Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Voip và giải pháp ứng dụng voip trong điện thoại ip phone

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.94 MB, 109 trang )

NGUYỄN THỊ NHUNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN THỊ NHUNG

VoIP VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG VoIP
TRONG ĐIỆN THOẠI IP PHONE
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC (KỸ THUẬT)
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

2010B
Hà Nội – 2011


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................... 1
T
1
3

31T

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... 6
T


1
3

31T

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 7
T
1
3

T
1
3

DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... 10
T
1
3

31T

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ...................................................................... 11
T
1
3

T
1
3


LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................. 13
T
1
3

31T

PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................... 14
T
1
3

31T

1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 14
T
1
3

31T

2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................... 14
T
1
3

31T

3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu...... 15
T

1
3

T
1
3

4. Tóm tắt nội dung luận văn .................................................................... 15
T
1
3

T
1
3

5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 16
T
1
3

T
1
3

CHƯƠNG 1: MẠNG THÔNG TIN VoIP .................................................... 17
T
1
3


T
1
3

1.1 Giới thiệu ........................................................................................... 17
T
1
3

31T

1.2 Phân tích hiện trạng ............................................................................ 17
T
1
3

31T

1.3 Ưu và nhược điểm .............................................................................. 18
T
1
3

31T

1.3.1 Ưu điểm ....................................................................................... 18
T
1
3


31T

1.3.2 Nhược điểm ................................................................................. 19
T
1
3

31T

1.4 Mơ hình phân lớp chức năng .............................................................. 20
T
1
3

T
1
3

1.4.1 Lớp cơ sở hạ tầng mạng gói ......................................................... 20
T
1
3

T
1
3

1.4.2 Lớp điều khiển cuộc gọi .............................................................. 21
T
1

3

T
1
3

1.4.3 Lớp ứng dụng dịch vụ .................................................................. 21
T
1
3

T
1
3

1.5 Các thành phần mạng VoIP ................................................................ 21
T
1
3

T
1
3

1.5.1 Media Gateway ............................................................................ 21
T
1
3

31T


1.5.2 Signalling Gateway ...................................................................... 21
T
1
3

T
1
3

1.5.3 Call Control Center (Trung Tâm Điều Khiển Cuộc Gọi).............. 22
T
1
3

T
1
3

1


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

1.5.4 Các thành phần khác .................................................................... 22
T
1
3

T

1
3

1.6 Kết luận chương 1 .............................................................................. 22
T
1
3

31T

CHƯƠNG 2: GIAO THỨC IP VÀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THOẠI QUA IP 23
T
1
3

T
1
3

2.1 Giao thức IP ....................................................................................... 23
T
1
3

31T

2.1.1 Khái quát về giao thức IP............................................................. 23
T
1
3


T
1
3

2.1.2 Đánh địa chỉ trong IP ................................................................... 23
T
1
3

T
1
3

2.1.3 Cấu trúc gói tin I P(Datagram) ..................................................... 25
T
1
3

T
1
3

2.2 IPv6 .................................................................................................... 27
T
1
3

31T


2.2.1 Phần tiêu đề ................................................................................. 27
T
1
3

31T

2.2.2 Ưu điểm của IPv6 so với IPv4 ..................................................... 28
T
1
3

T
1
3

2.3 Giải pháp truyền thoại trên IP ............................................................. 28
T
1
3

T
1
3

2.4 Giao thức truyền tải thời gian thực RTP ............................................. 30
T
1
3


T
1
3

2.4.1 Tại sao sử dụng RTP.................................................................... 30
T
1
3

T
1
3

2.4.2 Ưu điểm của RTP ........................................................................ 31
T
1
3

T
1
3

2.4.3 Khn dạng gói RTP ................................................................... 32
T
1
3

T
1
3


2.4.4 Các ứng dụng sử dụng RTP ......................................................... 34
T
1
3

T
1
3

2.4.4.1 Hội nghị đàm thoại đơn giản ................................................. 34
31T

T
1
3

2.4.4.2 Hội nghị điện thoại truyền hình ............................................. 35
31T

T
1
3

2.4.4.3 Translator và Mixer............................................................... 35
31T

T
1
3


2.4.5 Giao thức điều khiển RTCP ......................................................... 35
T
1
3

T
1
3

2.5 Kích thước gói .................................................................................... 38
T
1
3

31T

2.6 Q trình xử lý tiếng nói trong media ................................................. 39
T
1
3

T
1
3

2.6.1 Các thành phần của một Media Gateway ....................................... 39
T
1
3


T
1
3

2.6.2 Quá trình xử lý tiếng nói .............................................................. 40
T
1
3

T
1
3

2.7 Kết luận chương 2 .............................................................................. 41
T
1
3

31T

CHƯƠNG 3: BÁO HIỆU TRONG VoIP ..................................................... 42
T
1
3

T
1
3


3.1 Giới thiệu báo hiệu trong VoIP ........................................................... 42
T
1
3

T
1
3

2


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

3.2 Giao thức H.323 ................................................................................. 43
T
1
3

31T

3.2.1 Cấu trúc giao thức H.323 ............................................................. 43
T
1
3

T
1
3


3.2.2 Các thành phần trong hệ thống H.323 .......................................... 44
T
1
3

T
1
3

3.2.3 Các thủ tục báo hiệu cuộc gọi ...................................................... 46
T
1
3

T
1
3

3.3 Giao thức SIP ..................................................................................... 47
T
1
3

31T

3.3.1 Các thành phần của SIP ............................................................... 47
T
1
3


T
1
3

3.3.2 Các bản tin của SIP ...................................................................... 48
T
1
3

T
1
3

3.3.2.1 Các bản tin yêu cầu. ............................................................ 48
31T

31T

31T

T
1
3

3.3.2.2 Các bản tin đáp ứng. ........................................................... 49
31T

31T

31T


T
1
3

3.3.3 Hoạt động của SIP ....................................................................... 49
T
1
3

T
1
3

3.3.3.1 Phân tích bản tin INVITE trong SIP ...................................... 49
31T

T
1
3

3.3.3.2 Xác định một SIP server ....................................................... 51
31T

T
1
3

3.3.3.3 Mời tham gia đàm thoại ........................................................ 51
31T


T
1
3

3.3.3.4 Xác định người bị gọi ........................................................... 51
31T

T
1
3

3.3.3.5 Thiết lập và hủy cuộc gọi SIP ............................................... 51
31T

T
1
3

3.4 So sánh H.323 và SIP ......................................................................... 55
T
1
3

T
1
3

3.5 Kết luận chương 3 ............................................................................. 56
T

1
3

31T

CHƯƠNG 4: CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ VOIP VÀ TÌNH HÌNH PHÁT
T
1
3

