Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

Biện pháp thi công hệ thống SCADA dự án đường ống NCS2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (816.2 KB, 41 trang )

TẬP ĐỒN DẦU KHÍ VIỆT NAM

CƠNG TY ĐIỀU HÀNH ĐƯỜNG ỐNG TÂY NAM
DỰ ÁN

ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ LƠ B – Ô MÔN

GÓI THẦU

EPC

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT HỆ SCADA

A1
Rev.

06/15/202
0
Ngày

Phát hành để xem
xét
Mô tả

VSP/LILAMA

SWPOC

CA

Số tài liệu.:



SWG-VSP-BP-00-PM-PRO-004
LIÊN DANH TỔNG THẦU VSP&LILAMA

Tổng số trang:……(Bao gồm cả trang này)

Mục lục
I. GIỚI THIỆU CHUNG.......................................................................................................................................5


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

1. Tổng quan dự án......................................................................................................................................5
2. Mô tả dự án.............................................................................................................................................5
2.1. Tuyến ống biển.................................................................................................................................5
2.2. Tuyến ống bờ và các trạm................................................................................................................6
II. MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU..............................................................................................................................6
III. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT....................................................................................................................6
IV. CƠ SỞ THỰC HIỆN.......................................................................................................................................8
V. TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG............................................................................................................8
VI. BIỆN PHÁP THI CÔNG.................................................................................................................................8
1. Trách nhiệm.............................................................................................................................................8
1.1. Chỉ huy trưởng.................................................................................................................................8
1.2. Kỹ sư trưởng....................................................................................................................................8
1.3. Trưởng ban an tồn.........................................................................................................................8
1.4. Trưởng ban kiểm sốt chất lượng...................................................................................................8
1.5. Giám sát thi công.............................................................................................................................8
1.6. Kỹ sư nghiệm thu.............................................................................................................................9

1.7. Tổ trưởng.........................................................................................................................................9
1.8. Quản lý vật tư, thiết bị.....................................................................................................................9
1.9. Công nhân......................................................................................................................................10
2. Vật tư và thiết bị....................................................................................................................................10
2.1. Nhận và bảo quản vật tư...............................................................................................................10
2.2. Thiết bị...........................................................................................................................................10
3. Quy trình lắp đặt...................................................................................................................................12
3.1. Biện pháp lắp đặt cáp điều khiển..................................................................................................12
3.1.1. Công tác chuẩn bị.....................................................................................................................12
3.1.2. Vận chuyển cáp........................................................................................................................13
3.1.3. Kho trữ cáp...............................................................................................................................13
3.1.4. Lắp đặt cáp...............................................................................................................................14
3.1.5. Phân tích an tồn.....................................................................................................................18
3.2. Biện pháp lắp đặt máng cáp và giá đỡ..........................................................................................23
3.2.1. Lắp đặt máng cáp.....................................................................................................................23
Trang 2


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

3.2.2. Ống dẫn....................................................................................................................................24
3.2.3. Nghiệm thu...............................................................................................................................26
3.2.4. Phân tích an tồn.....................................................................................................................27
3.3. Biện pháp lắp đặt tủ điện, bảng điều khiển..................................................................................31
3.3.1. Công tác chuẩn bị.....................................................................................................................31
3.3.2. Chi tiết quy trình lắp đặt..........................................................................................................31
3.3.3. Dung sai....................................................................................................................................32
3.3.4. Nghiệm thu chất lượng............................................................................................................32

3.3.5. Phân tích an tồn.....................................................................................................................32
VII. SỨC KHỎE, AN TỒN VÀ MƠI TRƯỜNG.................................................................................................41
1. Làm việc an tồn...................................................................................................................................41
2. Sử dụng bảo hộ.....................................................................................................................................41
3. An tồn trong thi cơng lắp đặt..............................................................................................................41
4. Vệ sinh mơi trường................................................................................................................................42

Trang 3


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

Q TRÌNH SỬA ĐỔI
Rev.

BP

Ngày

Giai đoạn

16/3/20
20

Đấu thầu

Mô tả


Phát hành để chào thầu

Trang 4


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tổng quan dự án
Công tác triển khai dự án Đường ống dẫn khi Lơ B – Ơ Mơn phù hợp với hợp đồng BCC được ký vào
1/2010 với tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu như sau: PVN 28.7% (Nhà điều hành đường ống dẫn khí Lơ B – Ô
Môn), PVGas 51%, MOECO (Nhật Bản) 15.12% and PTTEP (Thái Lan) 5.18%.
Thiết kế tổng thể FS đã được cập nhật và phê duyệt năm 2017 phù hợp với quy hoạch điều chỉnh
lưới điện quốc gia VII là bổ sung nguồn khí cho trung tâm điện lực Kiên Giang. Cập nhật nghiên cứu khả
thi thực hiện dự án đương ống dẫn khi Lơ B – Ơ Mơn để đảm bảo nguồn khí tự nhiên cung cấp cho các
hộ tiêu thụ tại Cần Thơ, Cà Mau và Kiên Giang.

Sơ đồ tổng thể dự án đường ống dẫn khí Lơ B – Ơ Môn

2. Mô tả dự án
2.1. Tuyến ống biển
292,24km tuyến ống 28 inch bắt đầu từ mặt bích sau của cụm van ngầm SSIV đặt cạnh giàn xử lý khí
trung tâm CPP của mỏ Block B chạy về điểm tiếp bờ LFP An Minh theo hướng đông bắc, tại KP 206.887
sẽ đặt 01 PLEM, tuyến ống chính 28 inch sẽ chia nhánh 18 inch chạy về điểm tiếp bờ LFP Mũi Tràm với
chiều dài tuyến 38,45km.
Phạm vi công việc của tuyến ống biển bắt đầu từ phía sau mặt bích của cụm van ngầm SSIV đến
điểm tiếp bờ LFP An Minh đối với tuyến ống 28 inch và điểm tiếp bờ LFP Mũi Tràm đối với tuyến ống 18
inch.

Tất cả các thiết bị và các hạng mục trên giàn xử lý khí trung tâm CPP, ống đứng 28 inch, cụm van
ngầm SSIV sẽ thuộc trách nhiệm của VBGP.

