Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.96 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>NHIỆM VỤ: </b></i>
<b>1. HỌC THUỘC NỘI DUNG TRỌNG TÂM</b>


<b>2. TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI</b>


<i><b>Bài 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.</b></i>
<b>HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT </b>
<b>I. Khái quát vể vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời</b>


<i>1. Vũ trụ:</i>


- Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên hà. Mỗi thiên hà là một
tập hợp của nhiều thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ.


- Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà.


<i>2. Hệ Mặt Trời:</i>


- Hệ Mặt Trời gồm : Mặt Trời ở trung tâm, các thiên thể quay xung quanh và các đám
mây bụi khí.


- Hệ Mặt Trời có hành tinh: Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải


<i>3. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:</i>


- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km nhờ đó
lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp cho sự sống phát triển.


- Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ
quả địa lí quan trọng trên Trái đất.



<b>II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.</b>
<i>1. Sự luân phiên ngày, đêm:</i>


Do Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời, luôn được Mặt Trời
chiếu sáng một nửa, sinh ra hiện tượng ngày, đêm luân phiên.


<i>2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:</i>


- Giờ địa phương: mỗi địa phương thuộc kinh tuyến khác nhau có giờ khác nhau.


- Giờ quốc tế ( GMT) Người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15
độ kinh tuyến. - Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ gốc quốc tế <i>(GMT).</i> VN thuộc múi giờ
số 7.


- Kinh tuyến 1800<sub> được chọn làm đường đổi ngày quốc tế.</sub>


<i>3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:</i>


- Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất so với hướng
ban đầu gọi là lực Côriôlit.


- Bán cầu Bắc lệch về bên phải, Nửa cầu nam lệch về bên trái. Tác động đến sự chuyển
động của các khối khí, dịng sông, đường đạn bay trên bề mặt TĐ.


-Do TĐ tự quay từ T-Đ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ.


<b>B. BÀI TẬP:</b>


<b>Bài số 1 : Một hành khách nước ngoài đi chuyến bay liền từ nước mình tới sân bay Tân</b>
<i>Sơn Nhất – Việt Nam vào lúc 20 h ngày 24/12/2005 . Ông nhận thấy đồng hồ của mình</i>


<i>kém với giờ Việt nam là 6 giờ cùng ngày . Hỏi ông ta đi từ quốc gia có thủ đơ thuộc múi</i>
<i>giờ bao nhiêu .</i>


<b>Bài số 2 : Một hành khách bay từ Los Angeles từ múi giờ –8 vượt TBD về Hà Nội múi</b>
<i>giờ +7 . Máy bay cất cánh vào lúc 19 giờ địa phương ngày 28/2/2003 . Chuyến bay hết</i>
<i>15 giờ . Hỏi người khách đố đến HN vào lúc mấy giờ – ngày nào</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>xuất phát vào ngày 7/9/1621.Nhưng nhật ký của đoàn lại ghi 6/9/1621 nghĩa là chậm</i>
<i>một ngày so với lịch Tây Ban Nha. Hỏi tại sao lại có sự nhầm lẫn như vậy</i>


<b> Bài số 4: Một trận bóng đá giao hữu giữa 2 đội Pháp và Braxin diễn ra lúc 19h 45’</b>
<i>ngày 28/2/ 2012 tại Braxin.Các nước đều có truyền hình trực tiếp trận đấu này, hãy tính</i>
<i>giờ truyền hình trực tiếp tại các nước sau:</i>


Nước <b>Braxin</b> <b>VN</b> <b>An</b>
<b>h</b>


<b>Nga</b> <b>Mỹ</b> <b>Achen</b>
<b>tina</b>


<b>Nam</b>
<b>phi</b>


<b>Dămbi</b>
<b>a</b>


<b>TQ</b>


Kinh
độ



450<sub>T</sub> <sub>105</sub>0


Đ


00 450


Đ


1200


T


600<sub>T</sub> <sub>30</sub>0<sub>Đ</sub> <sub>15</sub>0<sub>T</sub> <sub>120</sub>0


Đ
Múi


giờ


21


Giờ 19h 45’
Ngày 28/2/201


2


b) Giờ địa phương, giờ Mặt Trời, giờ khu vực khác nhau thế nào?