TRIỂN TẠI VIỆT NAM .............................................................................. 57
31T

4.1 Các loại hình dịch vụ thoại VOIP ....................................................... 57
T
1
3

T
1
3

4.1.1 Phone to phone ............................................................................ 58
T
1
3

31T

4.1.2 PC to phone ................................................................................. 58

T
1
3

31T

4.1.3 PC to PC ...................................................................................... 59
T
1
3

31T

4.2 Các loại hình dịch vụ ứng dụng thực tế của VoIP ............................... 60
T
1
3

T
1
3

4.2.1 Các trung tâm gọi điện thoại gói (Packet Telephony) ...................... 60
T
1
3

T
1
3


4.2.2 Card điện thoại trả trước của nhà cung cấp dịch vụ.......................... 60
T
1
3

T
1
3

4.2.3 Các dịch vụ và ứng dụng thực tế khác.......................................... 61
T
1
3

T
1
3

3


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

4.2.3.1 Ứng dụng đợi cuộc gọi (Internet Call Waiting) ..................... 61
31T

T
1
3


4.2.3.2 Mạng điện thoại doanh nghiệp .............................................. 62
31T

T
1
3

4.2.4 Dịch vụ Fax qua IP (FOIP_Fax over IP) ...................................... 64
T
1
3

T
1
3

4.2.5 Thoại trên mạng riêng ảo (Voice Over Virtual Private Network) . 65
T
1
3

T
1
3

4.2.6 VoIP không dây ........................................................................... 66
T
1
3


31T

4.2.7 Điện thoại IP (IP Phone) .............................................................. 68
T
1
3

T
1
3

4.3.1 Tổng quan về mạng VoIP của Việt Nam ...................................... 69
T
1
3

T
1
3

4.3.2 Thực trạng triển khai VoIP ở Việt Nam ....................................... 70
T
1
3

T
1
3


4.3.3 Mạng VoIP của VNPT................................................................. 73
T
1
3

T
1
3

4.3.3.1 Cấu hình mạng thử nghiệm ................................................... 73
31T

T
1
3

4.3.3.2 Triển khai thực tế .................................................................. 74
31T

T
1
3

4.3.4 Các dịch vụ trong mạng VoIP của VNPT .................................... 76
T
1
3

T
1

3

4.3.4.1 Dịch vụ gọi 171 .................................................................... 77
31T

T
1
3

4.3.4.2 Dịch vụ gọi 1717 .................................................................. 77
31T

T
1
3

4.3.4.3 Dịch vụ gọi Fone VNN ......................................................... 77
31T

T
1
3

4.4 Các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ VoIP. ......................... 78
T
1
3

T
1

3

4.4.1 Tổng quan về chất lượng dịch vụ trong VoIP............................... 78
T
1
3

T
1
3

4.4.1.1 Độ tin cậy ............................................................................. 79
31T

31T

4.4.1.2 Băng thông............................................................................ 80
31T

31T

4.4.1.3 Tiếng vọng ............................................................................ 82
31T

31T

4.4.1.4 Trễ ........................................................................................ 82
31T

31T


4.4.1.5 Biến động trễ ........................................................................ 83
31T

T
1
3

4.4.1.6 Tổn thất gói........................................................................... 84
31T

31T

4.5 Kết luận chương 4 .............................................................................. 84
T
1
3

31T

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG ĐIỆN THOẠI IP PHONE ............ 85
T
1
3

T
1
3

5.1 Cấu trúc tổng quan thiết kế điện thoại IP Phone ................................. 85

T
1
3

T
1
3

5.1.1 Cấu trúc thiết kế phần cứng ......................................................... 85
T
1
3

T
1
3

4


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

5.1.2 Cấu trúc thiết kế phần mềm của IP Phone .................................... 85
T
1
3

T
1
3


5.2 Thiết kế phần cứng của IP Phone ........................................................ 86
T
1
3

T
1
3

5.2.1 Vi xử lý ....................................................................................... 86
T
1
3

31T

5.2.2 Codec .......................................................................................... 88
T
1
3

31T

5.2.3 Khối nguồn .................................................................................. 89
T
1
3

31T


5.2.4 SDRAM và Flash......................................................................... 89
T
1
3

T
1
3

5.2.5 Ethernet ....................................................................................... 93
T
1
3

31T

5.2.6 Thiết kế mạch in IP Phone tương thích trường điện từ ................. 95
T
1
3

T
1
3

5.2.6.1 EMI, EMC và xuyên âm của mạch in.................................... 95
31T

T

1
3

5.2.6.2 Thiết kế các lớp mạch in ....................................................... 96
31T

T
1
3

5.3 Mạch nguyên lý của điện thoại IP Phone ............................................ 97
T
1
3

T
1
3

5.3.1 Vi xử lý ....................................................................................... 97
T
1
3

31T

5.3.2 Flash ............................................................................................ 98
T
1
3


31T

5.3.3 SDRAM....................................................................................... 98
T
1
3

31T

5.3.4 Codec .......................................................................................... 99
T
1
3

31T

5.3.5 Ethernet ..................................................................................... 100
T
1
3

31T

5.3.6 LCD........................................................................................... 100
T
1
3

31T


5.3.7 Keypad ...................................................................................... 101
T
1
3

31T

5.3.8 Power ........................................................................................ 102
T
1
3

31T

5.4 Một số điện thoại IP Phone trên thị trường ....................................... 102
T
1
3

T
1
3

5.4.1 Điện thoại IP Phone ................................................................... 102
T
1
3