Trang 5


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

2.2. Tuyến ống bờ và các trạm
+ Đường ống trên bờ có tổng chiều dài 102,8 km, trong đó:





Đường ống trên bờ dài 7 km, đường kính 28-inch từ điểm tiếp bờ tại An Minh – Kiên Giang đến
LFS An Minh.
Đường ống trên bờ dài 94 km, đường kính 30-inch từ LFS An Minh – Kiên Giang đến GDC Ơ Mơn
– Cần Thơ.
Đoạn ống nhánh có chiều dài khoảng 1,4 km, đường kính 18-inch từ LBV#2 về GDS Kiên Giang.
Đoạn tuyến ống 0,4 km, đường kính 18-inch từ Mũi Tràm LFP đến Mũi Tràm LFS.

+ Trạm tiếp bờ, trạm phân phối khí và trạm van bao gồm:







01 Trạm tiếp bờ (LFS) tại An Minh – Kiên Giang.
01 Trạm LFS tại Mũi Tràm – Cà Mau.
01 Trung tâm phân phối khí GDC Ơ Mơn.
01 Trạm phân phối khí GDS Kiên Giang.
Các trạm van ngắt tuyến (LBVs) trên đường ống từ LFS An Minh đến GDC Ơ Mơn (06 trạm).

II. MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU
Tài liệu này có mục đích miêu tả biện pháp và quá trình lắp đặt hệ thống cáp điều khiển, cung cấp
thông tin và hướng dẫn thực hiện tại công trường nhằm tránh sự chậm trễ và đạt được chất lương, an
tồn tối đa.
Tuy nhiên, biện pháp này có thể được điều chính để phù hợp với tình trạng thực tế cơng trường và
được quyết định ngồi cơng trường. Sự điều chỉnh phải được sự đồng ý giữa các bên nhà thầu và tư vấn.
Biện pháp này diễn tả các bước thực hiện công tác lắp đặt hệ thống cáp điều khiển dự án đường
ống dầu khí Ơ Mơn nhằm đảm bảo phù hợp việc lắp đặt với bản vẽ được phê duyệt.
Tài liệu này phân công trách nhiệm và chỉ rõ quy trình trong việc điều hành cơng tác lắp đặt hệ
thống cáp điều khiển và giá đỡ.
Nếu có bất kỳ vấn đề gì khơng được thể hiện trong tài liệu này, thì sẽ được giải quyết dựa theo bản
vẽ được phê duyệt.

III. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT
Dự án

-

Dự án đường ống dẫn khí Lơ B - Lơ Mơn

Chủ Đầu Tư/
Investor


-

Hợp doanh giữa Tổng cơng ty khí Việt Nam, Tập đồn dầu khí Việt Nam,
Cơng ty MOECO và Cơng ty PTTEP

PVN

-

Tập đồn Dầu Khí Việt Nam

PVGAS

Tổng Cơng ty Khí Việt Nam

SWPOC

Chi nhánh Tập đồn Dầu khí Việt Nam – Công ty Điều hành Đường ống Tây
Nam, Đại diện Chủ đầu tư
Trang 6


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

Tổng thầu EPC

Liên danh Tổng thầu EPC gồm: Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro (VSP)-đứng
đầu liên danh, Tổng công ty lắp máy Việt Nam – Công ty cổ phần (LILAMA)


VSP

Liên doanh Việt – Nga

LILAMA

Tổng công ty lắp máy Việt Nam – Công ty cổ phần

Nhà thầu thi công

Nhà thầu phụ thực hiện công tác thi công các hạng mục phụ trợ theo yêu cầu
kỹ thuật

GDC

Trung tâm phân phối khí

GDS

Trạm phân phối khí

LFS

Trạm tiếp bờ

LFP

Điểm tiếp bờ


LBVs

Các trạm van

FEED

Thiết kế kỹ thuật tổng thể FEED

HDD

Khoan ngang

Bãi thi cơng

Là nơi có diện tích đủ lớn để chứa một khối lượng ống bọc bê tông, các vật tư,
vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công cần thiết và là nơi thực hiện tất cả các
công việc liên quan đến hàn nối ống, chống ăn mòn, bọc mối nối, lắp phao
nâng ống trên ray trượt, đẩy ống xuống hào chơn ống, v.v.

Bãi khoan ngang

Là nơi có diện tích đủ lớn để chứa một khối lượng ống bọc bê tông, các
phương tiện, thiết bị thi công bằng khoan ngang cần thiết và là nơi thực hiện
tất cả các công việc liên quan đến hàn nối ống, chống ăn mòn, bọc mối nối, v.v.











DP: Tủ phân phối
UPS:Bộ lưu điện
UPSD:Tủ phân phối của bộ lưu điện
MCB: Áttomát tép
MCCB: Áttomát khối
QA/QC: Kiểm tra chất lượng/ Đảm bảo chất lượng.
JSA: Phân tích an tồn cơng việc.
TOOL BOX: Họp hàng ngày kiểm tra phân tích đánh giá rủi ro cơng việc

IV. CƠ SỞ THỰC HIỆN




Báo cáo kết quả khảo sát phục vụ thiết kế FEED.
Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED).
Kết quả khảo sát hiện trường để lập biện pháp thi công của Tổng thầu EPC.
Trang 7


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA






Hồ sơ mời thầu được chủ đầu tư phát hành
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại kỳ
họp thứ 4 khóa XI ngày 26/11/2003 về xây dựng.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về “Quản lý Dự án Đầu tư xây
dựng cơng trình”.

V. TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG
Tn theo các tiêu chuẩn đã được quy định trong FEED và hệ thống TCVN hiện hành.

VI. BIỆN PHÁP THI CÔNG
1. Trách nhiệm
1.1. Chỉ huy trưởng
Chỉ huy trưởng có trách nhiệm áp dụng quy trình này đồng thời đảm bảo rằng tất cả các biện pháp
an toàn phải được tuân thủ.
1.2. Kỹ sư trưởng
Quản lý thi công phải chịu trách nhiệm quản lý tổng thể tất cả các hoạt động xây dựng liên quan đến
cơng trình điện tại cơng trường.
Người quản lý thi cơng phải đảm bảo rằng người có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy trình này.
1.3. Trưởng ban an tồn
Trưởng ban an toàn chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của ESSH (mơi trường, an tồn, an
ninh và sữ khỏe) tại cơng trường.
Giám sát an tồn phải đảm bảo cơng việc được thực hiện an tồn và tổ chức thực hiện các buổi
toolbox đầu giờ, các cuộc họp về ESSH trước khi công việc được thực hiện. Đảm bảo phương thức liên
lạc thích hợp trong trường hợp khẩn cấp. Đảm bảo nhân viên tuân thủ phương pháp thực hiện, nhận
biết mối nguy hiểm và trình tự cơng việc. Giám sát an toàn phải đảm bảo tất cả các hoạt động thi công
được thực hiện theo các quy định an tồn có liên quan.
1.4. Trưởng ban kiểm sốt chất lượng
Trưởng ban QA/QC có trách nhiệm đảm bảo rằng các hoạt động này tuân thủ theo các tiêu chuẩn