<b>Bài số 4: </b> <i>Hãy tính tốn và hồn thành dữ liệu cho bảng sau:</i>


<b>Chuyến</b>


<b>bay</b>


<b>Nơi đi</b> <b>Nơi đến</b> <b>Hành</b>


<b>trình</b>
<b>Địa điểm</b> <b>Ngày, giờ</b> <b>Địa điểm</b> <b>Ngày, giờ</b>


<b>CX261</b> Hồng Công <sub>28/02/2008</sub>23:45’ Paris <b>?</b> 13giờ 10phút


<b>CX262</b> Paris <b>?</b> Hồng Công <sub>01/03/2008</sub>7:30’ 11giờ 25 phút


<b>CX830</b> Hồng Công <sub>18/12/2008</sub>10:15’ NewYork <b>?</b> 15giờ 40phút


<b>CX840</b> Hồng Công <b>?</b> NewYork <sub>18/12/2008</sub>21:10’ 15giờ 10phút


<i>(Biết rằng: Kinh độ của các địa điểm là: Paris: 020<sub>20</sub>’<sub> Đ; Hồng Công: 114</sub>0<sub>10</sub>’<sub> Đ;</sub></i>


<i>NewYork: 740<sub>00</sub>’<sub> T).</sub></i>


<b>Bài số 5: Một máy bay cất cánh từ Hà Nội lúc 5 giờ sáng ngày 12/12/2012, đến Đức lúc</b>
<i>10 giờ sáng ngày 12/12/2012. Như vậy, máy bay bay mất mấy giờ ?. Sau 21 giờ máy</i>
<i>bay đến, máy bay đó bay lại về Việt Nam. Hỏi máy bay đó đến Hà Nội lúc mấy giờ,</i>
<i>ngày nào? (Biết rằng tại Đức múi giờ số 1 và thời gian bay về bằng thời gian bay đi).</i>


<i><b>Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI </b></i>
<b>CỦA TRÁI ĐẤT </b>


<b>I. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời </b>



- Hiện tượng Mặt Trời lên đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa được gọi là <i>Mặt Trời lên</i>
<i>thiên đỉnh</i>.


- Ta có ảo giác Mặt Trời di chuyển từ 230<sub>27</sub>’<sub>B </sub>


 23027’N và ngược lại, chuyển động khơng thực đó của Mặt Trời gọi là <i>chuyển</i>
<i>động biểu kiến.</i>


- Nguyên nhân: Trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quay
quanh Mặt Trời


<b>II. Các mùa trong năm.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu đều thay đổi
trong năm sinh ra mùa.


Mùa ở NCB và NCN trái ngược nhau


<b>III. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.</b>


- Ngày 21/3 đến 23/9 ở BCB có mùa xuân và hạ ngày dài hơn đêm; Ở BCN có mùa thu
và đơng ngày ngắn hơn đêm ( ngày 23/9 đến 21/3 ngược lại)


- Tại ngày 21/3 và 23/9 mặt trời chiếu vng góc xuống xích đạo lúc 12h trưa -> ngày
dài bằng đêm.


- Ơ Xích đạo, thời gian ngày, đêm ln ln bằng nhau. Càng xa Xích đạo, thời gian
ngày và đêm càng chênh lệch nhiều. Từ vịng cực về phía cực có hiện tượng ngày hoặc
đêm dài suốt 24 giờ <i>(ngày địa cực, đêm địa cực).</i> Càng gần cực, số ngày, đêm đó càng


tăng. Riêng ở hai cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm.


- Mùa theo dương lịch và độ dài ngày, đêm ở hai nửa cầu trái ngược nhau.


