Tải bản đầy đủ (.docx) (209 trang)

giáo án mới văn 9 học kì 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 209 trang )

Ngày soạn: 31/8/2020

Ngày dạy
Tiết

7/9/2020
3

9/9/2020
1

VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
( Lê Anh Trà)
TIẾT 1&2. Đọc-hiểu văn bản.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Kiến thức.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hố.
- Đặc điểm của bài văn nghị luận xã hội qua một bài văn cụ thể.
-Vận dụng tìm hiểu những câu chuyện về lối sống giản dị của Bác.
b. Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn
hoá dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn
hoá đời sống.
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
a. Phẩm chất.
- u nước: lịng kính u, tự hào về Bác, và có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương
Bác.
- Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu.


b. Năng lực chung.
- Thu thập thông tin.
- Giao tiếp và hợp tác.
c. Năng lực chuyên biệt.
- Cảm thụ thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ.
1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: GV: Giới thiệu hình - Hs quan sát lắng
ảnh Bác và thuyết trình:
nghe và có thể tự ghi
Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, một danh nhân văn tên bài
hoá thế giới luôn là tấm gương sáng về phong cách và lối sống cao
đẹp. Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà sẽ giúp ta
hiểu thêm về điều đó.
1


B. Hoạt động hình thành kiến thức.
- Thời gian: khoảng từ 65 phút
- Mục tiêu: HS đọc và tìm hiểu chú thích, hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng bình
- Kĩ thuật: Động não,KTB, tương tác, phản biện, 321.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của
trị

I. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích
? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả
- Hs trả lời
Lê Anh Trà và xuất xứ của tác phẩm?
cá nhân
- Hs khác nhận
xét, bổ sung
- HS đề xuất ý
kiến
- Hs đọc diễn
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó
? Trong các từ khó, từ nào là từ Hán Việt cảm (2hs đọc)
- Hs tìm hiểu
Gv: Tất cả các từ đều là từ Hán Việt
các từ khó
(giải nghĩa từ)
? Nêu cách đọc văn bản trên?
- Hs trả lời
cá nhân
- Gv hướng dẫn hs đọc văn bản
- Hs khác nhận
? Xác định kiểu văn bản, phương thức xét
biểu đạt?
? Nêu bố cục của văn bản? Nội dung của HS: Đọc
từng phần?

? Chủ đề nhật dụng của văn bản?

Chuẩn KT - KN cần đạt
I. Đọc - chú thích
1.Chú thích.
a. Tác giả
- Lê Anh Trà
b. Tác phẩm
- Văn bản trích trong “ Hồ Chí
Minh và văn hóa Việt Nam” Viện văn hóa 1990
c. Từ khó: sgk
2. Đọc
- Kiểu VB
- PTBĐ: nghị luận
- Bố cục: 2 phần
-Chủ đề nhật dụng: Hội nhập
với thế giới và giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.

II.Tìm hiểu văn bản
1. Nét đẹp trong phong cách
-HS đọc
tiếp thu tinh hoa văn hố
II. HDHS tìm hiểu văn bản
nhân loại của Hồ Chí Minh.
- Vốn tri thức văn hố của
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
Bác: “Có thể nói ít có vị lãnh
-Yc hs đọc đoạn 1 trang 5sgk
- Yêu cầu hs thực hiện KT KTB cho Bước 2. Thực tụ nào lại am hiểu nhiều về

hiện
nhiệm các dân tộc và nhân dân thế
các câu hỏi(4 nhóm)
vụ.
giới, văn hố thế giới sâu sắc
1, Trong đoạn văn này tác giả đã khái
như Hồ Chí Minh.”
qt vốn tri thức văn hố của Bác Hồ
HS: Thảo luận - NT: So sánh một cách bao
như thế nào? (Thể hiện qua câu văn
theo nhóm theo quát đan xen giữa kể và bình
kt KTB
luận để khẳng định vốn tri
nào?). Nhận xét gì về cách viết của tác
thức văn hoá của Bác rất sâu
giả?
Bước 3. Báo
rộng.
2, Tác dụng của biện pháp so sánh, kể
cáo kết quả và - Hồ Chí Minh đã đi qua
và bình luận ở đây?
thảo luận.
nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều
3, Bác có được vốn văn hoá ấy bằng
-Đại diện
nền văn hoá
2


những con đường nào?nêu dẫn chứng

cụ thể ?
4,Qua đó giúp em hiểu gì về phong
cách Hồ Chí Minh trên phương diện
tiếp thu văn hố nhân loại.

nhóm báo cáo
kết quả thảo
luận
-Nhận xét
chéo nhau.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-Nghe
⇒ Đó chính là điều kỳ lạ vì Người đã
tiếp thu một cách có chọn lọc những tinh
hoa văn hố nước ngồi. Trên nền tảng
văn hố dân tộc mà tiếp thu những ảnh
hưởng quốc tế. Bác đã kết hợp giữa
truyền thống và hiện đại, giữa phương
Đông và phương Tây, xưa và nay, dân
tộc và quốc tế.

HS : Quan sát,
cảm nhận
HS: nhận xét
HS: Tiếp tục
phát hiện, liên
Tiết 2.
hệ

GV: Chiếu hình ảnh nơi ở của Bác lúc
HS: Nhận xét.
sinh thời.
? Qua đó em có nhận xét gì về nơi ở và HS: So sánh.
nơi làm việc của người?
H: Lối sống của Bác được tác giả đề cập
tới ở những phương diện nào ? Cụ thể ra
sao ?
HS:
Cảm
- Liên hệ với khu di tích Hồ Chủ tịch?
nhận .
? Đưa ra những chi tiết đó tác giả đã
dùng thủ pháp nghệ thuật gì? (Tích hợp
văn thuyết minh)
? Em hình dung thế nào về cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia ở các HS: nghe, cảm
nhận
nước khác trong cuộc sống cùng thời đại
với Bác và cuộc sống đương đại? Bác có HS: nêu suy
3