T

1
3

5.4.2 Softphone .................................................................................. 104
T
1
3

31T

5.5 Kết luận chương 5 ............................................................................ 105
T
1
3

31T

KẾT LUẬN ................................................................................................ 106
T
1
3

31T

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
T
1
3

31T


5


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được đề cập trong luận văn “VoIP
và giải pháp ứng dụng VoIP trong điện thoại IP Phone” được viết dựa trên kết
quả nghiên cứu theo đề cương của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS.
Trần Văn Cúc .
Mọi thông tin và số liệu tham khảo đều được trích dẫn dầy đủ nguồn và
sử dụng đúng luật bản quyền quy định.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Học viên

Nguyễn Thị Nhung

6


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Thuật Ngữ


Ý Nghĩa

ADPC

Adaptive Difference PCM

PCM thích ứng vi sai

ATM

Asynchronous Transfer Mode

Chế độ truyền dẫn khơng đồng bộ

CO

Central Office

Văn phịng trung tâm

cRTP

Compression RTP

Nén tiêu đề gói thoại

CSRC

Contributing Source


Số nhận dạng nguồn đóng góp

DHCP

Dynamic Host Configuration

Giao thức cấu hình địa chỉ IP

Protocol

động

DTMF

Dual Tone Multi Frequency

Âm quay số đa tần

FDDI

Fiber Distributed Data

Giao diện dữ liệu phân bố theo

Interface

cáp sợi quang

FXO


Foreign Exchange Office

Kết nối với đường dây điên thoại

FXS

Foreign Exchange Station

Kết nối với máy điện thoại analog

GK

Gatekeeper

Quản lý hoạt động hệ thống

IAX

Inter Asterisk eXchange

Giao thức báo hiệu
VoIP(Asterisk)

IP

Giao thức Internet

Internet Protocol


ISDN

Integrated Service Network

Mạng tích hợp nhiều dịch vụ

ISP

Internet Service Provider

Nhà cung cấp dịch vụ Internet

ITU-T

Tổ chức viễn thông quốc tế

International
Telecommunication

Union-

Telecommunication
IVR

Interactive Voice Response

Chức năng tương tác thoại

LAN


Local Area Network

Mạng cục bộ

MCU

Multipoint Control Unit

Đơn vị điều khiển đa điểm

MGCP

Media

Gateway

Control Giao thức điều khiển truyền thông

7


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

Protocol

cổng

NAT

Network Address Translator


Dịch địa chỉ mạng

OSI

Open System Interconnection

Mơ hình tham chiếu mạng

PBX

Private Branch eXchange

Tổng đài nhánh tư nhân

PCN

Packet Circuit Network

Mạng chuyển mạch gói

PCM

Pulse Code Modulation

Điều chế xung mã

PDH

Plesiochronous


Digital Ghép kênh cận đồng bộ

Hierarchy
Xếp hàng theo mức ưu tiên

PQ

Priority Queuing

PSTN

Public Switching Telephone Mạng chuyển mạch thoại công
Network

cộng

QoS

Quality of Service

Chất lượng dịch vụ

RAS

Registration, Admission and Đăng ký, giám sát và trạng thái
Status

RSVP


Resource Reservation Protocol

Giao thức báo hiệu

RTCP

RTP Control Protocol

Giao thức điều khiển RTP

RTP

Realtime Transport Protocol

Giao thức truyền tải thời gian
thực
Mạng chuyển mạch kênh

SCN

Switching Circuit Network

SDH

Synchronous Digital Hierarchy Ghép kênh đồng bộ

SGCP

Simple


Gateway

Control Giao thức điều khiển cổng đơn

Protocol

giản

SIP

Session Initiation Protocol

Giao thức khởi tạo phiên

SOHO

Small Office Home Office

Mơ hình cho các công ty nhỏ

SSRC

Synchronization Source

Số nhận dạng nguồn đồng bộ

SS7

Signalling System 7


Hệ thống báo hiệu số 7

TCP

Transport Control Protocol

Giao thức điều khiển vận chuyển

TDM

Time Division Multiplexing

Ghép kênh phân chia thời gian

8


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

UAC

User Agent Client

Thực thể khởi tạo yêu cầu

UAS

User Agent Server

Thực thể nhận và trả lời yêu cầu


UDP

User Datagram Protocol

VoIP

Voice over IP

Truyền thoại qua mạng IP

VPN

Virtual Private Network

Mạng riêng ảo

WAN

Wide Area Network

Mạng phạm vi rộng

WFQ

Weighted Fair Queuing

Xếp hàng cân bằng trọng số

9



Luận văn cao học ĐTVT 2010B

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các bản tin đáp ứng của SIP .......................................................... 49
U
T
1
3

T
1
3
U

Bảng 4.1 Mức chất lượng của các dịch vụ…………………………………79
U
T
1
3

T
1
3
U

Bảng 4.2 Tính sẵn sang và thời gian ngừng hoạt động của mạng .................. 80
U

T
1
3

T
1
3
U

Bảng 4.3 Đặc điểm thời gian trễ ................................................................... 82
U
T
1
3

T
1
3
U

Bảng 5. 1 Vi xử lý Coldfire .......................................................................... 87
U
T
1
3

31T
U

Bảng 5. 2 Chức năng các tín hiệu giao tiếp giữa vi xử lý và SDRAM .......... 93

U
T
1
3

T
1
3
U

Bảng 5. 3 Chức năng các tín hiệu giao tiếp của vi xử lý và mạng ................. 94
U
T
1
3

T
1
3
U

10


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mơ hình phân lớp chức năng VoIP ................................................ 20
U
T

1
3

T
1
3
U

Hình 2.1 Định dạng gói tin IPv4 ................................................................... 25
U
T
1
3

Hình 2.2 Phần tiêu đề của IPv6 .................................................................... 27
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 2.3 Cấu trúc tiêu đề cố định của RTP................................................... 32
U
T
1
3