có liên quan và các hướng dẫn của bên thiết kế. Giám sát QC cũng phải chịu trách nhiệm về hồ sơ tài liệu
và kiểm tra theo hướng dẫn và tiêu chuẩn được đưa ra.
1.5. Giám sát thi công
Giám sát thi công phải giám sát chặt chẽ các công tác thi công theo phương pháp và đặc điểm kỹ
thuật của dự án, đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn, tất cả các giấy phép làm việc đều phải được chuẩn bị
sẵn sàng trước khi bắt đầu cơng việc, các quy trình an toàn của dự án phải được tuân thủ nghiêm ngặt.
1.6. Kỹ sư nghiệm thu
Kỹ sư nghiệm thu chất lượng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi kiểm tra chất lượng thi cơng.
Đánh giá chất lượng thi cơng có đảm bảo theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn của dự án. Đưa ra các phương
án sửa chữa khắc phục để đảm bảo chất lượng thi công
Trang 8


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

1.7. Tổ trưởng
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi làm việc.
Thực hiện giám sát công việc được chuyển giao.
Tuân thủ các quy định chung của dự án.
Đảm bảo vệ sinh khu vực làm việc sau khi hoàn thành.
Được tư vấn về cách tổ chức đánh giá rủi ro và chỉ định những người thực hiện nhiệm vụ.
Tham gia vào việc đánh giá rủi ro.
Thông báo cho giám sát hoặc chủ đầu tư về những rủi ro được nhận biết.
Báo cáo mọi thay đổi tại nơi làm việc.
Được thông báo về các rủi ro đối với sự an toàn và sức khoẻ của công nhân và các biện pháp cần
thiết để loại bỏ hoặc giảm thiểu những rủi ro này.
Tham gia vào quá trình quyết định các biện pháp ngăn ngừa và bảo vệ được đưa ra.
Yêu cầu người sử dụng lao động đưa ra các biện pháp thích hợp và đệ trình các đề xuất để giảm

thiểu nguy cơ hoặc để loại bỏ nguồn gốc nguy cơ.
Hợp tác để giúp người sử dụng lao động đảm bảo rằng môi trường làm việc an toàn.
Được đào tạo nhận hướng dẫn về các biện pháp được đưa ra.
Quan tâm nhiều nhất có thể về an toàn và sức khỏe của người lao động mà ảnh hưởng bởi chính
hành động của họ theo sự huấn luyện và hướng dẫn của chủ đầu tư.
1.8. Quản lý vật tư, thiết bị
Người quản lý vật tư phải tuân thủ theo quy trình quản lý vật tư “theo quy trình quản lý vật tư
“QUY TRÌNH KIỂM SỐT VẬT TƯ NGỒI CƠNG TRƯỜNG” của dự án, ngồi ra phải chịu trách nhiệm về
các vấn đề sau:
Người quản lý vật tư có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý chặt chẽ vật tư, tránh để thất thoát vật
tư, đưa vật tư ra vào công trường theo quy định của dự án.
Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và vật tư.
Vật tư và phụ kiện phải đảm bảo khơng có nước, khô và tránh bị hư hỏng trong suốt quá trình vận
chuyển, nâng hạ.
Vật tư và phụ kiện phải được bảo vệ tránh khỏi các ảnh hưởng xấu từ môi trường như mưa, độ ẩm,
bùn đất, muối, nước biển.
Lưu trữ vật tư ở nơi khơ ráo và thơng thống với ngun kiện vỏ ban đầu.
1.9. Cơng nhân.
Cơng nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định chung của dự án, tn thủ nghiêm ngặt các quy
trình, biện pháp thi cơng và chấp hành sự quản lý và huy động giám sát thi công. Công nhân phải tuân
thủ các biện pháp an tồn và giữ vệ sinh trong q trình làm việc. Công nhân phải thông báo cho giám
Trang 9


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

sát thi cơng hoặc những người chịu trách nhiệm về rủi ro, sự cố tại công trường và xử lý chúng theo biện
pháp thi cơng, quy trình an tồn cũng như sự hướng dẫn giám sát thi công.


2. Vật tư và thiết bị
2.1. Nhận và bảo quản vật tư
Vật liệu và linh kiện phải hồn tồn khơng ngấm nước, khơ và được bảo quản để tránh hư hỏng
trong quá trình chuyển đổi, nâng và dỡ hàng.
Các vật tư và linh kiện phải được bảo vệ để bảo vệ chống lại mọi tác động xấu của môi trường như
độ ẩm, độ ẩm, mưa, bụi, bụi bẩn, cát, bùn, muối và nước biển.
Lưu trữ tất cả các vật liệu ở nơi khô ráo và thông gió tốt nhất là trong bao bì ban đầu.
Tất cả các dây cáp phải được bàn giao và lưu trữ để tránh làm hỏng lớp cách điện.
Trong quá trình vận chuyển, phải sử dụng giá đỡ / lót cao su hoặc gỗ để tránh trầy xước bề mặt.
Đeo găng tay để tránh vết bẩn từ dấu tay.
2.2. Thiết bị.
Các thiết bị chung sử dụng cho lắp đặt như dưới đây:

Trang 10


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

Danh sách thiết bị dự kiến.
STT

THIẾT BỊ

1

Cẩu 20 tấn


2

Cẩu tự hành

3

Xe nâng

4

Tời điện

5

5 KV đồng hồ megaom

6

500-1000V Đồng hồ megaom

7

Cáp cẩu

8

Xe beng

9


Thước 50 mét

10

Kéo cắt cáp

11

Cưa sắt

12

Giá rulo

13

Trục rulo

14

Con lăn

15

Xẻng

16

Dụng cụ cầm tay cho công việc (cưa sắt, búa cà lê….)


17

Máy cắt

18

Máy mài

19

Máy hàn

20

Máy khoan

21

Dây kẽm

22

Giàn gáo và vật tư phụ giàn giáo.

