BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM VĂN PHONG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ
TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2017 – 2020
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM VĂN PHONG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ
TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN 2017 – 2020
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số đề tài: 2016BQLKT-SĐ217
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG D N KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ THỊ ANH VÂN
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Một số giải pháp thực hiện tái cơ cấu kinh tế
trong lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn thị xã Đơng Triều, tỉnh
Quảng Ninh” là cơng trình nghiên cứu độc lập của cá nhân, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lê Thị Anh Vân.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Quảng Ninh, ngày
tháng
Tác giả
Phạm Văn Phong
i
năm 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ
TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT NGÀNH NÔNG NGHİỆP .......................4
1.1. Cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực trồng trọt ngành nông nghiệp ...............................4
1.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế ........................................................................4
1.1.2. Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ..............................................8
1.1.3. Nội hàm và nội dung cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt .............................9
1.2. Tái cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt ...........................................................15
1.2.1. Mục tiêu của tái cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt ..........................15
1.2.2. Nội dung tái cơ cấu ngành trồng trọt ......................................................16
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ..............22
1.2.4. Vai trò của quản lý Nhà nước trong tái cơ cấu kinh tế trong ngành trồng
trọt .............................................................................................................................26
1.2.5. Các giải pháp căn bản tái cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt..............28
1.3. Các căn cứ và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt .........29
1.3.1. Căn cứ xác định cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt hợp lý ........................29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ TRONG LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH .................................................................31
2.1. Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh ảnh hưởng đến cơ cấu lĩnh vực trồng trọt ........................................................31
2.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................31
2.1.2. Địa hình, địa mạo ....................................................................................32
2.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................33
2.1.4. Du lịch và sản vật địa phương .................................................................38
2.1.5. Đặc điểm về kinh tế và hạ tầng xã hội ....................................................39
ii
2.2. Thực trạng cơ cấu kinh tế lĩnh vực trồng trọt ngành nông nghiệp trên địa bàn thị
xã Đông Triều , tỉnh Quảng Ninh..............................................................................42
2.2.1. Cơ cấu kinh tế lĩnh vực trồng trọt ngành nông nghiệp trên địa bàn thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................42
2.2.2. Đặc điểm hệ thống tổ chức sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã .....48
2.2.3. Tình hình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng gắn với chuyển đổi cơ cấu sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã. ........................................................................51
2.2.4. Thực trạng tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông nghiệp thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................53
2.3. Đánh giá chung kết quả và tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực trồng trọng trong
ngành nông nghiệp thị xã Đông Triều ......................................................................67
2.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................67
2.3.2. Tồn tại, hạn chế ........................................................................................68
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .................................................68
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH .........................................69
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt trong ngành
nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ...............................69
3.1.1. Quan điểm tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông nghiệp trên
địa bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ...........................................................69
3.1.2. Mục tiêu tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông nghiệp trên địa
bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .................................................................70
3.2. Giải pháp thực hiện tái cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2017 2020 trên địa bàn Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ...........................................73
3.2.1. Giải pháp chính sách về đất đai phục vụ lĩnh vực trồng trọt ...................73
3.2.2. Chính sách về vốn và tín dụng khuyến khích, thu hút đầu tư ..................74
3.2.3. Mở rộng và phát triển thị trường, đẩy nhanh việc tiêu thụ nơng sản hàng
hóa và các sản phẩm của kinh tế nông thôn ..............................................................75
3.2.4. Đưa tiến bộ khoa học - công nghệ vào nông thôn để nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của hàng hóa .....................................78
KẾT LUẬN ..............................................................................................................82
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
CCKT
Cơ cấu kinh tế
GTGT
Giá trị gia tăng
GTSX
Gieo trồng sản xuất
HTX
Hợp tác xã
KTTN
Kinh tế nơng thơn
VSATTP
Vệ sinh an tồn thực phẩm
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Phân loại đất trên địa bàn thị xã Đông Triều ............................................35
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm chính giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................42
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả chính giai đoạn 2010 – 2016 .....46
Bảng 2.4 Giá trị gia tăng của các sản phẩm chủ lực (BQ cho 01 ha) .......................47
Bảng 2.5: Các hình thức tổ chức sản xuất và mối liên kết trong sản xuất, bảo quản,
chế biến và tiêu thụ nông sản trên địa bàn thị xã năm 2017 .....................................49
Bảng 2.6: Vùng trồng lúa chất lượng cao tập trung ..................................................53
Bảng 2.8: Vùng trồng Na dai tập trung .....................................................................57
Bảng 2.9: Hiện trạng sản xuất vải trên địa bàn thị xã ...............................................58
Bảng 2.10. Hiện trạng vùng trồng Thanh Long năm 2016 trên địa bàn Thị xã ........59
Bảng 2.11: Hiện trạng vùng trồng rau tập trung năm 2016 trên địa bàn thị xã ........60
Bảng 2.12: Tình hình sản xuất và tiêu thụ nơng sản trên địa bàn thị xã ...................63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thị xã Đông Triều trong quy hoạch vùng
tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................32
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Trong những năm qua nhờ phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương, nông
nghiệp đặc biệt ngành trồng trọt Thị xã Đơng Triều đã đạt được nhiều thành tựu khá
tồn diện và to lớn, như: Tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định; đảm bảo an ninh
lương thực, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân cư nông thơn, góp phần thực
hiện thành cơng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội
của thị xã. Bước đầu đã hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn
với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm như lúa chất lượng cao (nếp cái hoa
vàng), na dai, vải thiều theo hướng tập trung.
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan nên sản xuất nông nghiệp đặc
biệt lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông nghiệp trên địa bàn thị xã cịn bộc lộ nhiều
hạn chế, yếu kém, đó là: quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, chất lượng sản phẩm chưa
đồng đều, ít có sản phẩm qua chế biến, sản phẩm đã xây dựng thương hiệu nhưng chưa
đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng và sản lượng; việc áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật mới, công nghệ tiên tiến, có hiệu quả vào sản xuất chưa mạnh; năng suất lao động
và thu nhập từ nông nghiệp chưa cao so với các ngành khác, ....
Từ thực tế trên, việc tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, trọng tâm là chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, mùa vụ, tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu
cầu thị trường, nâng cao giá trị là cần thiết, phù hợp với chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và yêu cầu phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh nhằm ổn định sản
xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của nông dân. Thúc đẩy xây dựng nông
thôn mới phát triển tồn diện đạt chuẩn nơng thơn kiểu mẫu vào năm 2020.