T
1
3
U

Hình 2.4 Cấu trúc Media Gateway và quá trình xử lý cuộc gọi..................... 40
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 3.1 Chồng giao thức H.323 .................................................................. 44
U
T
1
3

Hình 3.2 Cấu trúc hệ thống H.323 ................................................................ 45
U
T
1
3

Hình 3.3 Thủ tục báo hiệu ............................................................................ 46

U
T
1
3

Hình 3.4 Các thành phần của SIP ................................................................. 48
U
T
1
3

Hình 3.5 Bản tin Invite của SIP .................................................................... 50
U
T
1
3

Hình 3 6 Hoạt động kiểu Proxy Server ......................................................... 52
U
T
1
3

Hình 3.7 Hoạt động kiểu Redirect Server ..................................................... 53
U
T
1
3

Hình 3.8 Thiết lập và hủy cuộc gọi SIP ........................................................ 54

U
T
1
3

Hình 4.1 Kết nối từ máy điện thoại đến máy điện thoại. ............................... 58
U
T
1
3

Hình 4.2 Kết nối từ máy tính đến máy điện thoại ......................................... 59
U
T
1
3

Hình 4.3 Kết nối từ máy tính tới máy tính .................................................... 59
U
T
1
3

Hình 4.4 Quay số qua hai tầng...................................................................... 61
U
T
1
3

Hình 4.5 Luồng gọi ICW .............................................................................. 62

U
T
1
3

Hình 4.6 Mạng điện thoại doanh nghiệp ....................................................... 63
U
T
1
3

Hình 4.7 Mạng số liệu và thoại doanh nghiệp ............................................... 63
U
T
1
3

Hình 4.8 Fax qua IP...................................................................................... 64
U
T
1
3

Hình 4.9 Các kết nối phòng ban ở xa và phòng ban bộ phận ........................ 66
U
T
1
3

Hình 4.10 Mạng VoIP khơng dây trong doanh nghiệp .................................. 67

U
T
1
3

Hình 4.11 Ứng dụng VoIP khơng dây cho Hotspot/SOHO (Public IP) ......... 68
U
T
1
3

Hình 4.12 Ứng dụng VoIP khơng dây cho Hotspot/SOHO (Private IP) ........ 68
U
T
1
3

11


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

Hình 4.13 Ứng dụng của IP Phone ............................................................... 69
U
T
1
3

Hình 4.14 Mơ hình mạng thoại tại Việt Nam ................................................ 71
U

T
1
3

Hình 4. 15 Mơ hình thực nghiệm VoIP của VNPT ....................................... 73
U
T
1
3

Hình 4. 16 Cấu hình mạng cơ bản của Siemens ............................................ 74
U
T
1
3

Hình 4. 17 Cấu hình mạng VoIP giai đoạn một của VNPT do VDC quản lý 75
U
T
1
3

Hình 4.18 Cấu hình mạng VoIP giai đoạn hai của VNPT ............................. 76
U
T
1
3

Hình 5. 1 Cấu trúc phần cứng điện thoại IP Phone ....................................... 85
U

T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 2 Cấu trúc thiết kế phần mềm IP Phone ........................................... 86
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 3 Sơ đồ khối MCF5329 ................................................................... 88
U
T
1
3

T
1
3
U


Hình 5. 4 Giao tiếp vật lý giữa codec và vi xử lý .......................................... 89
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 5 Giao tiếp vật lý giữa vi xử lý và SDRAM và Flash. ...................... 90
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 6 Giao tiếp vật lý của vi xử lý và mạng Internet ............................... 94
U
T
1
3

T

1
3
U

Hình 5. 7 Bố trí linh kiện trên mạch in ......................................................... 96
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 8 Vi xử lý của IP Phone ................................................................... 97
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 9 Giao tiếp Flash IP Phone .............................................................. 98
U
T
1

3

T
1
3
U

Hình 5. 10 Giao tiếp SDRAM IP Phone ....................................................... 98
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 11 Giao tiếp Codec IP Phone ........................................................... 99
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 12 Giao tiếp mạng Ethernet qua cổng RJ45 .................................. 100

U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 13 Connector LCD ........................................................................ 100
U
T
1
3

31T
U

Hình 5. 14 Connector bàn phím .................................................................. 101
U
T
1
3

T
1
3
U


Hình 5. 15 Mạch nguồn 3.3V, 1.5V............................................................ 102
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 16 IP phone AT-530 ...................................................................... 103
U
T
1
3

T
1
3
U

Hình 5. 17 IP Phone GXP-2000 ................................................................. 104
U
T
1
3

T
1

3
U

Hình 5. 18 Softphone X-Lite ...................................................................... 105
U
T
1
3

T
1
3
U

12


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay với lợi thế giảm giá cước đường dài đáng kể chỉ bằng 30% so với
mạng chuyển mạch công cộng, hỗ trợ nhiều cuộc gọi với băng tần nhỏ hơn tăng gấp
8 lần so với PSTN, dịch vụ VoIP thực sự đã làm nhiều nhà kinh doanh trên thế giới
quan tâm. Hơn nữa, VoIP cịn kèm theo một loạt các hình thức liên lạc mới mẻ trên
mạng IP, cùng với nhiều dịch vụ và ứng dụng tiện ích. Nó hứa hẹn một tương lai
phát triển và đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. Tại Việt Nam , dịch vụ
này cũng vừa mới được đưa vào sử dụng nhưng còn mang tính chất thử
nghiệm. Qua một thời gian sử dụng , nhờ giá cước rẻ hơn hẳn so với dịch vụ
thoại truyền thống , dịch vụ này thực sự thể hiện những ưu điểm vượt trội
Luận văn tốt nghiệp với đề tài: VoIP và giải pháp ứng dụng VoIP trong điện

thoại IP sẽ đưa ra các giao thức sử dụng trong VoIP, các sản phẩm dich vụ VoIP và
tình hình phát triển mạng VoIP ở Việt Nam, đồng thời là giải pháp thiết kế phần
cứng cho điện thoại IP Phone.
Với lòng biết ơn chân thành, em xin cảm ơn thầy giáo TS. Trần Văn Cúc đã
tận tình chỉ bảo và có những đóng góp quý báu, giúp đỡ em trong suốt quá trình
làm luận văn. Và cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô
giáo Khoa Điện Tử - Viễn Thơng nói riêng và Trung tâm đào tạo sau đại học, các
đồng nghiệp nói chung đã dạy bảo và cung cấp cho em những kiến thức quý báu
trong quá trình học tập tại trường. Cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ, ủng hộ tơi
trong những năm qua.
Trong q trình nghiên cứu khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cơ và đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Sinh Viên