<b>Bài số 1: Hãy vẽ đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời qua các tháng trong </b>
<i>năm và trình bày nội dung hình vẽ.</i>


<b>Bài số 2: </b><i> Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng khơng tự</i>
<i>quay quanh trục thì sẽ có những hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất ?</i>


<b>Bài số 3: : Trình bày và giải thích sự chênh lệch thời gian giữa mùa nóng và mùa lạnh</b>
<i>ở 2 bán cầu.</i>


<b>Bài số 4:</b> <i>Dựa vào bảng số liệu : Tổng lượng bức xạ Mặt Trời ở các vĩ độ.</i>


(Đơnvị: cal/cm2<sub>/ngày)</sub>


Ngày/Thán
g


Vĩ độ


00 <sub>10</sub>0 <sub>20</sub>0 <sub>50</sub>0 <sub>70</sub>0 <sub>90</sub>0


21/3 672 649 556 367 123 0


22/6 577 649 728 707 624 634


23/9 663 650 548 361 130 0



22/12 616 519 286 66 0 0


1. Bảng số liệu trên thuộc bán cầu nào? Tại sao.


2. Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời ở các vĩ độ.


<b>Bài số 5: </b> <i>Hãy cho biết những khu vực nào trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt</i>
<i>Trời mọc chính Đơng và lặn chính Tây? Hiện tượng này xuất hiện vào những ngày nào</i>
<i>trong năm?</i>


<b>Bài số 6: Dựa vào bảng số liệu sau về số giờ chiếu sáng trong ngày trên các vĩ độ. Hãy </b>
<i>nhận xét và giải thích.</i>


<b>Vĩ tuyến</b> <b>Số giờ chiếu sáng trong ngày</b>


<b>21/3</b> <b>22/6</b> <b>23/9</b> <b>22/12</b>


<b>Vịng cực Bắc</b> 12 24 12 0


<b>Chí tuyến Bắc</b> 12 13,5 12 10,5


<b>Xích đạo</b> 12 12 12 12


<b>Chí tuyến </b>
<b>Nam</b>


12 10,5 12 13,5


<b>Vòng cực </b>
<b>Nam</b>



12 0 12 24


<b>Bài số 7: Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau:</b>


<b>Vĩ độ</b> Ngày có độ dài ngày<sub>dài nhất trong năm</sub> Ngày có độ dài ngày<sub>ngắn nhất trong năm</sub> <sub>bằng đêm</sub>Ngày dài


<b>230<sub>27’B</sub></b> <sub>?</sub> <sub>?</sub> <sub>?</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>PHẦN HAI: KHÍ QUYỂN</b>
<b>Bài 11 : KHÍ QUYỂN</b>


<b>SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHƠNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT</b>
<b>1. Khí quyển :</b>


khí quyển là lớp khơng khí bao bọc quanh Trái Đất, có vai trị bảo vệ Trái Đất và tác
động trực tiếp đến cuộc sống trên Trái Đất


<b>2. Các khối khí.</b>


- Mỗi bán cầu có 4 khối khí :<i>cực (A), ơn đới(P), chí tuyến(T), Xích Đạo(E)</i>


- Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, ln ln di chuyển, bị biến tính.


- Mỗi khối khí lại chia ra thành kiểu hải dương(ẩm kí hiệu: m) và kiểu lục địa ( khơ kí
hiệu:c) riêng khối khí xích đạo chỉ có :(Em)


<b>3. Frông.</b>


- Khái niệm: Là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió.


- Mỗi nữa cầu có 2 frơng cơ bản : Frông địa cực<i>(FA),</i> frông ôn đới<i>(FP),</i> dải hội tụ nhiệt
đới chung cho cả 2 nữa cầu <i>(FIT).</i>


- Các khối khí, frong khơng đứng n mà ln di chuyển -> làm cho thời tiết thay đổi


<b>II. Sự phân bố nhiệt độ khơng khí trên Trái Đất.</b>
<i>1. Bức xạ và nhiệt độ khơng khí.</i>


- Bức xạ Mặt Trời


+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ 19% , cịn lại phản hồi vào khơng gian.
+ Khơng khí ở tầng đối lưu được cung cấp nhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được
hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rồi bức xạ vào khơng khí làm cho khơng khí nóng lên  nhiệt


độ khơng khí


+ Góc chiếu của tia bức xạ Mặt trời càng lớn  cường độ bức xạ càng lớn  lượng


nhiệt thu được càng nhiều.