23

Cẩu tải

24


Băng cảnh báo

25

Sơn mạ kẽm








SL

GHI CHÚ

Ván gỗ là được yêu cầu cung cấp.
Ống lăn được yêu cầu nơi cần thiết.
Máy phát dầu 20KVA nếu cần thiết.
Mọi máy móc, cơng cụ thi công và thiết bị test cần được kiểm tra bởi người có kinh nghiệm.
Tất cả thiết bị trên và công cụ cần được bảo dưỡng định kỳ.
Tất cả thiết bị dụng cụ nâng hạ và phụ kiện liên quan cần được bảo dưỡng định kỳ. (Như cẩu ,
cáp cẩu , má ní...).
Trang 11


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA


3. Quy trình lắp đặt
3.1. Biện pháp lắp đặt cáp điều khiển
3.1.1. Công tác chuẩn bị
(a) Kiểm tra trước khi lắp đặt














Phối hợp các bên liên quan để xác định thời gian làm việc (Đặt rulo , thiết bị nâng …)
Toàn bộ tuyến đường sẽ được kiểm tra để đảm bảo rằng việc định tuyến hồn thành, các đoạn
uốn phù hợp và khơng có cạnh sắc.
Đảm bảo rằng bản vẽ mới nhất được sử dụng.
Vị trí của tủ bảng và thiết bị đã được định vị.
Điểm kết thúc bên trong các tấm / thiết bị phải được xem xét để có chiều dài dự phịng phù hợp
để lại trong q trình kéo cáp kết thúc.
Chiều dài dư tối đa tính bằng chiều cao + chiều rộng + chiều sâu của tủ.
Công nhân tham gia kéo cáp ln có dây an tồn móc vào vị trí chắc chắn nếu làm việc trên cao
Trước khi bắt đầu kéo cáp, đo và kiểm tra chiều dài tuyến thực tế đảm bảo đủ chiều dài cáp.
Xác nhận công cụ và rọ kéo được chuẩn bị , yêu cầu tối thiểu.

Đảm bảo đủ số lượng mác cáp.
Đảm bảo nhiệt độ môi trường xung quanh không dưới 0 độ C.
Kiểm tra vị trí thích hợp để bắt đầu kéo cáp.
Công nhân tham gia vào hoạt động này được hướng dẫn nhận thức được những rủi ro và các
bước cần tiến hành để giảm thiểu bất kỳ nguy hiểm hoặc bất cứ tình huống khơng an tồn nào.

(b) Rút vật tư ra từ kho



Kiểm tra vật tư khơng có hỏng hóc , trường hợp nếu có phải được báo cáo.
Cáp sẽ được test trên rulo trước khi chuyển vào thi công theo bảng sau:
Nominal CCT Volt

Test Volt DC

SELV/PELV (Separated or Safety Extra Low Voltage / Protected Extra Low
Voltage)

250V

500V and lower

500V

Higher than 500V

1000V










Đảm bảo Protected Extra Low Voltage ở khu vực test.
Giá trị sẽ được ghi lại giữa core tới core và lớp giáp.
Sau khi test , đầu cáp sẽ được bịt kín để tránh nước và độ ẩm.
Vật tư yêu cầu cất trong kho.
Vật tư sẽ được vận chuyển nguyên vẹn tới công trường.
Lô cáp sẽ được nhập vào nhà kho của nhà thầu phụ, đã có vị trí cụ thể trong cơng trường.
Đảm bảo rằng khơng có cản trở sự di chuyển của phương tiện hay bất kỳ trở ngại cho hoạt động
của các đơn vị khác.

Trang 12


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

3.1.2. Vận chuyển cáp.
(a) Chuẩn bị






Xe tải cần phải phù hợp với trọng lượng và chiều rộng của lô cáp
Không được vận chuyển quá tải.
Đầu cáp cần được bọc kín và bảo vệ.
Sử dụng xe chuyển cáp đặc biệt để vận chuyển tới cơng trường nếu có thể (xem hình dưới) .
Khơng nên tháo cáp ra khỏi rulo , vận chuyển cáp độc lập tới công trường.

(b) Bảo vệ





Đảm bảo rulo cáp không bị trượt và lăn trên thùng xe , sử dụng dây buộc và chốt chặn phù hợp.
Luôn luôn đặt rulo cáp mặt ghép mặt.
Không được đặt rulo nằm ngang.
Dừng xe trong quá trình cẩu chuyển cáp và kiểm tra tải trọng an tồn.

(c) Gỡ tải








Kiểm tra rulo cáp có bất kỳ dấu hiệu hỏng nào khơng, nếu có cần được báo cáo và thành lập biên
bản.
Chọn cáp cẩu phù hợp với kích cỡ và trọng lượng của rulo , và đảm bảo cáp tốt
Không được vứt thả rulo . Hạ nhẹ nhàng trên mặt phẳng cứng và bằng phẳng

Hạ rulo ở nơi có lối ra vào dễ dàng
Nếu sử dụng xe nâng , đảm bảo nó có kích thước phù hợp cho việc thao tác bằng tay
Đảm bảo đúng khoảng cách 2 chân của xe nâng.
Cẩn thận khi sử dụng xe nâng không va chạm các thiết bị và vật tư khác.

3.1.3. Kho trữ cáp
(a) Trong nhà







Đặt mặt kề mặt và không đặt đè lên nhau , không đặt drum nằm ngang.
Đặt drum sao cho có lối đi vào kiểm tra
Tn thủ nội quy phịng cháy
Đầu cáp phải ln được bịt kín
Nếu rulo dự kiến được cất giữ thời gian dài , cần được bảo quản đặc biệt , nếu có thể sử dụng
thuốc diệt cơn trùng để tránh cơn trùng mối mọt gây hư hại cáp và rulo gỗ.
Dỡ cáp theo cơ sở đầu vào – đầu ra.

(b) Ngoài trời



Drum nên được đặt một góc nơi bề mặt cứng và có hệ thống thốt nước.
Drums nên được tháo trên cơ sở đầu vào đầu ra.
Trang 13



Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA









Đầu cáp ln được bịt kín
Đặt drum nơi đoạn đường dễ lưu thơng ra vào
Nơi khí hậu nóng, nên đặt trong bóng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
Tuân thủ các quy định phịng cháy
Cáp ln ln được niêm phong
Giá để cáp có thể được sử dụng nhưng tránh tình trạng quá tải
Nếu rulo dự kiến được cất giữ thời gian dài , cần được bảo quản đặc biệt , nếu có thể sử dụng
thuốc diệt côn trùng để tránh côn trùng mối mọt gây hư hại cáp và rulo gỗ.

