Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Chuyên đề ôn luyện môn Ngữ văn 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.54 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CHUYÊN ĐỀ ÔN LUYỆN NGỮ VĂN LỚP 7 </b>
<b>CHỦ ĐỀ -VĂN NGHỊ LUẬN </b>


<b>PHẦN I – HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ VĂN NGHỊ LUẬN: </b>
<i><b>I. Nhu cầu nghị luận </b></i>


Trong đời sống, con người luôn luôn phải bày tỏ ý kiến của mình về các hiện
tượng tự nhiên, xã hội xảy ra xung quanh. Một cuộc thảo luận tổ, một cuộc họp, một
vấn đề trong đời sống, một chính sách mới, một tác phẩm nghệ thuật… đều đòi hỏi
mọi người bày tỏ quan điểm của mình.


Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống con
người, có vai trị rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu
sắc trước đời sống.


<i><b>II. Khái niệm về văn nghị luận </b></i>
<i><b>* Khái niệm </b></i>


Văn nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe
một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,
lý lẽ đúng đắn, chặt chẽ rút từ sách vở, từ đời sống và có những dẫn chứng đáng tin
cậy, thuyết phục.


<i><b> * Ví dụ </b></i>


- “Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến” là một áng văn nghị luận mẫu mực.


- Trong bài tác giả đã nêu lên được vấn đề có ý nghĩa cấp thiết đối với đất nước ta lúc
bầy giờ: cả nước đứng lên chống lại sự xâm lược trở lại của thực dân Pháp.


- Để kêu gọi đồng bào cả nước, HCM đã sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng hùng hồn.


+ Nêu lên thực trạng của đất nước.


+ Quyết tâm ta.
+ Lời kêu gọi.


<i><b>III. Đặc điểm chung của văn nghị luận </b></i>
<b>1. Luận điểm </b>


Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.


Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.
Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức
thuyết phục.


Luận điểm tồn tại dưới dạng câu khẳng định (hoặc phủ định), được diễn đạt sáng
tỏ, dễ hiểu, nhất quán.


* Ví dụ:


<i><b>+ </b></i>Luận điểm của đoạn văn: khẳng định lòng yêu nước là một truyền thống quý báu
của nhân ta: “Dân ta… đó là một truyền thống quý báu của ta”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

chứng: khẳng định cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa và mọi người dân Việt
Nam phải đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp.


<b> 2. Luận cứ </b>
<b> * Khái niệm </b>


<b> Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm. </b>



+ Lí lẽ là một chân lí hiển nhiên hoặc một ý kiến đã được mọi người thừa nhận.
+ Dẫn chứng: là những bằng chứng tiêu biểu, xác đáng để xác nhận cho luận điểm.
Dẫn chứng phải xác thực, đáng tin cậy, khơng thể bác bỏ.


=> Lí lẽ và dẫn chứng đáng tin cậy làm cho luận điểm vững chắc.
* Ví dụ


<b> Để làm sáng tỏ luận điểm: ích lợi của việc đọc sách, tác giả đã nêu lên một loạt các </b>
dẫn chứng, lí lẽ:


+ Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta…
+ Sách đưa ta vượt qua thời gian…


+ Sách văn học đưa ta vào …


+ Sách đem lại cho con người những….


=> Cuốn sách tốt đem lại cho con người rất nhiều lợi ích.
<b> 3.Lập luận </b>


<b>* Khái niệm </b>


<b> Lập luận là cách nêu luận điểm và vận dụng lí lẽ, dẫn chứng sao cho luận điểm </b>
được nổi bật và giàu sức thuyết phục.


Lập luận bao gồm các cách suy lí, quy nạp, diễn dịch, phân tích, so sánh, tổng hợp,
sao cho luận điểm đưa ra là hợp lí, khơng thể bác bỏ.


Lập luận thể hiện trong cách viết đoạn văn và trong việc tổ chức bài văn.
<b> * Ví dụ </b>



- Cách lập luận trong bài “Chống nạn thất học”


+ Ban đầu: nêu lên thực trạng của nước ta lúc bấy giờ”.
+ Nêu lên yêu cầu đối với sự phát triển của đất nước.
+ Cách thức, việc làm để chống lại nạn thất học.
<b>=> Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục. </b>


- Cách lập luận trong “Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội”:
+ Ban đầu: khẳng định con người có thói quen tốt và thói quen xấu.


+ Tác hại của thói quen xấu.


+ Đi đến kết luận: Phải hình thành thói quen tốt trong đời sống xã hội.
<b> III. Cách làm bài văn nghị luận </b>


<b>1. </b> <b>Quy trình làm bài văn nghị luận: </b>


Bài văn nghị luận được làm theo quy trình chung của một bài văn gồm 5 bước:+ Tìm
hiểu đề


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+ Tạo lập văn bản
+ Kiểm tra, sửa chữa


<b>2. </b> <b>Cách lập ý cho bài văn nghị luận </b>


- Lập ý là quá trình xây dựng các ý kiến, quan niệm để làm sáng tỏ cho ý kiến
chung nhất của tồn bài nhằm đạt mục đích nghị luận (xác định luận điểm, tìm luận
cứ, xây dựng lập luận).



- Cách lập ý cho bài văn nghị luận:


+ Đọc kĩ đề bài để xác định luận điểm: Luận điểm chính cần bàn bạc, cho ý kiến ở
đây là gì?