Nguyễn Thị Nhung

13


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

PHẦN MỞ ĐẦU
ĐỀ TÀI: VoIP và giải pháp ứng dụng VoIP trong IP Phone
TÁC GIẢ: Nguyễn Thị Nhung
Khóa: 2010B.
Người hướng dẫn: TS. Trần Văn Cúc
1. Lý do chọn đề tài
VoIP ngày nay khơng cịn mới đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam khi
những lợi ích của công nghệ này ngày càng được thể hiện rõ. VoIP cho phép kết

hợp gửi dữ liệu, thoại và video trong một đường truyền duy nhất theo giao thức
Internet (Internet Protocol). Với ứng dụng này, bạn cần có một số điện thoại, quay
số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường. Người mà bạn gọi đến sẽ
không thấy có sự khác nhau so với các cuộc gọi từ hệ thống điện thoại truyền thống.
Chất lượng cuộc gọi theo công nghệ VoIP không hề thua kém công nghệ
thoại truyền thống. Việc sử dụng các thiết bị VoIP cũng dễ dàng, tiện lợi cho người
dùng với nhiều ứng dụng.
Do vậy, việc nghiên cứu về VoIP và các sản phẩm dịch VoIP rất cần thiết để
có hướng phát triển trong tương lai để có thế có những sản phẩm cơng nghệ chất
lượng cao.
2. Lịch sử nghiên cứu
Tháng 3/2011: Nghiên cứu tổng quan về VoIP và phần mềm dùng trong thiết
kế phần cứng.
Tháng 4/2011: Nghiên cứu về giao thức IP, giải pháp thoại qua IP và các
giao thức sử dụng trong VoIP.
Tháng 5/2011: Nghiên cứu dịch vụ ứng dụng của VoIP và tình hình triển
khai tại Việt Nam và tìm kiếm các tài liệu về thiết kế phần cứng điện thoại IP Phone
Tháng 6/2011-9/2011: Thiết kế phần cứng điện thoại IP Phone: Nghiên cứu
về cấu trúc tổng quan phần cứng, tìm và xác định các thành phần linh kiện trong
phần cứng. Xác định các giao tiếp giữa vi xử lý và các linh kiện liên quan.

14


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

Tháng 10/2011: Tối ưu và hoàn thiện thiết kế phần cứng.
Tháng 11/2011: Hoàn thiện nội dung luận văn và viết luận văn.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về các giao thức trong VoIP, các dịch vụ của VoIP và

hiện trạng triển khai VoIP tại Việt Nam. Đồng thời đưa ra thiết kế phần cứng cho
điện thoại IP Phone
4. Tóm tắt nội dung luận văn
Chương 1: Mạng thông tin VoIP.
Khái quát về mạng VoIP, nêu mơ hình chức năng, mơ hình truyền thoại qua
IP, các thành phần mạng trong VoIP, phân tích hiện trạng của VoIP cũng như ưu
nhược điểm và những thách thức khi triển khai VoIP .
Chương 2: Giao thức IP và giải pháp truyền thoại qua IP.
Giới thiệu giao thức IP, các giải pháp truyền thoại trên IP, truyền tải thời
gian thực RTP và q trình xử lý tín hiệu thoại trong Media Gateway.
Chương 3: Báo hiệu trong VoIP
Trình bày tổng quan về các giao thức báo hiệu trong VoIP; Sau đó đi sâu
trình bày về hai giao thức H.323 và SIP. Cuối cùng là so sánh giữa hai giao thức
này.
Chương 4: Các loại hình dịch vụ VoIP và tình hình phát triển tại Việt Nam
Trình bày về sự phát triển của mạng VoIP ở nước ta, các ứng dụng và dịch
vụ VoIP đang được thực hiện ở nước ta và các mơ hình triển khai VoIP trong thực
tế.
Chương 5: Thiết kế phần cứng điện thoại IP Phone
Chương này trình bày về thiết bị triển khai VoIP là điện thoại IP Phone.
Trong chương này sẽ đưa ra sơ đồ khối và chức năng của từng khối trong điện thoại
IP Phone và một số điện thoại IP Phone thực tế trên thị trường

15


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết: Tổng quan về mạng thông tin VoIP, phân tích hiện tại

của VoIP, giao thức IP, giải pháp truyền thoại trên IP và các loại giao thức báo hiệu
trong VoIP.
Nghiên cứu thực nghiệm: Các loại dịch vụ sản phẩm VoIP, thực trạng triển
khai VoIP tại Việt Nam, các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ VoIP và
thiết kế phần cứng của điện thoại IP Phone

16


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

CHƯƠNG 1: MẠNG THÔNG TIN VoIP
1.1 Giới thiệu
VoIP (viết tắt của Voice over Internet Protocol, nghĩa là Truyền giọng nói
trên giao thức IP) là cơng nghệ truyền tiếng nói của con người (thoại) qua mạng
thơng tin sử dụng bộ giao thức TCP/IP. Nó sử dụng các gói dữ liệu IP (trên mạng
LAN, WAN, Internet) với thơng tin được truyền tải là mã hố của âm thanh.
Công nghệ này bản chất là dựa trên chuyển mạch gói, nhằm thay thế cơng
nghệ truyền thoại cũ dùng chuyển mạch kênh. Nó nén (ghép) nhiều kênh thoại trên
một đường truyền tín hiệu, và những tín hiệu này được truyền qua mạng Internet, vì
thế có thể giảm giá thành.
Để thực hiện việc này, điện thoại IP, thường được tích hợp sẵn các nghi thức
báo hiệu chuẩn như SIP hay H.323, kết nối tới một tổng đài IP (IP PBX) của doanh
nghiệp hay của nhà cung cấp dịch vụ. Điện thoại IP có thể là điện thoại thơng
thường (chỉ khác là thay vì nối với mạng điện thoại qua đường dây giao tiếp RJ11
thì điện thoại IP nối trực tiếp vào mạng LAN qua cáp Ethernet, giao tiếp RJ45) hoặc
phần mềm thoại (soft-phone) cài trên máy tính.
1.2 Phân tích hiện trạng
Trong thập kỷ qua, sự phát triển không ngừng của công nghệ thơng tin thì
VoIP cũng ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ, Châu

