thể là nhà nước, bằng
chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp,
chính sách kinh tế- kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.
Ở nội dung thứ hai, quản lý của các doanh nghiệp về mơi trường có mục
tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi
trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức khoẻ người lao động, dân cư sống trong
khu vực chịu ảnh hng ca ngi sn xut.

Nguyễn Thị Thuý Vân


18

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Nh vy, cú th nh ngha tóm tắt quản lý mơi trường là một hoạt động
trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con
người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thơng tin, đối
với các vấn đề mơi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm
định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên, quản lý
môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, cơng nghệ, văn hố, xã hội, giáo dục… Các biện pháp này có
thể đan xen, phối hợp theo từng vấn đề môi trường đặt ra, ở từng khu vực cụ thể.
Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mơ: tồn cầu, khu vực, quốc
gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất…


1.2.3. Mục tiêu của quản lý môi trường
Mục tiêu của quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự
cân bằng giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường.
Theo Uỷ ban môi trường và phát triển thế giới (WCED) thì "phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai".
Có thể thấy rằng, mọi vấn đề môi trường đều bắt nguồn từ sự phát triển.
Nhưng phát triển là tất yếu của lịch sử và con người cũng như mọi sinh vật
không thể ngừng sự phát triển của mình. Chúng ta phải chấp nhận phát triển
nhưng giữ sao cho phát triển không tác động tiêu cực đến môi trường, phát triển
làm biến đổi môi trường nhưng giữ sao cho môi trường dù bị biến đổi vẫn làm
đầy đủ được ba chức năng cơ bản của nó. Đó chính là sự phát triển bền vững.

Ngun ThÞ Th V©n


19

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Th gii mun t c mc tiêu phát triển bền vững, phải bảo vệ môi
trường và con người muốn nâng cao chất lượng cuộc sống phải thực hiện quản lý
môi trường.
Quản lý môi trường tốt tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho
công cuộc phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai. Tuỳ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng
quốc gia, mục tiêu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những
điểm khác biệt đối với mỗi quốc gia.
Theo Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành TW ĐCSVN ngày

25 tháng 6 năm 1998 "về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ
CNH - HĐH đất nước", một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường
Việt nam hiện nay là:
* Khắc phục và phịng chống suy thối, ơ nhiễm mơi trường phát sinh trong
các hoạt động sống của con người. Trong giai đoạn hiện nay, các biện pháp khắc
phục và phòng chống ô nhiễm môi trường chủ yếu là:
- Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của luật bảo vệ môi trường về báo cáo
đánh giá tác động môi trường trong việc xét duyệt cấp phép các quy hoach, dự án
phát triển. Nếu báo cáo đánh giá tác động môi trường không được chấp nhận thì
khơng cấp phép cho các dự án này.
- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, căn cứ vào kết quả
đánh giá tác động môi trường, các Bộ, Ngành, tỉnh, thành phố tổ chức phân loại
các cơ sở và có kế hoạch xử lý phù hợp
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần ưu tiên áp dụng các cơng nghệ
sạch, cơng nghệ ít phế thải, tiêu hao ít nguyên liệu và năng lượng bng cỏch

Nguyễn Thị Thuý Vân


20

Luận văn Thạc sỹ QTKD

trang b, u t cỏc thit bị, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, cải tiến và sản
xuất các thiết bị tiêu hao ít năng lượng và nguyên vật liệu
- Các khu đô thị, các khu cơng nghiệp cần sớm có và thực hiện tốt các
phương án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc hại, chất thải bệnh viện như
đầu tư kinh phí cho việc vận hành các lị đốt đặc biệt chất thải y tế, xử lý nước
thải trước khi thải vào các kênh, rạch, sông…
- Thực hiện các kế hoach quốc gia ứng cứu, sự cố tràn dầu trên biển, kế