+ Tìm luận cứ cho luận điểm. Thơng thường muốn tìm luận cứ phải đưa ra các câu
hỏi: Vấn đề cần bàn bạc là gì? Định nghĩa như thế nào? Vì sao có nhận xét như vậy?
Điều đó có lợi hay có hại, cụ thể? Các lí lẽ và dẫn chứng nào có thể thuyết phục mọi
người.


+ Xây dựng lập luận, tức là sắp xếp luận cứ, lí lẽ, dẫn chứng theo một trình tự nhất
định để luận điểm có sức thuyết phục.


<b>PHẦN II –THỰC HÀNH: </b>


<b> Tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn sau : </b>


<b>+ Đề 1: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. </b>


<b>+ Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo </b>
<b>lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. </b>


<b>BÀI LÀM </b>
<b>1.Đề số 1: </b>


<i><b>1. Tìm hiểu đề </b></i>


- Vấn đề cần nghị luận: vai trò to lớn của sách đối với trí tuệ của con người.
- Yêu cầu của đề: chứng minh vai trị to lớn của sách.



<i><b>2. Tìm ý </b></i>


<i><b>- </b></i>Giải thích ý nghĩa của câu nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”.


- Chứng minh sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người:
+ Dẫn chứng từ thực tế cuộc sống.


+ Dẫn chứng từ trong văn chương sách vở.
<i><b>3. Lập dàn ý </b></i>


<b>A. Mở bài </b>


<b>- Nêu nhận xét khái quát về vait rò của sách đối với cuộc sống của con người: sách là </b>
công cụ, là phương tiện để con người mở mang trí tuệ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

1. Giải thích ý nghĩa của câu nói.
- Khái niệm sách:


+Sách là kho tàng tri thức về thế giới tự nhiên, về đời sống con người, về kinh nghiệm
sản xuất.


+Sách là sản phẩm tinh thần, sản phẩm của nền văn minh nhân loại, là kết quả của
q trình lao động trí tuệ lâu dài của con người.


+Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta hiểu những lẽ hay lẽ phải trong đời, làm
cho đời sống tinh thần của ta thêm phong phú.


- Nói “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ của con người” có nghĩa là: sách
được ví như ngọn đèn sáng bất diệt (ngọn đèn không bao giờ tắt) để khẳng định vai


trò to lớn của sách đối với sự phát triển của trí tuệ con người. Sách là công cụ, là
phương tiện để con người khai sáng trí óc, mở mang trí tuệ.


2. Chứng minh “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”
- Sách giúp ta hiểu biết về mọi lĩnh vực:


+ Khoa học tự nhiên. (Dẫn chứng)
+ Khoa học xã hội. (Dẫn chứng)


- Sách giúp ta vượt khoảng cách của không gian, thời gian:
+ Hiểu quá khứ, hiện tại, tương lai.(DC)


+ Hiểu tình hình trong nước và ngồi nước.(DC)


- Tuy nhiên khơng phải các sách đều “là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.
(Dẫn chứng)


- Phải làm gì để “sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”?
+ Tạo thói quen và duy trì hứng thú đọc sách lâu dài.


+ Cần chọn sách tốt để đọc.


+ Phê phán, lên án những sách có nội dung xấu.
<b>C. Kết bài </b>


<b>- Khẳng định lại tính đúng đắn của câu nói. </b>
- Rút ra bài học cho bản thân


<b>2.Đề số 2: </b>
<b>1. Tìm hiểu đề </b>



<b>- </b>Vấn đề cần nghị luận: lòng biết ơn đối với những người đã tạo ra thành quả cho
mình sử dụng. Đây là đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam.


- Yêu cầu của đề: chứng minh.
<b>2. Tìm ý </b>


- Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của câu tục ngữ.


- Chứng minh lòng biết ơn là truyền thống tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
<b>3. Lập dàn ý </b>


<b>A. Mở bài </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>B. Thân bài </b>


<b>- Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: </b>


+ Nghĩa đen: “quả” – trái cây, được ăn quả cây chín, ngon ngọt phải biết nhớ ơn
công lao người trồng cây.


+ Nghĩa bóng: “qủa” – thành quả lao động. Khi được hưởng thành quả lao động,
phải nhớ tới công lao của những người đã làm ra nó.


- Chứng minh câu tục ngữ:


+ Từ xưa dân tộc Việt Nam luôn nhớ tới cội nguồn, biết ơn những người đã mang
đến cho mình những quả ngọt. (DC)


+ Ngày nay, đạo lí ấy vẫn được tiếp tục duy trì và phát huy.(DC).


- Liên hệ với bản thân.


<b>C. Kết bài </b>


<b>- Khẳng định biết ơn là đạo lí tốt đẹp của người dân Việt Nam. Lịng biết ơn cũng là </b>
thước đo phẩm giá của mỗi con người trong mọi hoàn cảnh, mọi thời đại.


- Liên hệ trách nhiệm của bản thân để phát huy truyền thống đó.
<b>PHẦN III – BÀI TẬP : </b>


<i><b>Cho các đề văn sau: </b></i>
<b>Đề số 1: </b>


<i><b> Ông cha ta thường khuyên nhủ con cháu : </b></i>


<i><b>“Một cây làm chẳng nên non </b></i>
<i><b>Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” </b></i>
<b>Em hiểu lời khuyên trên của ông cha ta như thế nào? </b>
<b>Đề số 2: </b>


<b>Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ“Thất bại là mẹ thành công” ? </b>


<b>Yêu cầu : </b>


</div>

<!--links-->

×