Âu, VOIP được ứng dụng rộng rãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tính đến 1/2/2009
có đển 7.3 triệu người Pháp, và 10.52 triệu người Mỹ đang sử dụng dịch vụ VOIP.
Ở Việt Nam, VOIP chỉ phát triển từ 3 năm trở về đây, chủ yếu là các gia đình
có người thân ở nước ngồi. Những người này có thể mua các loại thẻ cào gọi quốc
tế trên thị trường để gọi người thân của mình ở nước ngồi. Giá cước của các loại
dịch vụ này là rất rẻ, trung bình 300-1000 VND/phút. Các nhà cung cấp thẻ gọi dịch
vụ VOIP này có OCI, Datalink, Netnam…Tuy nhiên, dịch vụ VOIP ở Việt Nam chỉ
cung cấp hướng gọi đi, không cho phép hướng gọi về Việt Nam. Từ tháng 1/2009,
Việt Nam đã có nhà cung cấp dịch vụ VOIP đầu tiên là công ty FPT. Nếu doanh

17


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

nghiệp, người dân có sử dụng đường truyền Internet của FPT thì được cung cấp
miễn phí các đầu số VOIP 730xxxx. Trong thời gian đến, thị trường VOIP của Việt
Nam cịn có thêm nhà cung cấp dịch vụ VOIP của VTC và CMCtelecom. Theo các
nhà phân tích thị trường viễn thơng, thì trong thời gian 2-3 năm tới, số thuê bao
VOIP của Việt Nam sẽ đạt con số là 1 triệu.
1.3 Ưu và nhược điểm
1.3.1 Ưu điểm
Với khả năng sử dụng hiệu quả và tiết kiệm độ rộng băng tần,VoIP có nhiều
ưu điểm so với PSTN như sau:
- Giảm cước dịch vụ điện thoại đường dài.
- Nhiều cuộc gọi hơn, giảm độ rộng băng thông cho mỗi kết nối.
- Hỗ trợ thêm nhiều dịch vụ bổ sung khác và giúp triển khai các dịch vụ mới
nhanh chóng, dễ dàng, tự động dịch vụ…
- Sử dụng có hiệu quả nhất giao thức IP vì là giao thức mở nên các thiết bị sử
dụng IP được nhiều nhà sản xuất cung cấp với giá cạnh tranh và nó là giao thức phổ

cập rộng rãi.
Ưu điểm chính của dịch vụ VoIP đối với khách hàng là giá cước rất rẻ so với
thoại thông thường do các cuộc gọi VoIP sử dụng lượng băng thơng rất ít. Trong
khi thoại thơng thường sử dụng kỹ thuật số hố PCM theo cuẩn G.711 với lượng
băng thông cố định cho một kênh thoại là 64kb/s thì VoIP sử dụng kiểu số hố
nguồn như CS-CELP theo chuẩn G.729 (8kb/s), G.723 (5.3kb/s hoặc 6.3kb/s). Như
vậy rõ ràng là lượng băng thông sử dụng đã giảm một cách đáng kể. Hơn nữa trong
thực tế khi hai người nói chuyện với nhau thì thường là một người nói và người kia
nghe chứ khơng phải hai bên cùng nói. Vả lại ngay cả đối với người đang nói thì
người này cũng có lúc dừng do hết câu hoặc lấy hơi…khi ấy khơng có thơng tin
thoại thực sự cần phải truyền đi và người ta gọi là khoảng lặng. VoIP sử dụng cơ
chế triệt khoảng lặng cho nên có thể tiết kiệm thêm lượng băng thơng “khoảng
lặng” này để truyền các dạng thông tin khác. Đấy là một ưu điểm lớn của VoIP so
với mạng điện thoại chuyển mạch kênh truyền thống. Thông thường băng thông

18


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

truyền dẫn cần thiết cho một cuộc gọi PSTN có thể sử dụng cho 4-6 thậm chí 8 cuộc
gọi VoIP với chất lượng cao.
Nếu để ý chi phí cho cuộc gọi theo từng phút ta sẽ thấy lượng tiền tiết kiệm
được quả là không nhỏ. Tuy nhiên việc tiết kiệm này còn tuỳ thuộc vào vùng địa lý
và khoảng cách. Đối với các cuộc gọi nội hạt thì việc tiết kiệm này có vẻ khơng
quan trọng nhưng đối với các cuộc gọi đường dài nhất là các cuộc gọi quốc tế thì nó
thật sự là đáng kể. Điều này được thể hiện ở giá cước mà các nhà cung cấp dịch vụ
đưa ra, thông thường giảm còn 1/10 đối với các cuộc gọi quốc tế.
Ưu điểm nữa của VoIP là khả năng dễ dàng kết hợp các loại dịch vụ thoại,
dữ liệu và video. Mạng IP dang phát triển một cách bùng nổ trên toàn thế giới và