<i>2. Phân bố nhiệt độ không khí .</i>
<i>a. Phân bố theo vĩ độ địa lý.</i>


- Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về 2 cực <i>( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao ).</i>


- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.


<i>b. Phân bố theo lục địa và đại dương </i>


- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.


- Nguyên nhân : Do sự hấp thụ nhiệt của nước và đất khác nhau.


<i>c. Phân bố theo địa hình. </i>


Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ thay
đổi theo độ dốc và hướng sườn


- Nhiệt độ khơng khí cũng thay đổi khi có sự tác động mạnh của các nhân tố : dịng biển
nóng, lạnh : Lớp phủ thực vật ; Hoạt động sản xuất của con người.


<b>B. BÀI TẬP</b>


<b>Bài số 1: Phân tích sự phân bố nhiệt độ khơng khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu</b>
<i>Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ khơng phải ở khu vực</i>
<i>xích đạo?</i>


<b>BÀI 12 : SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP - MỘT SỐ LOẠI GIĨ CHÍNH</b>
<b>I. Sự phân bố khí áp.</b>


<i>1. Nguyên nhân thay đổi khí áp.</i>


- Khí áp : Sức nén của khơng khí xuống mặt Trái Đất.
- Sự thay đổi khí áp : Theo độ cao , nhiệt độ , độ ẩm .
- Nhiệt độ tăng khí áp giảm và ngược lại


- càng lên cao khí áp càng giảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

220C


70C



m


0


Sườn khuất gió
Sườn đón gió


<i>2. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất.</i>


- Sự phân bố khí áp : Các đai cao áp , hạ áp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai hạ áp
Xích Đạo.


- Khi khơng khí di chuyển từ nơi có khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió


<b>II. Một số loại gió chính.</b>
<i><b>1. Gió Tây ơn đới.</b></i>


- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về phía vùng áp thấp ơn đới.
- Thời gian hoạt động : Quanh năm .


- Hướng thổi : TN <i>(BCB</i>), TB <i>(BCN)</i>
<i>- </i>Đặc điểm<i>: </i>độ ẩm cao, đem mưa nhiều .


<i><b>2. Gió mậu dịch. </b></i>


- Thổi từ các khu áp cao chí tuyến về khu vực Xích Đạo.
- Thời gian hoạt động quanh năm


- Hướng thổi: ĐB <i>(bán cầu Bắc),</i> ĐN<i>(bán cầu Nam), </i>tính chất gió nói chung khơ.



<i><b>3. Gió mùa.</b></i>


- Là loại gió thổi 2 mùa ngược hướng nhau với tính chất định kì


- Ngun nhân: chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại
dương, hình thành các vùng khí áp cao và thấp ở lục địa và đại dương theo mùa
- Thường ở đới nóng <i>(Ấn Độ, ĐNA)</i> và phía đơng các lục địa lớn thuộc vĩ độ TB như
Đông A, Đơng Nam Hoa Kì


<i><b>4. Gió địa phương.</b></i>
<i>a. Gió đất gió biển.</i>


- Hình thành ở vùng bờ biển


- Thay đổi hướng theo ngày và đêm


- Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển


<i>b. Gió phơn.</i>


<i>- Nguyên nhân</i>: khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, gặp bức chắn địa hình và khi
vượt sang bên kia của dãy núi trở nên khơ nóng


- Là loại gió khơ, nóng khi xuống núi


<b>B. BÀI TẬP</b>


<b>Bài số 1: Dựa vào hình vẽ dưới đây:</b>



Tính độ cao của núi và nhiệt độ tại chân núi của sườn khuất gió?


