Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

BẢNG mô tả và GMP mì ăn liền

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.67 KB, 41 trang )

BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨM
TT
1

Đặc điểm
Tên sản phẩm

2

Nguyên liệu (tên
khoa học)

3

Cách thức bảo quản,
vận chuyển và tiếp
nhận nguyên liệu

4

Khu vực khai thác
ngun liệu

5

Mơ tả tóm tắt quy
cách thành phẩm

Sau khi cấp gói gia vị đầy đủ theo từng sản phẩm, vắt mì được
đóng gói bằng bao film để tạo thành gói mì hồn chỉnh


6

Thành phần khác

7

Các cơng đoạn chế
biến chính

8

Kiểu bao gói

Dầu thực vật, tinh bột khoai mì, muối, màu tự nhiên: nghệ, chất
tạo ngọt, chất chống oxy hóa, đường, bột ngọt,gia vị (tiêu, ớt,
tỏi, rau thơm), bột tôm, acid citric, hành lá sấy,
Bột mì -> Nhào trộn -> Cán tấm -> Tạo sợi-> Hấp chín -> Cắt
định lượng và bỏ khn -> Làm khơ ->Làm nguội -> Cấp gói
gia vị -> Đóng gói -> Kiểm tra chất lượng-> sản phẩm -> Đóng
thùng-> Lưu kho.
75g trong 1 gói , 30 gói trong một thùng.
Thùng có kích thước: Dài× rộng × cao: 38×38×12 cm.

9

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khơ ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

10


Điều kiện phân phối
vận chuyển sản
phẩm

Sản phẩm được phân phối và vận chuyển ở điều kiện thường.

11

Thời gian sử dụng

5 tháng kể từ ngày sản xuất.

12

Thời hạn bày bán
sản phẩm
Các yêu cầu về dán
nhãn

Không quy định.
Tương đương với hạn sử dụng
Tên Xí nghiệp:
Địa chỉ xí nghiệp:
Tên sản phẩm:
Khối lượng tịnh:
Ngày sản xuất
Hạn sử dụng:
Điều kiện sử dụng:
Hướng dẫn sử dụng trên bao bì

Kích cỡ:
Logo:
Mã vạch:
Hotline:

13

Mơ tả
Mì ăn liền
Bột mì (Triticum aestivum L.(T.satiuum Lam).
Bột mì nguyên liệu sau khi được thu mua từ các vùng trồng cây
lúa mì và đóng gói vào bao bằng sợi dệt lồng túi PE bên trong,
sau đó được nhập khẩu và vận chuyển về xí nghiệp bằng xe
container.
Chỉ tiếp nhận nguyên liệu đạt yêu cầu.
Nhập khẩu từ Australia và Canada

1


14
15

16

Facabook:
Bảng thành phần dinh dưỡng:
Nhãn hiệu:
Thành phần:
Giới thiệu công ty:

Không có.

Các điều kiện đặc
biệt
Phương thức sử dụng Sản phẩm ăn liền:
Bước 1. Cho vắt mì, gói súp bột và gói rau vào tô.
Bước 2. Chế nước sôi vào khoảng 4ooml, đậy nắp và chờ 3
phút.
Bước 3. Cho gói dầu vào, trộn đều và dùng được ngay.
Đối tượng sử dụng Tất cả mọi lứa tuổi

17

Các quy định yêu
TCVN 7879:2008 ( CODEX STAN 249: 2006) về sản phẩm ngũ
cầu cần phải tuân thủ cốc dạng sợi ăn liền, tiêu chuẩn của khách hàng (nhưng không
thấp hơn TCVN)
Ngày phê duyệt: 04/12/2020
Người phê duyệt: Nguyễn Thị Hồng Thi

BẢNG MƠ TẢ QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ
STT
1

Cơng đoạn
Nguyên liệu

2

Trộn bột


3

Cán tấm

Thông số kĩ thuật
Mô tả
Khối lượng bột mì cho một mẻ Các thành phần được hịa tan
trộn bột:
trong nước nóng, sau đó thêm vào
- Bột mì: 80 – 85%
một lượng nước vừa đủ cho mõi
- Tinh bột:15 – 20%
mẻ trộn bột và khuấy trộn lại cho
đều.
- Thời gian trộn bột khô: 1 phút
Bằng hệ thống ống dẫn khép kín,
- Thời gian trộn bột ướt: 20 – 22 bột mì, chiết xuất từ củ nghệ tươi
phút
và dung dịch phối trộn từ bồn
- Tỷ lệ nước trộn bột: 30 – chứa được bơm vào cối trộn và
32l/100kg bột.
trộn đều bằng thiết bị tự động.
- Nhiệt độ trộn: 30-38°C.
- Độ ẩm khối bột sau khi
trộn:30-34%
Độ dày tấm bột: 0.8-1.2 mm.
Khối bột đã trộn được chứa đựng
trong thùng có cánh gạt, cánh gạt
sẽ phân phối từng lượng bột nhất

định vào hệ thống cán. Hệ thống
cán gồm 3 cấp cán: cán thô, cán
bán tinh và cán tinh. Đầu tiên khối
bột sẽ được đưa qua 2 cặp lô cán
đầu tiên để tạo ra 2 lá bột, sau đó
2


4

Tạo sợi

5

Hấp chín

6

Cắt định
lượng và bỏ
khn

7

Làm khơ

8

Chiên


9

Làm nguội

2 lá bột này cùng lúc đi qua cặp lô
cán tiếp theo tạo ra lá bột có độ
dày khoảng 5mm (cán thơ).Tiếp
theo là giai đoạn cán bán tinh, sau
khi lá bột đi qua thì có bề dày
khoảng 4mm. Cuối cùng là cán
tinh, hệ thống gồm 3 cặp trục cán,
lá bột sẽ có bề dày 1-1,2mm sau
khi ra khỏi hệ thống cán này.
- Đường kính trục lược cắt: Hệ thống dao cắt: máy cắt có 2 trụ
88mm.
có xẻ rãnh, chuyển động ngược
- Chiều sâu của rãnh: 3mm.
chiều nhau, cắt lá bột thành sợi
- Khoảng cách giữa 2 rãnh tùy mì.
thuộc vào bề rộng sợi mì mong Hệ thống băng tải hứng sợi mì sau
muốn(0,9-1,2mm)
khi ra khỏi máy cắt, băng tải này
có tốc độ chậm hơn so với trục cắt
nhằm tạo dạng song cho sợi mì.
- Đường kính ống dẫn hơi bên
trong nồi hấp: 5mm.
- Đường kính lỗ đục trên ống
dẫn hơi: 3-5mm.
- khoảng cách giữa 2 lỗ: 6070mm.
- Nhiệt độ hơi: 100-120°C.

- Áp suất hơi: 1.1-1,5at.
- Thời gian hấp: 1-5 phút.
- Độ ẩm mì sau khi hấp: 3050%.
- Chiều dài sợi mì sau khi cắt:
23-25cm, sợi mì được gấp đơi
trước khi cho vào khn.
- Trọng lượng mỗi vắt mì: 100105gram.
- Tốc độ dao cắt: 28-42 lần/phút.
- Vận tốc thổi khí nên chọn nhỏ.
- Lưu lượng khơng khí: 45m3/kg sản phẩm.
- Nhiệt độ dầu chiên: 140 160°C.
- Dầu phải ln ngập vắt mì
5cm, cần bổ sung và hồn lưu
dầu liên tục.
- Dầu chiên phải ln đảm bảo
chỉ số AV<4.
- Sau khi chiên độ ẩm của mì :
4,5%, hàm lượng lipit 15%.