Thực trạng trên đặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn ra gay gắt và hội nhập
quốc tế sâu rộng địi hỏi phả thay đổi mơ hình tăng trưởng góp một phần của ngành
nơng nghiệp, nhằm phát huy tối đa những tiềm năng về điều kiện tự nhiện, con người
của địa phương, thích nghi tốt hơn với thách thức từ các yếu tố biến động bên ngoài,
tăng thu nhập cho người nông dân, hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả.
Chính vì vậy, tìm ra những khó khăn, vướng mắc và đưa ra những giải pháp
để khắc phục một cách triệt để nhất những tồn tại trong quá trình thực hiện tái cơ
cấu lĩnh vực trồng trọt và đặc biệt là nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện tái
cơ cấu ngành nơng nghiệp chính là góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế đất
nước, hòa nhịp với sự phát triển của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
1
Do vậy, với mục đích góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào cơng cuộc xây
dựng đất nước, tôi quyết định lựa chọn, nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp thực hiện
tái cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên của của luận văn là nhằm góp phần tái cơ cấu lĩnh vực trồng
trọt trong ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng và khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao thu
nhập cho hộ nông dân thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên
tiến, tăng quy mơ hộ sản xuất, tạo ra vùng sản xuất tập trung, phát triển công nghiệp
chế biến, xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa các tác nhân, nhất là giữa doanh
nghiệp và các hộ nông dân. Đồng thời, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả trong quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành nơng nghiệp trên địa bàn thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lĩnh vực trồng trọt trong ngành nông
nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở nghiên cứu và
phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất một số giải pháp thực hiện tái cơ cấu kinh tế
trong lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động ngành nông
nghiệp mà cụ thể là lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian
03 năm, từ năm 2014 - 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng trong luận văn bao
gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, các phương pháp
thống kê, chuyên gia.
2
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt trong ngành nơng nghiệp.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu lĩnh vực trồng trọt
trong ngành nông nghiệp trên địa bàn tế thị xã Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh.
- Chương 3: Một số giảı pháp thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt
trong ngành nông nghiệp trên địa bàn tế thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TÁI CƠ CẤU KINH TẾ
TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT NGÀNH NÔNG NGHİỆP
1.1. Cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực trồng trọt ngành nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
a. Khái niệm
Để đi tìm hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế, chúng ta cần phải nghiên cứu, nắm
rõ được khái niệm “cơ cấu”. Cơ cấu tùy theo các cách tiếp cận khác nhau mà có thể
có những định nghĩa khác nhau, hiểu theo cách tiếp cận của quan điểm hệ thống Cơ
cấu là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan
hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp
những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất
định. Nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật hiện tượng nó biến đổi cùng
với sự biến đổi sự vật, hiện tượng. Đây là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về khái niệm
cơ cấu kinh tế.
Trong quá trình hình thành và phát triển, lịch sử xã hội lồi người đã khơng
ngừng vận động và trải qua nhiều phương thức sản xuất, cùng với nó sự phát triển
của lực lượng sản xuất đã thúc đẩy sự phân công lao động, sự phân công và mối
quan hệ hợp tác trong hệ thống, thống nhất là mầm mống, cơ sở là tiền đề cho quá
trình hình thành cơ cấu kinh tế.
Nếu xét theo quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống chúng ta
có thể hiểu: cơ cấu kinh tế (CCKT) là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh
tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua
lại cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã
hội cụ thể, chúng vận ðộng hýớng vào những mục tiêu nhất ðịnh. Theo quan ðiểm
này cõ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế, là nền tảng của cõ cấu xã hội và chế độ xã
hội.
Theo quan điểm của Các Mác: Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống của
mình con người có những quan hệ nhất định, tất yếu, không tùy thuộc vào ý muốn
của họ, tức những quan hệ sản xuất, những quan hệ này phù hợp với trình độ phát
triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất của họ. Toàn bộ những quan hệ
sản xuất ấy cũng hợp thành CCKT của xã hội.
4
Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết: “CCKT quốc dân là tổng
thể các cơ cấu ngành, vùng và các thành phần kinh tế. Trong hệ thống các cơ cấu
đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất”.
Nhìn chung các cách tiếp cận đều phản ánh được bản chất của cơ cấu kinh tế
đó là các vấn đề sau:
- Bao gồm tổng thể các nhóm ngành, các bộ phận, yếu tố cấu thành hệ thống
kinh tế của một Quốc gia hay một vùng lãnh thổ.
- Số lượng và tỷ trọng của các nhóm ngành, các bộ phận, các yếu tố cấu
thành hệ thống kinh tế.
- Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các bộ phận, các
yếu tố của hệ thống kinh tế hướng vào mục tiêu đã xác định.
- Sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian luôn bao hàm sự
thay đổi của bản thân các bộ phận và sự thay đổi của bản thân các kiểu cơ cấu. Do
đó, ta thấy rằng dù được tiếp cận theo cách nào thì cơ cấu kinh tế của nền kinh tế
Quốc dân luôn là biểu hiện của mối quan hệ về chất lượng, số lượng giữa các bộ
phận cấu thành trong điều kiện về thời gian, Kinh tế - Xã hội nhất định nào đó.
Chỉ tiêu kinh tế làm cơ sở để biểu hiện mối quan hệ về số lượng giữa các bộ
phận, các yếu tố của cơ cấu kinh tế là chỉ tiêu tổng sản phẩm nội địa (GDP).
Từ những quan điểm và cách hiểu trên, có thể hiểu Cơ cấu kinh tế là một
tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có
những mối liên hệ hữu cơ, tương tác qua lại cả về số lượng lẫn chất lượng, trong
những không gian và điều kiện kinh tế- xã hội cụ thể, chúng vận động hướng vào
những mục tiêu nhất định.
b. Đặc trưng và phân loại cơ cấu kinh tế
* Đặc trưng::
- Cơ cấu kinh tế được hình thành một cách khách quan do trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Một cơ cấu kinh tế mới trong
từng thời kỳ bao giờ cũng đứng trước một cơ cấu kinh tế của thời kỳ trước để lại.
Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, sự hoạt động của các
quy luật kinh tế đặc thù của các phương thức sản xuất sẽ quyết định tính khác biệt
về cơ cấu kinh tế của mỗi vùng, mỗi nước. Do vậy, cơ cấu kinh tế phản ánh quy luật
chung của quá trình phát triển, nhưng những biếu hiện cụ thể phải thích ứng với đặc
thù của mỗi nước mỗi vùng về tự nhiên, kinh tế và lịch sử. Khơng có một mẫu cơ
5
cấu kinh tế chung cho mọi phương thức sản xuất. Mỗi quốc gia, mỗi vùng có thể và
cần thiết phải lựa chọn cho mình một cơ cấu kinh tế phù hợp với mỗi giai đoạn lịch
sử phát triển .
- Cơ cấu kinh tế khơng thể cố định mà phải có sự biến đổi điều chỉnh và
chuyển dịch cho phù hợp với sự biến đổi các điều kiện kinh tế xã hội và tiến bộ
khoa học công nghệ để đảm bảo quy mô và nhịp độ phát triển kinh tế. Cơ cấu kinh
tế ln vân động, phát triển và chuyển hố cho nhau theo hướng ngày cáng hoàn
thiện. Cơ cấu cũ chuyển đổi dần dần và ra đời cơ cấu mới thay thế nó. Cơ cấu mới
sau một thời gian lại trở nên không phù hợp và lại được thay thế băng cơ chế khác
phù hợp hơn. Cứ như thế cơ cấu vận động không ngừng từ đơn giản đến phức tạp và
ngày càng thêm hoàn thiện. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế không thể luôn luôn thay đổi
mà phải tương đối ổn định đảm bảo sự phù hợp với quá trình hình thành và phát
triển một cách khách quan.
*. Phân loại.
Cơ cấu kinh tế là hình thức tồn tại và hoạt động của nền kinh tế quốc dân xét
theo những tiêu thức khác nhau. Từ đó xuất hiện nhiều loại cơ cấu khác nhau có cấu
trúc chồng chéo lên nhau. Mỗi một loại cơ cấu kinh tế phản ánh những nét đặc
trưng của các bộ phận và các cách mà chúng quan hệ với nhau trong quá trình phát
triển nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế quốc dân xét dưới giác độ cấu trúc là sự đan
xen của nhiều loại cơ cấu kinh tế khác nhau, có mối quan hệ chi phối lẫn nhau trong
quá trình phát triển kinh tế. Tuy nhiên ,xét một cách tổng quát thì ba bộ phận cơ bản
hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu
vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế :
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội
chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng xản suất. Nó biểu hiện
các mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Thay đổi mạnh mẽ
cơ cấu ngành là nét đặc trưng của các nước đang phát triển.
Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ,
biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành kinh
tế phản ánh phần nào trình độ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân
công lao động xã hội của một quốc gia. Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc
gia người ta thường phân tích theo 3 nhóm ngành chính đó là:
- Nhóm ngành nơng nghiệp: Gồm các ngành nơng lâm, ngư nghiệp.
6
- Nhóm ngành cơng nghiệp: Gồm các ngành cơng nghiệp và xây dựng
- Nhóm ngành dịch vụ: Gồm thương mại, du lịch. . .
Cần nghiên cứu loại cơ cấu này nhằm tìm ra cách thức duy trì tính tỷ lệ hợp
lý của chúng và những lĩnh vực cần ưu tiên tập trung các nguồn lực có hạn của mỗi
quốc gia trong mỗi thời kỳ nhằm thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân một cách nhanh nhất, có hiệu quả nhất.
Cơ cấu lãnh thổ :
Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân cơng lao động xã hội
và chun mơn hố sản xuất thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại được hình thành chủ yếu
từ việc bố trí sản xuất theo khơng gian địa lý.
Cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành kinh tế thực chất là hai mặt của một thể
thống nhất và đều là biểu hiện của sự phân công lao động xã hội. Cơ cấu lãnh thổ
hình thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế. Trong cơ
cấu lãnh thổ, có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không
gian lãnh thổ. Xu hướng phát triển kinh tế lãnh thổ thường là phát triển nhiều mặt
tổng hợp, có ưu tiên một vài ngành và gắn liền với các điều kiện, tiềm năng phát
triển kinh tế của lãnh thổ. Tùy theo tiềm năng phát triển kinh tế, gắn liền với sự hình
thành phân bố dân cư trên lãnh thổ để phát triển tổng hợp hay ưu tiên một vài ngành
kinh tế nào đó. Thơng thường cơ cấu theo vùng và lãnh thổ bao gồm cơ cấu khu vực
kinh tế thành thị và nông thôn, khu vực kinh tế trọng điểm và phi trọng điểm, khu
vực kinh tế đồng bằng và miền núi…
Cơ cấu thành phần kinh tế:
Nếu như sự phân công lao động sản xuất xã hội là cơ sở của việc hình thành
cơ cấu kinh tế theo ngành và theo vùng – lãnh thổ, thì chế độ sở hữu là cơ sở hình
thành cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ cấu thành phần kinh tế biểu hiện hệ thống tổ
chức kinh tế với các chế độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đẩy sự phát triển
của lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội. Cơ cấu thành phần
kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng –
lãnh thổ trong quá trình phát triển Kinh tế - Xã hội. Thực chất loại cơ cấu này phản
ánh mối quan hệ giữa người với người trong q trình lao động sản xuất mà trong
đó cụ thể là quan hệ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất. Thông thường cơ cấu kinh
tế theo thành phần kinh tế bao gồm các bộ phận sau: kinh tế nhà nước, kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân, kinh tế hỗn hợp. Tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế này trong hệ
thống kinh tế thường không giống nhau. Điều đó tạo ra sự khác biệt trong chiến
7
lược phát triển Kinh tế - Xã hội của mỗi quốc gia cũng như trong từng giai đoạn
phát triển.
1.1.2. Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt
Hệ thống trồng trọt là hoạt động sản xuất của cây trồng trong nơng trại, nó
bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết để sản xuất một tổ hợp các cây trồng của
nông trại và mối quan hệ của chúng với môi trường. Các hợp phần này bao gồm cả
yếu tố tự nhiên, yếu tố sinh học cần thiết cũng như biện pháp kỹ thuật lao động và
yếu tố quản lý
Hệ thống trồng trọt là bao gồm tất cả thành phần cần có cho nơng trại sản
xuất một tập hợp các cơng thức luân canh (CTLC) và bao gồm việc sản xuất một số
cây trồng. Các hoạt động sản xuất trồng trọt của một nông trại tạo nên hệ thống
trồng trọt của trang trại đó. Tất cả các thành phần cần cho việc sản xuất một cây
trồng cụ thể nào đó và mối quan hệ của chúng với môi trường được coi là thuộc
phạm vi một hệ thống cây trồng. Các thành phần đó bao gồm, tất cả các đầu vào cần
thiết cả về vật lý, sinh học công nghệ, vốn, lao động và quản lý. Một CTLC bao
gồm tất cả các thành phần cần có cho việc sản xuất một tập hợp cây trồng trên một
mảnh ruộng trong một năm. Còn hệ thống canh tác bao gồm tất cả các thành phần
cần thiết cho sản xuất một tập hợp cây trồng ở nông trại.