hoạch khắc phục hậu quả chất độc hóa học dùng trong chiến tranh, quản lý các
hoá chất độc hại và chất thải nguy hại.
* Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp bảo vệ mơi trường, ban hành các
chính sách về phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh
thi hành luật bảo vệ môi trường. Để thực hiện mục tiêu trên cần quan tâm đến
các biện pháp cụ thể:
- Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản dưới luật, các quy định về luật
pháp khác nhằm nâng cao hiệu lực của luật
- Ban hành các chính sách về thuế, tín dụng nhằm khun khích việc áp
dụng các cơng nghệ sạch
- Thể chế hóa việc đóng góp chi phí bảo vệ mơi trường, thuế môi trường,
thuế tài nguyên, quỹ môi trường.
- Thể chế hoá việc phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế với bảo
vệ môi trường trong các kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội phải có các chỉ tiêu,
biện pháp bảo vệ mơi trường. Tính tốn hiệu quả kinh tế, phải tính đầy đủ các
chi phí và lợi ích bảo vệ mơi trường
* Tăng cường cơng tác quản lý Nhà nước về môi trường từ TW đến địa
phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về mụi trng.

Nguyễn Thị Thuý Vân


21

Luận văn Thạc sỹ QTKD

- Nõng cp c quan qun lý Nhà nước về môi trường đủ sức thực hiện tốt
các nhiệm vụ chung của đất nước
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, vùng, lãnh thổ và gắn
chúng với hệ thống các trạm quan trắc toàn cầu và khu vực.

- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu môi trường quốc gia và quy chế thu
thập và trao đổi thông tin môi trường quốc gia và quốc tế
- Hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu và đào tạo cán bộ chuyên gia về
khoa học và công nghệ môi trường đồng bộ, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
quốc gia và từng ngành
- Kế hoạch hố cơng tác bảo vệ mơi trường từ TW đến địa phương, các bộ,
ngành
* Phát triển kinh tế xã hội theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững được
Hội nghị Rio 1992 đề ra:
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái Đất
- Giữ vững khả năng chịu đựng của Trái Đất
- Thay đổi thái độ, hành vi và xây dựng đạo đức mới vì sự phát triển bền
vững
- Tạo điều kiện để cho các cộng đồng tự quản lý mơi trường của mình
- Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển bền
vững
- Xây dựng khối liên minh tồn cầu về bảo vệ mơi trường và phát triển bền
vững
- Xây dựng một xã hội bền vững

Ngun ThÞ Thuý V©n


22

Luận văn Thạc sỹ QTKD

*Xõy dng cỏc cụng c hu hiệu về quản lý môi trường quốc gia, các vùng

lãnh thổ riêng biệt
- Xây dựng các công cụ quản lý mơi trường thích hợp cho từng ngành, từng
địa phương.
- Hình thành và thực hiện đồng bộ các công cụ quản lý môi trường (luật
pháp, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, giáo dục…)
1.2.4 Các công cụ quản lý môi trường
Để đạt được các mục tiêu cụ thể, trong từng thời kỳ và mục tiêu tổng quát
về sự phát triển bền vững, các quốc gia đã xây dựng và thực hiện các công cụ
quản lý môi trường.
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác
quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Công cụ
quản lý môi trường rất đa dạng, mỗi cơng cụ có một chức năng và phạm vi tác
động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Mỗi một quốc gia, địa phương, tuỳ
theo điều kiện cụ thể có thể lựa chọn các cơng cụ thích hợp cho từng hoạt động
riêng biệt. Bên cạnh việc sử dụng các công cụ quản lý môi trường, để thực hiện
hoạt động quản lý môi trường, cần phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nhằm nâng
cao hiệu lực, tính hiện thực của các công cụ này.
Công cụ quản lý mơi trường có thể phân loại theo bản chất thành ba loại:
- Cơng cụ luật pháp và chính sách
- Cơng cụ kinh tế
- Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường
1.2.4.1 Cơng cụ luật pháp và chính sách
Cơng cụ luật pháp, chính sách hay cịn gọi là các cơng cụ pháp lý bao gồm
các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản dưới luật (pháp lệnh, ngh