3.1.4. Lắp đặt cáp
(a) Chuẩn bị kéo cáp


Lên kê hoạch

- Khi lên kế hoạch cho kéo cáp có nhiều yếu tố cần xem xét. Trong đó quan trọng nhất là các mục chỉ
ra đường đi cáp trên bản vẽ, số serial của lô cáp cần kéo.

- Phối hợp các bên liên quan để bố trí khơng gian và thời gian làm việc (đặt lô cáp, đặt cáp tạm…).
- Xác nhận rào cảnh báo và biển cánh báo đặt dọc theo mương kéo cáp.
- Xác nhận khơng có cơng việc nào phía trên mương cáp.
- Đảm bảo chiều rộng , dài , cao của mương cáp đúng theo tiêu chuẩn dự án.
- Viết mã mương cáp tạm lên bảng gỗ để dễ dàng đi cáp.
- Nhận biết điểm đến và đi và viết tại thiết bị để dễ dàng nhận biết.
- Chuẩn bị mác cáp để gắn sau khi kéo cáp . Gắn mác cáp ngay sau khi kéo cáp hồn thành . Khơng trì
hỗn việc gắn mác.
- Sắp xếp giá đỡ rulo theo yêu cầu.
- Sắp xếp xe nâng hoặc cẩu để nâng cuộn cáp . Đảm bảo đủ tải trọng dựa vào trọng lượng lớn nhất
của cuộn cáp.
- Trên Duct bank . viết mã duct bank lên mỗi ống.
- Vệ sinh duct bank và luồn dây mồi.
- Chuẩn bị bộ đàm , cịi và cờ hiệu để giao tiếp giữa các nhóm.
- Sắp xếp con lăn kéo cáp để ngăn ngừa cáp chạm đất khi kéo.
- Sắp xếp con lăn kéo cáp tại điểm cua để tránh hỏng cáp.
- Bố trí khu để cáp tạm gần khu vực kéo cáp.
Trang 14


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

- Chuyển cáp từ kho cáp chính sang khu bố trí đặt cáp tạm.
- Chọn vị trí bằng phẳng để tránh bị nghiêng lô cáp khi kéo.
- Cáp cần được kiểm tra cách điện và thông mạch trước khi lấy ra kéo.


Vận chuyển lô cáp


- Luôn luôn sử dụng thiết bị nâng tốt nhất
- Không thả ném drum xuống mặt đất , điều này sẽ gây hư hại cho drum và cáp
- Điều quan trọng nhất là xoay drum với số vịng ít nhất có thể , sau đó sẽ theo hướng mũi tên chỉ
trên drum
- Khi quay drum để đổi hướng mũi tên , cần đặt drum lên trục quay với 2 mặt bit ghép vào nhau để
quay
- Vị trí cáp trước khi kéo là đầu nằm phía ngồi cùng của drum
- Chú ý rằng drum cáp lực có thể nặng hơn 10 tấn , do đó cần bố trí giá rulo thích hợp , trục quay
chắc chắn và đặt nằm ngang , giá rulo đặt nơi mặt đất phẳng
- Đặt drum ở nơi thuận tiện cho việc kéo cáp , thông thường là đặt nơi đường thẳng , gần mương
cáp
- Chấp thuận cho việc phá dỡ gỗ drum
(b) Kéo cáp trên máng





















Cáp được kéo phía trên mặt đất trong máng lỗ và máng thang.
Con lăn được đặt với khoảng cách từ 6 đến 12m hoặc ít hơn để đảm bảo cáp không cọ sát mạnh
với máng cáp.
Drum cáp sẽ được chọn dựa vào list kéo cáp đã ghi rõ số drum sử dụng.
Drum cáp sẽ được gỡ ra.
Cáp được kéo từ 1 đầu đường máng tới vị trí thích hợp được yêu cầu.
Trường hợp trong nhà , cáp sẽ được kéo ở ngoài theo hướng ngược lại . chiều dài cáp sẽ được
đo từ điểm đầu đến điểm cuối và cắt sao cho cáp tới được nơi đến.
Trường hợp chiều dài cáp cần kéo lớn hơn chiều dài cáp trong drum , sợi đầu tiên sẽ được cố
định lại , sợi tiếp theo sẽ kéo nối tiếp từ điểm cuối sợi đầu.
Dựa vào trọng lượng và kích thước drum , trục quay sẽ được lựa chọn thích hợp.
Giá đỡ rulo sẽ được đặt tại nơi bằng phẳng sau khi lựa chọn loại phù hợp.
Drum sẽ được nâng bằng thiết bị được yêu cầu và đặt lên giá rulo.
Cuộn cáp sẽ được đặt đúng hướng theo mũi tên chỉ thị trên lô cáp.
Cáp được kéo theo số drum đã được thể hiện trong list cáp hoặc bản vẽ liên quan.
Bán kính uốn của cáp điều khiển sẽ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Trừ khi chiều dài cáp vượt quá chiều dài tối đa của cáp trên drum , nên tránh việc nối cáp.
Trước khi cắt cáp , cả 2 đầu phải được kiểm tra để đảm bảo chiều dài đủ cho việc sắp cáp và đấu
nối.
Đầu cáp mở sẽ được bịt kín cho đến khi tiến hành đấu nối.
Mỗi sợi cáp sau khi hoàn thành sẽ được test điện trở.
Mác cáp được gắn theo tiêu chuẩn.
Cáp và tên cuộn cáp sẽ được cập nhật vào list kéo cáp.
Trang 15



Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA











Báo cáo hằng ngày sẽ được trình lên.
Sau khi hồn thành tất cả sợi cáp cùng đường đi , cáp sẽ được sắp xếp,buộc nhóm và kẹp lại.
Cáp sẽ được buộc trong máng đứng , máng ngang hoặc máng PVC.
Khoảng cách buộc cáp sẽ theo tiêu chuẩn dự án Ơ Mơn.
Cáp đơn lõi được buộc 3 sợi đi cùng nhau.
Nhiệm thu lắp đặt và đóng punch list.
Điểm nối cáp phải được chỉ ra trên bản vẽ.
Ký tự đóng dấu “As Built” trên bản vẽ sẽ được chuẩn bị bởi giám sát hoặc kỹ sư chủ đầu tư.
Drum trống được chuyển trở lại kho.