- Người nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng ngoại quốc:
pháp, Anh, Hoa, Nga.
- “Học hỏi, tìm hiểu văn hố,
nghệ thuật đến một mức khá
uyên thâm”
- + “Chịu ảnh hưởng của tất
cả các nền văn hoá, tiếp thu

mọi các đẹp, cái hay cái đẹp”
 Tạo nên một phong cách
HCM vừa truyền thống vừa
hiện đại.
⇒ Nghệ thuật đối lập để
khẳng định Phong cách Hồ
Chí Minh: Kết hợp hài hồ
giữa truyền thống và hiện
đại, giữa phương Đông và
phương Tây, xưa và nay, dân
tộc và quốc tế
2. Nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh.
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:
“Chiếc nhà sàn nhỏ bằng
gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài
phịng tiếp khách, họp Bộ
Chính trị, làm việc và ngủ…
+ Trang phục giản dị: “Bộ
quần áo bà ba nâu, chiếc áo
trấn thủ, đôi dép lốp thơ sơ”
+ Tư trang ít ỏi: một chiếc
vali con với vài bộ quần áo,
vài vật kỷ niệm”.
+ Việc ăn uống: “Rất đạm
bạc”.Những món ăn dân tộc
khơng cầu kỳ“cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà muối ,
cháo hoa…”.
 Nét đẹp của lối sống rất

dân tộc, rất Việt Nam
⇒ Đây là phong cách sống
có văn hố thể hiện một quan
niệm thẩm mỹ : cái đẹp gắn
liền với sự giản dị, tự nhiên


xứng đáng được đãi ngộ như họ không?
? Qua trên em có cảm nhận gì về lối
sống của Hồ Chí minh?
GV bình, liên hệ:
(Tích hợp với văn bản: “Đức tính giản dị
của Bác Hồ”, vở kịch “Đêm trắng”,các
văn bản thơ khác).
? Tác giả so sánh lối sống của Bác với
những vị hiền triết có những điểm giống
và khác nào?
? Việc so sánh đó nhằm mục đích gì?
*) GV bình:
 Lối sống của Bác kế thừa và phát huy
những nét cao đẹp của những nhà văn
hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại
gắn bó với nhân dân
? Học xong phong cách Hồ Chí Minh em
có suy nghĩ gì về cuộc sống của chúng ta
trong thời đại hiện nay?
- Trong thời đại ngày nay hội nhập và
phát triển. Có nhiều thuận lợi chúng ta
tiếp xúc với những luồng văn hoá hiện
đại có nhiều cái tốt cái xấu vì vậy cần

tiếp thu có chọn lọc trên cơ sở giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc.
? Vậy từ phong cách của Bác em có suy
nghĩ gì về việc đó nhất là trong xã hội
ngày nay?(Vấn đề hội nhập về văn hóa)
? Qua đó văn bản đề cập tới nội dung gì?

nghĩ, trả lời

- HS liên hệ,
rèn kỹ năng
sống

Đặt ra một vấn đề của thời
kỳ hội nhập: Tiếp thu tinh hoa
vă nhóa nhân loại, đồng thời
phải giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc.

- Suy nghĩ trả
lời

III. Ghi nhớ: sgk
1.Nghệ thuật.
Hs thảo luận
nhóm và 4
phút trình bày.
2. Nội dung.

- Cho HS thảo luận nhóm bàn 2 phút về

giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
và những gì cá nhân tiếp thu được hoặc
hướng phấn đấu của bản thân từ tấm
gương Hồ Chí Minh.
H: Em hiểu ntn là “ cách sống k tự thần
thánh hoá khác đời hơn đời”?
H: Em hiểu ntn về câu nói: “Cách sống
giản dị của Bác là một quan niệm thẩm
mỹ về cuộc sống”?
4


- GV: Khái quát ND bài học

C. Hoạt động luyện tập.
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng bình
- Kĩ thuật: Động não.
Hoạt động của thầy

Hoạt động của
trò
-Quan sát, đọc

Chuẩn KT - KN cần đạt

GV chiếu bt, yêu cầu hs
đọc.
Bài tập

Đọc đoạn trích sau và thực
hiện các u cầu:
« Trong cuộc đời đầy
trn chun của mình,
Chủ tịch Hồ Chí Minh…
-HS trả lời cá
rất mới, rất hiện đại ».
nhân
1, Xuất xứ, ptbđ của đoạn
trích?
2, Nội dung đoạn trích
-Thảo luận
trên?
nhóm bàn, trình
3, Chủ đề nhật dụng của
bày
văn bản chứa đoạn trích
trên?
4, Phân tích tác dụng của
một biện pháp tu từ trong
câu văn: “Nhưng điều kỳ
lạ là tất cả những ảnh
hưởng quốc tế đó…, rất
hiện đại.”
5,Thơng điệp mà tác giả
muốn gửi đến người đọc
qua đoạn trích trên là gì?

IV. Luyện tập.
Bài tập

1,Vb:…
2, Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
của HCM (để tạo nên một nhân cách, một
lối sống rất VN, rất phương Đông, nhưng
cũng rất mới, rất hiện đại).
3, Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.
4, - Biện pháp tu từ liệt kê: “một nhân cách
rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất
Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng
đồng thời rất mới, rất hiện đại”.
- Tác dụng:
+ Giúp cho cách diễn đạt của câu văn đầy
đủ, cụ thể, nhịp nhàng, chặt chẽ, giàu sức
thuyết phục.
+ Diễn đạt cụ thể, sâu sắc vẻ đẹp trong
phong cách của Hồ Chí Minh. Nhấn mạnh,
khẳng định phong cách Hồ Chí Minh là vẻ
đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hịa giữa bản
sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa
nhân loại.
+ Thể hiện được tình cảm kính u, ngưỡng
mộ, niềm tự hào của tác giả đối với Bác Hồ.
5, - Không ngừng học tập, trau dồi kiến
thức.
- Tiếp thu những tinh hoa văn hóa của các
nước khác nhưng vẫn giữ được nét đẹp
truyền thống của dân tộc mình.
- Có ý thức hội nhập nhưng phải giữ được
bản sắc dân tộc.


D. Hoạt động vận dụng.
5


-Thời gian: khoảng từ 5 phút
H.Em thuộc những bài hát nào về Người ? Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống
giản dị mà cao đẹp của CT HCM? ( Bài 5/VBT/7)
"Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người", "Lời Bác dặn trước lúc đi xa"
* Gv bổ sung thêm tư liệu: kể câu chuyện ông Ké ( Bác) tắm cho em bé miền núi....
( GV hướng dẫn HS về nhà sưu tầm)
E. Hoạt động tìm tịi, mở rộng. (3 phút)
*Bài vừa học.
+ Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hay đọc về lối sống giản dị mà cao đẹp của
Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Viết đoạn văn bày tỏ lịng u kính và biết ơn Bác.
+ Sưu tầm thơ văn viết về Bác và hát theo đĩa nhạc Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người.
+ Sưu tầm tài liệu, tổ chức thảo luận. Trải nghiệm Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh.
*Chuẩn bị bài mới.
-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hịa bình
GV gợi ý: - Tìm hiểu về tác giả và xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn bản.
- Bố cục, các luận điểm, luận cứ. Ý nghĩa của văn bản.
IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
=================***================

