Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Tài liệu ôn tập môn Ngữ văn 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.46 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Giáo viên Nguyễn Thị Đượm 1 Trường TH và THCS Hồng Lý
<b> ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT TUÀN 21, 22, 23 </b>


<b> CHỦ ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ </b>
<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT </b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Hiểu được thế nào so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ.


- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


- Nhận biết và hiểu tác dụng của các biện pháp tu từ.
- Biết sử dụng các biện pháp tu từ trong khi nói và viết.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Có ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đó phù hợp, hiệu quả trong nói và
viết.


<i><b>4. Phát triển năng lực: </b></i>
a. Các năng lực chung:


- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao
tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.


- Nắm vững các khái niƯm, nhËn diƯn c¸c biƯn ph¸p tu tõ
<i><b> b. Các năng lực chuyên biệt: </b></i>


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học.



+ Phân biệ sự giống và khác nhau giữa biện pháp ẩn dụ và so sánh, giữa ẩn
dụ với hoán dụ.


+ Nhận diện các biện pháp tu từ trong câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ.
+ Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu từ đó mọt cách hiệu quả.
B. NỘI DUNG ÔN TẬP


<b>I. Lý thuyết </b>


1. So sánh là gì? Cho ví dụ?
2. Nêu cấu tạo của phép so sánh?


3. Có mấy kiểu so sánh? Nêu tác dụng của phép so sánh?
4. Nhân hóa là gì? Cho ví dụ? Nêu các kiểu nhân hóa?
5. Ẩn dụ là gì? Cho ví dụ? Nêu các kiểu ẩn dụ?


6. Hốn dụ là gì? Cho ví dụ? Nêu các kiểu hoán dụ?
<b>II. Bài tập áp dụng </b>


Bài tập 1: Tìm phép so sánh trong đoạn trích sau đây, nêu rõ tác dụng của phép so
sánh đó:


“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,
hai hàm răng cán chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống
như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt
thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì ai gọi
cũng vâng vâng dạ dạ.”


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Giáo viên Nguyễn Thị Đượm 2 Trường TH và THCS Hồng Lý
Bài tập 2: Dựa vào những thành ngữ đã biết, em hãy viết tiếp vế B vào chỗ trống


để tạo thành phép so sánh


- Khỏe như…
- Đẹp như…
- Nhanh như…
- Chậm như…


Bài tập 3: Em hãy viết một đoạn văn miêu tả (từ 5-7 câu) chủ đề tự chọn trong
đoạn văn đó có sử dụng phép so sánh .


Bài tập 4: Chỉ ra phép nhân hóa trong đoạn văn sau? Cho biết phép nhân hóa đó
thuộc kiểu nhân hóa nào? Nêu tác dụng?


“...Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. Mn ngàn đời
biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên thành đồng Tổ Quốc! Và sơng Hồng bất khuất
có cái chông tre. Gậy tre,chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong
vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre
hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!”


( Cây tre Việt Nam - Thép Mới)


Bài tập 5: Viết một đoạn văn miêu tả ngắn ( từ 5- 7 câu) nội dung tự chọn. Trong đoạn
văn đó có sử dụng ít nhất 2 phép nhân hóa?


Bài tập 6: So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau?
- Cách 1: Bác Hồ mái tóc bạc


Đốt lửa cho anh nằm
- Cách 2: Bác Hồ như Người Cha



Đốt lửa cho anh nằm
- Cách 3: Người Cha mái tóc bạc


Đốt lửa cho anh nằm


Bài tập 7: Tìm ẩn dụ trong những ví dụ dưới đây? Nêu nét tương đồng giữa các sự vật,
hiện tượng được so sánh ngầm với nhau.


a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.


( Tục ngữ)
b. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng


Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.


( Viễn Phương)


Bài tập 8: So sánh điểm giống và khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ?


Bài tập 9: Tìm phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối
quan hệ giữa các sự vật?


a. Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng
xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Giáo viên Nguyễn Thị Đượm 3 Trường TH và THCS Hồng Lý
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người


( Hồ Chí Minh)
c. Áo chàm đưa buổi phân li



Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay.


( Tố Hữu)
Bài tập 10: Hốn dụ có gì giống và khác ẩn dụ? Cho ví dụ minh họa?


<b>C.HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI </b>
<b> I. Lý thuyết </b>


1. So sánh


a.Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có
nét tương đồng để làm tang sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.


<b> Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành </b>
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan


b. Cấu tạo của phép so sánh gồm:


- Vế A nêu tên sự vật, sự việc được so sánh
- Vế B nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh
- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh


- Từ chỉ ý so sánh( từ so sánh)
c. Có hai kiểu so sánh:


- So sánh ngang bằng


- So sánh không ngang bằng



d. Tác dụng của so sánh: So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu
tả sự vật, sự việc được cụ thể sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình
cảm sâu sắc.


2. Nhân hóa


a. Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…bằng những từ
ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, cối
vật,…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.


