Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngành Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
Trang
Lớp: -QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
Ngành Quản trị kinh doanh
DANH MụC các chữ VIếT TắT
TNHH :
Trách nhiệm hữu hạn.
WTO :
tổ chức thơng mại quốc tế.
SCĐB:
sửa chữa đơng bộ.
GTVT:
giao thông vận tải.
QL
:
quốc lộ.
TCCB-Lđ :
Tổ chức cán bộ lao động.
QL&XDĐB :
quản lý và xây dựng đờng bộ.
QLĐB :
quản lý đờng bộ.
ĐVT :
đơn vị tính.
GTGT :
giá trị gia tăng.
PGĐ :
phó giám đốc.
KHSX :
Kế hoạch sản xuất.
KTTB :
kỹ thuật thiết bị.
CBCNV :
cán bộ công nhân viên.
QLGT :
quản lý giao thông.
Tndn:
thu nhập doanh nghiệp
Lntt:
lợi nhuận trớc thuế.
Lnst:
lợi nhuận sau thuế.
Ns:
ngân sách.
Nvcsh:
nguồn vốn chủ sở hữu.
Dt:
doanh thu.
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
Ngành Quản trị kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢN BIỂU
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
Ngành Quản trị kinh doanh
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều tất yếu và khó tránh
khỏi khi mà các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ đang phát triển như vũ
bão và được ứng dụng một cách thiết thực vào trong sản xuất kinh doanh cũng
như trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người. Đối với các chủ thể kinh
doanh, cạnh tranh tạo ra sức ép buộc họ luôn luôn phải thay đổi và theo kịp với
sự phát triển của xã hội. Để tồn tại và đứng vững trên thị trường thì những nhà
kinh doanh, các chủ doanh nghiệp cần phải ứng dụng các khoa học kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất; cải tiến, đổi mới công nghệ, thiết bị sản
xuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành
và giá bán hàng hóa. Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng
người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang
nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn.
Trong xu thế tồn cầu hóa kinh tế, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã mở
ra cho các doanh nghiệp Việt Nam muôn vàn cơ hội nhưng cũng đầy rẫy những
thách thức. Đã có khơng ít những doanh nghiệp do khơng thích ứng kịp với sự
biến đổi của môi trường kinh doanh, không đủ sức để chạy đua trên con đường
cạnh tranh đầy khốc liệt nên đã bị phá sản và loại khỏi cuộc chơi của nền kinh tế
thị trường một cách nhanh chóng. Chỉ những doanh nghiệp nào biết tạo ra và
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường thì mới có cơ hội sống sót
và phát triển. Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế, điều đó cũng đồng
nghĩa với việc các doanh nghiệp nước ngồi có cơ hội thâm nhập, mở rộng và
phát triển ngay tại thị trường nội địa của mình. Thế mạnh của các doanh nghiệp
này là vốn lớn, có hệ thống cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và trình độ tổ chức
quản lý tốt. Để có thể chạy đua trong cuộc chơi khơng cân sức này thì cách duy
nhất là các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình để làm sao có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp
nhất.
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh, kết hợp với
quá trình thực tập tại công ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường
bộ 495, em quyết định làm đề tài “ xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty
TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ 495 ”. làm đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5
Ngành Quản trị kinh doanh
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thực tiễn nghiên cứu hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ
495 trong những năm qua, bằng việc phân tích, đánh giá thực trạng năng lực
cạnh tranh của cơng ty để từ đó rút ra được những kết luận và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên
quản lý và xây dựng đường bộ 495.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên quản lý và xây
dựng đường bộ 495 dựa trên các chỉ tiêu cơ bản: năng lực tài chính, năng lực
hoạt động, năng lực kinh nghiệm, cơng nghệ, nguồn nhân lực của cơng ty.
• Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công ty TNHH một thành viên quản lý
và xây dựng đường bộ 495, tập thể người lao động, cán bộ, công nhân viên của
Cơng ty nhằm hồn thiện chiến lựơc cạnh tranh tại công ty.
4.Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài chủ yếu dựa vào những thông tin, nguồn số liệu thứ cấp của công ty có liên quan
đên vấn đề nghiên cứu.P hương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm: phương pháp
duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu, so
sánh, phương pháp logic và khái quát hóa đối tượng nghiên cứu.
5.Kết cấu của đề tài.
Mở đầu
Phần 1: Tổng quan về công ty công ty TNHH một thành viên quản lý và xây
dựng đường bộ 495
Phần 2: Thực trạng và giải pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh của công ty
TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đương bộ 495.
Kết luận.
Chuyên đề tốt nghiệp được hoàn thành là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo Trần Quang Bách và các cô, các bác, các chú và các anh chị tại đơn vị em
thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này !
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6
Ngành Quản trị kinh doanh
Phần một. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 495.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Lịch sử hinh thành.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên quản lý và sửa chữa
đường bộ 495.
Giám đốc công ty: Lê Cnh Hi
in thoi:0383871236
Fax:0383870482
Mó s thu: 290084031
Địa chỉ doanh nghiệp:
XÃ Đà sơn - Huyện Đô lơng- Tỉnh
Nghệ an.
C s phỏp lý thnh lp doanh nghip.
Quyết định số 488/1998/QĐ/TCCB- ngày 25/3/1998 của Bộ
trởng Bộ giao thông vận tải. Giấy đăng ký kinh doanh số
110992 cấp ngày 24/4/1998 của Sở kế hoạch đầu t NghƯ An.
Cơng ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ 495 có đầy đủ tư
cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Hoạt động theo
điều lệ của Công ty Cổ phần, luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp
luật hiện hành.