càng ngày càng có nhiều ứng dụng đã và đang được phát triển trên nền IP như
Internet trở nên gần gũi với cuộc sống con người. Để giải quyết vấn đề thời gian
thực là vấn đề chính cần quan tâm trong các dịch vụ thời gian thực qua mạng gói, tổ
chức IETF phát triển giao thức truyền tải thời gian thực RTP/RTCP là công cụ cho
việc truyền tải thoại và video trên mạng IP, sử dụng giao thức này. Sử dụng giao
thức này các gói tin sẽ đảm bảo được mức độ trễ cho phép khi truyền trên mạng nhờ
sử dụng các cơ chế ưu tiên và các dạng format gói tin RTP thích hợp. Bộ giao thức
H.323, SIP được các tổ chức ITU, IETF phát triển để thực hiện báo hiệu và điều
khiển cuộc gọi VoIP, đã được chẩn hoá quốc tế sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ
thông tin đa phương tiện trên nền IP. Việc triển khai VoIP khơng địi hỏi nâng cấp
cơ sở hạ tầng mạng một cách phức tạp, các thiết bị bổ sung là Gateway, Gatekeeper
và bộ điều khiển đa điểm MCU. Chi phí cho các thiết bị này tương đối rẻ và việc cài
đặt, bảo dưỡng cũng không phức tạp lắm. Hiện nay có nhiều hãng viễn thơng lớn
trên thế giới cung cấp thiết bị cho thoại VoIP như Cisco, Acatel, Siemen…Các thiết
bị này có thể tương thích với hầu hết các chuẩn giao thức hiện nay.
1.3.2 Nhược điểm
Nhược điểm chính của điện thoại qua mạng IP chình là chất lượng dịch vụ.
Các mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng với mục đích truyền thoại thời gian
thực, vì vậy khi truyền thoại qua mạng số liệu cho chất lượng cuộc gọi thấp và

19


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

không thể xác đinh trước được. Sở dĩ như vậy là vì gói tin truyền trong mạng có trễ
thay đổi trong phạm vị lớn, khả năng mất mát thơng tin trong mạng hồn tồn có
thể xảy ra. Một yếu tố làm giảm chất lượng thoại nữa là kỹ thuật nén để tiết kiệm
đường truyền. Nếu nén xuống dung lượng càng thấp thì kỹ thuật nén càng phức tạp,
cho chất lượng không cao và đặc biệt là thời gian xử lý sẽ lâu, gây trễ

Một nhược điểm khác nữa của điện thoại IP là vần đề tiếng vọng. Nếu như
trong mạng thoại do trễ ít nên tiếng vọng khơng anh hưởng nhiều thì trong mạng IP
do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hưởng đến chất lượng thoại. Vì vậy tiếng vọng là một
vấn đề cần phải giải quyết trong điện thoại IP.
1.4 Mơ hình phân lớp chức năng
Về mặt chức năng, cơng nghệ VoIP có thể được chia làm 3 lớp:

Lớp ứng dụng dịch vụ
Giao diện mở và tuân theo
chuẩn
Lớp điều khiển cuộc gọi
Giao diện mở và tn theo
chuẩn
Lớp cơ sở hạ tầng mạng
ói

Hình 1.1 Mơ hình phân lớp chức năng VoIP
1.4.1 Lớp cơ sở hạ tầng mạng gói

Thực hiện chức năng truyền tải lưu lượng thoại. Trong VoIP, cơ sở hạ tầng là
các mạng VoIP. Giao thức truyền tải thời gian thực RTP (Realtime Transport
Protocol) kết hợp với UDP và IP giúp truyền tải thông tin thoại qua mạng IP. RTP
chạy trên UDP, còn UDP hoạt động trên IP hình thành cơ chế truyền RTP/UDP/IP
trong VoIP.

20


Luận văn cao học ĐTVT 2010B


1.4.2 Lớp điều khiển cuộc gọi
Thực hiện chức năng báo hiệu, định hướng cuộc gọi trong VoIP. Sự phân
tách giữa mặt phẳng báo hiệu và truyền tải đã được thực hiện ở PSTN với báo hiệu
kênh chung SS7, nhưng ở đây nhấn mạnh một thực tế có nhiều chuẩn báo hiệu cho
VoIP cùng tồn tại như H323, SIP và SGCP/MGCP. Các giao thức báo hiệu này có
thể hoạt động cùng nhau, được ứng dụng để phù hợp với những nhu cầu cụ thể của
mạng.
1.4.3 Lớp ứng dụng dịch vụ
Đảm nhiệm chức năng cung cấp dịch vụ trong mạng với cả dịch vụ cũ tương
tự như trong PSTN và dịch vụ mới thêm vào. Các giao diện mở cho phép các các
nhà cung cấp phần mềm độc lập phát triển ra nhiều ứng dụng mới. Đặc biệt là các
ứng dụng trên Web, các ứng dụng kết hợp giữa thoại và dữ liệu, các ứng dụng liên
quan đến thương mại điện tử. Sự phân tách lớp dịch vụ làm cho các dịch vụ mới
được triển khai nhanh chóng.
1.5 Các thành phần mạng VoIP
1.5.1 Media Gateway
Chuyển đổi khn dạng thông tin: từ dạng thông tin ghép kênh theo thời
gian (TDM) trong mạng chuyển mạch kênh sang dạng gói trong mạng IP và ngược
lại.
Thực hiện các quá trình xử lý cần thiết như: Nén tín hiệu thoại (voice
compess), nén khoảng lặng (silence suppression), triệt tiếng vọng (echo
cancellation).
Cung cấp nhiều giao diện vật lý cần thiết cho kết nối: Giao diện với mạng
chuyển mạch kênh (E1/T1, PRI-ISDN...), giao diện với mạng IP (Ethernet, Fast
Ethernet, Frame Relay...).
1.5.2 Signalling Gateway
Phục vụ báo hiệu giữa các đầu cuối trong mạng chuyển mạch kênh và các
đầu cuối trong mạng IP: đóng gói lại các thơng điệp SS7 thành các gói phù hợp với