(c) Ghi lại số Serial trên bản vẽ “As laid” – theo dõi kéo cáp.
Trong trường hợp không may xảy ra sự cố về cáp trong tương lai , số series này sẽ giúp nhà sản xuất
kiểm soát chất lượng hàng hóa bởi lý do nó số series liên quan tới việc quản lý sản xuất và nguyên liệu.
(d) Bịt đầu cáp
Sau khi cơng việc kéo cáp hồn thành , cáp sẽ được nâng lên và đặt vào vị trí dưới của mương , để lại
chiều dài đủ cho việc đấu nối và để ý bán kính uốn tối thiểu . Ngay sau khi cắt cáp , đầu cáp cần được bịt

lại để tránh sự xâm nhập của hơi nước và bụi bẩn . Kiểm tra đầu bịt nếu hỏng cần được thay thế.
(e) Kẹp cáp trên giá hoặc thang cáp
Gần giống như cáp được kéo dưới đất , cáp được kéo trên giá hoặc thang cần được kiểm tra sau khi
hoàn thành để đảm bảo rằng:






(f)

Khoảng cách đặt các sợi cáp đúng , nếu có nhiều hơn 1 sợi
Các thiết bị dụng cụ dùng để kéo cáp đã được dọn dẹp.
Vỏ ngồi cáp khơng bị hỏng ( 90% có thể phòng tránh lỗi hệ thống điều khiển sau này nếu như
thực hiện tốt bước này)
Khi lắp kẹp cáp , cần có miếng lót giữa bề mặt cáp và kẹp
Khi lắp đặt dây buộc cáp, đảm bảo rằng chúng không quá chặt hay khơng có.
Cạnh sắc có thể gây hỏng hóc cáp.

Đấu nối cáp




Chuẩn bị sơ đồ đấu nối, đảm bảo địa chỉ của bảng và thiết bị là chính xác.
Làm sạch khu vực và bảng điều khiển trước khi bắt đầu đấu nối.
Kéo cáp vào bên trong bảng theo lỗ mở nắp đậy (đầu vào cáp được đấu nối vào bảng thơng qua
khớp nối cáp hoặc lỗ mở có vịng đệm phải tuân theo bản vẽ chi tiết lắp đặt và phù hợp với điều
kiện công trường).


Trang 16


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA



Đối với các thiết bị khác (ví dụ: động cơ, thiết bị điều khiển), lắp đặt các ống điện mềm kết nối từ
thang/ máng cáp đến hộp đầu cuối của động cơ được sử dụng đầu nối ống mềm. Nếu kích
thước hoặc ren của đầu nối linh hoạt không giống nhau, đầu nối giảm sẽ được sử dụng.



Đối với các bảng có cáp đấu nối vào từ sàn hoặc mương cáp, tạm thời gháo tấm đáy, rút tất cả
cáp từ dưới lên, sắp xếp và cố định vào giá đỡ cáp bên trong hoặc bên dưới bảng.



Đấu nối cáp với hộp đấu nối với cable lug phù hợp và tuân theo sơ đồ đấu nối.



Đấu nối cáp theo bản vẽ điển hình (cho cáp điều khiển, cáp instrument, thiết bị).



Cáp phải được được nối sử dụng lug và dụng cụ uốn có kích cỡ phù hợp, khơng sử dụng sai kích

cỡ dụng cụ.

Trang 17


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA

Đấu nối cáp với bảng điều khiển trong nhà/ngoài trời

Chi tiết lắp đặt và đấu nối cáp điển hình





Đặt tag cáp tại các điểm được chỉ dẫn trong bản vẽ (hai điểm).
Sắp xếp lại cáp và cố định bằng dây buộc.
Xử lý kín khu vực tại những nơi cáp đi vào bảng, hộp đấu nối bằng các vật liệu phù hợp.
Làm sạch bằng bản chải, và máy hút bụi.

3.1.5. Phân tích an tồn

Trang 18


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG SCADA


3.1.6.

Trang 19


STT

Công việc/
Hoạt động

Mối nguy

1.1 Rủi ro từ công
trường
1

Tiếp cận khu
vực làm việc

1.2 Thời tiết ẩm ướt,
bề mặt trơn trượt,
Nguy hiểm

2

Chuẩn bị
trong Công
trường


2.1 Làm việc ở công
trường xây dựng
3.1 Té ngã từ trên cao

3

Lắp dựng,
tháo dỡ giàn
giáo

3.2 Trượt ngã, Rơi
3.3 Sụp, sập giàn
giáo.

4

Dỡ trống cáp

4.1 Mối nguy nâng
hạ, va chạm khi cẩu
tải

Biện pháp phòng ngừa mối nguy
1.1.1 Tất cả các nhân viên đã đọc và hiểu về JSA dành riêng cho lĩnh vực công việc của
họ.
1.1.2 Đảm bảo các công việc khác làm việc trong cùng khu vực nhận biết được công
việc đang được thực hiện, đặc biệt là các công việc khác đang diễn ra ở phía trên/ cẩu
nâng. Khơng làm việc dưới các công việc đang diễn ra ở phía trên/ nâng hạ - cho đến
khi an tồn trở lại.
1.1.3 JSA phải được sửa đổi tại những vị trí và khi cần thiết để phản ánh khu vực làm

việc thay đổi. Đảm bảo tất cả mọi người sử dụng JSEA trực tiếp để đánh giá khu vực
làm việc và xác định tất cả các mối nguy hiểm. Sau đó xác định các biện pháp kiểm sốt
thích hợp trước khi bắt đầu công việc.
1.2.1 Cẩn thận khi di chuyển. Sử dụng 3 điểm tiếp xúc khi lên / xuống cầu thang.
1..2.2 Trong trường hợp thời tiết ẩm ướt, che đậy tất cả các dụng cụ và thiết bị điện và
tìm nơi trú ẩn.
1.2.3 Cẩn thận với các bề mặt không bằng phẳng nguy hiểm và lối đi bộ. Sử dụng lối đi
được chỉ định nếu có thể.
1.2.3 Khơng đi bộ trong khu vực có nguy cơ trượt, ví dụ: trên ván khuôn, xuống một bờ
kè, vv
2.1.1 Đảm bảo tất cả công nhân đã được tham dự buổi “Tool Box” & “JGCS SIC” trước
khi bắt đầu công việc.
2.1.2 Đảm báo khả năng thơng thống lối thốt hiểm trong trường hợp khẩn cấp.
3.1.1 Dây đai an toàn, dụng cụ chống rơi phải được trang bị khi làm việc trên cao.
3.1.2 Luôn luôn thắt dây an toàn trong mọi trường hợp tháo dỡ hoặc lắp đặt.
3.2.1 Đảm bảo 3 điểm tiếp xúc khi leo thang
3.2.2 Tất cả các bộ phận giàn giáo phải được lắp đặt đầy đủ, cố định bởi mâm giáo, lan
can
3.3.1 Đảm bảo công tác giàn giáo chỉ những người có chun mơn tham gia lắp đặt.
3.3.2 Kiểm tra giàn giáo trước khi sử dụng.
3.3.3 Giàn giáo cần được kiểm tra và đánh giá bởi người kiểm tra có trình độ chun
mơn.
4.1.1 Để đảm bảo an tồn cho cơng tác nâng hạ trống cấp, công tác kiểm tra theo check
list phải được thực hiện bởi người có chun mơn.
4.1.2 Giám sát nâng hạ phải giám sát toàn bộ hoạt động nâng hạ tồn thời gian trong