Sau khi cắt sợi mì thi sẽ được
băng tải đi qua thiết bị hấp chín.
Bên trong nồi hấp có các ống dẫn
hơi, trên ống dẫn hơi có đục các
lỗ để hơi được phun ra làm chín
sợi mì.

Sau khi mì được hấp chín thì sẽ
đưa qua giai đoạn cắt. Dao cắt
chuyển động trịn cắt mì thành các
đoạn thẳng bằng nhau.


Hệ thống quạt sẽ thổi khơng khí
từ dưới lên làm cho sợi mì được
khơ ráo.
Vắt mì sau khi qua công đoạn
nhúng nước lèo sẽ được làm ráo,
xếp vào khuôn và đưa vào thiết bị
chiên.
- Công đoạn chiên thực hiện hiện
bằng cách cho mì đi trên băng
chuyền qua chảo.
- Sử dụng dầu shortening bổ sung
butylhydroxytoluen (BHT).
- Đảm bảo chất lượng dầu chiên
tốt.
- Thời gian làm nguội:95-140 Sau khi mì được chiên xog thì bỏ
giây.
lên băng tải đưa đến thiết bị làm
- Nhiệt độ khơng khí vào:20- nguội. Ở 2 đầu hệ thống thổi khí
3


10

Đóng gói

11

Kiểm tra
chất lượng

sản phẩm:
Cân trọng
lượng, dị dị
vật và kim
loại.
Đóng thùng

12

27°C.
từ ngoài và từ dưới lên vào buồng
- Nhiệt độ khơng khí ra: 30- làm nguội: 241m3/phút.
40°C.
Ở giữa băng tải có đặt thiết bị hút
khơng khí làm nguội: 723m3/phút.
- Thành phẩn gói gia vị có tổng Sau khi bổ sung gói gia vị vào thì
khối lượng: 3gram.
sẽ qua cơng đoạn đóng gói bằng
- Gói dầu có khối lượng: 2gram. máy đóng gói tự động.
- Tốc độ dao cắt: 70-120
Hạng sử dụng sản phẩm được in
nhát/phút.
trên bao bì trong quá trình đóng
- Nhiệt độ điện trở 2 đầu gói gói.
mì:133°C.
- Nhiệt độ điện trở dập phần
bụng:205°C.
Máy dò kim loại:
Để đảm bảo chất lượng tốt nhất,
+Có khả năng phát hiện kim từng sản phẩm đều được kiểm tra

loại:
qua các thiết bị máy dị kim loại,
• Sắt: 1mm
máy cân trọng lượng và máy rà
sốt dị vật X-ray. Những gói mì
• Phi kim loại: 2mm.
khơng đạt chuẩn sẽ được loại
• Inox: 2,5mm.
ngay.
Thùng có kích thước:
Mì sau khi được đóng gói thì
- Dài: 38 cm
được sắp xếp vào thùng carton.
- Rộng: 38 cm
Mỗi thùng chứa 30 gói, được xếp
- Cao: 12 cm.
thành 3 hàng mỗi hàng 10 gói.
- Số lượng: 30 gói.
- Khối lượng tịnh: 2,250 kg.

QUY PHẠM SẢN XUẤT GMP
GMP 1. Tiếp nhận nguyên liệu
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 01.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.


1. Quy trình:

Tiến hành kiểm tra nguyên liệu đầu vào theo các chỉ tiêu:
 Bột mì

- Bột phải trắng, mịn, khơng có lẫn tạp chất, bụi bẩn, khơng có mùi hơi thối.
- Độ ẩm không lớn hơn 14%.
- Hàm lượng protein khoảng 11%.
- Độ tro ảnh hưởng đến màu của bột và sản phẩm cuối cùng. Độ tro khoả ng
0.53%
- Bột mì cao protein thì gluten ướt khoảng 35%, bột mì thấp protein thì gluten ướt
22%. Chỉ số gluten càng cao thì Gluten càng tốt.
 Dầu chiên
4


-

Dầu chiên mì được sử dụng trong cơng nghệ sản xuất mì ăn liền là shortening.
Đây là loại dầu được tinh luyện và hidro hóa.
- Shortening phải được kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan,… trước khi đưa vào
sản xuất.
 Các chỉ tiêu chất lượng của dầu chiên:

-

Chỉ số acid: 0.2-0.3.
Chỉ số Peroxit: 0,6 – 1,25.
Phần trăm ẩm và chất lượng bay hơi: 0,1.
Phản ứng Kreiss : không có.

Màu sắc, bề mặt : màu sắc đục, trong.
Mùi vị: thơm đặc trưng, không ôi chua.
Chỉ tiêu vi sinh: theo tính chất của bộ y tế.
Tạp chất: khơng có cát bụi, hàm lượng kim loại (Fe, Cu, Ni…) < 3mg /Kg.
 Nước: theo tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y tế và tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn
uống.
 Phụ gia (muối, CMC, phụ gia tạo màu): phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, thuộc

danh mục được phép sử dụng theo quy định của Bộ Y tế và đảm bảo an tồn theo quy
2.

-

định.
Giải tích/lí do: Đánh giá ngun liệu để đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực

phẩm.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
Khu vực tiếp nhận nguyên liệu phải vệ sinh sạch sẽ trước khi tiến hành tiếp nhận.
- Công nhân khâu tiếp nhận phải đảm bảo vệ sinh và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.
- Tất cả dụng cụ, thiết bị trong khu tiếp nhận phải được vệ sinh, khử trùng. Chỉ
những người có nhiệm vụ mới được phép vào khu tiếp nhận.
- Kiểm tra và chỉ tiếp nhận các nguyên liệu nguồn gốc xuất xứ, nhãn hiệu rõ
ràng, bao bì nguyên vẹn và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì quy phạm này.
- Cơng nhân khâu tiếp nhận thực hiện quy phạm này.
- Nhân viên Q.C của công đoạn tiếp nhận chịu trách nhiệm giám sát, hướng dẫn,

kiểm tra các thao tác của công nhân, giấy cam kết, mức độ không đạt của nguyên

liệu...
Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM01.
5. Hành động sửa chữa:
-

QC giám sát cơng đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của công nhân nếu không đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cơ lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:
5


Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt
GMP 2: Cơng đoạn trộn bột
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 02.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.


1. Quy trình: Ngun liệu sau khi được chuẩn bị sẽ tiến hành quá trình nhào bột. Quá

trình trộn bột bao gồm hai giai đoạn: chuẩn bị nước lèo và nhào bột.
2. Giải thích: Để tạo cho khối bột nhào có độ đồng nhất, độ dẻo, độ ẩm cần thiết chuẩn

bị cho khâu cán bột.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Đảm bảo thành phần nước trộn trước khi nhào trộn bột như sau:
+ Muối 1-2% so với lượng bột.
+ CMC 0,5-1kg/tấn bột.
+ Bột màu thực phẩm 0,02% lượng bột.
+ Nước tro 16oBe.
+ Các gia vị khác: đường, bột ngọt, súp. Nồng độ chất khô trong nước trộn đạt được
+
+
+
+
-

5-6oBe.
Đảm bảo các thông số kỹ thuật như sau:
Vận tốc trộn 90 – 110 v/phút.
Thời gian trộn bột ướt: 20 ÷ 25 phút
Thời gian trộn bột khơ: 2 ÷ 3 phút.
Tỷ lệ nước trộn: 30 ÷ 32 lit/100 kg bột.
Người vận hành phải tuân thủ chế độ vệ sinh nghiêm ngặt, thực hiện nghiêm túc
các yêu cầu kỹ thuật.