Hệ thống trồng trọt là một trong hai hệ thống phụ chủ yếu của hệ thống nông
nghiệp hỗn hợp. Những cây trồng nơng nghịêp có thể có nhiều chức năng khác
nhau, kể cả việc tạo ra chỗ che chở cho con người, gia súc và cây trồng khác, chống
xói mịn đất, phục vụ mục đích giải trí (thảm cỏ, hoa, cây cảnh và cây bụi) và làm
tăng độ phì nhiêu của đất (bổ sung chất hữu cơ từ xác lá và rễ già hoặc đạm từ nốt
sần cây họ đậu). Tuy nhiên, những hệ thống trồng trọt chủ yếu được xây dựng để
sản xuất ra lương thực, thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ăn cho gia súc, sợi
cho ngun liệu cơng nghiệp và một nhóm sản phẩm hỗn hợp khác như thuốc lá,
chất thơm và dược liệu.
Cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực trồng trọt là một phạm trù khoa học biểu hiện
trình độ tổ chức và quản lý sản xuất trồng trọt, đồng thời cơ cấu ngành trồng trọt
cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng của chiến lược nông phẩm.
Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt có thể hiểu quan niệm trên cơ sở của khái
niệm cơ cấu kinh tế: “Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt là cấu trúc bên trong của
ngành trồng trọt. Nó bao gồm các bộ phận hợp thành và các mối quan hệ tỷ lệ hữu
cơ giữa các bộ phận đó trong điều kiện thời gian và khơng gian nhất định.”
8
Một cơ cấu kinh tế ngành hợp lý sẽ cho phép tạo nên sự cân đối hài hồ của
ngành đó để sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực tài nguyên, của cải vật
chất và lao động. Xem xét cơ cấu kinh tế ngành là xem xét cấu trúc bên trong của
quá trình tái sản xuất và mở rộng của ngành thông qua các mối quan hệ kinh tế. Đó
là quan hệ tỷ lệ về lượng và chất. Cơ cấu ngành của một lĩnh vực luôn chịu ảnh
hưởng bởi quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của cả lĩnh vực và
nền kinh tế. Mối quan hệ kinh tế đó khơng phải những quan hệ riêng lẻ, tách rời của
các bộ phận mà là những quan hệ tổng thể của các bộ phận cấu thành kinh tế như:
quan hệ giữa các ngành kinh tế.
1.1.3. Nội hàm và nội dung cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt
a. Đặc điểm ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt nước ta xuất hiện rất sớm và trải qua nhiều giai đoạn từ khi
lồi người xuất hiện cho đến nay. Nó có vai trị rất quan trọng trong đời sống lồi
người, là nguồn cung cấp thức ăn, chất dinh dưỡng chủ yếu cho con người. Trong
sản xuất kinh doanh nông nghiệp thì sản xuất kinh doanh trồng trọt mang đầy đủ
những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp có những đặc
điểm khái quát như sau:
- Sản xuất nơng nghiệp mang tính vùng: Các hoạt động sản xuất nông
nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên, nên mang tính khu vực rõ rệt.
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu: Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư
liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Các hoạt động trong nông nghiệp
tiến hành chủ yếu trên ruộng đất: ví dụ như cày, cấy, trồng rau, chăn ni gia
súc....Trong nơng nghiệp đất đai cịn là tư kiệu sản xuất đặc biệt, vì đất đai bị giới
hạn về mặt diện tích, khơng thể tăng thêm theo ý muốn của con người, nhưng sức
sản xuất trong ruộng đất dường như khơng có giới hạn. Nếu con người biết sử dụng,
khai thác chiều sâu của ruộng đất, không ngừng cải tạo nhằm tăng độ phì nhiêu của
ruộng đất, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp
nhất trên đơn vị sản phẩm thì lợi ích ruộng đất đem lại là rất lớn.
- Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi: Trong sản xuất
nông nghiệp đối tượng là những cơ thể sống, chúng phát triển, sinh trưởng theo quy
luật sinh học nhất định, chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về
điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp tới sự phát triển và diệt vong. Cây
trồng, vật nuôi là những tư liệu sản tiếp tới sự phát triển và diệt vong. Cây trồng, vật
9
ni là những tư liệu sản xuất đặc biệt vì chúng ta sử dụng trực tiếp sản phẩm thu
được ở chu trình sản xuất trước làm tư kiệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Điều
đó địi hỏi chúng ta cần làm tốt công tác giống. Tiến hành lai tạo, nhập nội những
giống tốt thích hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng, từng địa phương.
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao: Đó là đặc điểm lớn nhất của
sản xuất nơng nghiệp. Q trình sản xuất nơng nghiệp là q trình tái sản xuất kinh tế
gắn bó chặt chẽ với q trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian sản xuất xen kẽ với thời
thời gian hoạt động song lại khơng hồn tồn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao
trong nơng nghiệp. Hơn nữa do sự biến thiên về khí hậu, thời tiết , mỗi loại cây trồng
có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó dẫn đến những thời vụ khác nhau.
- Sản xuất nơng nghiệp thường có chu kì dài và phần lớn tiến hành ngồi trời
trên khơng gian ruộng đất rộng lớn, lao động và tư liệu lao động luôn luôn bị di động
và thay đổi theo thời gian, không gian.