Nghµnh nghỊ kinh doanh chủ yếu là duy tu SCĐB tuyến
QL7A, xây dựng, sửa chữa các công trình giao thông, sản xuất
vật liệu xây dựng.
Số vốn ngân sách là:
13.370.000.000đ
Vốn tự bổ sung:
12.152.000.000đ
Vốn khác:
1.170.000.000đ
Loại hình doanh nghiệp: Cụng ty TNHH mt thnh viờn, hoạt động
sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập.
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt trin ca cụng ty.
Công ty TNHH quản lý và sửa chữa đờng bộ 495 thuộc Khu
quản lý đờng bộ IV, là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
Lp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
Ngành Quản trị kinh doanh
c«ng ích đợc thành lập theo quyết định sô 488/199//TCCB-LĐ
ngày 25/3/1998 của bộ trởng bộ giao thông vận tải. Trụ sở
chính đóng tại XÃ Đà sơn - Huyện Đô lơng- Tỉnh Nghệ An.
Năm 1974 Công ty xây dựng đờng 3 đợc thành lập, với số lợng máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu. Nhiệm vụ chủ yếu của
Công ty lúc đó là duy tu bảo dỡng đờng bộ, đảm bảo giao
thông dọc tuyến quốc lộ 7A với địa hình miền núi trải dài
225km từ ngà ba Diễn châu đến Cửa khẩu Nậm Cắn Kỳ Sơn.
Trình độ dân trí thấp ảnh hởng không nhỏ đến công tác
quản lý duy tu và bảo dỡng đờngbộ.
Năm 1983 Công ty xây dựng đờng 3 đợc sát nhập với đoạn
quản lý đờng bộ số 4 Nghệ tĩnh và đổi tên thành Công ty
xây dựng và quản lý cầu đờng số 3. Với sự nỗ lực phấn đấu
của toàn bộ cán bộ công nhân viên chức, công ty luôn luôn
phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Mặc dù từ năm
1986 trở đi nhà nớc ta đà xoá bỏ chế độ bao cấp, công ty tự
hạch toán sản xuất " lời ăn lỗ chịu" Công ty vẫn đứng vững
trong cơ chế thị trờng. Năm 1988 Công ty quản lý và xây
dựng cầu đờng số 3 vinh dự đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng 3, năm 1991 đợc tặng huân chơng lao
động hạng 2.
Năm 1993 một số đơn vị sản xuất kinh doanh không trụ nổi
với cơ chế thị trờng bặt buộc phải sát nhập hoặc giải thể. Lúc
này Đoạn quản lý ®êng bé sè 5 cã trơ së ®ãng t¹i x· Đà sơn- Đô lơng quản lý tuyến đờng quốc lộ 48 đà phải sát nhập với Công
ty và đổi tên thành Đoạn quản lý đờng bộ Nghệ An trực thuộc
Sở giao thông vận tải Nghệ an. Đoạn có nhiệm vụ quản lý tuyến
đờng QL7A, QL 46,QL48 và tuyến đờng quốc lộ 15A.
Năm 1995 Đoạn quản lý thuỷ bộ Nghệ An đợc nghành giao
thông tách chia ra, phần quản lý tuyến quốc lộ 7 đợc Sở giao
thông vận tải Nghệ An bàn giao sang Khu quản lý đờng bộ IV
trực thuộc Cục Đờng bộ Việt nam và đổi tên thành Phân khu
quản lý và sửa chữa đờng bộ 495. Tại thời điểm này tổng số
vốn của Công ty là 26.692.000.000đ, trong đó vốn ngân sách
Lp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
Ngành Quản trị kinh doanh
lµ 13.370.000.000đ, vốn tự bổ sung 12.152000.000đ, vốn
khác 1.170.000.000đ.
Năm 1998 doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích và đổi
tên thành Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 495 theo quyết
định thành lập số 488/1998/TCCB-LĐ của Bộ trởng bộ giao
thông vận tải với số vốn đến nay đà lên ®Õn hµng chơc tû
®ång.
Năm 2010 Chấp thuận quan điểm đề xuất của Bộ GTVT và để phù hợp với
Luật Doanh nghiệp 2005 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2010), Thủ tướng Chính
phủ, bằng Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 4/3/2009 quyết định chuyển công ty
QL&SCĐB 495 thành công ty TNHH một thành viên QL&XDĐB 495, do Bộ
GTVT tiếp tục làm chủ sở hữu phần vốn nhà nước giữ cơ cấu 100% ti õy.
Với nghành nghề kinh doanh đa dạng, chủ động sáng tạo
trong công tác tìm kiếm đối tác, Công ty đà không ngừng phát
triển đi lên lớn mạnh trong cơ chế thị trờng lúc bấy giờ. Đời
sống cán bộ công nhân viên chức không ngừng đợc nâng cao.
Công ty liên tục nhiều năm là lá cờ đầu của nghành giao thông
vận tải Nghệ An và của Cục đờng bộ Việt nam.
1.2 Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của công ty.
Công ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ 495 là công ty
chuyên sửa chữa, làm mới các cơng trình giao thơng. Nhiệm vụ chính của công
ty là quản lý và sửa chữa đường quốc lộ 7A từ ngã ba Diễn Châu đến cửa khẩu
Nậm Cắn Kỳ Sơn. Ngồi ra cơng ty cịn sản xuất và kinh doanh vật liệu xây
dựng và các mặt hàng phục vụ cho việc sửa chữa cơng trình giao thơng như: đá,
xi măng …
Bên cạnh đó thì cơng ty cịn cho thuê, nhận chở vật liệu, san lấp mặt bảng
các công trình xây dựng.