- Kiểm tra các chỉ tiêu của bột sau khi nhào:
+ Cảm quan: màu vàng nhạt, khơng có mùi vị lạ, tạo khối đồng nhất, dẻo dai.

+ Độ ẩm khối bột: 30 – 33%.
- Vệ sinh dụng cụ thiết bị trước và sau mỗi ca sản xuất.
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì quy phạm này.
- Cơng nhân phụ trách giai đoạn này thực hiện đúng quy phạm trên.
- Nhân viên Q.C phụ trách cơng đoạn trộn bột có nhiệm giám sát, theo dõi và ghi lại
-

kết quả sau mỗi ca sản xuất.
Cán bộ kỹ thuật thực hiện đúng theo các thông số kỹ thuật đã nêu ra trong quy

phạm sản xuất.
Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM02.
5. Hành động sửa chữa:
-

QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu khơng đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
6


sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cô lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu

trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

GMP 3: Cơng đoạn cán
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 03.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Quy trình: Khối bột thu được sau công đoạn nhào trộn sẽ được đưa sang thiết bị cán –

cắt sợi.
Yêu cầu lá bột sau khi cán:
- Sau khi ra khỏi trục cán bột cần có bề mặt tương đối mịn, độ dày đồng đều.
- Lát bột mỏng, mềm, xốp, không rách, không bị lốm đốm (do có lẫn bột khơ vào).
- Khơng có lỗ xốp, bề mặt lán đều, tráng ngà.
- Kích thước của lá bột mỏng dần khi qua các trục cán, lá bột qua trục cán tinh dày
khoảng 0.8-1.2 mm.
2. Giải thích:
- Nhằm chuyển bột nhào từ trạng thái bời rời thành tấm bột có độ dày đều đặn.
- Làm đồng nhất khối bột và tăng độ đàn hồi cho khối bột nhào và giảm lượng khơng
-

khí hịa lẫn trong bột nhào
Khi đi qua các lô cán bột lá bột sẽ được nén chặt thành lá để dễ tạo hình. Đồng thời
có tác dụng dẫn lá bột đến thiết bị kéo sợi.


3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Đảm bảo các thông số kỹ thuật như sau:

Cấp cán

Cặp trục

Cán thô

1

Đường kính
trục
350

Khoảng
cách khe hở
3.5 - 0.5

Vận tốc(s/p)

Vận tốc(v/p)

5.6

7.55
7



Cán bán
tinh
Cán tinh

2
3
4

350
350
300

3.5 - 0.5
5.0 - 0,1
4.0 - 0.8

5.6
7.0
8.0

7.55
7.69
10.79

5
6
7

300
250

250

3.0 - 0.6
2.0 - 0.4
1.0 - 0.2

9.3
11.2
14.0

14.66
22.57
32.78

Người vận hành phải tuân thủ chế độ vệ sinh nghiêm ngặt, thực hiện nghiêm túc

-

các yêu cầu kỹ thuật.
Vệ sinh thiết bị trước và sau mỗi ca sản xuất.
Kiểm tra tấm bột sau cán thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Cảm quan: tấm bột mịn, mềm, không rách.
+ Độ dày tấm bột: 0.8-1.2 mm.
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này.
- Cơng nhân giai đoạn cán- cắt có trách nhiệm làm đúng quy phạm này.
- Cán bộ QC phụ trách các công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát việc thực
-

hiện quy phạm này.

Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM03.
5. Hành động sửa chữa:
-

QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu không đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những công nhân vi phạm, đồng thời cô lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm…
Người duyệt

GMP 4: Cơng đoạn cắt sợi
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 04.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

8



1. Quy trình: Tấm bột mì ra khỏi hệ thống cán tinh đã đạt yêu cầu, được đưa vào khe hở

giữa 2 trục dao cắt và được cắt thành sợi nhờ các rãnh trên trục dao.
2. Giải thích:
- Mỗi một sản phẩm không chỉ được đánh giá chất lượng bên trong mà cịn phụ

thuộc rất lớn vào hình dạng, kích thước bên ngồi nên việc tạo hình cho sợi mì là
cần thiết, được coi là q trình khơng thể bỏ qua trong cơng nghệ sản xuất mì ăn
liền:
- Tạo hình dạng, kích thước đặc trưng cho sợi mì ăn liền.
- Tạo bông để làm tăng giá trị cảm quan của vắt mì.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Người vận hành phải tuân thủ chế độ vệ sinh nghiêm ngặt, thực hiện nghiêm túc
-

các yêu cầu kỹ thuật.
Sử dụng dụng cụ đã được vệ sinh sạch sẽ.
Thực hiện theo đúng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu sợi mì sau khi cắt sợi – đùn

bơng.
- Sợi mì láng, khơng bị răng cưa.
- Sợi mì rời, tạo thành gợn sóng với khoảng cách gần đều nhau.
- Bề mặt sợi mì láng, mịn
- Sợi mì có đường kính d= 0,8 – 1mm
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này.
- Công nhân giai đoạn cắt sợi- đùn bông có trách nhiệm làm đúng quy phạm này.
- Cán bộ QC phụ trách các công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát việc thực
hiện quy phạm này.

- Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM04.
5. Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu khơng đạt u
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cơ lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm…
Người duyệt
GMP 5: Công đoạn cắt định lượng
9


Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 05.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Quy trình: Mì sau khi được cắt sợi sẽ theo băng chuyền đến dao cắt định lượng.
2. Giải thích: Nhằm đảm bảo đúng khối lượng yêu cầu của sản phẩm và tạo điều kiện


cho các công đoạn tiếp theo.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Chiều dài vắt mì khoảng 23-25cm.
- Trọng lượng của mỗi vắt mì sau khi cắt: 100-105gram.
- Tốc độ dao cắt thường 28-42 lần/phút.
- Dụng cụ- thiết bị phải đạt được tiêu chuẩn về yêu cầu vệ sinh trước khi được sử

dụng.
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này.
- Cán bộ QC phụ trách các công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát việc thực
-

hiện quy phạm này.
Cán bộ kỹ thuật vận hành chịu trách nhiệm điều chỉnh, theo dõi các thông số kỹ

thuật theo yêu cầu trong quy phạm trong suốt quá trình sản xuất.
- Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM05.
5. Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu không đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những công nhân vi phạm, đồng thời cô lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:


Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt
GMP 6 : Cơng đoạn hấp
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 06.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.
10


1. Quy trình: Mì được cắt sợi theo băng tải vào hệ thống hấp và hấp bằng hơi nước.
2. Giải thích:
- Chế biến: làm chín sợi mì.
- Hồn thiện: cố định cấu trúc dạng sóng của sợi mì, tăng độ dai và làm cho sợi mì có

độ bóng bề mặt.
- Tiêu diệt một phần vi sinh vật bám trên bề mặt sợi mì.
- Nhằm hồ hóa bề mặt sợi mì.
- Nhằm biến tính protein để giảm độ vữa nát của sợi mì.
- Rút ngắn thời gian chiên.
3. Các thủ tục cần phải tuân thủ:
- Đường kính ống dẫn hơi bên trong nồi hấp: 50mm.
- Đường lính lỗ đục trên ống dẫn hơi: 3-5mm, khoảng cách giữa hai lỗ: 60- 70mm.
- Nhiệt độ hơi hấp: 100-120oC.
- Áp suất hơi hấp từ 1.1-1.5at.