Từ những đặc điểm trên của sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt nước ta
có những đặc điểm chính sau:
- Sản xuất kinh doanh trồng trọt vừa gắn liền với cây trồng, vừa gắn liền với
ruộng đất (hoặc với dung dịch): Trong sản xuất kinh doanh trồng trọt con người tác
động vào cây trồng để tạo ra sản phẩm trồng trọt , đồng thời tác động vào ruộng đất
để thông qua ruộng đất (hoặc dung dịch) tác động lên cây trồng. Do đó trong sản
xuất kinh doanh trồng trọt chúng ta phải có những biện pháp tác động vào cây trồng
hợp lý để có thể tạo ra được một số lượng sản phẩm trồng trọt lớn, giá thành sản
phẩm trồng trọt giảm, chất lượng sản phẩm trồng trọt cao để có thể tồn tại và phát
triển trong mơi trường cạnh tranh sản xuất hàng hóa như hiện nay. Đồng thời cũng
phải có những biện pháp đầu tư cải tạo ruộg đất để nâng cao độ phì nhiêu của đất,
cũng như đầu tư mua sắm các công nghệ sạch đảm bảo sự phát triển bền vững của
các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh trồng trọt mang tính thời vụ rất cao: Tính thời vụ là
đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, nhưng trong sản xuất trồng trọt tính thời vụ cao
nhất, thể hiện rõ nhất. Nó được quy định bởi quy luật sinh trưởng và phát triển của
cây trồng và các điều kiện tự nhiên, chủ yếu là các yếu tố về khí hậu và thời tiết. Vì
vậy trong sản xuất kinh doanh trồng trọt phải có những biện pháp tích cực để giảm
bớt tính thời vụ. Để giảm bớt tính thời vụ các cơ sở sản xuất kinh doanh cần xây
dựng cơ cấu cây trồng đa dạng hợp lý, ứng dụng công nghệ cao. Xây dựng hệ thống
10
luân canh hợp lý với nhiều công thức luân canh hiệu quả, tăng cường trồng xen,
trồng gối, tăng vụ.
- Sản xuất kinh doanh trồng trọt chủ yếu ở ngoài trời, trên không gian rộng
lớn, gắn liền và chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
của cơ sở sản xuất kinh doanh và của vùng: Các cây trồng chủ yếu sinh trưởng và
phát triển ngoài trời, trên khơng gian rộng lớn, điều đó dẫn đến sản xuất kinh doanh
trồng trọt gắn kết với điều kiện tự nhiên, nhất là khí hậu thời tiết. Đồng thời nó cũng
gắn liền và chịu ảnh hưởng của kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông thủy lợi của cơ
sở sản xuất kinh doanh và của cả vùng. Để tiến hành sản xuất kinh doanh trồng trọt
có hiệu quả, phải biết khai thác và lợi dụng điều kiện tự nhiên, kinh tế thuận lợi của
vùng, của cơ sở nhằm đẩy mạnh q trình phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời có những biện phát hạn chế khắc phục khó
khăn do điều kiện tự nhiên, kinh tế đem lại. Đối với vùng đất chật, núi đá, vùng khí
hậu khó khăn có thể áp dụng phương pháp sản xuất bằng dung dịch không cần đất
(trước hết là các loại cây rau thực phẩm).
b. Đặc điểm của cơ cấu ngành trồng trọt
* Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt mang tính khách quan
Mỗi ngành, mỗi vùng đều có cơ cấu riêng của mình theo ðiều kiện tự nhiên
xã hội, điều kiện kinh tế cụ thể. Đối với cơ cấu ngành trồng trọt cũng vậy sự phát
triển của nó cũng cịn tuỳ thuộc vào trình độ của lực lượng sản xuất và sự phân
công lao động xã hội. Quá trình phát triển của lực lượng sản xuất nói chung và
cơ cấu cây trồng nói riêng tự nó đã xác lập tỷ lệ theo các mối quan hệ tất yếu.
Vai trò của yếu tố chủ quan là thông qua nhận thức ngày càng sâu sắc của quy
luật khách quan mà phân tích, đánh giá những xu hướng phát triển khác nhau
đơi khi cịn mâu thuẫn nhau, để tìm ra những phương án thay đổi cơ cấu có hiệu
quả cao nhất trong những điều kiện cụ thể của đất nước. Do đó con người có thể
tác động góp phần thúc đẩy hoặc hạn chế quá trình hình thành và biến đổi cơ
cấu ngành trồng trọt hợp lý và ngược lại.
* Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt mang tính lịch sử và xã hội nhất định
Cơ cấu ngành trồng trọt nói riêng và cơ cấu ngành nơng nghiệp nói chung
đều phản ánh lên cái tính quy luật chung của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Cơ
cấu này ở mỗi nơi lại khác nhau và trong mỗi nước, mỗi vùng lại có một cơ cấu
khác nhau do đó cơ cấu ngành trồng trọt mang tính vùng miền rơ rệt. Vì vậy khi hỏi
người sản xuất phải tơn trọng tính vùng của ngành trồng trọt để có thể xây dựng một
11
cơ cấu ngành linh hoạt, mềm dẻo, tránh tính cứng nhắc của một cơ cấu để đảm bảo
hiệu quả kinh tế, phát huy được tính vùng.
* Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt không cố định mà luôn vận động
Cơ cấu ngành trồng trọt không thể cố định mà luôn có sự biến đổi, điểu
chỉnh thích hợp với sự thay đổi của các điều kiện kinh tế xã hội và tiến bộ khoa
học công nghệ đảm bảo quy mô và phát triển kinh tế. Trong triết học, Các Mác nói
rằng: Sự vật hiện tượng luôn vận động và biến đổi không ngừng, cơ cấu ngành trồng
trọt phát triển và biến đổi chặt chẽ gắn bó với sự phát triển và biến đổi của lực
lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.. Lực lượng sản xuất càng phát triển
thì con người càng văn minh, khoa học càng hiện đại, cơng nghệ càng tiên tiến,
chun mơn hố và phân cơng lao động ngày càng cao, tất yếu sẽ dẫn đến cơ cấu
kinh tế ngày càng hoàn thiện.