Cơng ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đ ường bộ 495 cịn có
một trạm thu phí đường bộ nằm trên tuyến đường quốc lộ 7A.
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Lớp: 48B1-QTKD
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
9
Ngnh Qun tr kinh doanh
Giám
đốc
Phó GĐ nội
chính
Hạ
t1
Phòng
Hạ
Hạ
kế toán
t2
t3
Phó GĐ kỹ
thuật TB
Phòng
Hạ
Hạ
TC-HC
t4
t5
Phó GĐ kế
hoạch -vật
Phòng
Phòng
Hạ
Đội
Đội
KT-TB
QLGT
t6
6/1
3/2
Đội
Trạm
Phòng
SXVL
thu
Nguồn:Phòng tổ chức hành chính công ty TNHH một thành viên
QL&XDĐB 495
1.3.2 Chc nng ca cỏc b phn, phũng ban
- Giám đốc Công ty trực tiếp điều hành chung từ tìm kiếm
việc làm, quản lý tài chính cũng nh quản lý nhân lực, quản lý
xe máy
- Phó giám đốc nội chính: Tham mu cho Giám đốc về công
tác quản lý và sửa chữa cầu đờng bộ, sắp xếp bố trí lao động
sản xuất kinh doanh. Trực tiếp chỉ đạo phụ trách mảng Duy tu
sửa chữa đờng bộ, hoạt động của trạm thu phí đờng bộ. Thờng xuyên kiểm tra đôn đốc kiểm tra tuyến đờng thông suốt
an toàn đặc biệt công tác phòng chống bÃo lụt. Nghiệm thu
thanh quyết toán về hoạt động duy tu và thu phí cầu đờng.
- Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch vật t: Tham mu cho Giám
đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty,
quản lý chất lợng, ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào thi
công công trình. Tham mu cho Giám đốc kế hoạch mua sắm
vật t. Là ngời trực tiếp phụ trách khối xây dựng cơ bản, chỉ
đạo thi công các công trình lớn, tìm kiếm đối tác ký hợp đồng
xây dựng thi công các công trình . Tham gia vào hội đồng
nghiệm thu thanh quyết toán công trình, xây dựng cơ chế
của Công ty.
Lp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10
Ngành Quản trị kinh doanh
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thiết bị: Tham mu cho Giám
đốc về công tác kỹ thuật thi công, nghiệm thu thanh quyết
toán công trình, lập phơng án giải pháp kỹ thuật, cân đối xe
máy thiét bị trong việc thi công công trình.Phụ trách về mặt
kỹ thuật sản xuất các công trình, kỹ thuật quản lý thiết bị xe
máy, chăm lo điều động xe máy khi cần thiết, đôn đốc các
đơn vị thi công đúng chất lợng tiến độ để nghiệm thu thanh
quyết toán, thúc dục đôn đốc cán bộ nghiệp vụ các phòng tích
cực trong công tác sản xuất thanh toán công nợ. Tham gia xây
dựng quy chế quản lý sản xuất kinh doanh, kế hoạch mua sắm
máy móc thiết bị.
Phòng kế toán tài chính:
Phòng tài chính kế toán gồm có 7 ngời: 01 kế toán trởng và 06
nhân viên nghiệp vụ.
Hình 1.2. Cơ cấu phòng kế toán ti chính.
Kế Toán Trởng
KT tổng hợp
Lp: 48B1-QTKD
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
KT thanh
toán,
ngân
Hạt
1
Hạt
2
KT vật
t, tài
sản CĐ
Hạ
t3
Hạ
t4
11
Ngnh Qun tr kinh doanh
KT thu
phí,
BHXH
KT
công
nợ
Hạ
t5
Hạt
6
Đội
SX
VL
Đội
6-1
Thủ
quỹ
Đội
3-2
Tra
m
Thu
Nguồn:Phòng tổ chức hành chính công ty TNHH một thành viên
QL&XDĐB 495.
+ Chức năng:
Tham mu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính và phơng pháp sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của
Công ty theo đúng quy định của pháp luật. Theo dõi tình
hình biến động và số hiện có về các loại vốn bằng tiền, tài
sản, vật t và nguồn hình thành tài sản của Công ty.
Phân tích các số liệu hạch toán kế toán và đề xuất các biện
pháp tối u nhằm giúp lÃnh đạo đề ra những quyết định đúng
đắn cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Nhiệm vụ:
* Theo dõi phản ánh tình hình biến động về số d hiện thời
của quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kho bạc nhà nớc. Lập
kế hoạch thu chi tiền mặt nhằm giúp cho khả năng thanh toán
bằng tiền của Công ty luôn đợc đảm bảo.
* Theo dõi, phản ánh toàn bộ tình hình nhập xuất tồn kho vật
t của Công tymột cách chính xác từ đó giúp cho lÃnh đạo Công
ty cân đối khả năng đáp ứng nguyên vật liệu với nhu cầu kế
hoạch sản xt kinh doanh cđa C«ng ty.
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
12
Ngành Quản trị kinh doanh
Ph¶n ánh số hiện có và sự tăng giảm về tình hình tài sản cố
định của Công ty.
* Theo dõi chi tiết toàn bộ tình hình công nợ phải thu, phải trả
của Công ty bao gồm phải thu vốn sửa chữa đờng bộ hoàn
thành, phải thu nội bộ, phải thu khác và phải trả vốn vay, phải
trả nội bộ, phải trả công nhân viên chức
* Phản ánh tình hình thu phí đờng bộ. Theo dõi chính xác số
nợ thu phí phải nộp ngân sách nhà nớc.