- Lưu lượng hơi vào buồng hấp: 1.5 tấn/h.
- Thời gian hấp: 1-5 phút.
- Công nhân phải vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi thực hiện
- Máy móc thiết bị phải hợp vệ sinh.
- Sợi mì vàng hơn, dai hơn, mềm hơn.
- Sau khi hấp sợi mì chín đều 30-50%.
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này.
- Công nhân phụ trách các công đoạn hấp phải tuân thủ đúng các quy phạm này.
- Cán bộ QC phụ trrách các công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát việc thực
hiện quy phạm này.
Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM06.
5. Hành động sửa chữa:
-

QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu khơng đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cơ lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm…
Người duyệt
11



GMP 7: Cơng đoạn vơ khn
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 07.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Quy trình:
- Vắt mì sau khi qua cơng đoạn hấp thì sẽ chuyển sang thiết bị vơ khuôn trước khi
-

chiên.
Các khuôn cùng với nắp được gắn trên xích tải và ln được kết hợp với nhau để

2.
3.
+
+
4.
-

khn được đậy kín, cố định vắt mi.
Sau khi vơ khn, vắt mì được đồng nhất kích thước nhờ thiết bị sửa khn.
Giải thích:
Cố định vắt mì chuẩn bị cho q trinh chiên.
Tạo hình dạng đồng nhất cho vắt mì.

Các thủ tục cần tuân thủ:
Các khuôn, nắp được vệ sinh trước mỗi ca sản xuất.
Đảm bảo các thông số kĩ thuật như:
Kích thước khn: 11,2*9*18cm.
Tốc độ băng chuyền khn: 5,5m/phút.
Đảm bảo tất cả các vắt mì phải được vơ khn trước khi chiên.
Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
Quản đốc chịu trách nhiện tổ chức thực hiện quy phạm này.
Cơng nhân phụ trách giai đoạn có trách nhiệm làm đúng quy phạm này.
Cán bộ QC phụ trách công đoạn vơ khn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện

quy phạm này.
- Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM07.
5. Hành động sửa chữa:
QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu không đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cô lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt
12



GMP 8: Cơng đoạn chiên
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 08.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Quy trình:
- Vắt mì sau khi qua cơng đoạn vô khuôn sẽ được làm ráo, xếp vào khuôn và đưa vào

thiết bị chiên.
- Công đoạn chiên thực hiện hiện bằng cách cho mì đi trên băng chuyền qua chảo
- Sử dụng dầu shortening bổ sung BHT.
- Đảm bảo chất lượng dầu chiên tốt.
2. Giải thích:
- Q trình chiên sẽ tạo cho sợi mì cấu trúc chắc, giịn; làm chín sản phẩm và tạo
hương vị đặc trưng cho sản phẩm.
Sử dụng dầu shortening thì hình thức cảm quan và chất lượng của sợi mì sẽ tốt hơn

-

các dầu khác như: sợi mì khơ ráo, dầu khơng bị thấm ra ngồi bao bì, thời gian bảo
quản lâu.
- Bổ sung BHT vào dầu sẽ hạn chế q trình oxy hóa và kéo dài thời gian bảo quản.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Kiểm tra chất lượng dầu trước khi chiên.
- Lượng butylhydroxytoluen (BHT) bổ sung vào dầu: 0.5 %.

- Các thiết bị phải được vệ sinh trước cũng như sau mỗi ca sản xuất.
- Người vận hành phải tuân thủ chế độ vệ sinh nghiêm ngặt, thực hiện nghiêm túc
+
+
+
+
+

các yêu cầu kỹ thuật:
Thời gian chiên: 1 – 2 phút.
Nhiệt độ dầu chiên: 140 – 160oC.
Kiểm tra chất lượng mì bán thành phẩm:
Độ ẩm mì sau chiên: < 4.5%
Hàm lượng lipid trong mì sau chiên: 15%
Các chỉ tiêu cảm quan: màu sắc (vàng đều cả hai mặt, không cháy khét), cấu trúc

sợi mì (giịn, khơng gãy nát).
4. Phân cơng trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy phạm này.
- Cán bộ QC phụ trách các công đoạn chế biến chịu trách nhiệm giám sát việc thực
hiện quy phạm này (kiểm tra chất lượng mì bán thành phẩm, các thơng số kỹ
-

thuật..).
Kỹ thuật viên vận hành máy móc chịu trách nhiệm đảm bảo đúng các thông số kỹ

thuật quy định trong quy phạm này.
Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM08.
5. Hành động sửa chữa:
-


QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu không đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cơ lập sản phẩm cho
xử lí lại.
13


6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất (Thành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt
GMP 9: Cơng đoạn làm nguội
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 08.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Quy trình:
- Sau khi chiên, mì theo băng tải vận chuyển theo hướng lên cao để thu hồi lượng


dầu dư trong mì và tiếp tục đưa vào hệ thống thổi nguội để hạ nhiệt độ của vắt mì
-

đến nhiệt độ mơi trường.
Mì được băng tải chuyển qua khu vực làm nguội, ở đây dùng các quạt có cơng suất

cao để quạt. Mì đi trên băng truyền qua các quạt thổi và làm nguội.
2. Giải thích:
- Làm nguội, làm ráo dầu vắt mì sau khi chiên để chuẩn bị cho quá trình đóng gói.
- Thu hồi lượng dầu dư sau khi chiên.
- Hạ nhiệt độ để lớp shortening đông lại làm khô vắt mì giúp tăng giá trị cảm quan,
-

hạn chế sự hút ẩm và thải ẩm và kéo dài thời gian bảo quản.
Hạn chế sự nhiễm VSV. Nếu để vắt mì nguội từ từ thì VSV sẽ phát triển rất nhanh

trong khoảng nhiệt độ từ 45 đến 50°C.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Hệ thống quạt phải luôn hoạt động đúng công suất và đảm bảo là không bị hư hỏng.
- Các thiết bị phải được vệ sinh sau mỗi ca sản xuất.
- Thời gian làm nguội từ 1,5 – 2 phút.
- Nhiệt độ vắt mì sau khi làm nguội khoảng 30-40oC.
- Vắt mì đạt tiêu chuẩn có hình dạng nguyên vẹn, không đọng dầu không vỡ nát.
Các thông số kỹ thuật
Thời gian làm ngi.
Nhiệt độ khơng khí vào
Nhiệt độ khơng khí ra
Quạt ly tâm thổi khơng khí từ ngồi vào
vào và từ dưới lên vào buồng làm nguội
Quạt ly tâm hút khơng khí khỏi buồng


95 – 140 giây
20 – 27°C
30 40°C
241 m3/phút
723 m3/phút
14


làm nguội
4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện và duy truy quy phạm
-

này.
Cán bộ QC phụ trách các công đoạn này chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện

-

quy phạm này (kiểm tra chất lượng mì bán thành phẩm, các thông số kỹ thuật..).
Kỹ thuật viên vận hành máy móc chịu trách nhiệm đảm bảo đúng các thông số kỹ

thuật quy định trong quy phạm này.
Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM09.
5. Hành động sửa chữa:
-

QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu khơng đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cơ lập sản phẩm cho

xử lí lại.
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

GMP 10: Cơng đoạn đóng gói
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. GMP (số): 08.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Quy trình: Mì sau khi làm nguội thì tiến hành đóng gói ngay. Trước khi bao gói, sản

phẩm cần phải được đưa băng tải phân mì và băng tải kiểm tra để kiểm tra và phân
loại, loại bỏ những vắt mì khơng đạt tiêu chuẩn (bể vụn, cháy khét, vàng không đều,
không đúng trọng lượng…). Đưa vắt mì đạt u cầu chuyển qua đóng gói.
2. Giải thích:
15