6



Ngày soạn: 3/9/2020

Ngày dạy
Tiết

9/9/2020
2

10/9/2020
2

VĂN BẢN: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH.
( G.Mac-két)
TIẾT 3&4. Đọc-hiểu văn bản.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Kiến thức.
-Nhận biết những kiến thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác,ptbđ, bố cục của văn bản
- Hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản.
- Vận dụng bày tỏ quan điểm về chiến tranh hạt nhân.
b. Kĩ năng.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ đấu tranh vì hồ bình của nhân loại.
* KNS: - Suy nghĩ, phê phán, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân
hiện nay.
- Trình bày ý tưởng của bản thân về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến
tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hồ bình.
- Đề ra những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hồ bình.
*GD mơi trường: Liên hệ chống chiến tranh, giữ gìn ngơi nhà chung cho trái đất.
* Giáo dục quốc phịng và an ninh:

- Hình thức, phương pháp: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử.
- Phương pháp: Vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki Nhật Bản…
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
a. Phẩm chất.
- u nước: Giáo dục lịng u chuộng hồ bình, đấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt
nhân.
- Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu.
b. Năng lực chung.
- Thu thập thông tin.
- Giao tiếp và hợp tác.
c. Năng lực chuyên biệt.
- Cảm thụ thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ.
1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động.
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: Định hướng chú ý, tạo hứng thú trước khi vào bài mới.
7


Hoạt động của thầy

HĐ của trị

GV thuyết trình::
Một vấn đề ln được thế giới quan tâm ngày nay đó
là chiến tranh và việc sử dụng vũ khí hạt nhân. Vấn đề đó - Hs lắng nghe và có thể tự
như thế nào? Em có suy nghĩ gì về điều đó? Đấu tranh vì ghi tên bài

một thế giới hịa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ
vang nhưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước.
Hơm nay, chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng
Gac-xi-a Mác két về vấn đề đó.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
- Mục tiêu: HS nắm được bố cục, giá trị của văn bản
- Phương pháp: Đọc, nêu vấn đề, nhóm, phân tích, đánh giá, khái qt.
- Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện, 321.
- Thời gian: khoảng từ 65 phút.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
Chuẩn KT - KN cần đạt
trị
I. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích
I. Đọc và chú thích
1/Chú thích.
- Hs trả lời cá
a. Tác giả: (1928-2014)
nhân
? Nêu một vài hiểu biết của em về tác
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- két là
- Hs khác nhận
giả và xuất xứ của tác phẩm?
nhà văn Cô-lôm-bi-a
xét, bổ sung
- Là t/g của nhiều tiểu thuyết và
tập truyện ngắn theo khuynh
HS: Nêu cách hướng hiện thực huyền ảo. Nổi
? Nêu cách đọc văn bản?
GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng đọc.

tiếng với tiểu thuyết “Trăm năm
HS:
Đọc
diễn
rõ ràng, đanh thép, chú ý các từ
cô đơn”
cảm
phiên âm, các từ viết tắt, các con số.
- Ông được nhận giải No ben
HS: Nhận xét
? Đọc văn bản?
VH năm 1982.
GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc.
b. Tác phẩm.
HS: Xác định
? Nhận xét cách đọc của bạn? Đọc HS: Tích hợp - Vb đc trích từ bài tham luận
kiến thức
tiếp văn bản?
của nhà văn, khi ông tham dự
? Văn bản trên thuộc loại văn bản HS: Phát hiện
cuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6
nào đã học? Kể tên các tác phẩm
nước với nội dung: “kêu gọi
cùng loại em đã học? (Tích hợp)
“chấm dứt chạy đua vũ trang,
? VB viết theo phương thức biểu đạt
thủ tiêu vũ khí hạt nhân để đảm
nào?
bảo an ninh và hồ bình thế
? Bố cục của văn bản gồm mấy phần

giới” tại Mê-hi-cô.
- Phát hiện, trình c. Từ khó: sgk
(mấy luận đề, luận điểm lớn)
? Như vậy luận điểm chính được nêu bày
2/ Đọc
ra trong văn bản là gì? LĐ đó được
- Thể loại: Văn nghị luận chính
- HĐ trên VBT
8


triển khai bằng hệ thống luận cứ
nào? Mỗi luận cứ tương ứng với
phần VB nào?
- GV nhận xét, chuẩn KT.
Bước 2. Thực
+ Hệ thống luận cứ.
hiện nhiệm vụ.
? Những thuật ngữ nào chưa hiểu?
-HS thảo luận
nhóm bàn
II. HDHS tìm hiểu văn bản.
-Yc hs đọc đoạn 1 văn bản:
Bước 3. Báo cáo
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
kết quả và thảo
- Yc hs thảo luận nhóm bàn cho các
luận.
câu hỏi
-HS trình bày

1,Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?
-Nhận xét, bổ
2. Nhận xét về cách mở đầu bài viết sung
của tác giả? Cho biết tác dụng của
cách viết này?

Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
-GV chốt kiến thức: Tích hợp giáo
dục an ninh quốc phịng:
GV chiếu hình ảnh về vụ Mĩ ném
hai quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản năm 1945. Nhận xét về hình
ảnh trên?
-GV nhấn mạnh về sự tàn phá khủng
khiếp của vũ khí hạt nhân. Liên hệ
chiến tranh VN.

trị xã hội, thuộc chùm văn bản
nhật dụng
- PTBĐ: Nghị luận
- Bố cục: 4 phần.

II Tìm hiểu văn bản
1/. Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe dọa sự sống lồi
người.
- “Chúng ta đang ở đâu? Hơm
nay ngày 8/8/1986”
- “Nói nôm na ra… mỗi người,

không trừ trẻ con, đang ngồi
trên một thùng 4 tấn thuốc nổ:
Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ
làm biến hết thảy… mọi dấu vết
của sự sống trên trái đất”.
- HS quan sát và
 Việc xác định cụ thể thời
nhận xét.
gian, đưa ra số liệu cụ thể, câu
hỏi rồi tự trả lời.⇒ Tính chất
hiện thực và sự khủngkhiếp của
-Nghe
nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- So sánh , ẩn dụ với một điển
tích lấy từ thần thoại Hy Lạp
“Nguy cơ ghê gớm đó đang đè
- Đọc
nặng lên chúng ta như thanh
gươm Đa-mô-clét”. So sánh
-Trả lời cá nhân
nguy cơ cthn với dịch hạch
-Nhận xét
nổi bật tính chất hệ trọng của
vấn đề đang nói tới.