* Theo dõi chính xác về nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc. Tổ
chức hạch toán và theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh ở
đơn vị cấp dới.
* Phối hợp với các phòng ban nghiên cứu quy trình lập, luân
chuyển chứng từ kế toán một cách hợp lý phục vụ cho công tác
hạch toán đồng thời tổ chức lu trữ chúng từ một cách đầy đủ
và cẩn trọng theo đúng luật kế toán.
* Tổng hợp số liệu kế toán chi tiết để lập báo cáo tài chính
một cách chính xác và kịp thời. Đảm bảo phản ánh trung thực
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cuối mỗi kỳ kế
toán.
* Tổ chức và kiện toàn hệ thống các đơn vị đội, hạt , trạm nh
hớng dẫn, kiểm tra, kiểm soát các đơn vị trong việc xây dựng
giá thành công trình, nghiệm thu theo đúng chế độ chính
sách của nhà nớc. Thờng xuyên kiểm tra công tác tài chính các
đơn vị. Tổ chức học tập, bồi dỡng nghiệp vị kế toán cho cán
bộ kế toán đơn vị. Nghiên cứu xây dựng hệ thống tài khoản
kế toán, sổ sách kế toán hạch toán nội bộ áp dụng cho các đơn
vị nhằm kiểm soát thống nhất có tính hệ thống toàn bộ hoạt
động tài chính phát sinh tại đơn vị. Tham gia xây dựng sửa
đổi quy chế tài chính Công ty, tham gia hội đồng nghiệm thu
thanh quyết toán công trình.
Phòng quản lý giao thông:
Phòng quản lý giao thông gồm có 6 ngời: 01 trởng phòng, 01
phó phòng và 04 nhân viên
+ Chức năng:
Lp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
13
Ngành Quản trị kinh doanh
Tham mu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý sửa chữa
thờng xuyên cầu đờng bộ, công tác quản lý hành lang giao
thông đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống lụt bÃo.
+ Nhiệm vụ:
Xác định khối lợng sửa chữa cầu đờng hàng tháng hàng quý.
Lập dự toán sửa chữa thờng xuyên trình Khu quản lý đờng bộ
IV QLĐB 4 duyệt. Tham gia quy trình quy phạm công nghệ và
định mức sửa chữa thờng xuyên cầu đờng bộ. Xây dựng và
triển khai các cung ứng tiến bộ khoa học công nghệ vào công
tác sửa chữa thờng xuyên cầu đờng bộ. Lập dự toán hàng quý
trình Giám đốc duyệt cho đơn vị. Chỉ đạo, hỡng dẫn kỹ thuật
và kiểm tra giám sát thi công công trình sửa chữa thờng xuyên
cầu đờng bộ. Theo dõi, tổng hợp và đề xuất các giải pháp
đảm bảo giao thông, công tác phòng chống lụt bÃo. Thông báo
kịp thời tình hình hệ thống an toàn giao thông, tai nạn giao
thông, lu lợng xe trên tuyến theo đúng định kỳ. Tham gia vào
hội đồng nghiệm thu thanh quyết toán công trình sửa chữa
thờng xuyên hàng quý.
Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính gồm có 12 ngời: 01 trởng phòng, 02
phó phòng và 9 nhân viên.
+ Chức năng:
Tham mu cho Giám đốc Công ty về công tác tổ chức cán bộ,
công tác lao động tiền lơng, các chế độ chính sách đối với ngời lao động. Tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực
quản trị hành chính.
+ Nhiệm vụ:
Tham mu và xây dựng bộ máy tổ chức quản lý, bố trí nhân sự
phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh cảu Công ty và các đơn
vị trực thuộc. Tham mu cho Giám đốc quyết định điều động
bố trí sắp xếp tuyển dụng tiếp nhận và thuyên chuyển cán bộ
công nhân viên theo phân cấp quản lý. Tổ chức nghiên cứu
xây dựng, sưa ®ỉi bỉ sung néi quy lao ®éng, quy chÕ quản lý
tiền lơng tiền thởng. Tham gia xem xét các hình thức kỷ luật,
xoá kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên chức. Xây dựng hệ
Lp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
Ngành Quản trị kinh doanh
thèng định mức lao động, định mức tiền lơng. Kiểm tra các
đơn vị trực thuộc thực hiện các hình thức phân phối tiền lơng tiền thởng. Kiểm tra các đơn vị thực hiện chế độ chính
sách đối với ngời lao động. Giải quyết các thủ tục về tuyển
dụng, thôi việc, nghỉ chế độ.., xây dựng về các thoả ớc ký
hợp đồng lao động.
Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ cơ quan,
thực hiện phòng cháy, chữa cháy với chính quyền địa phơng.
Quản lý xây dựng sửa chữa nhà ở khu vực văn phòng, quản lý
về việc điều động xe con và toàn bộ tài sản của Công ty. Lu
trữ công văn đúng quy định của Nhà nớc.
Phòng kỹ thuật thiết bị:
Phòng kỹ thuật thiết bị gồm có 06 ngời: 01 trởng phòng, 02
phó phòng và 3 nhân viên
+ Chức năng:
Tham mu cho Giám đốc Công ty các phơng án tổ chức thi công
quản lý chất lợng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thi
công các công trình. Tham mu cho Giám đốc về việc quản lý
xe máy, thiết bị của Công ty. Đôn đốc nghiệm thu công trình
thi công để bàn giao đa vào sử dụng.