-

Để trình bày sản phẩm, hồn thiên sản phẩm, tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm,

thu hút người tiêu dùng.
Ngăn ngừa sự lây nhiễm vi sinh vật, bụi bẩn, đảm bảo vệ sinh thực phẩm.
Tránh vắt mì hút ẩm từ khơng khí.
Đóng gói thuận tiện cho việc vận chuyển.
Kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Mì phải đảm bảo đã nguội tới nhiệt độ mơi trường mới tiến hành đóng gói.
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ.
- Các bao gói phải đảm bảo chất lượng trước khi đóng gói sản phẩm.
- Q trình được thực hiên trong điều kiện nhiệt độ bình thường.
- Sản phẩm sau khi làm nguội cần được bao gói ngay tránh sự xâm của vi sinh vật và
-

-

mì hút ẩm trở lại.
Công nhân phải vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với sản phẩm.
Bảo vệ sản phẩm bên trong, tránh tác động của mơi trường ngồi.
Bao bì thường sử dụng để bao gói mì: giấy kiếng: Thời gian bảo quản 6 tháng.
Sau khi đóng gói mì được xếp vào thùng, thường có 3 loại thùng 30gói/thùng. u
cầu của cơng đoạn này là gói mì khơng bị hở mí hay bị rách.

Các thơng số kỹ thuật
Gói mì
Gói bột nêm: bột ngọt, muối, tiêu,
hành, tỏi, ớt, ribơ...

Gói dầu: các gia vị, cà chua, ớt, ngũ vị
hương,…
Tốc độ dao cắt dao độn
Nhiệt độ điện trở 2 đầu gói mì
Nhiệt độ điện trở dập phần bụng gói mì

70 gram
Tổng khối lượng 3 gram
Tổng khối lượng 2 gram
70-120 nhát/ phút.
130°C
208°C

4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm tổ chức, thực hiện và duy trì quy phạm này.
- Cán bộ QC phụ trách các công đoạn này chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện

quy phạm này.
Công nhân quy phạm đóng gói phải thực hiện đúng quy phạm này.
Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo BM10
5. Hành động sửa chữa:
-

QC giám sát công đoạn này kiểm tra thao tác xử lí của cơng nhân nếu không đạt yêu
cầu phải chấn chỉnh ngay đồng thời báo cho đội trưởng đội sản xuất hoặc ban điều hành
sản xuất để có biện pháp xử lí những cơng nhân vi phạm, đồng thời cơ lập sản phẩm cho
xử lí lại.
6. Thẩm tra:

16



Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này phải được đội trưởng đội HACCP hoặc
trưởng, phú ban điều hành sản xuất(hành viên đội HACCP) thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ GMP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

QUY PHẠM VỆ SINH – SSOP
SSOP 1: AN TỒN CỦA NGUỒN NƯỚC
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. SSOP (số): 01.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Yêu cầu/ Mục tiêu: Nước sử dụng trong chế biến sản phẩm, làm vệ sinh các bề mặt

tiếp xúc với sản phẩm phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn YT QĐ của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn
vệ sinh ăn uống và QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn thuật quốc gia về chất ăn uống.
2. Điều kiện hiện tại của công ty:
- Nhà máy nước công suất lên đến 2000 mét khối/ ngày. Hệ thống máy bơm sử dụng
công nghệ nước lọc Amiad hiện đại nhất thế giới, hút nước từ giếng khoan để lọc
thành nước tinh khiết sử dụng làm nước sản xuất, sinh hoạt và vệ sinh hệ thống
-


thiết bị, phân xương.
Có bể chứa nước đủ cung cấp cho các hoạt động của nhà mát tại thời điểm cao
nhất. Các bể chứa nước được làm bằng inox, bên trong có bề mặt nhẫn. Bề nước

-

ln được đầy kín khơng cho nước mưa, cơn trìng hay bất kì vật gì rơi vào.
Hệ thống đường ống cung cấp nước được làm bằng ống nhựa (PVC) không độc đối

-

với sản phẩm và đảm bảo cung cấp nước với áp lực theo yêu cầu.
Có máy bơm, máy phát điện phịng trường hợp mát bơm gặp sự cố, bị mất điện.
Hệ thống xử lý nước thải hiện đại: Toàn bộ nước thải được xử lý bằng hệ thống
Aqua của Hà Lan – hệ thống xử lý nước thải khép kín từ khâu tách chất thải, xử lý
háo khí, yếm khí, xử lý sinh hố học. Nước thải đã qua xử lý được kiểm tra theo
tiêu chuẩn của cơ quan nước trước khi ra môi trường tự nhiên.

3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Không có bất kỳ sự nối chéo nào giữa các đường ống cung cấp nước đã xử lý và

chưa qua xử lý, nước làm vệ sinh với nước sản xuất.
17


-

Hệ thống bơm, xử lý nước, đường ống nước thường xuyên được làm vệ sinh theo


định kỳ và được bảo trì tốt.
Các bồn chứa nước được vệ sinh sạch sẽ theo định kỳ:
+ Hệ thống bể chứa: vệ sinh 6 tháng/1 lần.
+ Hệ thống lọc tinh: vệ sinh 1 tuần/lần.
+ Hệ thống lọc thô: vệ sinh ngày/ 1 lần.
- Duy trì kiểm tra chặt chẽ và bảo dưỡng thường xuyên hệ thống xử ý nước.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bơm nén có bị nhiễm dầu mỡ lẫn vào nước hay
-

không.
4. Giám sát và phân công trách nhiệm:
- Tổ trưởng Tổ Cơ khỉ vận hành, sửa chữa, tổ nước cấp, nước thải có trách nhiệm
-

triển khai qui phạm này.
Cơng nhân Tổ Cơ khí –vận hành, sửa chữa, tổ nước cấp, nước thải có trách nhiệm

-

làm đúng theo qui phạm này.
Nhân viên phụ trách xử lý nước kiểm soát hàng ngày các điều kiện vệ sinh của hệ
thống cung cấp nước (hệ thống xử lý, bể, bồn chứa, đường ống), nếu có sự cố phải

-

báo cáo ngay để kịp thời sửa chữa.
QC được phân cơng kiểm tra lại tình trạng vệ sinh của hệ thống cung cấp nước theo
định kỳ và sau mỗi lần làm vệ sinh.

Để đảm bảo an tồn của nguồn nước, phịng Vi Sinh của Cơng ty lấy mẫu kiểm tra tại

cơ quan có thẩm quyền các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý theo theo định kỳ ba tháng một lần đối
với nước đầu nguồn và nước cuối nguồn theo kế hoạch đã đề ra. Lấy mẫu kiểm thẩm tra
các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý định kỳ mỗi năm một lần theo kế hoạch đã đề ra.
-

Mặt khác phịng Vi Sinh của Cơng ty lấy mẫu kiểm tra vi sinh mỗi tuần một lần cho
các vòi ra đại diện khác nhau trong phân xưởng và một năm một lần cho tất cả các

-

vòi ra trong phân xưởng theo kế hoạch kiểm soát chất lượng nước.
QC được phân cơng có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước. Kết quả

được ghi vào Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước (CL - SS0P1- BM01).
Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt.
5. Hành động sửa chữa:
- Phịng Vi Sinh có trách nhiệm kiểm tra tuần lần và theo dõi kết quả phân tích mẫu
-

nước, nếu có vấn đề mất an tồn về nguồn nước phải báo ngay với Đội trưởng hoặc
đội phó Đội HACCP để tìm biện pháp khắc phục, hành động sửa chữa được ghi
-

chép trong nhật ký nước.
QC có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lí nước, nếu phát hiện hư hỏng,
mất an tồn về nguồn nước thì phải bảo ngay cho người phụ trách vận hành hệ

-

thống xử lý nước để điều chỉnh, sửa chữa hệ thống nước đến khi đạt yêu cầu.