c. Nội dung cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt
Nội dung của cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt bao gồm : cơ cấu ngành, cơ cấu
vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế. Sự phân công lao động theo ngành là cơ
sở hình thành cơ cấu ngành, sự phân cơng lao động phát triển ở trình độ cao, càng
tỷ mỷ thì sự phân công chia ngành càng đa dạng và sâu sắc. Trong lịch sử phát triển
xã hội loài người trong thời gian dài kinh tế nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn
nuôi chưa phát triển, những nước kém phát triển tỷ trọng trong trồng trọt trong nông
nghiệp chiếm rất cao, đại bộ phận nông dân chủ yếu tham gia lao động trồng trọt chỉ
có số ít là kết hợp và chăn nuôi. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và
tiến bộ khoa học- kỹ thuật đặc biệt sự phát triển của nông nghiệp hiện đại, cơ cấu
KTNN được cải biến nhanh chóng theo hướng sản xuất hàng hố, cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
Cơ cấu ngành
Trong nơng nghiệp không chỉ bao gồm ngành trồng trọt và chăn nuôi nó cịn
gồm cả ngành lâm nghiệp và dịch vụ nơng nghiệp. Do vậy trong cơ cấu kinh tế
ngành trồng trọt còn phải xét tới sự chuyển dịch của ngành lâm nghiệp và ngành
dịch vụ. Cơ cấu kinh tế nghành trồng trọt bao gồm các những ngành hẹp hơn như:
cơ cấu kinh tế cây lương thực, cơ cấu kinh tế cây công nghiệp, cơ cấu kinh tế cây
thực phẩm, cây ăn quả, cây dược liệu... Trong một thời gian khu vực kinh tế nước ta
chậm chuyển biến, nông nghiệp chiếm vị trí chủ yếu, cơ cấu kinh tế chậm chuyển
dịch nguyên nhân chủ yếu là lực lượng sản xuất kém phát triển, năng suất lao động
thấp, phân công lao động chưa cụ thể sâu sắc nên tình trạng trì trệ ngành trồng trọt
12
kéo dài. Từ thập kỷ 90 trở lại đây ngành trồng trọt đạt được thành tựu to lớn, do vậy
làm cho cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt chuyển dịch nhanh chóng theo hướng có
hiệu quả. Qua đó cho thấy, sự thay đổi về đặc trưng kinh tế đề cần đề ra một hệ
thống phân công lao động phù hợp giữa các nhóm cây trồng trong cơ cấu kinh tế
ngành trồng trọt.
Cơ cấu vùng lãnh thổ của ngành trồng trọt:
Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên những vùng
lãnh thổ nhất định, nghĩa là cơ cấu vùng lãnh thổ chính là việc bố trí các ngành
trong sản xuất nông nghiệp theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế tiềm
năng to lớn. Đối với cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt, cơ cấu vùng xuất phát từ
những hoạt động sản xuất của các loại cây trồng. Do đó về mặt địa lý các vùng
trong ngành trồng trọt hường là vị trí rộng lớn, thưa dân cư, tài nguyên thiên nhiên
phong phú nhưng cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục lại kém phát triển hơn các cùng
kinh tế khác và cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt theo vùng, lãnh thổ gắn với những
điều kiện không gian cụ thể. Trong từng vùng lãnh thổ coi trọng chun mơn hố
kết hợp với phát triển tổng hợp đa dạng. Để hình thành cơ cấu vùng lãnh thổ của
ngành trồng trọt hợp lý thì cần bố trí cơ cấu cây trồng trên vùng lãnh thổ hợp lý, để
khai thác đầy đủ tiềm năng của từng vùng. Đặc biệt cần bố trí các cây trồng chun
mơn hố dựa trên những lợi thế so sánh từng vùng đó là những vùng có đất đai tốt,
khí hậu thuận lợi, đường giao thông lớn và các khu công nghiệp.
Đặc điểm của cơ cấu kinh tế vùng của ngành trồng trọt là:
Cơ cấu kinh tế vùng của ngành trồng trọt gắn với điều kiện tự nhiên, địa lý
và một không gian lãnh thổ nhất định. Trong một vùng thường có những đặc điểm
về tự nhiên tương đồng, và một không gian thống nhất.
Cơ cấu kinh tế vùng của ngành trồng trọt là sự thể hiện của cơ cấu ngành về
mặt không gian, vị trí địa lý được bố trí phù hợp với sự phân cơng và chun mơn
hóa trong nền kinh tế, tạo nên những tiền đề của mối liên hệ giữa các vùng.
Cơ cấu kinh tế vùng của ngành trồng trọt không tách rời cơ cấu ngành của cả
nước và cơ cấu các vùng khác, sự khác nhau giữa các vùng kinh tế chủ yếu là những
hoạt động kinh tế đặc thù nhất định của vùng, làm cho mỗi vùng không đồng nhất
với các vùng khác.
Kinh tế nông thôn khi chuyển sang kinh tế hàng hóa phải hình thành các
vùng và tiểu vùng. Mỗi vùng hoặc tiểu vùng có thể chun mơn hóa, hoặc kinh
doanh tổng hợp. Khi hình thành quy hoạch vùng, nếu đứng trên quan điểm kinh tế
13
xã hội chia thành vùng đồng bằng, trung du, vùng núi, vùng ven biển. Nếu đứng
trên quan điểm về kinh tế kỹ thuật chia thành vùng cây công nghiệp, vùng lúa, vùng
nuôi trồng đánh bắt thủy sản... Nếu xét về vai trị kinh tế có thể chia thành vùng
trọng điểm hay không trọng điểm. Việc quy hoạch vùng kinh tế phải dựa trên cơ sở
khoa học có tính tốn khá thận trọng, dù sao nằm trong một vùng kinh tế phải có
những nét tương đồng về tự nhiên, địa lý, kinh tế, xã hội. Mục tiêu của việc quy
hoạch vùng để khai thác lợi thế, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Cơ cấu thành phần kinh tế:
Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chuyển
biến chậm, chỉ tồn tại hai loại hình kinh tế: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể.
Đến đại hội VI của Đảng với nội dung chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì nền kinh tế phát triển đa dạng và nhiều
thành phần. Đáng chú ý trong qua trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nổi
lên các xu thế sau: đó sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó: kinh tế hộ
nổi lên thành kinh tế hộ độc lập, tự chủ, đây là thành phần kinh tế năng động nhất,
tạo ra sản phẩm hàng hoá phong phú đa dạng cho xã hội. Trong quá trình phát triển
kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá nhỏ tiến tới
hình thành các trang trại, nơng trại (sản xuất hàng hóa lớn). Thành phần kinh tế
quốc doanh có xu hướng giảm mạnh. Nhà nước đang có biện pháp sắp xếp, rà soát
lại, hoặc chuyển sang các chức năng khác cho phù hợp với điều kiện hiện nay.
Thành phần kinh tế tập thể ( kinh tế HTX ) cũng chuyển đổi chức năng của mình
sang các HTX kiểu mới làm chức năng hướng dẫn sản xuất và công tác dịch vụ
phục cho nguyện vọng của các hộ nông dân mà trước đây chức năng của HTX là
trực tiếp điều hành sản xuất. Như vậy sự phát triển đa dạng của các thành phần
kinh tế cùng với việc chuyển đổi chức năng cuả nó làm cơ cấu kinh tế ngành trồng
trọt có những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng phát huy hiệu quả của các thành
phần kinh tế.