+Nhiệm vụ:
Kiểm tra các hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình. Hớng
dẫn đơn vị thi công ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào
thi công công trình. Duyết biện pháp tổ chức thi công của
đơn vị trực tiếp sản xuất. Nhằm hớng dẫn tạo điều kiện cho
đơn vị chọn phơng án thi công tối u nhất, tiết kiệm vật t
nhân lực máy móc thết bị tránh lÃng phí trong thi công. Theo
dõi kiểm tra hớng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho đơn vị thi
công, theo dõi tiến độ sản xuất, kiểm tra giám sát chất lợng mỹ
thuật công trình thi công. Đôn đốc các đơn vị thi công đẩy
nhanh tiến độ, đảm bảo chất lợng công trình. Lập hồ sơ
nghiệm thu và thanh quyết toán công trình cho đơn vị với các
chủ đầu t. Tham gia lập hồ sơ đấu thầu các công trình đảm
bảo hiệu quả. Lập phơng án giải pháp kỹ thuật, cải tiến đổi
mới công tác quản lý chất lợng công trình. Quản lý và khai thác
Lp: 48B1-QTKD
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngành Quản trị kinh doanh
tèt các máy móc thiết bị. Quản lý lu trữ hồ sơ xe máy, lập kế
hoạch mua sắm xe máy thiết bị để phù hợp với kế hoạch sản
xuất của Công ty.
Phòng kế hoạch vật t:
Phòng kế hoạch vật t gồm có 5 ngời: 01 trởng phòng, 04 nhân
viên.
+ Chức năng:
Tham mu cho Giám đốc công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh,
lập dự toán các công trình, lập hồ sơ đấu thầu khi có công
trình, tham mu cho Giám đốc quyết định đấu thầu và thi
công, lập kế hoạch vật t .
+ Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty khi đà có hợp
đồng với doanh nghiệp khác. Xây dựng kế hoạch hoạt động của
Công ty hàng tháng, hàng quý, năm. Nghiệm thu, thanh toán
khối lợng các công trình, sửa đổi bổ sung dự toán, quyết toán
nghiệm thu thanh lý hợp đồng. Ngoài nhiệm vụ trên, phòng kế
hoạch vật t còn có nhiệm vụ theo dõi vật t xuất sử dụng cho
công trình, lập kế hoạch mua b¸n vËt t.
1.4 Một số đặc điểm về nguồn lực của công ty công ty TNHH một thành viên
quản lý và xây dựng đường bộ 495.
1.4.1 Đặc điểm về nguồn lao động.
Hình 1.3:Năng lực cán bộ chun mơn và hệ s lng ca CBCNV cụng ty.
n v:ngi
Tt
Nghành nghề
1 Giám Đốc
2 P PGĐ phụ trách QLGT
3 PGĐ phụ trách KHSX
4 PGĐ phụ trách KTTB
5 Trởng phòng
Số lợng
Trình độ
HS lơng
Thâm
niên
công
tác
01
Kỹ s cầu đờng
01
Kỹ s cầu đờng
4,74
15 năm
01
Kỹ s cầu đờng
4,74
14 năm
01
Kỹ s cầu đờng
4,74
14 năm
05
Kỹ s
4,25
10 năm
Lp: 48B1-QTKD
26 năm
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngành Quản trị kinh doanh
6
7
§éi, hạt trởng
10
Cao đẳng, kỹ s
12 năm
Đội, hạt phó, phó phòng
17
Cao
cấp
10năm
8
Chuyên viên
18
Cử nhân, trung cấp,
cao đẳng
đẳng,
Nguồn:Bn d tho k hoch ti chính công
QL&XDB 495 năm 2010
trung
15 năm
ty TNHH mt thnh viờn
Hình 1.4: Kết cấu nhân lực Công ty.
n v:ng
Tt
Loại thợ
Bậc thợ
Số lợng
Đơn
giá
tiền
lơng/1ngà
y công
1
2
3
4
5
6
Thợ đờng
3/7
80
70.000
Thợ đờng
4/7
75
73.521
Thợ đờng
5/7
60
76.125
Thợ đờng
6/7
40
80.256
Thợ hàn
5/7
52
75.128
Thợ điện
5/7
40
78.254
Tng
347
Nguồn:Bản công bố năng lựccông ty TNHH một thành viên QL&XDĐB
495 năm 2010
Nhận xét: Công ty đà xây dựng, củng cố đợc một bộ máy
quản lý doanh nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có
kinh nghiệm, có năng lực quản lý và tổ chức sản xuất.Lực lợng
lao động trực tiếp đà từng bớc đợc đào tạo, tay nghề bậc thợ
ngày càng đợc năng cao, có bề dày kinh nghiệm trong thi
công. Đặc biệt cabs bộ công nhân viên đà biết vận dụng
những hiểu biết sâu sác về khí hậu thời tiết để áp dụng
những biện pháp tốt nhất trong thi công xây lắp đẩy nhanh
tiến độ thi công đa công trình hoàn thành đúng thời hạn nh
dự toán đa ra.Công ty đà liên tục đổi mới công nghệ đầu t
chiều sâu nâng cấp đều đặn đồng bộ thiết bị. Toàn bộ các
phòng ban tham mu, các đội hạt sản xuất ®Ịu ®ỵc trang cÊp
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17
Ngành Quản trị kinh doanh
m¸y tính góp phần đa hoạt động quản lý đi vào nề nếp. Nhờ
đó chất lợng công trình ngày càng đợc nâng cao, hiệu quả
sản xuất ngày càng đạt đợc hiệu quả lớn hơn. Sản phẩm sửa
chữa và làm mới đợc nâng cấp chất lợng, công trình đợc
nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng nhanh đạt hiệu quả kinh
tế đề ra. Sản phẩm đợc các chủ đầu t, bạn hàng và xà hội
chấp nhận vì sản phẩm của Công ty là sản phẩm tiêu dùng cho
toàn xà hội.