Nếu phát hiện quá trình xử lý và cung cấp nước có vấn đề, cơng ty sẽ cho ngừng
sản xuất ngay. Xác định thời điểm xảy ra sự cố, cô lập lô hàng được sản xuất trong
thời gian có sử dụng nguồn nước đó cho tới khi phát hiện ra nguyên nhân gây mất
18


an tồn đối với nguồn nước và có biện pháp khắc phục để hệ thống mới trở lại hoạt
động bình thường. Đồng thời lấy mẫu kiểm tra sản phẩm, và chi xuất xưởng những
sản phẩm đảm bảo chất lượng. Ghi chép sự cố vào nhật ký nước.
6. Thẩm tra:

Các kết quả kiểm tra về an toàn nguồn nước, nhật ký Nước được Đội trưởng Đội
HACCP hoặc Trưởng Ban điều hành sản xuất ( thành viên Đội HACCP ) thẩm tra. Các
phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lý - Vi sinh của phịng Vi sinh Cơng ty được Trường
hoặc Phó phịng Vi sinh thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này đã được thẩm tra phải
được lưu trữ trong bộ hồ sơ SSOP của Cơng ty ít nhất là 02 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

SSOP 2: CÁC BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. SSOP (số): 02.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.


1. Yêu cầu/ Mục tiêu: Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm như: bao tay, yếm,

ủng, dụng cụ sản xuất, bồn chứa, thùng rửa, khôn, cân, PE xếp khuôn, các bề mặt tiếp
xúc như trần, tường nhà, nền nhà, đèn, cửa kính, các máy móc thiết bị, cống rãnh ...
phải đảm bảo và duy trì điều kiện vệ sinh tốt trước khi bắt đầu và trong thời gian sản
xuất.
2. Điều kiện hiện tại của công ty:
- Các bồn chứa, bảo quản và thiết bị chế biến có các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm

của các đều được làm bằng thép khơng rỉ hoặc bằng nhơm, có bề mặt nhẵn, khơng
thấm nước, khơng gi, khơng bị ăn mịn, dễ làm vệ sinh có thể rửa và khử trùng
-

nhiều lần mà không bị hư hại.
Các dụng cụ như: găng tay, quần áo bảo hộ lao động, thùng chứa, bao bì đều khơng
độc, khơng mùi, chịu được sự tác động của nhiệt, chất tẩy rửa và khử trùng, không

làm ảnh hưởng đến chất lượng và vệ sinh an toàn (VSAT) thực phẩm.
Hóa chất tẩy rửa: Sử dụng kiềm , acid cơng nghiệp, nước nóng áp lực cao
Hóa chất khử trùng: Chlorine.
Có hệ thống cung cấp nước nóng để làm vệ sinh dụng cụ vào cuối ca sản xuất.
Hiện nay Công ty có đội vệ sinh dụng cụ sản xuất riêng.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
-

19


-


Trước khi bắt đầu sản xuất và khi kết thúc sản xuất tất cả các dụng cụ chế biến và
dụng cụ chứa đựng đều được làm vệ sinh và khử trùng sạch sẽ mặt trong cũng như

-

mặt ngoài.
Tất cả dụng cụ sản xuất phải được để đúng nơi qui định.
Thiết bị phải được bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ làm vệ sinh và khử trùng tồn

-

bộ.
Khơng được sử dụng các dụng cụ làm bằng vật liệu gỗ làm bề mặt tiếp xúc với sản

-

phẩm trong chế biến và bảo quản.
Công nhân phải thực hiện nghiêm ngặt các bước thủ tục về vệ sinh máy móc thiết

bị và vệ sinh cá nhân trong đầu ca, giữa ca và cuối ca sản xuất.
4. Giám sát và phân công trách nhiệm:
- Đội trưởng, tổ trưởng ở các đội có trách nhiệm triển khai theo qui phạm này.
- Công nhân ở các đội có trách nhiệm làm đúng theo qui phạm này.
- QC phụ trách sản xuất tại các đội có trách nhiệm giám sát việc làm vệ sinh nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất và vệ sinh cá nhân (ngày/(02 lần). Kết
quả kiểm tra ghi vào Báo cáo kiểm tra vệ sinh hàng ngày (Nhà xưởng, máy móc
thiết bị, dụng cụ sản xuất) (CL - SSOP – BM 02), và Biểu mẫu kiểm tra vệ sinh
-


hàng ngày (Vệ Sinh Cá Nhân) (CL SSOP - BM 02).
Nhân Viên Phịng Vi Sinh Cơng ty lấy mẫu kiểm vi sinh các dụng cụ đại diện cho

-

từng khu vực ngay sau khi làm vệ sinh mỗi tuần/01 lần.
Định kỳ 03 tháng lấy mẫu vệ sinh công nghiệp gởi kiểm thẩm tra tại cơ quan có

thẩm quyền.
Mọi bổ sung, sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt.
5. Hành động sửa chữa:
- Trong trường hợp phát hiện dụng cụ thiết bị sản xuất bị hư hỏng vệ sinh yêu cầu,
-

thì khơng cho tiến hành sản xuất và cho vệ sinh lại dụng cụ. Khi nào kiểm tra lại
thấy vệ sinh dụng cụ đã đạt yêu cầu thì mới cho sản xuất bình thường. Lơ hàng đã
sản xuất phải được cô lập, lấy mẫu kiểm tra và chỉ xuất xưởng khi đạt yêu cầu các
-

chỉ tiêu kiểm tra.
Nếu kết quả kiểm vi sinh khơng đạt thì tiến hành kiểm tra qui trình làm vệ sinh và

-

lấy mẫu tái kiểm tra.
Nồng độ hóa chất tẩy rửa, khử trùng khơng đạt thì điều chỉnh cho đạt và vệ sinh

thiết bị dụng cụ lại.
6. Thẩm tra:
Hồ sơ ghi chép việc thực hiện quy phạm này được Đội trưởng Đội HACCP hoặc

Trường, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên đội HACCP) thẩm tra. Các phiếu báo kết
quả kiểm nghiệm Vi sinh của phòng Vi sinh Cơng ty được Trưởng hoặc Phó phịng Vi sinh
thần tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:

20


Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này đã được thẩm tra phải
được lưu trữ trong bộ hồ sơ SSOP của Cơng ty ít nhất là 02 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

SSOP 3: NGĂN NGỪA SỰ NHIỄM CHÉO
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. SSOP (số): 03.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Yêu cầu/ Mục tiêu: Tránh lây nhiễm chéo tử các vật thể mất vệ sinh sang thực phẩm,

công nhân ở khu vực khơng sạch sang khu vực sạch, vật liệu bao gói, các bề mặt tiếp
xúc gồm: dụng cụ, bao tay, bảo hộ lao động, môi trường không sạch sang môi trường
sạch ... và từ động vật gây hại sang thực phẩm.
2. Điều kiện hiện tại của công ty:
- Nhà máy được xây dựng cách xa khu vực chăn nuôi, giết mổ gia súc. Mơi trường


xung quanh sạch thoảng. Có tưởng bao quanh ngăn cách khu vực chế biến với bên
ngoài.
Việc bố trí mặt bằng của nhà máy được tách biệt giữa các khâu sản xuất khác nhau