Nguyễn Thị Thuý Vân


23


Luận văn Thạc sỹ QTKD

nh, quy nh, tiờu chun mụi trường, giấy phép môi trường…), các kế hoạch
chiến lược và chính sách mơi trường quốc gia, địa phương và các ngành kinh tế.
* Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế
điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế
trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường trong từng quốc gia
và mơi trường tồn cầu. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường do nhiều quốc gia ký
kết hoặc tham gia, khơng có hiệu lực trực tiếp trên lãnh thổ một quốc gia cụ thể.
Các quy phạm của luật quốc tế chỉ có hiêu lực trên lãnh thổ một quốc gia khi nó
được chuyển hố thành các quy phạm pháp luật quốc gia và được nhà nước đó
phê chuẩn.
* Luật môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các
nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá
trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi
trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau, nhằm bảo vệ
một cách có hiệu quả mơi trường.
Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia thường bao gồm luật
chung (luật bảo vệ môi trường) và luật riêng đối với việc sử dụng các thành phần
mơi trường, ví dụ như luật Biển, luật Đất đai…
Bảng 1.1. Các công ước quốc tế về môi trường mà Việt nam đã tham
gia
STT

Tên Công ước

Ngày Việt
nam là thành
viên


1

Công ước liên quan đến bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên
thế giới

19/10/1982

Ngun Thị Thuý Vân


24

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Cụng c v thụng bỏo sm các sự cố hạt nhân
Công ước về hỗ trợ trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc
cấp cứu về phóng xạ

Cơng ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế,
đặc biệt là nơi cư trú của loài chim nước RAMSAR
Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tầu biển
MARPOL
Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế những lồi động thực
vật có nguy cơ bị đe doạ (công ước CTTES)
Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô zôn
Công ước Viên về bảo vệ tầng ô zôn
Công ước LHQ về luật biển
Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu
Cơng ước về đa dạng sinh học
Cơng ước về kiểm sốt vận chuyển xuyên biên giới các chất
thải nguy hại và việc loại bỏ chúng (Công ước Basel)
Công ước chống sa mạc hố

29/09/1987
29/09/1997
20/09/1989
29/08/1991
20/01/1994
26/01/1994
26/01/1994
05/07/1994
16/11/1994
16/11/1994
13/03/1995
8/1998

(Nguồn: Tài liệu tại Hội thảovề Bảo vệ mơi trường và phát triển bền vững, tr 42)
* Quy định là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn

thực hiện các nội dung của luật.
Để thực hiện quản lý môi trường, các quốc gia đưa ra hệ thống các tiêu
chuẩn môi trường. Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho
phép, được quy định và được dùng làm căn cứ để quản lý môi trường. Tiêu
chuẩn mơi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc
gia. Hệ thống tiêu chuẩn mơi trường phản ánh trình độ khoa học cơng nghệ, tổ
chức quản lý và tiềm lực kinh tế xã hi ca mi quc gia.

Nguyễn Thị Thuý Vân


25

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Bờn cnh vic xõy dng v hồn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ mơi
trường, các quốc gia, tuỳ theo điều kiện tự nhiên- kinh tế-xã hội của mình có
những chính sách, chiến lược bảo vệ môi trường riêng, gắn mục tiêu bảo vệ môi
trường với các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đó trong một giai đoạn nhất
định.
* Chính sách mơi trường là tổng thể các quan điểm, các biện pháp, thủ
thuật nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược về bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững đất nước.
Để thực hiện được những mục tiêu chiến lược, các quốc gia phải quan tâm
đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường về nhân lực, cơ sở hạ tầng, hoàn thiện và
nâng cấp bộ máy quản lý môi trường từ Trung ương đến địa phương, các
ngành… Cần phải kết hợp chiến lược, chính sách bảo vệ mơi trường với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong thời gian dài và trong từng thời
kỳ.
* Giáo dục môi trường

Môi trường là cái nôi của nhân loại và trách nhiệm bảo vệ mơi trường
khơng chỉ của các cấp chính quyền mà còn là trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân sống trong mơi trường đó. Để các tổ chức, cá nhân tự ý thức được thái độ
và hành vi bảo vệ mơi trường thì họ phải có những nhận thức nhất định về môi
trường, về những giá trị mà môi trường cung cấp và những tác động của mọi
hoạt động sống đến mơi trường.
Giáo dục mơi trường có mục đích "làm cho các cá nhân và các cộng đồng
hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo là
kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hoá;
đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để

NguyÔn Thị Thuý Vân


×