Để đạt đợc những thành công đó Công ty đà nâng cao
công tác đào tạo nguồn nhân lực, tuyển chọn lao động có tay
nghề, có trình độ kỹ thuật, năng lực phù hợp với với yêu cầu
dây chuyền công nghệ. Bố trí vào đúng dây chuyền sản
xuất, kiểm tra đánh giá việc bố trí và điều chỉnh sử dụng.
Tuân thủ đúng các nguyên tắc tuyển chọn lao động. Đào tạo,
đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ. Xây dựng đợc đòn bẩy vật chất, chế độ khuyến khích trả
lơng, thởng. Động viên tinh thần làm chủ của tập thể lao ®éng.
1.4.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và cụng ngh.
Công ty đà mạnh dạn vay trung dài hạn ngân hàng mua sắm
các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, đáp
ứng theo yêu cầu của sự phát triển khoa học công nghệ hiện
đại hoá. Đội ngũ máy móc thiết bị đủ sức thi công cho một
khối lợng công trình lớn.
Hình 1.5: Thống kê các loại thiết bị thi công.
TT
TÊN THIếT Bị
ĐVT
Số LƯợNG
Tĩnh Năng
1
Xe ô tô tự đổ
Cái
10
15tấn
2
Xe ô tô tự đổ
Cái
5
7 tấn
3
Xe ô tô tự đổ
Cái
3
5 tấn
4
Xe tà phoọc
Cái
1
20 tấn
5
Máy san tự hành
Cái
3
6
Máy xúc bánh xích
Cái
3
7
Máy lu rung
Cái
5
10-12Tấn
8
Máy lu bánh sắt
Cái
5
6-8tấn
9
Máy tới nhựa
Cái
2
Lp: 48B1-QTKD
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
18
10
Trạm SXVL
Bộ
1
11
Trạm trộn bê tông nhựa
nóng
Bộ
2
Ngnh Qun tr kinh doanh
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty 495 năm
2008
Yếu tố đối tợng lao động:
Các loại nguyên vật liệu doanh nghiệp cần dùng:
- Nhựa đờng
- Đấ hộc, đá 1x2, 2x4, 4x6, cát, xi măng, sát thép
- Các loại năng lợng: Xăng dầu, vật liệu nổ, củi đốt.
Hình 1.6 : Số lợng của từng loại nguyên vật liệu cần dùng trong
năm.
T
t
Tên nguyên vật
liệu
ĐV tính
Số lợng
Nguồn
cung cấp
ơn giá
1
Đá 1x2
M3
25.000
Tự
xuất
sản 65.000
2
Đá 2x4
M3
12.000
Tự
xuất
sản 60.000
3
Củi đốt
Kg
250.000
Mua ngoài
1.000
4
Cát
3
M
150.000
Mua ngoài
28.000
5
Nhựa đờng
Kg
953.000
Mua ngoài
4.500
6
Dầu điezen
Lít
434.000
Mua ngoài
6.900
7
Dầu FO
Lít
143.000
Mua ngoài
3.512
8
Vật liệu nổ
Kg
6.196
Mua ngoài
17.480
Nguồn:Bn d thảo kế hoạch tài chÝnh c«ng ty TNHH một thành viờn
QL&XDB 495 năm 2010
1.4.3 c im v ti chớnh
Cụng ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập trong quá trình sản xuất kinh
doanh và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
Nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của cơng ty chủ yếu là vốn tự
có, ngồi ra cơng ty cũng vay vốn từ ngân hàng để hoạt động. Tuy nhiên do đặc
điểm sản xuất kinh doanh của công ty là quản lý, sửa chữa và thi công các cơng
trình giao thơng nên cơng ty cần phải huy động một lượng vốn lớn tại từng thời
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
Ngành Quản trị kinh doanh
điểm. Điều đó cũng tạo điều kiện làm giảm sức ép về việc huy động vốn, trã lãi
vay ngân hàng và sự tăng giá của các nguyên vật liệu xây dựng đối với cơng ty.
Tuy nhiên để có thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng và phát triển kinh doanh của
cơng ty trong tương lai thì cơng ty cần phải chủ động hơn nữa trong việc huy
động nguồn vốn để có thể tham gia vào những cơng trình cần vốn lớn.
Hình 1.7:Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của cơng ty.
Đơn vị: 1000 đồng.
STT
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
I
Tổng nguồn vốn.
18.019.303
22.906.006
24.025.786
1
Vốn chủ sở hữu.
4.865.639
7.194.114
7.076.350
2
Nợ phải trả.
13.153.664
15.354.605
16.949.436
II
Tổng tài sản.
18.019.303
22.906.006
24.025.786
1
Tài sản ngắn hạn.
9.960.435
15.617.308
16.376.727
2
Tài sản dài hạn.
8.058.868
7.288.698
7.649.059
“Nguồn:Bảng cân đối kế toán 2008 -2010, công ty TNHH một thành viên
quản lý và xây dựng đương bộ 495”.
1.4.4 Đặc điểm về thị trường
Khách hàng của công ty là những tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước có
nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ mà công ty đang và sẽ kinh doanh. thị trường
của công ty tập trung trọng điểm ở khu vực Bắc Trung Bộ, mà chú trọng là tỉnh
Nghệ An với các khách hàng chủ yếu là chủ các công trình, các dự án như các
bộ, sở giao thơng vận tải, các cơ quan chủ quản, địa phương được nhà nước đầu
tư xây dựng cơng trình.
1.5 Kết quả hoạt động công ty từ năm 2007 đến năm 2010 của công ty
TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đường bộ 495.