? Đọc từ "Niềm an ủi ...toàn thể
giới"?
? Nêu nội dung cơ bản của đoạn?
-Nghe
? Để làm rõ luận điểm trên tác giả đã

sử dụng những luận cứ nào?
? Em có nhận xét gì về lập luận của
tác giả? Tác dụng của phép lập luận
này?
GV chốt: (bằng bảng so sánh), nhấn HS nhận xét
9

2. Cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân đã làm mất đi khả năng
để con người được sống tốt đẹp
hơn:
*Bảng phụ 1.
 Nghệ thuật: Đưa ra hàng loạt
dẫn chứng với những so sánh đối


mạnh: Bằng việc đưa các số liệu so
sánh đầy sức thuyết phục, cách nói
ấn tượng => làm nổi bật sự tốn kém
của chi phí cho chạy đua vũ trang,
thấy được sự vơ lí, điền rồ, phản
nhân đạo của chương trình. Nó làm
mất đi khả năng cải thiện đời sống
cho hàng tỉ người.
? Đoạn văn gợi cho em những nhận
thức và suy nghĩ sâu sắc nào về
chiến tranh hạt nhân?
Tiết 4.
? Đọc SGK từ "Một nhà tiểu

thuyết ... của nó" và cho biết nội
dung cơ bản của cả đoạn?
H: Theo tác giả “Chạy đua vũ trang
là đi ngược lại lý trí… đi ngược lại
lý trí của tự nhiên”. Vì sao vây?
H: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã
đưa ra những chứng cứ nào?
H: Nhận xét gì về chứng cứ mà tác
giả đưa ra?
H: Với cách lập luận như trên, tác
giả giúp chúng ta nhận thức được
điều gì?
GV chốt kiến thức:
(Tích hợp với văn nghị luận thuyết
minh)

lập ở các lĩnh vực, với các số
liệu cụ thể.
⇒ Sự tốn kém ghê gớm và tính
chất phi lý của cuộc chạy đua vũ
HS: Đọc và nêu
trang.
nội dung.
HS: Phát hiện;
Nhận xét.

HS: Nêu
nghĩ.

suy


-Nghe, ghi bài

- Đọc, trình bày.
- Giải nghĩa từ,
phát hiện luận cứ
HS: Suy nghĩ trả
lời
HS: Nhận xét.
HS: Nêu chứng
cứ.
HS: Đọc và nêu
nội dung.
HS: Nêu thơng
điệp.

3. Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lại lý trí của con người,
phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên:
- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật
của tự nhiên, logic tất yếu của tự
nhiên.
-Trái đất chỉ là ngơi làng...có sự
sống
-380 triệu năm con bướm mới
bay được, 180 triệu năm nữa
bông hồng mới nở… 4 kỷ địa
chất, con người mới hát được
hay hơn chim và mới chết vì

yêu”.
- “Chỉ cần bấm nút một cái là
đưa cả quá trình vĩ đại và tốn
kém đó của bao nhiêu triệu năm
trở lại điểm xuất phát của nó”.
 Những chứng cứ từ khoa học
địa chất, cổ sinh học. Biện
pháp so sánh.
⇒ Nhận thức rõ ràng về tính
chất: Phản tiến hố, phản tự
nhiện của chiến tranh hạt nhân.

? Đọc và nêu nội dung cơ bản của HS thảo luận
đoạn cịn lại?
nhóm đơi 2', trình 4. Nhiệm vụ khẩn thiết của
10


? Thơng điệp trong phần cịn lại của bày.
tác giả muốn gửi tới bạn đọc là gì?
? Sau khi chỉ ra những hiểm hoạ của
chiến tranh và chạy đua vũ trang tác
-Nghe
giả đã hướng cho người đọc thái độ
như thế nào?
? Em hiểu thế nào về "bản đồng ca
đòi hỏi một TG khơng có vũ khí và
một cuộc sống hịa bình, cơng
bằng"?
-Trả lời cá nhân

? Ý tưởng của tác giả về việc"mở ra
một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể
tồn tại sau thảm họa hạt nhân"bao
gồm những thông điệp gì?
- Cho HS thảo luận nhóm đơi 2',
trình bày.
GV chốt: Thông điệp về một cuộc
sống đã từng tồn tại nơi trái đất để
cho nhân loại tương lai biết rằng sự
sống từng tồn tại ở đây, bị chi phối
bởi đau khổ bất cơng nhưng cũng đã
từng biết đến tình u và biết hình
dung ra hạnh phúc.
+ Thơng điệp về những kẻ đã xóa bỏ
cuộc sống trên trái đất này bằng vũ
khí hạt nhân.
III. Hướng dẫn HS tìm hiểu ghi
nhớ.
? Nêu những nét chính về nghệ thuật
của văn bản?
? Những thơng điệp nào được gửi tới
chúng ta từ VB ?
? Em học tập được gì về NTNL của
tác giả?
? Bản thân em suy nghĩ ntn về hịa
bình TG cũng như nhiệm vụ bảo vệ
HBTG?

11


chúng ta:
- Khẳng định sự có mặt của
những người tham gia đấu tranh
là vô giá.
- Đề xuất lập nhà băng lưu trữ trí
nhớ
 Cần đấu tranh để loại bỏ
chiến tranh bảo vệ cuộc sống
hồ bình cơng bằng.
 Chúng ta cần rút ra bài học và
phương hướng hành động tích
cực.

III. Ghi nhớ
1.Nghệ thuật:
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống
luận cứ rành mạch.
- So sánh bằng nhiều dẫn chứng
toàn diện, tập trung.
- Lời văn đanh thép ⇒ Tạo sức
thuyết phục cho văn bản.
2. Nội dung:
Chiến tranh hạt nhân đang đe
doạ toàn thể lồi người và mọi
sự sống trên trái đất. Vì
vậy,nhiệm vụ cấp bách của


chúng ta là đấu tranh để loạibỏ
nguy cơ ấy.

* Ghi nhớ: (SGK 21)

C. Hoạt động luyện tập.
- Thời gian: 10'
- Mục tiêu: Củng cố KT đã học, làm BT
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
H: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?
H: Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho một thế giớihồ bình” của G. G.
Mác-két?. Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản đồng ca của những địi hỏi 1 t/g k có vũ
khí hạt nhân?
D. Hoạt động vận dụng.
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học.
- Vẽ tranh cổ động phản đối chiến tranh.
E. Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
- Sưu tầm một số hình ảnh thể hiện những hành động phản đối chiến tranh.
Hướng dẫn về nhà
- Nắm được giá trị của văn bản (học thuộc ghi nhớ)
- Đọc và soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
+ Đọc văn bản ví dụ và trả lời các câu hỏi sgk các biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết
minh.
IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH.
Bảng phụ 1.
Sự tốn kém của chạy đua vũ khí hạt nhân
Những phúc lợi cho con người
100 máy bay B. 1B, và dưới 7000 tên lửa Cứu trợ 500 triệu trẻ em chỉ tốn 100 tỉ
vượt đại châu
đô
149 tên lửa MX
Giải quyết việc thiếu dinh dưỡng cho
575 triệu người

10 chiếc tàu bay mang vũ khí hạt nhân của Mĩ Bảo vệ cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt
rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi
2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
đủ tiền xóa nạn mù chữ cho tồn thế
giới
27 tên lửa MX
trả tiền nông cụ cần thiết cho các nước
nghèo trong 4 năm.
*Điều chỉnh:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
=================***================

12


Ngày soạn: 3/9/2020

Ngày dạy 12/9/2020
Tiết
3

TIẾT 5.
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Kiến thức.
- Biết: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh cần dùng.(ôn lại lớp 8)
- Hiểuvai trò của biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.

- Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng biện pháp nghệ thuật.
b. Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong các bài văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
a. Phẩm chất.
- Yêu nước: yêu, tự hào cảnh đẹp quê hương đất nước và giữ gìn vệ sinh.
- Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu.
b. Năng lực chung.
- Thu thập thông tin.
- Giao tiếp và hợp tác.
c. Năng lực chuyên biệt.
- Cảm thụ thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ.
1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu: Gây sự chú ý cho Hs
- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* Gv: Giới thiệu bài: Các em đã được học văn bản thuyết minh - Hs lắng nghe và có
ở những lớp 7, 8. Để củng cố lại và nâng cao hơn nữa năng lực thể tự ghi tên bài
tạo lập các văn bản thuyết minh chúng ta hãy vào bài học hôm
nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: Hs hiểu được tác dụng của các yếu tố NT được sử dụng trong văn bảnTM.

- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện, 321
13


Hoạt động của thầy

Hoạt động của
trị
I. HDHS ơn tập về VBTM.
Bước 2. Thực
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ.
hiện nhiệm vụ.
-Gv hỏi đáp nhanh những câu hỏi -Nghe, suy nghĩ
sau:
Bước 3. Báo cáo
? Văn bản thuyết minh là gì?
kết quả .
? Văn bản thuyết minh có những tính -Trả lời cá nhân
chất gì?
? Kể ra các phương pháp làm mỗi
kiểu văn bản thuyết minh? Cho biết
phương pháp thuyết minh thường
dùng?
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-GV chốt kiến thức cơ bản về văn
thuyết minh, chuyển ý sang mục 2.
HS: Đọc.
? Đọc văn bản "Hạ Long- đá và

nước"
*Nhóm 1, 2:
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm -Thảo luận nhóm
của đối tượng nào?
KT mảnh ghép
? Văn bản có cung cấp được tri thức cho các câu hỏi.
khách quan về đối tượng không? (phiếu học tập)
Hãy chỉ ra những nội dung mà văn -Đảo nhóm thảo
bản đã cung cấp?
luận
? Đặc điểm đấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê -Đại diện nhóm
khơng?
trình bày
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vơ -Phản biện.
tận được tác giả thuyết minh bằng
cách nào?
Tạo nên sự sống động biến hố
đến lạ lùng.
*Nhóm 3, 4.
? Đọc văn bản "Ngọc Hồng sử tội
ruồi xanh"
? Văn bản trên có tính chất thuyết
minh khơng? Vì sao?
 Thuyết minh dưới dạng hình thức
kể chuyện có nội dung cốt truyện và
-HS khái quát kt
các tình tiết
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp
nghệ thuật gì?

? Các biện pháp nghệ thuật này có
14

Chuẩn KT - KN cần đạt
I - Tìm hiểu việc sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
1. Ôn tập văn bản thuyết
minh
-Khái niệm:
-Các phương pháp TM

2. Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật.
a. Ví dụ:sgk
b.Nhận xét:
*) Hạ Long đá và nước
- Đặc/đ của đá và nước tạo
nên vẻ hùng vĩ nên thơ của
Hạ Long .
- Văn bản đã cung cấp những
kt k/q về đ/tg tm.
- Các pp tm: liệt kê, ss, phân
loại.
- Tác giả sử dụng các biện
pháp nghệ thuật kể,tả,nhân
hoá, liên tưởng…
- Làm cho đá và nước ở vịnh
Hạ Long trở nên sinh động

góp phân làm cho vẻ đẹp HL
thêm hấp dẫn.
⇒ Làm cho bài văn giàu sức
thuyết phục gây ấn tượn cho
người đọc.
*) Ngọc Hoàng xử tội Ruồi
xanh
- Là văn bản có tính thuyết
minh.Nêu bật được đ/đ,t/c,
của lồi ruồi về: họ,giống,
lồi, tập tính sinh sản…
-Phương pháp TM: nêu đn,


tác dụng gì?
? Qua 2 văn bản trên em rút ra kết
luận gì về việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong thuyết minh
và tác dụng của chúng?
? Đọc ghi nhớ
? Khi sử dụng các BPNT tạo lập
VBTM cần chú ý gì?

dùng số liệu, liệt kê.
-Các biện pháp nt: Nhân
hố ,kể chuyện miêu tả ,liên
tưởng.
- Tác dụng :Gây hứng thú
cho người đọc nhất là cho
bạn đọc nhỏ tuổi,làm cho văn

bản tăng sự hấp dẫn, vừa là
truyện vui, vừa học thêm tri
thức.
c. Ghi nhớ (SGK/13)

C. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài thực hành
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 10 phút
Hoạt động của thầy
Hoạt động Chuẩn KT - KN cần đạt
của trò
III. HDHS làm BT
- Hs đọc văn III - Luyện tập
? Đọc đoạn văn trong bài tập 2?
bản
? Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng - Hs làm 1.Bài tập 2:
trong đoạn văn và tác dụng của các biện pháp VBT
+ Kể chuyện từ sự ngộ
nghệ thuật ấy?
- Hs viết nhận  nhận thức
- Sử dụng thủ pháp nghệ thuật
đoạn
văn
+ Bắt nguồn từ sự ngộ nhận nhỏ sau lớn lên đi ngắn thuyết
học và nhận thức lạ (1 câu chuyện kể)
minh về 1
? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì?
đồ dùng bất

- Văn bản thuyết minh về chim cú (tập tính)
kì rồi trình
- GVHD HS viết đoạn có sử dụng 1 số biện bày miệng
pháp nghệ thuật thuyết minh về 1 đồ dùng
quen thuộc
D. Hoạt động vận dụng.(7 phút)
- Viết đoạn văn thuyết minh về 1 lồi cây (hoặc 1 con vật ni)có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật. (8-10 câu)
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
+ Nhóm 1(Tổ 1-2): Thuyết minh về cái quạt
+ Nhóm 2(Tổ 3,4): Thuyết minh về cái bút
IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
=================***================
15