21



Luận văn cao học ĐTVT 2010B

mạng IP, lọc các dòng lưu lượng không phù hợp...Thành phần này kết hợp hoạt
động của mạng IP và mạng báo hiệu SS7.
Signalling Gateway có thể là một thiết bị độc lập hoặc được tích hợp với
Media Gateway vào một Gateway duy nhất (ví dụ H323 Gateway).
1.5.3 Call Control Center (Trung Tâm Điều Khiển Cuộc Gọi)
Hướng dẫn Media Gateway cách thiết lập, xử lý và kết thúc dịng thơng tin
media (thơng tin thời gian thực) phục vụ cho cuộc gọi.
Xử lý thông tin báo hiệu, theo dõi trạng thái của tất cả các dòng media
đang truyền trong hệ thống.
Thực hiện nhiều dịch vụ của hệ thống: tính cước, tạo ra các bản ghi lưu trữ,
các chức năng quản lý, quản lý cuộc gọi...
1.5.4 Các thành phần khác
Bao gồm các thiết bị đầu cuối PSTN (máy điện thoại, máy Fax), tổng đài
PSTN PBX; thiết bị trong mạng IP (IP phone, IP PBX).
Dung lượng của các Gateway có thể biến đổi tùy thuộc vào những ứng
dụng cụ thể. Từ các Gateway có dung lượng nhỏ phục vụ cho hoạt động của một
văn phịng cơng ty tới các Gateway cơng cộng có dung lượng lớn và cực lớn để
phục vụ các cuộc gọi tới từng gia đình
1.6 Kết luận chương 1
Như vậy, chương 1 đã khái quát về mạng VoIP như hiện trạng mạng VoIP,
ưu nhược điểm của mạng VoIP. Đồng thời chương này cũng đề cập tới mơ hình
phân lớp chức năng và các thành phần mạng VoIP để giúp chúng ta hiểu hơn về nội
dung của các chương tiếp theo.

22



Luận văn cao học ĐTVT 2010B

CHƯƠNG 2: GIAO THỨC IP VÀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THOẠI
QUA IP
2.1 Giao thức IP
2.1.1 Khái quát về giao thức IP
Giao thức IP (là giao thức tầng mạng nằm trong chồng giao thức của mơ
hình OSI cũng như trong chồng giao thức TCP/IP sử dụng cho mạng máy tính. IP là
một giao thức khơng tin cậy và không liên kết. Tất cả các dữ liệu TCP, UDP, ICMP
và IGMP được truyền đi dưới dạng các đơn vị dữ liệu (datagram). IP chỉ chịu trách
nhiệm định tuyến các datagram đến đích, xác định xem nơi mà datagram sẽ được
gửi đến,và nếu có vấn đề xảy ra thì sẽ lựa chọn một tuyến đường khác.
Không tin cậy nghĩa là khơng có sự đảm bảo rằng gói IP đến đích thành
cơng, bởi vì nó có thể bị trễ, khơng được định tuyến hay bị hỏng trong quá trình
chia và tái hợp lại các đoạn tin. IP khơng có cơ chế điều khiển luồng hay tin cậy, do
đó khơng có trường kiểm tra trong gói tin mà chỉ kiểm tra cho thông tin của phần
header. Công việc kiểm tra và điều khiển luồng thuộc về các tầng khác trong mơ
hình hệ thống mà chỉ có cơ chế báo lỗi trong IP bằng cách gửi các bản tin báo lỗi.
Không liên kết có nghĩa là IP khơng quan tâm những node nào mà các
datagram sẽ đi qua, hay trạm bắt đầu và kết thúc của datagram. Các datagram được
truyền độc lập với nhau. Điều này có nghĩa là các gói IP được phân phát khơng có
trật tự. Nếu một nguồn gửi đi hai gói tin liên tiếp (A trước, B sau) tới cùng một
đích, mỗi gói được định tuyến độc lập và đi theo các đường khác nhau đến đích, B
đến sau A.
2.1.2 Đánh địa chỉ trong IP
Trường địa chỉ của IP gồm 32 bit và được chỉ định bởi trung tâm thông tin
mạng (Network information Center). Bằng cách đánh địa chỉ cho phép các máy trên
tồn bộ mạng có thể trao đổi thơng tin với nhau một cách chính xác.
Một địa chỉ IP thực chất gồm 2 phần đó là phần mạng(network) và phần

trạm (host) tuy nhiên trong thực tế do chỉ phân chia làm hai phần thì khơng gian địa
chỉ của một mạng trong cấu trúc một số lớp sẽ rất lớn( ví dụ như lớp A) do đó người

23


Luận văn cao học ĐTVT 2010B

ta thường đưa thêm khái niêm mạng con. Mạng con được hình thành bằng cách lấy
một số bit của phần host để làm nhận dạng, do đó khơng gian địa chỉ của một mạng
sẽ được chia thành các mạng con thuận tiện cho việc quản lý cũng như định tuyến.
Và như vậy địa chỉ IP trong một số lớp sẽ gồm gồm 3 phần đó là phần network,
phần subnet, và phần host. Kiến trúc đánh địa chỉ của internet gồm 5 lớp có tên là
A,B,C,D,E. Trong đó lớp E được bắt đầu từ 11110 được dành cho việc sử dụng
trong tương lai.
Lớp A được bắt đầu bởi bit 0, 8 bit đầu tiên được dùng để nhận dạng
network, 24 bit còn lại được dùng để nhận dạng host ( các giao diện trong mạng).
Do đó trong lớp A sẽ có 27 mạng và trong mỗi mạng sẽ có 224 host. Tuy nhiên với
P

P

P

P

việc đưa vào khái niệm mạng con thì một mạng trong lớp A sẽ được phân thành các
mạng con có khơng gian địa chỉ nhỏ hơn. Không gian địa chỉ của lớp A bắt đầu từ
1.0.0.0 đến 127.255.255.255


8

0

31

0

Host

net
Lớp B được bắt đầu từ 10, 16 bit đầu tiên được dành cho phần network, 16bit
còn lại được dùng cho phần host và cũng được phân thành các mạng con. Do đó lớp
B sẽ có 214 mạng và trong mỗi mạng sẽ có 214 trạm. Vậy không gian địa chỉ của lớp
P

P

P

P

B sẽ từ 128.0.0.0 đến 191.255.255.255

31

16

0
10


net

Host

Lớp C được bắt đầu từ 110, trong đó 24 bit đầu tiên được dùng cho phần
network, 8 bit cịn lại được dùng cho phần host. Khơng gian địa chỉ lớp 192.0.0.0
đến 223.255.255.255

24


×