Cơ cấu kỹ thuật:
Trong thời gian dài cũng giống như cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu kỹ
thuật trong nông nghiệp nước ta mang nặng tính chất cổ truyền, nơng nghiệp truyền
thống và cụ thể trong ngành trồng trọt lạc hậu, phân tán, manh mún và có tính bảo
thủ, kỹ thuật mang tính cha truyền con nối, tự đào tạo và truyền khẩu những kinh
nghiệm trong phạm vi từng gia đình. Vì vậy sản xuất trong ngành trồng trọt lệ thuộc
vào tự nhiên, cơ cấu kỹ thuật chậm chuyển biến. Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ
14
của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ đã tác động vào nơng nghiệp nói chung và ngành trồng
trọt nói riêng làm phá vỡ tính cổ truyền, lạc hậu và trì trệ, làm cho tính truyền thống
giảm mạnh, cơng nghiệp hồ nhập vào nơng nghiệp. Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt
có sự kết hợp của kỹ thuật truyền thống đan xem với kỹ thuật tiên tiến hiện đại. Từ
đó, làm cho cơ cấu kỹ thuật trong ngành trồng trọt nước ta trong những năm qua
chuyển biến mạnh mẽ.
1.2. Tái cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt
1.2.1. Mục tiêu của tái cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt
Tái cơ cấu là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong những năm gần đây,
xuất phát từ quan điểm tái cơ cấu kinh tế. Hiện nay, quá trình tái cơ cấu đang diễn
ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các thành phần kinh tế và đối với cả các ngành kinh
tế, trong đó có nơng nghiệp.
Theo quyết định 899/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt đề án
tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững. Đề án đưa ra quan điểm rõ ràng: Tái cơ cấu nông nghiệp một hợp phần của
tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân. Do đó, tái cơ cấu ngành nơng nghiệp có
quan điểm nhất qn với tái cơ cấu nền kinh tế.
Theo tác phẩm “Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt
Nam trong 10 năm qua” của Trung tâm thông tin - tư liệu số 6/2014 đưa ra khái
niệm tái cơ cấu ngành trồng trọt là “Quá trình tiếp tục phát triển trồng trọt gắn với
bố trí, sắp sếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế
so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh tế, năng
lực cạnh tranh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là q trình phát triển gắn
với thay đổi quy mơ sản xuất của các chuyên ngành nhằm tạo ra các nông sản có
chất lượng và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường, sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực trong nước, nâng cao thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính
bền vững”.
Từ các cơng trình nghiên cứu, các quan điểm có thể định nghĩa: Tái cơ cấu
ngành nông nghiệp là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của hệ thống
ngành nơng nghiệp hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp
xếp lại, chuyển đổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm
nhìn, các giá trị cốt lõi và chuẩn mực của ngành Nông nghiệp. Nâng cao thu nhập
cho người sản xuất.
15
- Tái cơ cấu ngành trồng trọt: là một bộ phận của tái cơ cấu ngành nông
nghiệp. Thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt phải hướng đến nâng cao hiệu quả và
phát triển bền vững, lựa chọn những cây trồng chủ lực có lợi thế kinh tế cao. Theo
đó, tái cơ cấu không chỉ là thay đổi cơ cấu cây trồng mà phải thay đổi cách tiếp cận
trong tổ chức sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, cạnh tranh quốc tế và phát
triển bền vững.
Theo Vương Đình Huệ (2013) mục tiêu và nội dung của tái cơ cấu
ngành trồng trọt gồm những nội dung chủ yếu sau:
Mục tiêu của tái cơ cấu ngành trồng trọt
Tái cơ cấu cũng nhằm tạo ra sự thay đổi phù hợp về quan hệ sản xuất với sự
phát triển của lực lượng sản xuất trong nơng nghiệp, hồn thiện vai trị của Nhà nước
trong ngành nông nghiệp về đầu tư, phân bổ nguồn lực, quản lý đất đai, cung ứng
dịch vụ công, quản trị chuỗi ngành hàng, thị trường... để nông dân và doanh nghiệp
trở thành chủ thể và động lực trong đầu tư và phát triển sản xuất.
Chú trọng mục tiêu tái cơ cấu nhằm xây dựng nền nông nghiệp hiện đại,
hiệu quả, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, liên kết chặt chẽ với chuỗi giá trị toàn cầu, tạo việc làm, tăng thu nhập
của nông dân, bảo đảm an ninh lương thực - thực phẩm, ổn định xã hội.
Mục tiêu tái cơ cấu còn nhằm tạo ra mối liên kết chặt chẽ, hiệu quả, hài hịa
và hợp lý giữa cơng nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp, giữa đô thị và nông thôn, giữa
giai cấp cơng nhân và nơng dân trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.2. Nội dung tái cơ cấu ngành trồng trọt
a. Tái cơ cấu không gian sản xuất trồng trọt
Trên mỗi vùng của đất nước, trồng trọt có lợi thế và chức năng, vai trị kinh tế,
xã hội, sinh thái môi trường khác nhau. Do vậy, cần thiết có nhiều mơ hình sản xuất
trồng trọt phù hợp với từng vùng. Quá trình tái cơ cấu cần định hình rõ cơ chế, chính
sách, chiến lược phát triển các mơ hình sản xuất phù hợp theo vùng, miền.
- Khu vực phát triển ngành trồng trọt hiện đại, tập trung quy mơ lớn: Đây
là khu vực có quy mô sản xuất lớn và hiện đại, dùng những tiêu chuẩn hiện đại nhất
về sản xuất, quản trị trồng trọt để tạo ra giá trị gia tăng về kinh tế, có chuỗi thương
mại mạnh được quản trị tốt, có thương hiệu, giá trị gia tăng cao. Mơ hình này có
thể triển khai:
+ Ở vùng đã đủ điều kiện cho phát triển trồng trọt hiện đại như lao động
16
trồng trọt giảm nhiều, cơng nghiệp hóa (CNH) và đơ thị hóa (ĐTH) mạnh, tỷ trọng
nơng nghiệp thấp;
+ Ở vùng dù CNH và ĐTH chưa thực sự mạnh, nhưng trồng trọt là thế mạnh
có lợi thế so sánh cao, cơng nghiệp hóa nơng nghiệp là động lực chính phát triển
kinh tế địa phương, có những ngành hàng xuất khẩu quan trọng. Cần phát triển một
bộ phận trồng trọt thành ngành hiện đại tập trung quy mô lớn như cà phê, chè, lâm
nghiệp...;
+ Ở những vùng sản xuất trồng trọt khó khăn, CNH và đơ thị hóa thấp, nhưng
lao động dồi dào, trình độ cao, thì cần phát triển nền trồng trọt quy mơ lớn, tập trung
nhưng sử dụng ít đất đai, cần nhiều lao động trình độ cao, như trồng trọt công nghệ cao
phù hợp với chiến lược này.