Ngày soạn: 6/9/2020

Ngày dạy
Tiết

14/9/2020
3

TIẾT 6.
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Kiến thức.
- Cách làm bài văn TM về một thứ đồ dùng
- Tác dụng của một số biện pháp NT trong văn bản TM.
-Vận dụng lập dàn ý, viết đoạn văn TM có sử dụng bpnt.
b. Kĩ năng:
- Xác lập y.cầu của đề bài TM về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần MB cho bài văn TM (có sử dụng một số biện pháp NT ) về một
đối tượng.
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
a. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu tiếng nói dân tộc.
- Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu.
b. Năng lực chung.
- Thu thập thơng tin.
- Giao tiếp và hợp tác.
c. Năng lực chuyên biệt.
- Cảm thụ thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ.
1.GV: Soạn bài, máy chiếu, bảng phụ.
2. HS: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu: gây sự chú ý cho HS
- Phương pháp: thuyết trình.
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* Gv: Giới thiệu bài

- Hs lắng nghe và có thể
- Bài trước các em đã được học một số biện pháp nghệ thuật tự ghi tên bài
trong văn bản thuyết minh. Để giúp các em sử dụng tốt các
biện pháp nghệ thuật đó, chúng ta vào bài học hơm nay.
B,C. Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập.
- Thời gian: 30 phút
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào bài viết
- Phương pháp: vấn đáp, nhóm
- Kĩ thuật: Động não, tương tác, phản biện.
16


Hoạt động của thầy
I. Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- GV kiểm tra việc chuẩn bị theo nhóm của
HS- mỗi nhóm chuẩn bị 1 dàn bài:
N1: Cái quạt; N2: Cái bút ; N3: Cái nón
? Nhắc lại những yêu cầu và tiến trình làm
một bài văn TM về một đồ vật, đồ dùng?
- Định nghĩa
- Cấu tạo
- Phân loại
- Cơ chế hoạt động, tác dụng?
- Cách sử dụng và bảo quản?
? Trình bày dự kiến việc sử dụng BPNT vào
bài viết?
- Giáo viên gọi các nhóm (dán) trình bày
trên giấy trong hoặc bằng giấy khổ to trên
bảng.
- Nhóm 1: Dàn ý thuyết minh về cái

quạt, nhóm 2 về cái bút, nhóm 3 về chiếc
nón.
- GV gọi nhận xét bổ sung
? Giáo viên cho học sinh trình bày các ý
tưởng về sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong một văn bản thuyết minh?
? Gọi nhận xét đánh giá, bổ sung
- Giáo viên chọn ra 1 ý tưởng hay để
hoàn thiện và hướng học sinh làm bài.
? Đọc thêm văn bản "Họ nhà Kim"

Hoạt động của
trò

Chuẩn KT - KN cần đạt
Đề bài:
Thuyết minh về các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút,
chiếc nón.

- 1, 2 HS trình
bày u cầu và I - Dàn ý bài văn thuyết
tiến trình làm minh
một bài thuyết (Chuẩn bị ở nhà)
minh.
II. Trình bày ý tưởng sử
- HS trình bày dụng các biện pháp nghệ
dự kiến
thuật.
- Các nhóm

trình bày dàn ý
đã chuẩn bị ở
nhà bằng giấy
trong trên máy
chiếu.
- Nhận xét bổ
sung các dàn ý.
HS: Trình bày

Luyện tập.
Giáo viên chọn 1 đề bài về thuyết minh cái HS: Nhận xét.
quạt chọn ý tưởng hay nhất và cho học - Các nhóm
sinh viết theo nhóm
viết và trình
? Nhóm 1: Viết phần mở bài
bày theo yêu
? Nhóm 2: Viết phần thân bài (mục cấu cầu của giáo
tạo)
viên.
? Nhóm 3: Phần thân bài mục cơng dụng
? Nhóm 4: Viết phần kết bài
- Các nhóm
Giáo viên dành 5 phút để các nhóm trình
bày
chuẩn bị và gọi các nhóm trình bày miệng và nhận
miệng gọi nhận xét bổ sung.
xét chéo.
- GV cùng HS nhận xét, chữa trên máy - HS trình bày
chiếu.
D. Hoạt động vận dụng.

- Vận dụng viết đoạn văn TM có sử dụng bpnt.
17

III - Luyện tập viết văn
bản
Đề bài: "Thuyết minh về
chiếc nón"


Một số đoạn văn tham khảo:
I. Mở bài TM về chiếc nón: Chiếc nón trắng Việt Nam khơng chỉ dùng che mưa, che nắng mà
dường như nó cịn là vật khơng thể thiếu được góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người
phụ nữ Việt Nam. Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao"Qua đình... bấy nhiêu." Vì sao chiếc nón
trắng lại được người Việt Nam nói chung, phụ nữ nói riêng u q và trân trọng như vậy?
II. Mở bài TM về chiếc quạt: Một trong những đồ vật thân thuộc gắn bó với con người trong
đời sống hằng ngày là họ hàng nhà quạt chúng tôi. Chúng tôi tuy bé nhỏ nhưng nhà ai cũng cần
đến. Chúng tôi giúp con người lúc cần thiết. Cũng bởi chúng tôi bé nhỏ, tiện lợi nên thường
gần gũi, ở cạnh con người bất kỳ lúc nào.
- Vận dụng kiến thức đó học để thuyết minh về một đồ vật mà em u thích.
E. Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
- Trên cơ sở các ý tưởng và đoạn viết ở trên lớp hoàn thiện thành 1 văn bản thuyết minh về cái
quạt.
- Tập viết các văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
Hướng dẫn về nhà (2p)
+ Các tiết ở bài 1, 2,3.sgk.
+Tìm hiểu nội dung các phương châm hội thoại. Lấy ví dụ.
IV. PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

=================***================

18


Ngày soạn: 7/9/2020

Ngày dạy 16/9/2020 17/9/2020
Tiết
1,2
2

CHỦ ĐỀ:
PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TRONG TIẾNG VIỆT
TIẾT 7,8,9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức , kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Trình bày được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan
hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
- Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại
giao tiếp.
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình
huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân
thủ.
- Vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp.
b. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong một
tình huống giao tiếp cụ thể.
- Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.