Lớp: 48B1-QTKD
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngành Quản trị kinh doanh
Hình 1.8: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.
S
T Chỉ tiêu
T
Đơn vị
Tính
1 Doanh thu
1.000đ
2
L.nhuận
thuế
trước
3
Lợi nhuận sau
thuế
4
Số lao
(người).
,,
động
5 TN B/q ng/tháng
6
,,
người
1.000đ
tỷ lệ tăng trưởng
( %)
Năm sản xuất
2008
(1)
2009
(2)
2010
(3)
2009/ 08
(4)
2010/ 09
(5)
18.349.689
17.088.140
17.571.097
( 6,9)
2,9
850.975
756.646
758.448
( 11)
0,24
612.702
544.785
546.082
(11)
0,24
199
160
160
2.200
2.200
2.200
1.197.365
1.510.528
1.401.106
26,2
(7,2)
905.502
1.246.113
974.041
37,6
( 21,8)
15.000
52.555
143.966
250,4
173,9
Các khoản nộp
NS.
,,
-Thuế GTGT
,,
- Thuế sử dụng
đất
,,
- Thuế TNDN
,,
268.169
211.860
283.099
( 21)
33,6
%
28
18
15
(35,7)
(16,7)
7 Tỷ
suất
lợi
nhuận sau thuế
“Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm tốn năm 2008, 2009, 2010 của Cơng ty TNHH
một thành viên quản lý và xây dựng đương bộ 495”.
Cách tính: * Tỷ lệ tăng trưởng: (4) = ((2) – (1))/(1).
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
21
Ngành Quản trị kinh doanh
(5) = ((3) – (2))/(2).
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh trong kỳ.
Dựa vào bảng trên ta có nhận xét như sau:
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 giảm 6,9%.
Nguyên nhân là do công ty mới bắt đầu chuyển đổi sang cơ chế hoạt động theo
hình thức cổ phần hóa nên cịn nhiều bỡ ngỡ. Thay vì được tổng cơng ty tạo điều
kiện tìm kiếm việc làm bằng cách cho công ty tham gia vào các dự án mà tổng
cơng ty trúng thầu thì bây giờ cơng ty phải hồn tồn tự lực và chủ động trong
việc tìm kiếm khách hàng và hoạt động kinh doanh của mình. Điều đó khiến cho
cơng ty gặp phải khơng ít khó khăn. Nhưng sang đến năm 2010 thì tình hình sản
xuất kinh doanh của cơng ty đã có chuyển biến, cụ thể là tỷ lệ tăng trưởng doanh
thu năm 2010 tăng 2,9% so với năm 2009. Có được kết quả này là do cơng ty đã
bắt đầu thích ứng được với cơ chế hoạt động mới, đã dần dần tự chủ trong việc
tìm kiếm khách hàng, tự chủ trong việc đề ra và thực hiện các kế hoạch sản xuất
kinh doanh của mình. Tuy nhiên cơng ty vẫn chưa thể lấy lại được mức doanh
thu so với doanh thu năm 2008.
- Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng của doanh
thu. Điều đó cho thấy tốc độ tăng ( giảm) chi phí sản xuất kinh doanh khơng có
biến động so với tốc độ tăng (giảm) của doanh thu nên doanh thu tăng thì lợi
nhuận tăng và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Theo bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận
của năm sau đều giảm so với năm trước. Nếu hệ số này nhỏ thua với hệ số trung
bình ngành thì chứng tỏ cơng ty sử dụng đồng vốn kinh doanh khơng có hiệu quả.
Như vậy nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tương đối
tốt. Công ty làm ăn có lãi, tạo được thu nhập cho cơg ty và cho người lao động,
đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
22
Ngành Quản trị kinh doanh
Phần hai: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 495
2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên
quản lý và xõy dng ng b 495.
a. Khảo sát thị trờng.
Đây là bớc đi đầu tiên trong toàn bộ quy trình hoạt động của
đấu thầu . Khảo sát thị trờng tức là tìm kiếm thông tin , tranh
thủ cơ hội , chớp đúng thời cơ và theo sát mục tiêu để có thể
tiếp cận một cách nhanh nhất với thông tin mà mình quan
tâm.Trong đấu thầu xây dựng , nhà thầu không chỉ chú ý tới
các phơng tiện thông tin đại chúng ( vì ngày nay số lợng các
đợt đáu thầu đợc đăng tải trên đó khá nhiều ) mà mỗi nhân
viên trong doanh nghiệp còn có vai trò nh là một thiết bị
thăm dò tin tức , hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu và hớng đi chung
của toàn thể công ty. Bởi lẽ vậy mà dù đà bớc chân vào nền kinh
tế thị trờng công ty không chỉ đứng vững mà còn vơn lên
không ngừng do biết nắm bắt thông tin nhanh và giành đợc
những hợp đồng có giá trị.
Tuy nhiên việc tìm kiếm thông tin lại đòi hỏi chúng ta phải có
khả năng để sàng lọc thông tin , sao cho thông tin tìm đợc trở
nên thực sự có ích đối với hoạt động và mục tiêu của công
ty.Điều này rất cần thiết một đội ngũ cán bộ có kiÕn thøc s©u
Lớp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
23
Ngành Quản trị kinh doanh
s¸t về u nhợc điểm của công ty và kiến thức về đấu thầu. Có
nh thế chúng ta mới có thể tìm kiếm đợc đối tác làm ăn có
hiệu quả.
b. Đơn dự thầu.