-

như: khu tiếp nhận nguyên liệu, khu xử lý nguyên liệu, khu chế biến, khu bao gói
-

sản phẩm, thành phẩm.
Các dụng cụ sản xuất và các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm làm bằng vật liệu không

-

rỉ (bằng thép hoặc bằng inox), không thấm nước, dễ làm vệ sinh và khử trùng.
Toàn bộ Cán Bộ - Công nhân viên của Công ty được trang bị đầy đủ BHLĐ.
Có sự kiểm sốt chặt chẽ sự đi lại của công nhân giữa các khu vực sản xuất khác

nhau.
- Hệ thống cống rãnh của nhà máy hoạt động tốt, khơng có hiện tượng chảy ngược.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Nhiễm chéo trong thiết kế nhà xưởng:
+ Dây chuyền sản xuất được thiết lập theo một đường thẳng, các công đoạn không
được cắt nhau.
+ Tại một thời điểm, phân xưởng chỉ chế biến một mặt hàng hoặc nhóm mặt hàng
tương tự nhau trong một khu vực nhà xưởng, khi kết thúc một mặt hàng hoặc
nhóm mặt hàng tương tự nhau, phải làm vệ sinh và khử trùng sạch sẽ theo qui
định, thời được phép chế biến mặt hàng khác. Tránh để sản phẩm cịn sót lại trong
phân xưởng trần, đèn, máy móc thiết bị trong phân xưởng phải được bảo trì và
+


làm vệ sinh mơi tuần một lần.
Nền, tưởng, cống rãnh thốt nước ln duy trì có bề mặt nhẵn, láng, dễ làm vệ
sinh. Nển, tưởng, cống rãnh được làm vệ sinh bằng xà phòng và khử trùng bằng
Chlorine nồng độ 100 200 ppm trước và sau khi sản xuất.
21


+

Trần phải thường xuyên bảo trì, sửa chữa, làm vệ sinh tranh được sự ngưng tụ hơi

+

nước tạo nấm mốc và bong tróc rơi vào sản phẩm.
Tất cả các cửa thơng với bên ngồi phải được đóng kín và có rèm nhựa ngăn

khơng cho cơn trùng tên ngồi xâm nhập vào phân xưởng.
- Nhiễm chéo trong sản xuất:
+ Các dụng cụ sản xuất được phân biệt rõ ràng, dụng cụ để trên bàn khác với dụng
cụ để dưới nền. Dụng cụ đựng nguyên liệu, đựng bán thành phẩm, thành phẩm
+

phải khác nhau và được phân biệt bằng màu sắc hoặc ký hiệu riêng.
Dụng cụ chứa đựng và vận chuyển phải để đúng nơi quy định khi kết thúc sản

xuất, tuyệt đối khơng sử dụng vào mục đích khác.
+ Trong q trình sản xuất khơng được để tay cơng nhân, bao tay, BHLĐ, thiết bị
sản xuất tiếp xúc với chất thải, sàn nhà và các chất bẩn khác: nếu đã bị nhiễm bẩn
thì phải tiến hành vệ sinh và khử trùng như khi bắt đầu sản xuất (tuân thủ theo

SSOP 3).
+ Bất kỳ ai đi vào phân xưởng sản xuất cũng phải tuân thủ việc thay BHLĐ, rửa và
+
+

khử trùng tay đúng quy định.
Móng tay phải được cắt ngắn.
Khơng được đeo đồ trang sức và trang những tư trang không an tồn khác có thể
rơi vào hoặc tiếp xúc với ngun liệu, bán thành phẩm, thành phẩm. Khi ra khỏi

+
+

phân xưởng bất cứ lúc nào cũng đều phải thay BHLĐ.
Khi đi vệ sinh xong phải rửa và khử trùng tay mới được vào phân xưởng sản xuất.
Công nhân nếu chạm tay vào tóc, mũi miệng trong khi sản xuất phải thực hiện lại

các thao tác rửa và khử trùng tay như qui định.
+ Công nhân ở khu vực này không được đi lại ở khu vực khác.
+ Công nhân ở công đoạn này, khi được Ban Điều Hành điều động sáng cơng đoạn
khác thì phải thay BHLĐ và thực hiện việc vệ sinh cá nhân như trước khi bắt đầu
sản xuất. Không được hút thuốc, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực sản xuất và
+

phịng thay BHLD.
Khơng được sản xuất hoặc lưu giữ các chất gây nhiễm bẩn và làm ảnh hưởng tới

mùi vị của sản phẩm như: chất thải, phế phẩm,... tại khu vực trong phân xưởng.
4. Giám sát và phân công trách nhiệm:
- Đội trưởng, Tổ trưởng các đội có trách nhiệm triển khai qui phạm này.

- Cơng nhân tại các đội có trách nhiệm làm đúng theo qui phạm này.
- Nhân viên Tổ kỹ thuật máy được phân cơng làm vệ sinh có trách nhiệm vệ sinh
-

đẻn, hủy móc thiết bị mỗi tuần một lần.
QC phụ trách sản xuất tại các đội có trách nhiệm giám sát ngày 02 lần và đột xuất
(nếu có) việc làm sinh nhủ xưởng máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất và vệ sinh cá
nhân. Kết quả kiểm tra ghi vào Báo cáo kiểm tra vệ sinh hàng ngày (Nhà xưởng,
máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất) (CL - SSOP - BM 03) và Biểu mẫu kiểm tra vệ

-

sinh hàng ngày (Vệ sinh cá nhân) (CL - SSOP - BMM (03).
Mọi bổ sung, sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt.
22


5. Hành động sửa chữa:

Phịng Vi Sinh Cơng ty lấy mẫu kiểm tra vi sinh sản phẩm theo từng lô sản xuất, nhận
định kết quả và tiến hành các biện pháp sửa chữa khi kết quả không đạt (tái chế hoặc giải
phóng lơ hàng).
6. Thẩm tra:

Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này được Đội trưởng Đội HACCP hoặc
Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩm tra. Các phiếu báo kết
quả kiểm nghiệm Vi sinh của phịng Vi sinh Cơng ty được Trưởng hoặc Phó phịng Vi sinh
thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:


Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến quy phạm này đã được thẩm tra phải được lưu
trữ trong bộ hồ sơ SSOP của cơng ty ít nhất 2 năm.
Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

SSOP 4: VỆ SINH CÁ NHÂN
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. SSOP (số): 04.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Yêu cầu/ Mục tiêu:
- Tất cả tại người phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cả nhẫn trước khi vắc phân xưởng
-

sản xuất.
Có đầy đủ các phương tiện rửa và khử trùng tay tại các vị trí thích hợp và trong tình
trạng hoạt động tốt. Có kế hoạch bảo trì thường xuyên các thiết bị rửa và khử trùng
tay cũng như các thiết bị vệ sinh. Tất cả nhân viên, công nhân tham gia trực tiếp
trong phân xưởng sản xuất phải được học tập và nắm vững mục đích và phương
pháp làm vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp.