2. Phát triển phẩm chất và năng lực:
a. Các phẩm chất: Yêu và tự hào và giữ gìn sự trong sáng của TV.
b. Các năng lực chung: Hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
c. Các năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, tiếp nhận và tạo lập văn bản.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Nội dung/chủ
đề/chuẩn
I/Các phương
châm hội thoại:
1/ Phương châm
về lượng
2/ Phương châm
về chất
3/Phương châm
quan hệ
4/ Phương châm

Nhận biết

Nhận biết được
các phương châm
hội thoại trong
giao tiếp, các lỗi
không tuân thủ
P/C hội thoại
trong giao tiếp

Các mức độ câu hỏi, bài tập
Thông hiểu
Vận dụng


Hiểu và biết
tuân thủ các
phương châm về
lượng
về chất, P/C
quan hệ, cách
thức và P/C lịch
sự
19

Biết vận dụng
các phương
châm hội
thoại vào thực
tiễn giao tiếp

Vận dụng
cao


cách thức
5/ Phương châm
lịch sự.

II/ Quan hệ giữa
phương châm hội
thoại và tình huống
giao tiếp. Luyện
tập phương châm

về lượng và chất.

Nhận biết được
quan hệ giữa
phương châm hội
thoại với tình
huống giao tiếp.
Những trường
hợp không tuân
thủ pcht

Hiểu cách vận
dụng các
phương châm
hội thoại phù
hợp với tình
huống giao tiếp.

Phân tích
tình huống sử
dụng phương
châm hội
thoại khơng
phù hợp , sửa
được các lỗi
khơng tn
thủ p/c hội
thoại
Phân tích tình
huống, giải

thích thành
ngữ liên quan
tới các
phương châm
hội thoại

III/ Luyện tập
- Các phương
châm: Quan hệ,
cách thức và lịch
sự.
- Phương châm hội
thoại và tình huống
giao tiếp.
III. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ.
1. Mức độ nhận biết.
- Câu hỏi tìm hiểu các ví dụ.
? Thế nào là pc về lượng, chất, cách thức, quan hệ, pc lịch sự?
2. Mức độ thơng hiểu.
-Hiểu những trường hợp người nói cố ý vi phạm pc hội thoại.
3. Mức độ vận dụng thấp.
? Lấy ví dụ các trường hợp vi phạm pc hội thoại?
4. Mức độ vận dụng nâng cao.
- Phân tích đoạn hội thoại có vi phạm pc hội thoại.
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.
Các nội dung của
chủ đề
I/Các phương châm hội
thoại:


Thời lượng
(Tiết)

GV chuẩn bị
-Máy tính,
chiếu.
20

Tạo dựng
hội thoại
tuân thủ các
phương
châm

HS chuẩn bị

máy -Soạn bài.
- Tìm ví dụ các tình


1/ Phương châm về
lượng
2/ Phương châm về chất
3/Phương châm quan hệ
4/ Phương châm cách
thức
5/ Phương châm lịch sự.
II/ Quan hệ giữa phương
châm hội thoại và tình
huống giao tiếp. Luyện

tập phương châm về
lượng và chất.
III/ Luyện tập
- Các phương châm:
Quan hệ, cách thức và
lịch sự.
- Phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp.

45 phút

-Các tình huống huống giao tiếp vi
giao tiếp vi phạm phạm pc hội thoại
pc hội thoại

45 phút

-Máy tính, máy -Soạn bài
chiếu.
- Tìm hiểu các bài tập
-Soạn bài, phiếu bài sgk
tập

45 phút

-Máy tính, máy -Soạn bài
chiếu.
- Làm các bt sgk
-Soạn bài, phiếu bài
tập


V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.
A. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu: gây sự chú ý cho Hs
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp
- Kĩ thuật: động não, tương tác, phản biện...
- Thời gian: 5 phút
Hoạt động của thầy
-GV đưa một tình huống vi phạm phương châm hội thoại:
Truyện cười: Lợn cưới, áo mới
? Truyện này được học trong chương trình lớp mấy?
? Yếu tố nào gây cười?
-Dẫn vào bài học.

HĐ của trò
-Quan sát, đọc
-Trả lời câu hỏi
- Ghi tên chủ đề, bài học.

B. Hoạt động hình thành kiến thức.
- Mục tiêu: Hs nắm được phương châm về lượng, p/c về chất, p/c quan hệ, p/c cách thức và p/c
lịch sự. Quan hệ pcht và tình huống giao tiếp.
- Phương pháp: Dạy học dự án, thuyết trình, vấn đáp.
- Kĩ thuật: động não, KWL, tương tác, phản biện, 3-2-1
- Thời gian: khoảng từ 80 phút.

Nội dung 1.Các phương châm hội thoại:
21



Hoạt động của thầy

-Thời gian: 45 phút
Hoạt động của
trò

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Bước 2: HS thực
GV cho HS thảo luận theo bàn theo kĩ thuật hiện nhiệm vụ:
KWL
HS thảo luận theo
bàn
Ghi kết quả thảo
Gọi đại diện HS trình bày kết quả đã thảo luận vào phiếu
luận
học tập theo hai
Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
cột:
GV chốt và hướng dẫn học sinh tìm hiểu về - K Những điều
các phương châm hội thoại.
em đã biết)
- W(Nhữngđiều
em muốn biết)
Bước 3: Hs các
nhóm nhận xét,
Bước 4: Kết luận, nhận định.
đánh giá bổ
sung.

Chuẩn KT - KN cần

đạt
I. Các phương châm
hội thoại
1. Phương châm về
lượng
a. Ví dụ:
- Ví dụ 1: SGK

- Ví dụ 2: SGK

? Đọc phân vai đoạn đối thoại phần 1 ?
? Dựa vào kiến thức lớp 8 cho biết đoạn hội
thoại đó có mấy vai giao tiếp và mấy lượt
lời?
? Ở lượt lời cuối cùng Ba trả lời như vậy có đáp
ứng điều mà An muốn biết khơng ? Vì sao ?
? Cần trả lời sao cho tốt ?
? Qua đoạn hội thoại trên cần rút ra bài học
gì khi giao tiếp ?
? Kể lại truyện "Lợn cưới áo mới" ?
? Truyện cười này được học ở lớp mấy?
(Tích hợp văn)
? Vì sao truyện lại gây cười?

HS:
vai.

Đọc

phân b. Nhận xét:

*Ghi nhớ: sgk

HS: Nêu các vai.

HS: Tự do trả lời.