Trách nhiệm

Giám sát, Cơng nhân


Giám sát, Công nhân

Kỹ sư, Công nhân

Thợ giàn giá,
Giám sát, Công nhân

Cẩu chuyển, Người điều
khiển tín hiệu, Giám sát
nâng hạ, Cơng nhân.
Trang 20


q trình làm việc.
4.1.3 Người phụ trách tín hiệu điều khiển được trang bị áo phản quang màu đỏ, còi và
gang tay.
4.1.4 Thẻ tag được sử dụng để kiểm soát tải trong 4.1.5 Cung cấp nút chặn cho mỗi
trống cáp.
4.2 Nguy cơ vấp ngã
và cản trở
4.3 Lăn trống cáp.
4.4 Liên quan đến các
bộ phận chuyển động
của xe cẩu tải
5

Định vị trống
cáp và giắc
lăn


Chấn thương tay,
chấn thương do lật
đổ trống cáp
6.1 Va chạm với cáp

6

Kéo cáp

7

Kéo cáp
trong mương
cáp

6.2 Xử lý thủ công và
điểm kẹp

6.3 Chấn thương tay,
chấn thương lưng
6.4 Vấp ngã
6.5 Trượt ngã, rơi và
vật rơi
6.6 Hư hại vỏ cách
điện cáp

4.2.1 Cung cấp khu vực riêng cho trống cáp và thiết bị
4.3.1 Cung cấp nút chặn cho mỗi trống cáp
4.4.1 Thiết lập rào chắn, biển báo để ngăn chặn bất kỳ sự xâm nhập trái phép vào khu
vực hoạt động của thiết bị.

4.4.2 Bố trí người hướng dẫn cho sự di chuyển của xe cẩu tải.
5.1.1 Nhận biết các bộ phận chuyển động của giắc lăn. Đảm bảo trọng lượng của giắc
lăn đủ để mang trọng lượng của trống cáp.
5.1.2 Đảm bảo sự duy trì căn chỉnh ngang bằng nhau cảu trống cáp. Cung cấp tấm đế
bằng kim loại.
6.1.1 Đảm bảo giá đỡ cáp được thiết lập chính xác đối diện với hướng kéo của trống
cáp quay
6.2.1 Xác định khu vực đặt vật liệu. Đánh giá thiết bị nâng, tải trọng nâng cho phép, quy
trình sử dụng cho cơng tác nâng hạ. Sử dụng đội nhóm nâng để đưa trống cáp lên giá
đỡ cáp.
6.2.2 Thiết lập rào chắn cảnh báo khu vực nâng theo yêu cầu.
6.2.3 Sử dụng găng tay bảo hộ
6.2.4 Đảm bảo các vị trí cầm nắm đúng để tránh các chân thương.
6.2.5 Đảm bảo các thao tác xử lý đúng kỹ thuật.
6.2.6 Tất cả các bộ phận chuyển động cần phải được bảo vệ và cẩn thận với các điểm
kẹp.
6.3.1 Đeo găng tay mọi lúc, chú ý cẩn thận với các điểm kẹp có thể xảy ra.
6.3.2 Kéo cáp đúng tư thế và nghe hiệu lệnh.
6.3.2 Cuốn tròn cáp hình số 8 những nơi cần thiết và đảm bảo có người trơng coi
6.5.1 Cung cấp rào chắn và biển cảnh báo xung quanh để ngăn chặn các sự xâm nhập
không mong muốn.
6.5.2 Thiết lập lối đi ra và thang cho mỗi PIT
6.6.1 Cung cấp các thiết bị bảo vệ cáp (dẻ hoặc cao su) cho tất cả các vị trí có thể gây hư
hại cho cách điện của cáp trong q trình kéo cáp.

Giám sát, Cơng nhân
Cơng nhân
Cơng nhân

Giám sát, Công nhân


Trang 21


6.7 Sụp đổ đất, trượt
taluy hố đất
7.1 Chấn thương tay
7.2 Trượt, rơi
8

Kéo cáp
trên cao

7.3 Vật rơi
7.4 Mối nguy làm việc
trên cao

9.1 Điện giật
9

Kiểm tra cáp

10

Đắp trả cát

9.2 Tác động môi
trường
9.3 Tia lửa/ Lửa
10.1 Trượt


6.7.1 Đảm bảo rằng thực hiện đúng các kỹ thuật công việc
6.7.2 Thiết lập rào chắn cứng
7.1.1 Đeo găng tay bảo vệ trong suốt thời gian làm việc
7.2.1 Cung cấp rào chắn và biển báo xung quanh để ngăn chặn những sự xâm nhập
không cho phép
7.2.2 Cung cấp lối đi và thang leo cho mỗi PIT
7.3.1 Dụng cụ và vật tư nhỏ phải được giữ trong túi dụng cụ hoặc buộc lại bằng dây.
7.4.1 Thiết lập giàn giáo an toàn và phù hợp với lối lên xuống bằng thang, kiểm tra và
gắn thẻ xanh.
7.4.2 PPE được phê duyệt phải được sử dụng trong khi làm việc, đặc biệt là dây đia an
toàn
7.4.3 Đảm bảo rằng tất cả các Công nhân đã được “Tool Box” trước khi làm việc.
7.4.4 Đeo dây đai toàn than và đảm bảo sử dụng trong suốt q trình làm việc.
9.1.1 Tất cả Cơng nhân làm việc trược tiếp với dây cáp hoặc thiết bị có khả năng hoạt
động phải đặt thẻ tag cá nhân hoặc khóa trên bộ cách ly theo quy trình.
9.2.1 Đảm bảo rằng tất cả các vật tư dư thừa (rác vật tư) và rác phải được thu gom và
đặt vào các thùng chứa phân loại thích hợp
9.2.2 Trả lại các thang cáp về khu vực kho chứa sau khi sử dụng.
9.2.3 Đảm bảo rằng đã di chuyển loại bỏ hết tất cả các vật tư, dụng cụ và thiết bị ra
khỏi vị trí làm việc trước khi chạy thử.
9.3.1 Loại bỏ, di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực thử nghiệm.
10.1 Dọn dẹp đảm bảo vệ sinh tốt, đặc biệt là các lối đi