2. Điều kiện hiện tại của công ty:
- Cơng nhìn tồn bộ Cơng ty được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (BHLĐ).
- Cơng ty có bố tri phương tiện rửa và khử trùng tay tại các lối vào nhà xưởng, khu
-


vực vệ sinh công nhân và những nơi cần thiết khác trong phân xưởng.
Trang bị đầy đủ các vịi nước khơng vận hành bằng tay, có đủ số lượng phù hợp với

-

cơng nhân.
Có hướng dẫn phù hợp để nhắc nhở công nhân rửa tay trước khi vào phân xưởng

-

sản xuất, vệ sinh giữa giờ.
Bồn khử trùng ủng được bố trí tại khu vực rửa và khử trùng tay ngay trước khi vào
phân xưởng sản xuất.
23


-

Cơng ty có đội ngũ nhân viên đã được đo tạo để kiểm tra vệ sinh cử nhân tại mỗi

-

lối ra vào phẫn xưởng, chỉ những cơng nhân đã có đầy đủ BHLĐ.
Khu vực vệ sinh được bố trí bên ngồi khu vực sản xuất, và cách biệt với phịng sản
xuất. Có phịng thay BHLĐ cho nam, nữ riêng biệt, cơng nhân thành phẩm được bố
trí phịng thay BHLĐ, có giá treo BHLĐ.
Phịng thay BHLĐ cỏ bố trí tủ đựng vật dụng, tư trang cho từng cá nhân, toàn bộ áo

-


quẩn thường (không phải là BHLĐ) không được treo trên giả treo BHLĐ, phải
được xếp gọn gàng ngăn nắp trong tủ cá nhân. Tuyệt đối nghiêm cấm cất giữ thức
ăn trong tủ.
Công nhân khi vào phân xưởng sản xuất phải được trang bị đầy đủ BHLĐ. Khi có

-

việc cần đi ra ngoài (kể cả khi đi vệ sinh) phải thay BHLĐ.
3. Các thủ tục cần tuân thủ:
- Xà phòng rửa tay là xà phòng nước được lấy gián tiếp qua van.
- Đảm bảo ln ln có đủ xà phịng và Chlorine để rửa và khử trùng tay.
- Nước dùng để khử trùng tay có nồng độ Chlorine: 10 ppm.
- Nước dùng để khử trùng ủng có nồng độ Chlorine: 101 - 201 ppm.
- Số lượng nhà vệ sinh và bồn tiểu đầy đủ, phù hợp với số lượng của công nhân tại
-

thời điểm đông nhất (nam riêng , nữ riêng ).
Tại nhà vệ sinh ln ln có phương tiện rửa tay và trang bị đủ xà phòng và khăn

-

lau tay.
Mỗi phòng vệ sinh cá nhân trang bị đầy đủ giấy vệ sinh, sọt rác.
Nhà vệ sinh được làm vệ sinh và kiểm tra thường xuyên, không để xảy ra hiện

-

tượng nghẹt và hư hỏng khác, làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh,
Tổ vệ sinh cơng nghiệp có nhiệm vụ làm vệ sinh, khử trùng và bổ sung vật dụng


-

cho nhà vệ sinh.
Thiết bị rửa và khử trùng tay, hệ thống nhà vệ sinh phải được kiểm tra và bảo trì

-

mỗi ngày.
Phải thực hiện các bước vệ sinh và khử trùng tay lại theo qui định khi tiếp xúc với

-

bất kỷ vật dụng, chất gây nhiễm bẩn nào.
Nhân viên, công nhân, khách tham quan phải mặc đầy đủ BHLĐ theo qui định của
Cơng ty, khơng được sơn móng tay, để móng tay dài, khơng mang đồ trang sức cá
nhân, khơng sử dụng nước hoa... khi vào xưởng.
Trước khi vào phân xưởng sản xuất, công nhân phải thực hiện các bước vệ sinh,

-

khử trùng tay theo qui định.
Các bước thực hiện nửa và khử trùng tay trước khi vào xưởng sản xuất:
+ Bước 1: Rửa nước sạch.
+ Bước 2: Rửa xà phòng, dùng xà phòng rửa kỹ mặt trong và mặt ngồi từng ngón
+
+
+
+
+


tay và kẽ ngón tay đến tận cổ tay.
Bước 3: Rửa lại tay bằng nước sạch cho sạch xà phòng.
Bước 4: Nhúng ngập hai tay vào dung dịch Chlorine có nồng độ 10 ppm.
Bước 5: Rửa lại tay bằng nước sạch cho sạch Chlorine.
Bước 6: Lau khổ tay bằng khăn sạch.
Bước 7: Xịt con đều hai bàn tay.
24


4. Giám sát và phân công trách nhiệm:
- Đội trưởng. Tổ trưởng các đội có trách nhiệm triển khai quy phạm này.
- QC phụ trách sản xuất tại các đội có trách nhiệm giám sát vệ sinh cá nhân ngày 2

lần trước khi sản xuất. Kết quả kiểm tra ghi vào Biểu mẫu kiểm tra vệ sinh hàng
-

ngày (Vệ sinh cá nhân) (CL - SSOP - BM 04).
Công nhân tại các đội có trách nhiệm làm đúng theo qui phạm này.
Nhân viên trực vệ sinh có trách nhiệm kiểm tra nhắc nhở công nhân thực hiện đúng

-

theo qui phạm này.
Để đảm bảo rằng công nhân tham gia sản xuất không phải là nguồn lây nhiễm vi
sinh cho sản phẩm, mỗi tuần 01 lần phịng kiểm nghiệm Vi sinh của Cơng ty có lấy
mẫu đại diện để kiểm tra vệ sinh cá nhân luân phiên theo từng khu vực ngay sau

-

khi công nhân vệ sinh và khử trùng tay xong.

Định kỳ 03 tháng một lần lấy mẫu vệ sinh công nghiệp gởi kiểm tại các cơ quan có

thẩm quyền.
- Mọi bổ sung, sửa đổi quy phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt.
5. Hành động sửa chữa:
- QC tại các khu vực sản xuất, nhân viên trực vệ sinh khi phát hiện công nhắn không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng các bước vệ sinh và khử trùng thì tuyệt đối
không cho vào phân xưởng sản xuất và yêu cầu thực hiện lại các bước vệ sinh đến
-

khi đạt yêu cầu mới cho vào phân xưởng sản xuất.
Khi phát hiện thiết bị vệ sinh và khử trùng bị hỏng thì bảo ngay cho bộ phận kỹ

-

thuật để sửa chữa ngay.
Phòng Vi Sinh Công ty lấy mẫu kiểm tra vi sinh nhận định kết quả và tiến hành các
biện pháp sửa chữa khi kết quả không đạt.

6. Thẩm tra:
- Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này được Đội trưởng Đội HACCP hoặc
-

Trưởng Ban, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩm tra.
Các phiếu báo kết quả kiểm nghiệm vi sinh của phịng Vi sinh Cơng ty được

Trưởng hoặc Phó phịng Vệ sinh thẩm tra.
7. Hồ sơ lưu trữ:
Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này đã được thẩm tra phải
được lưu trữ trong bộ hồ sơ SSOP của Công ty ít nhất là 02 năm.

Ngày……Tháng…..Năm
Người duyệt

SSOP 5: BẢO VỆ SẢN PHẨM KHƠNG BỊ NHIỄM BẨN
Tên xí nghiệp: X.

Tên qui phạm: Sản xuất Mì ăn liền. SSOP (số): 05.

Địa chỉ: Y.

Tên sản phẩm: Mì ăn liền Hảo Hảo. Có hiệu lực từ: 20/10/2020.

1. Yêu cầu/ Mục tiêu:
25


×