<b>Bài làm</b>


<b>Bài số 2:</b>. <i>Cho hình vẽ sau:</i>


B





h



a. Xác định độ cao h của đỉnh núi.


b. Tính nhiệt độ tại đỉnh núi B.


c. Cho biết sự khác biệt về thời tiết
giữa sườn AB và sườn BC.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

A = 250<sub>C C = 41</sub>0<sub>C</sub>


<b>Bài số 3: </b><i>Vẽ và điền sơ đồ khí áp và hồn lưu khí</i>
<i>quyển Mơ tả và giải thích </i>


<b>Bài số 4: Gió Mậu dịch và gió Tây ơn đới khác nhau như thế nào? Giải thích tại sao</b>
<i><b>cùng xuất phát từ cao áp chí tún nhưng gió Mậu dịch và gió Tây ơn đới lại có tính</b></i>
<i><b>chất khác nhau?</b></i>



<b>Bài số 5: nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí </b>
<i><b>tuyến, xích đạo</b></i>


<b>Bài số 6: Trình bày ngun nhân hình thành nhiệt độ khơng khí và các nhân tố ảnh </b>
<i>hưởng đến nhiệt độ khơng khí</i>


<b>Bài số 7: Phân tích mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp</b>
<b>Bài số 8:Ngun nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên trái đất, gió </b>
<i>mùa và một số loại gió địa phương</i>


<b>Bài 13 : SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA</b>
<b>A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM</b>


<b>I. Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa.</b>
<i>1. Khí áp.</i>


- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều.


- Khu vực áp cao: khơng khí ẩm khơng bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi -> ít mưa hoặc
khơng mưa.


<i>2. Frơng (diện khí).</i>


- Miền có frơng, dải hội tụ đi qua thì mưa nhiều


<i>3. Gió.</i>


- Miền có gió Tây ơn đới thì mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều



- Miền có gió Mậu dịch mưa ít


<i>4. Dịng biển</i>


Ơ ven bờ các đại dương, những nơi có dịng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều vì
khơng khí trên dịng biển nóng chứa nhiều hơi nước, nơi có dịng biển lạnh đi qua thì
mưa ít


<i>5. Địa hình</i>


- Khơng khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao gây mưa nhiều
- Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít


<b>II . Sự phân bố mưa.</b>


<i>1. Lượng mưa trên trái đất phân bố không đồng đều theo vĩ độ.</i>


- Khu vực Xích Đạo mưa nhiều nhất.
- Khu vực chí tuyến mưa ít.


- Hai khu vực ơn đới mưa nhiều.
- Hai khu vực ở cực mưa ít nhất.


<i>2. Lượng mưa phân bố không đồng đều do ảnh hưởng của đại dương</i>


- Ở mỗi đới từ Tây sang Đơng có sự phân bố lượng mưa không đều <i>(do ảnh hưởng của </i>
<i>nhân tố: lục địa, đại dương, địa hình </i>


<b>B. BÀI TẬP</b>



<b>Bài số 1:Quan sát vào bảng số liệu sau .Nhận xét và giải thích sự phân bố lượng mưa </b>
<i>trên thế giới </i>


LƯỢNG MƯA TRUNG BINH NĂM CÁC ĐỚI ( TRÊN ĐẤT LIỀN )


Bắc bán cầu Nam bán cầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

0-100 <sub>1677</sub> <sub>0-10</sub>0 <sub>1872</sub>


10-200 <sub>763</sub> <sub>10-20</sub>0 <sub>1110</sub>


20-300 <sub>513</sub> <sub>20-30</sub>0 <sub>564</sub>


30-400 <sub>501</sub> <sub>30-40</sub>0 <sub>868</sub>


50-600 <sub>510</sub> <sub>50-60</sub>0 <sub>976</sub>


60-700 <sub>340</sub> <sub>60-90</sub>0 <sub>100</sub>


70-800 <sub>194</sub>


<b>Bài số 2:khái niệm frơng và các frơng; trình bày sự di chuyển của các khối khí, frơng và </b>
<i>ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu</i>


<b>Bài số 3: Giải thích hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong khí quyển: sương mù, mây, mưa</b>
<b>Bài số 4:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế </b>
<i>giới</i>


<b>Bài số 5:các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa. </b>



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×