Tại những địa phương này, cần có quy hoạch những vùng sản xuất với cơ
chế quản lý về đất đai khuyến khích quy mơ lớn. Chính sách phát triển trồng trọt
tn thủ quản trị hiện đại, hệ thống hạ tầng, quản lý sản xuất, quản lý vệ sinh an
toàn thực phẩm theo chuẩn quốc tế cao nhất, sản phẩm nông sản đáp ứng yêu cầu
của những nhà nhập khẩu lớn và khắt khe, cung ứng cho thị trường trong nước
những sản phẩm cạnh tranh và vệ sinh an toàn thực phẩm cao. Đây là khu vực, mơ
hình tăng trưởng nơng nghiệp dựa trên kinh tế quy mô, với bản chất là nông sản
được sản xuất đồng loạt ít có tính đặc thù, cạnh tranh trên thị trường trên cơ sở giá
bán, thương hiệu doanh nghiệp, sản xuất quy mô lớn đồng loạt, chi phí thấp. Ở
vùng này, kinh tế hộ nơng trại quy mơ lớn đóng vai trị chủ đạo và liên kết chặt
chẽ với doanh nghiệp thành chuỗi khép kín, chuyên mơn hóa cao, quản trị minh
bạch, có giám sát của Nhà nước và xã hội về tài chính và quản trị chất lượng.
- Khu vực phát triển ngành trồng trọt sinh thái, tự nhiên: Tại các khu
vực miền núi, ven biển, trồng trọt đồng thời có chức năng kinh tế và chức năng
sinh thái, cần xây dựng mơ hình phát triển trồng trọt theo hướng quản trị chặt chẽ về
sinh thái, khơng địi hỏi mức độ thâm canh cao. Có thể tổ chức rừng, nuôi ong
gắn với rừng, nuôi thủy sản gắn với khu bảo tồn sinh thái, rừng nước lợ, trồng trọt
theo mơ hình nơng, lâm kết hợp ít thâm canh, trồng lúa hữu cơ... Giá trị sinh thái
chính là yếu tố quan trọng nhất tạo nên giá trị gia tăng của sản phẩm, tạo hình ảnh
sản phẩm và thương hiệu làm cơ sở tăng trưởng trồng trọt và tăng thu nhập của
nơng dân. Sản phẩm có nhãn mác sinh thái sẽ có giá cao hơn sản phẩm thường,
được các nước phát triển ưu đãi trong lưu thông, bù lại những hạn chế về quy mô
sản xuất nhỏ hơn, ít thâm canh, năng suất thấp hơn. Mơ hình này thuận lợi nhất là ở
các vùng ven biển trồng rừng chăn sóng kết hợp sinh thái như đầm phá hoặc các
17
sản phẩm trồng trọt ở một số nơi của vùng miền.
- Khu vực phát triển ngành trồng trọt có chỉ dẫn địa lý: Những khu vực mà
chất lượng sản phẩm nơng sản có tính đặc thù xuất phát từ hệ sinh thái và văn hóa
bản địa, có sự khác biệt rõ nét so với sản phẩm cùng loại từ địa phương khác, thì có
thể quy hoạch phát triển vùng sản xuất chỉ dẫn địa lý (12). Mơ hình này có lợi thế
cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập của người sản xuất, doanh nghiệp
dựa trên nhân tố đặc thù bản địa của sản phẩm. Mặt khác, sản phẩm đóng gói nhãn
mác dùng chỉ dẫn địa lý có thuận lợi thương mại rất lớn thơng qua những thỏa thuận
bảo hộ chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ song phương hoặc đa phương (13), đồng thời
gắn kết với du lịch nông nghiệp sinh thái tạo giá trị tổng hợp cho địa phương.
Như kinh nghiệm các nước và Việt Nam, vùng sản xuất đặc sản thường gắn
với sinh kế hộ nghèo, vùng dân tộc nên đây là một cách tiếp cận tốt để phát triển
nông thôn các vùng khó khăn. Quy mơ sản xuất có thể lớn, nhưng phần lớn là quy
mô nhỏ, rất đa dạng về chất lượng sản phẩm và phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực
phẩm, tính đặc thù cao về chất lượng. Nhiều sản phẩm, như lúa mì, chè, cà phê... của
nhiều nước đã áp dụng mơ hình tổ chức sản xuất này với doanh số hàng trăm tỷ USD.
- Khu vực phát triển ngành trồng trọt kết hợp an ninh, quốc phòng: Tại
nhiều vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc cịn khó khăn, sản xuất
trồng trọt khơng chỉ với mục đích kinh tế mà cịn để ổn định xã hội, bảo đảm an
ninh, quốc phòng. Cần nghiên cứu xây dựng mơ hình tổ chức sản xuất trồng trọt
với sự hỗ trợ mạnh của Nhà nước về dịch vụ công theo cơ chế thị trường. Cần hình
thành cơ chế, chính sách về:
+ Quy hoạch những khu vực đồng bào dân tộc rất khó khăn trong hội nhập
kinh tế thị trường, nhất là ở các vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, vùng hải đảo, biên giới;
+ Xây dựng các hệ thống sản xuất trồng trọt, có thể kết hợp mơ hình sản
xuất sinh thái và chỉ dẫn địa lý nếu có điều kiện, với sự hỗ trợ mạnh của mạng lưới
dịch vụ công;
+ Xây dựng các chuỗi ngành hàng với sản phẩm từ vùng này được đưa ra
thị trường;
+ Ban hành cơ chế, chính sách, thể chế về mơ hình sản xuất, tổ chức dân
cư, trên cơ sở các cụm tái định cư đồng bộ cả tổ chức sản xuất nông nghiệp, chế biến,
thương mại và tổ chức xã hội. Thu nhập của khu vực này có thể từ bán sản phẩm
trồng trọt, tiền hỗ trợ của Chính phủ trong xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ bảo vệ rừng,
du lịch văn hóa và tâm linh. Việc tổ chức mơ hình sản xuất cần đa dạng, có thể
18