HS: Rút ra kết
luận
HS: Kể theo ý
? Lẽ ra anh có "lợn cưới" và anh có "áo mới" hiểu.
phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ?
? Qua câu truyện cười trên ta rút ra bài học gì HS: Trả lời cá
khi giao tiếp?
nhân
22


-> Việc mắc lỗi như 2 ví dụ trên là vi phạm
phương châm về lượng.
Chốt: Để đạt hiệu quả giao tiếp, cần nói đủ,
khơng thiếu, khơng thừa và phù hợp với nội
dung giao tiếp. Người ta gọi là phương châm về
lượng.
- Vậy em hiểu thế nào là phương châm về lượng.
- Yêu cầu HS làm BT 1- SGK- 10
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về
chất
- HS đọc phân vai truyện cười/SGK-9
? Truyện cười phê phán điều gì?
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?
? Để phê phán tính nói khốc, ơng cha ta đã
sử dụng những thành ngữ nào?
- VD: Trăm voi khơng bát nước sáo, nói
nhăng nói cuội, nói hươu nói vượn, nói thiên
nói thẹo.
? Em hãy kể những truyện dân gian có nội
dung tương tự?
? Nếu thấy bạn nghỉ học mà khơng biết lí do
em có nói bạn nghỉ học vì ốm khơng?
? Qua đó trong giao tiếp cần tránh những
điều gì?
? Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là phương
châm về chất?
? Đọc ghi nhớ 2?
? Trong truyện "Quả bí khổng lồ" Anh nói về
quả bí đã vi phạm phương châm về chất
nhưng anh nói về cái nồi đồng có vi phạm
khơng? Vì sao?
 Đó là 1 trường hợp khơng tn thủ
phương châm hội thoại (Tích hợp với bài
sau)
GV chốt: Khi giao tiếp khơng nói những
điều mà mình khơng tin là đúng hay khơng
có bằng chứng xác thực chính là ta đã thực
hiện phương châm về chất.
? Em hiểu thế nào về câu thành ngữ "Ơng

HS: Giải thích
HS: Tự do trả lời.

HS: Rút ra bài
học.

2. Phương châm về
chất
a. Ví dụ: sgk
HS: Đọc.
HS: Nêu điều cần
tránh.(động não)

HS: Rút từ ghi
nhớ và đọc.
b. Nhận xét:

* Ghi nhớ 2:sgk

- Trả lời cá nhân.
23

3. Phương châm


nói gà, bà nói vịt"?
? Giáo viên đưa 1 vài ví dụ
A: Bạn học bài chưa?
B: Tớ ăn cơm rồi ...
? Điều gì sẽ xảy ra nếu hội thoại kiểu như
vậy?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp?

? Đọc ghi nhớ trong sgk?
GV chốt, rút ra từ ghi nhớ
Y/cầu HS đọc, làm BT4 VBT/8
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét
GV: Khơng chỉ q trình giao tiếp địi hỏi
chúng ta phải nói đúng đề tài mà đó cũng là
một yêu cầu hết sức quan trọng trong quá
trình tạo lập văn bản.
? Em hiểu thế nào về thành ngữ "Dây cà ra
dây muống, lúng búng như ngâm hột thị"
? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào
đến giao tiếp?
? Qua đó có thể rút ra được bài học gì trong
giao tiếp.
- Giáo viên viết câu "Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ơng ấy”?
? Em hiểu câu nói trên như thế nào?
? Để người nghe khỏi hiểu lầm phải nói như
thế nào?
? Như vậy trong giao tiếp cần phải tn thủ
điều gì?
? Qua cách phân tích trên em hiểu gì về
phương châm cách thức?
? Đọc ghi nhớ sgk?
- Y/c HS đọc, làm việc cá nhân vào
VBT/19
Gọi HS nhận xét
GV chuyển ý: 4 phương châm hội thoại đã
tìm hiểu đều chi phối nội dung hội thoại, tuy

nhiên để hội thoại đạt hiệu quả tốt, mọi
người đều cảm thấy hài lòng, vui vẻ, thoải

- Quan sát

quan hệ
a. Ví dụ: SGK

- Tự do trả lời.
- Rút ra từ ghi
nhớ và đọc
- Đọc và làm BT b. Nhận xét:
- Trình bày, nhận
xét, nghe chữa * Ghi nhớ: sgk
vào VBT

- Nhiều ý kiến trả
lời.
- Cá nhân trả lời. 4. Phương châm
- Liên hệ trả lời
cách thức.
a. Ví dụ:sgk

- Trả lời theo ý
hiểu và rút ra kết b. Nhận xét:
luận.
- Thành ngữ "Dây cà
ra dây muống, lúng
búng như ngâm hột
thị"

- Đọc nghi nhớ.
- Câu nói "Tôi đồng ý
với những nhận định
- Đọc và làm BT về truyện ngắn của
ơng ấy”

*Ghi nhớ

- Đọc
- Giải thích

24

5. Phương châm lịch
sự


mái thì ta cần phải tn thủ phương châm
a. Ví dụ truyện
nữa.
“Người ăn xin”
? Đọc truyện " Người ăn xin"
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận được từ người
kia một cái gì đó?
- Rút ra bài học
- Tuy cả 2 người đều không nhận được của - Đọc ghi nhớ
cải tiền bạc nhưng ơng lão nhận được từ cậu
bé tình cảm tôn trọng, quan tâm đến người - Nêu và phân b. Nhận xét:
khác và ngược lại cậu bé nhận được 1 bài tích

học về sự đáng q của tình cảm.
*Ghi nhớ: sgk
? Có thể rút ra bài học gì về truyện này?
? Qua đó em hiểu gì về phương châm lịch - Kể tên và phân
sự? Đọc ghi nhớ trong sgk?
tích
? Nêu ví dụ về hiện tượng thiếu lịch sự trong
giao tiếp mà em đã chứng kiến hoặc vi
phạm?Phân tích tác hại của những lời nói
thiếu lịch sự?
? Kể tên các phương châm hội thoại đã được
học?
? Phân tích mối liên hệ giữa các phương
châm hội thoại?
GV lưu ý HS kỹ năng giao tiếp, ứng xử
Nội dung 2. Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
-Thời gian: khoảng từ 20 phút
GV:Trong các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu các phương châm hội thoại. Việc sử
dụng nó sao cho phù hợp với hồn cảnh giao tiếp thì khơng đơn giản chút nào. Tiết học hơm
nay, cơ cùng các em tìm hiểu nội dung đó.
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Đọc truyện cười "Chào hỏi"
? Nhân vật chàng rể có tn thủ phương
châm lịch sự khơng? Vì sao? (GV có thể
liên hệ với VD phương châm lịch sự)


Chuẩn KT - KN
cần đạt

Bước 2: Thực hiện II. Quan hệ giữa
nhiệm vụ
phương châm hội
- Đọc
thoại với tình
huống giao tiếp.
- Nêu cách tuân thủ.
1. Ví dụ: SGK
( động não)
? Trong trường hợp nào thì câu chào hỏi - Nêu trường hợp.
trên được coi là lịch sự?
? Hai trường hợp trên khác nhau ở những
25


×