Ví dụ: Trên cành cây chú chim hót líu lo.
b. Các kiểu nhân hóa:


- Dùng những từ ngữ vốn gọi người đẻ gọi vật.


- Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động,
tính chất của vật.


- Trị chuyện, xưng hơ với vật như đối với người.


3. Ẩn dụ


a. Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Giáo viên Nguyễn Thị Đượm 4 Trường TH và THCS Hồng Lý
- Ẩn dụ cách thức



- Ẩn dụ phẩm chất


- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác


4. Hoán dụ


a. Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự
vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.


Ví dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả


Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
b. Các kiểu hốn dụ:


- Lấy một bộ phận để gọi tồn thể


- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
<b>II. Bài tập </b>


Bài tập 1: Phép so sánh trong đoạn trích:


- Dượng Hương thư như một pho tượng đồng đúc
- Như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ


* Tác dụng:Làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của dượng Hương Thư trên
nền cảnh thiên nhiên, hùng vĩ.



Bài tập 2: Học sinh viết tiếp vào thành ngữ
- Khỏe như voi


- Đẹp như tiên
- Nhanh như cắt
- Chậm như rùa


Bài tập 3: Đoạn văn tham khảo


“Mời bạn đến thăm q hương tơi. Đó là một miền quê yên ả, thanh bình
đẹp bởi màu xanh bạt ngàn của đồng lúa, nương dâu. Hai con sông Hồng Hà và
<b>Trà Lý như người mẹ dang rộng vịng tay ơm ấp lấy làng q trù phú nép </b>
<b>mình sau lũy tre xanh. Q tơi được du khách đến thăm bởi có cánh đồng hoa cải </b>
nở vàng trải dài vô tận. Đây là cánh đồng hoa cải được đánh giá là đẹp nhất Việt
Nam.Tôi thích nhất là được ngắm quê hương vào những buổi chiều tà khi mặt trời
dần tắt”.


Bài tập 4:


*Phép nhân hóa trong đoạn văn:


- Chống lại, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ, anh hùng


* Phép nhân hóa trên thuộc kiểu nhân hóa: Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động,
tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Giáo viên Nguyễn Thị Đượm 5 Trường TH và THCS Hồng Lý
Bài tập 5: HS viết được đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa.


Đoạn văn tham khảo:



“ Khu vườn nhà em thật là đẹp với đủ các sắc màu. Những anh cúc đại khốc
lên mình chiếc áo màu vàng óng xịe to như cái bát. Những chị hoa hồng tỏa
hương thơm ngào ngạt dưới ánh nắng mặt trời. Trên cây, những chú chim thi nhau
cất tiếng hót nghe thật vui tai”. Em rất thích khu vườn nhà em!”


Bài tập 6: Đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt:


- Cách 1: Diễn đạt bằng cách nói bình thường, chỉ có tác dụng kể lại sự việc, ít
có khả năng gợi hình và biểu cảm.


- Cách 2: Diễn đạt bằng biện pháp so sánh. Vừa kể lại sự việc vừa có khả năng
hình và biểu cảm.


- Cách 3: Diễn đạt bằng biện pháp ẩn dụ. Vừa kể lại sự việc vừa có khả năng
hình và biểu cảm. Ý nghĩa hình tượng sâu sắc, kín đáo hơn.


Bài tập 7: Các phép ẩn dụ và nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so
sánh ngầm với nhau:


a. Ăn quả: chỉ người hưởng thụ. Nét tương đồng: nhận


- Kẻ trồng cây: chỉ người làm ra sản phẩm. Nét tương đồng: cho


b. Mặt trời trong lăng: chỉ Bác Hồ. Nét tương đồng về phẩm chất: tỏa sáng, ấm
áp.


Bài tập 8:


a. Điểm giống nhau giữa so sánh và ẩn dụ: Đều dựa trên nét tương đồng.


b. Điểm khác nhau:


- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác


- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.


Bài tập 9: Tìm phép hốn dụ:


a.Làng xóm ( chỉ người nông dân): Mối quan hệ giữa các sự vật là cái chứa
đựng với vật bị chứa đựng.


b.Mười năm ( thời gian trước mắt), trăm năm ( thời gian lâu dài): Mối quan
hệ giữa các sự vật là dùng số lượng cụ thể để nói thời gian khơng cụ thể.


c. Áo chàm ( chỉ người dân Việt Bắc): Mối quan hệ giữa các sự vật là dùng
dấu hiệu quen thuộc ( trang phục) để chỉ con người.


Bài tập 10:


a. Điểm giống nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ: Đều gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác.


b. Điểm khác nhau:


- Ẩn dụ dựa trên nét tương đồng


Ví dụ: Thuyền về có nhớ bến chăng


Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
- Hoán dụ dựa trên mối quan hệ gần gũi



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Giáo viên Nguyễn Thị Đượm 6 Trường TH và THCS Hồng Lý
Áo nâu liền với áo xanh


</div>

<!--links-->

×