Thờng là với những gói thầu đấu thầu theo phơng thức hạn chế
thì nhà thầu phải tìm hiểu nguồn tin bằng cách khác chứ
không phải thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng , khi
đó mà nhà thầu có thể nộp đơn dự thầu để qua vong sơ
tuyển . Đối với loại hình đấu thầu này doanh nghiệp thờng sẽ có
lợi thế hơn do ít phải cạnh tranh với nhiều đối thủ.Tuy nhiên nh
vậy không có nghĩa là công ty sẽ nắm chắc phần thắng bởi
vì điều này cũng đồng nghĩa với việc sẽ có các đối thủ thực
sự lợi hại , ngang sức ngang tài cạnh tranh với nhau.
c.Hồ sơ mời thầu
Thực chất đây là một bộ hồ sơ tài liệu do bên mời thầu lập
nhằm đa ra những hớng dẫn cụ thể hoặc các yêu cầu cho nhà
thầu về gói thầu mà họ định tham gia. Nó là cơ sở để nhà
thầu có thể làm hồ sơ dự thầu và cũng là cơ sở để đánh giá
hồ sơ dự thầu.
Công ty TNHH một thanh viên quản lý và sửa chữa đờng bộ 495
hàng năm tiếp nhận khoảng trên dới chục bộ hồ sơ mời thầu và
đó thờng là các cơ hội làm ăn tốt cho công ty. Nghiên cứu kĩ hồ
sơ mời thầu là bớc đi đầu tiên của việc lập nên hồ sơ dự thầu.
Muốn thăng đợc các nhà thầu khác trong cuộc cạnh tranh khốc
liệt này trớc hết cần phải làm đúng và làm đủ các yêu cầu mà
bên mời thầu đặt ra, có nh vậy công ty mới có thể tiếp tục bớc
đi trên sàn đấu.
d. Tham gia đấu thầu.
Công việc này thực ra là nộp hồ sơ dự thầu , tham dự buổi mở
thầu và nghe thông báo kết quả. Nu công ty thắng thầu thì
có thể chuyển sang bớc sau cùng , đó là:
e. Hoàn thiện và kí hợp đồng.
Đây là công việc cuói cùng của quy trình đấu thầu, trong đó
có một phần quan trọng đó chính là thơng thảo. Tuy nhiên hầu
hết mọi cuộc thơng thảo chỉ mang tính hình thức , bởi vì cả
Lp: 48B1-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
24
Ngành Quản trị kinh doanh
bªn mời thầu và ngay cả nhà thầu đều hiểu rằng trong số rât
sđông những ngời bán hàng đó , họ chính là ngời khả dĩ phù
hợp nhất với yêu cầu của bên mời thầu và bên mời thầu cũng biết
rằng nhà thầu chấp nhận đuựơc những điều đó nghĩa là họ
đà có tính toán kĩ lỡng , do vậy nên thơng thảo thờng không
kéo dài và nhanh chóng đi đến kí kết hợp đồng.
2.1.1.Nng lc ti chính.
Xét trên nhiều phơng diện , năng lực tài chính là những gì
có liên quan đến vấn đề tài chính của nhà thầu . Lµ mét
doanh nghiƯp nhµ níc trùc thc tỉng vµ lµ đơn vị hạch toán
độc lập, công ty TNHH một thành viên quản lý và xây dựng đờng bộ 495 nếu chỉ nhằm vào phần vốn ngân sách nhà nớc
cấp phát thì rõ ràng là không thể phát triển nh ngày hôm nay.
Ngân sách nhà nớc thì có hạn mà số lợng các công ty nằm trong
diện cấp phát còn quá nhiỊu , do vËy vèn cđa nhµ níc chØ cã
mơc đích hỗ trợ còn muốn làm ăn lớn và phát triển hơn nữa đòi
hỏi bản thân công ty phải tự vân động. Và sớm hiểu đợc điều
này , công ty đà tạo dựng uy tín với nhiều ngân hàng để có
thể dễ dàng vây vốn khi cần và cho đến nay nhờ vào sự tích
cực trong làm ăn và thanh toán sòng phẳng , công ty không chỉ
có chỗ đứng trên thơng trờng mà còn là một đơn vị làm ăn có
uy tín với các ngân hàng.
Qua một số bảng biểu sau đây có thể thấy rõ về năng lực tài
chính của bản thân công ty.
Hình 2.1 : Một số chỉ tiêu về doanh lợi của công ty.
Đơn
vị: 1000đ
STT
Nội dung
2008
2009
2010
1
Doanh thu
18.349.689
17.088.140
17.571.097
2
LNTT
850.975
756.646
758.448
3
LNST
612.702
544.785
546.082
Lớp: 48B1-QTKD
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
4
Các khoản nộp NS
25
1.197.365
Ngnh Qun tr kinh doanh
1.510.528
1.401.106
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH m t thanh vi ờn QL&XDB 495 từ
năm 2008-2010
Bên cạnh đó một trong số những điều khiến các nhà đầu t
luôn băn khoăn, đó chính là các chỉ tiêu đánh giá về khả năng
thanh toán và hệ số sinh lợi của công ty . Để đủ sức cạnh tranh
trên thị trờng , công ty đà hết sức nỗ lực trong việc thanh toán
và tăng trởng lợi nhuận , do vậy mà các chỉ tiêu mà các chủ đầu
t cũng nh các ngân hàng luôn quan tâm cũng không làm công
ty phải điên đầu , lo lắng , ngợc lại nó nh là một thứ vũ khí
cạnh tranh lợi hại của công ty trong mỗi cuộc đấu thầu.
Hình 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động của
công ty.
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
Khả năng thanh toán
+Khả năng thanh toán hiện hành
133%
143%
135%
Lp: 48B1-QTKD