Giám sát, Công nhân

Tổ trưởng

Giám sát, Công nhân


Giám sát, Công nhân

Trang 22


3.2. Biện pháp lắp đặt máng cáp và giá đỡ
3.2.1. Lắp đặt máng cáp
(a) Đánh dấu tuyến cáp
Dựa trên bản vẽ đã được phê duyệt, Thực hiện khảo sát địa điểm để xác định xem có bất kỳ sự cản
trở hoặc vướng mắc nào giữa tuyến đường của máng cáp với hệ thống khác như Đường ống, cách điện,
Ống dẫn với bất kỳ hệ thống nào khác không. Đánh dấu tuyến máng cáp theo bản vẽ được phê duyệt.
(b) Lắp đặt giá máng cáp
Giá máng cáp sẽ được gia công chế tạo sẵn ngồi cơng trường và được khoan lỗ bắt bulong vào kết
cấu piperack.
Đối với máng cáp đi vào trạm điện :giá sẽ được kết nối với tường bằng cách khoan bắt lở.
Căn chỉnh và điều chỉnh khoảng cách giữa các giá đỡ để đảm bảo khoảng cách giữa các thang / máng
liền kề sẽ theo bản vẽ được phê duyệt .
(c) Lắp đặt thang máng cáp
Sau khi lắp đặt giá đỡ, vận chuyển thang máng cáp từ kho đến khu vực lắp đặt và đặt trên các giá đỡ
thang máng cáp đã được lắp đặt trước đó. Máng cáp sẽ được căn chỉnh để đảm bảo độ thẳng và cao độ
trước khi kết nối thang máng cáp với nhau.
(d) Lắp đặt đầu nối máng cáp
Sử dụng đầu nối thẳng máng cáp, đầu nối dãn nở để kết nối máng cáp với nhau. Trường hợp máng
cáp thay đổi hướng, sử dụng đầu nối ngang, dọc sẽ được để kết nối máng cáp cùng với nhau.
(e) Thực hiện căn chỉnh máng cáp
Sau khi lắp đặt máng cáp (Đầu nối), tất cả các máng cáp sẽ được kiểm tra lại và căn chỉnh để máng
cáp đảm bảo độ thẳng và cao độ.
(f)

Cố định máng cáp và giá đỡ


Máng / thang cáp sẽ được cố định vào giá đỡ bằng cách sử dụng kẹp và sử dụng bu lơng đầu trịn và
eku M10 để cố định máng cáp vào giá đỡ
(g) Lắp đặt tiếp địa cho máng cáp
Sử dụng dây tiếp địa để nối 2 máng cáp / Thang cáp với nhau, đảm bảo dẫn điện liên tục của máng
cáp. Trong khoảng cách 30m, tất cả các lớp máng cáp sẽ được nối đất với nhau


(h) Đậy máng cáp
Khi tất cả cáp được lắp đặt trên máng/thang máng cáp và được kiểm tra/nghiệm thu, máng thang cáp
sẽ được che bằng nắp đậy cáp nắp máng. Nắp máng cáp (không đục lỗ) sẽ được lắp đặt như dưới đây
theo vị trí bản vẽ.
Kiểm tra trong hai mét sàn và ở bất kỳ vị trí nào có thể tiếp xúc với cáp gây hư hỏng cáp
Với mục đích bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp, nắp máng cứng sẽ được cung cấp cho máng
trên cùng của máng cáp đơn hoặc nhiều máng cáp ngang chạy ở một khu vực mở tiếp xúc với trực tiếp
ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, nắp máng sẽ không được cung cấp bên trong đường hầm và sàn cáp.
Trong khu vực bụi nặng (đặc biệt là bụi than, tro), tất cả các máng cáp đục lỗ sẽ được phủ với vỏ bọc
chắc chắn .
(i)

Sơn phủ mạ kẽm

Tất cả các khu vực hàn, cắt hoặc bất kỳ khu vực bị hư hỏng sẽ sơn mạ kẽm lên theo quy trình sơn đã
được phê duyệt và / hoặc ASTM A780 .
3.2.2. Ống dẫn









Chuẩn bị bản vẽ bố trí. (điện và xây dựng)
Chuẩn bị chế tạo các giá đỡ.
Chuẩn bị vật liệu theo bản vẽ (kích thước ống dẫn, phụ kiện ống dẫn: khuỷu tay, khớp nối) và
chuyển từ kho đến khu vực lắp đặt.
Xác nhận độ cao của ống dẫn theo bản vẽ, đặt dấu / đường trung tâm theo tọa độ trục x và y,
xác nhận điểm tăng của ống dẫn, kích thước ống dẫn theo bản vẽ (lưu ý: đối với ống dẫn dưới
mặt đất)
Lắp đặt dây chuỗi để có được kích thước. (lưu ý: đối với ống dẫn dưới mặt đất)
Lắp đặt giá đỡ và đặt ống dẫn.

Typical conduit installation above ground

Trang 24







Đối với định tuyến ống dẫn, cài đặt ống dẫn càng ngắn càng tốt. Tránh uốn cong quá nhiều ống
dẫn (hơn hai khuỷu tay) để tránh những khó khăn trong quá trình kéo cáp.
Cố định ống dẫn vào giá đỡ.
Che cả hai đầu ống dẫn để tránh sự xâm nhập của vật lạ, bụi bẩn.
Đúc bằng bê tông hoặc san lấp và nén đất từng lớp. (lưu ý: đối với ống dẫn dưới mặt đất)

Lắp đặt đầu chuông (đối với ống dẫn dưới mặt đất) và ống lót ống dẫn (đối với ống dẫn trên mặt đất)


Y Axis sling rope

X axis sling rope

Reference points

Centre marks

Trang 25


×