Tải bản đầy đủ (.docx) (59 trang)

Biện pháp thi công hệ thống điện dự án đường ống Nam Côn Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (907.5 KB, 59 trang )

TẬP ĐỒN DẦU KHÍ VIỆT NAM

CƠNG TY ĐIỀU HÀNH ĐƯỜNG ỐNG TÂY NAM
DỰ ÁN

ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ LƠ B – Ô MÔN

GÓI THẦU

EPC

BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

A1
Rev.

06/15/202
0
Ngày

Phát hành để xem
xét
Mô tả

VSP/LILAMA

SWPOC

CA

Số tài liệu.:



SWG-VSP-BP-00-PM-PRO-004
LIÊN DANH TỔNG THẦU VSP&LILAMA

Tổng số trang:……(Bao gồm cả trang này)

Mục lục


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

Q TRÌNH SỬA ĐỔI
Rev.

BP

Ngày

Giai đoạn

16/3/20
20

Đấu thầu

Mô tả

Phát hành để chào thầu


Trang 2


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tổng quan dự án
Công tác triển khai dự án Đường ống dẫn khi Lơ B – Ơ Mơn phù hợp với hợp đồng BCC được ký vào
1/2010 với tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu như sau: PVN 28.7% (Nhà điều hành đường ống dẫn khí Lơ B – Ô
Môn), PVGas 51%, MOECO (Nhật Bản) 15.12% and PTTEP (Thái Lan) 5.18%.
Thiết kế tổng thể FS đã được cập nhật và phê duyệt năm 2017 phù hợp với quy hoạch điều chỉnh
lưới điện quốc gia VII là bổ sung nguồn khí cho trung tâm điện lực Kiên Giang. Cập nhật nghiên cứu khả
thi thực hiện dự án đương ống dẫn khi Lơ B – Ơ Mơn để đảm bảo nguồn khí tự nhiên cung cấp cho các
hộ tiêu thụ tại Cần Thơ, Cà Mau và Kiên Giang.

Sơ đồ tổng thể dự án đường ống dẫn khí Lơ B – Ơ Môn

2. Mô tả dự án
2.1. Tuyến ống biển
292,24km tuyến ống 28 inch bắt đầu từ mặt bích sau của cụm van ngầm SSIV đặt cạnh giàn xử lý khí
trung tâm CPP của mỏ Block B chạy về điểm tiếp bờ LFP An Minh theo hướng đông bắc, tại KP 206.887
sẽ đặt 01 PLEM, tuyến ống chính 28 inch sẽ chia nhánh 18 inch chạy về điểm tiếp bờ LFP Mũi Tràm với
chiều dài tuyến 38,45km.
Phạm vi công việc của tuyến ống biển bắt đầu từ phía sau mặt bích của cụm van ngầm SSIV đến
điểm tiếp bờ LFP An Minh đối với tuyến ống 28 inch và điểm tiếp bờ LFP Mũi Tràm đối với tuyến ống 18
inch.
Tất cả các thiết bị và các hạng mục trên giàn xử lý khí trung tâm CPP, ống đứng 28 inch, cụm van

ngầm SSIV sẽ thuộc trách nhiệm của VBGP.
Trang 3


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

2.2. Tuyến ống bờ và các trạm
+ Đường ống trên bờ có tổng chiều dài 102,8 km, trong đó:





Đường ống trên bờ dài 7 km, đường kính 28-inch từ điểm tiếp bờ tại An Minh – Kiên Giang đến
LFS An Minh.
Đường ống trên bờ dài 94 km, đường kính 30-inch từ LFS An Minh – Kiên Giang đến GDC Ơ Mơn
– Cần Thơ.
Đoạn ống nhánh có chiều dài khoảng 1,4 km, đường kính 18-inch từ LBV#2 về GDS Kiên Giang.
Đoạn tuyến ống 0,4 km, đường kính 18-inch từ Mũi Tràm LFP đến Mũi Tràm LFS.

+ Trạm tiếp bờ, trạm phân phối khí và trạm van bao gồm:






01 Trạm tiếp bờ (LFS) tại An Minh – Kiên Giang.

01 Trạm LFS tại Mũi Tràm – Cà Mau.
01 Trung tâm phân phối khí GDC Ơ Mơn.
01 Trạm phân phối khí GDS Kiên Giang.
Các trạm van ngắt tuyến (LBVs) trên đường ống từ LFS An Minh đến GDC Ơ Mơn (06 trạm).

II. MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU
Tài liệu này có mục đích miêu tả biện pháp và q trình lắp đặt hệ thống cáp Electrical, cung cấp
thơng tin và hướng dẫn thực hiện tại công trường nhằm tránh sự chậm trễ và đạt được chất lương, an
toàn tối đa.
Tuy nhiên, biện pháp này có thể được điều chính để phù hợp với tình trạng thực tế cơng trường và
được quyết định ngồi cơng trường. Sự điều chỉnh phải được sự đồng ý giữa các bên nhà thầu và tư vấn.
Biện pháp này diễn tả các bước thực hiện công tác lắp đặt hệ thống cáp điện dự án đường ống dầu
khí Ơ Mơn nhằm đảm bảo phù hợp việc lắp đặt với bản vẽ được phê duyệt.
Tài liệu này phân công trách nhiệm và chỉ rõ quy trình trong việc điều hành cơng tác lắp đặt hệ
thống cáp điện và giá đỡ.
Nếu có bất kỳ vấn đề gì khơng được thể hiện trong tài liệu này, thì sẽ được giải quyết dựa theo bản
vẽ được phê duyệt.

III. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT
Dự án

Dự án đường ống dẫn khí Lơ B - Lơ Mơn

Chủ Đầu Tư/
Investor

Hợp doanh giữa Tổng cơng ty khí Việt Nam, Tập đồn dầu khí Việt Nam, Cơng ty
MOECO và Cơng ty PTTEP

PVN


Tập đồn Dầu Khí Việt Nam

PVGAS

Tổng Cơng ty Khí Việt Nam

SWPOC

Chi nhánh Tập đồn Dầu khí Việt Nam – Cơng ty Điều hành Đường ống Tây
Trang 4


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

Nam, Đại diện Chủ đầu tư
Tổng thầu EPC

Liên danh Tổng thầu EPC gồm: Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro (VSP)-đứng
đầu liên danh, Tổng công ty lắp máy Việt Nam – Công ty cổ phần (LILAMA)

VSP

Liên doanh Việt – Nga

LILAMA

Tổng công ty lắp máy Việt Nam – Công ty cổ phần


Nhà thầu thi công

Nhà thầu phụ thực hiện công tác thi công các hạng mục phụ trợ theo yêu cầu
kỹ thuật

GDC

Trung tâm phân phối khí

GDS

Trạm phân phối khí

LFS

Trạm tiếp bờ

LFP

Điểm tiếp bờ

LBVs

Các trạm van

FEED

Thiết kế kỹ thuật tổng thể FEED











DP: Tủ phân phối
UPS:Bộ lưu điện
UPSD:Tủ phân phối của bộ lưu điện
MCB: Áttomát tép
MCCB: Áttomát khối
QA/QC: Kiểm tra chất lượng/ Đảm bảo chất lượng.
JSA: Phân tích an tồn cơng việc.
TOOL BOX: Họp hàng ngày kiểm tra phân tích đánh giá rủi ro cơng việc

IV. CƠ SỞ THỰC HIỆN







Báo cáo kết quả khảo sát phục vụ thiết kế FEED.
Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED).
Kết quả khảo sát hiện trường để lập biện pháp thi công của Tổng thầu EPC.
Hồ sơ mời thầu được chủ đầu tư phát hành

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại kỳ
họp thứ 4 khóa XI ngày 26/11/2003 về xây dựng.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về “Quản lý Dự án Đầu tư xây
dựng cơng trình”.

V. TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG
Tuân theo các tiêu chuẩn đã được quy định trong FEED và hệ thống TCVN hiện hành.
Trang 5


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

VI. BIỆN PHÁP THI CƠNG
1. Trách nhiệm
1.1. Chỉ huy trưởng
Chỉ huy trưởng có trách nhiệm áp dụng quy trình này đồng thời đảm bảo rằng tất cả các biện pháp
an toàn phải được tuân thủ.
1.2. Kỹ sư trưởng
Quản lý thi công phải chịu trách nhiệm quản lý tổng thể tất cả các hoạt động xây dựng liên quan đến
cơng trình điện tại cơng trường.
Người quản lý thi công phải đảm bảo rằng người có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy trình này.
1.3. Trưởng ban an toàn
Trưởng ban an toàn chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của ESSH (môi trường, an tồn, an
ninh và sữ khỏe) tại cơng trường.
Giám sát an tồn phải đảm bảo cơng việc được thực hiện an toàn và tổ chức thực hiện các buổi
toolbox đầu giờ, các cuộc họp về ESSH trước khi công việc được thực hiện. Đảm bảo phương thức liên
lạc thích hợp trong trường hợp khẩn cấp. Đảm bảo nhân viên tuân thủ phương pháp thực hiện, nhận
biết mối nguy hiểm và trình tự cơng việc. Giám sát an tồn phải đảm bảo tất cả các hoạt động thi công

được thực hiện theo các quy định an tồn có liên quan.
1.4. Trưởng ban kiểm sốt chất lượng
Trưởng ban QA/QC có trách nhiệm đảm bảo rằng các hoạt động này tuân thủ theo các tiêu chuẩn
có liên quan và các hướng dẫn của bên thiết kế. Giám sát QC cũng phải chịu trách nhiệm về hồ sơ tài liệu
và kiểm tra theo hướng dẫn và tiêu chuẩn được đưa ra.
1.5. Giám sát thi công
Giám sát thi công phải giám sát chặt chẽ các công tác thi công theo phương pháp và đặc điểm kỹ
thuật của dự án, đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn, tất cả các giấy phép làm việc đều phải được chuẩn bị
sẵn sàng trước khi bắt đầu công việc, các quy trình an tồn của dự án phải được tuân thủ nghiêm ngặt.
1.6. Kỹ sư nghiệm thu
Kỹ sư nghiệm thu chất lượng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi kiểm tra chất lượng thi công.
Đánh giá chất lượng thi cơng có đảm bảo theo đúng u cầu tiêu chuẩn của dự án. Đưa ra các phương
án sửa chữa khắc phục để đảm bảo chất lượng thi công
1.7. Tổ trưởng
Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động khi làm việc.
Thực hiện giám sát công việc được chuyển giao.
Tuân thủ các quy định chung của dự án.
Trang 6


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

Đảm bảo vệ sinh khu vực làm việc sau khi hoàn thành.
Được tư vấn về cách tổ chức đánh giá rủi ro và chỉ định những người thực hiện nhiệm vụ.
Tham gia vào việc đánh giá rủi ro.
Thông báo cho giám sát hoặc chủ đầu tư về những rủi ro được nhận biết.
Báo cáo mọi thay đổi tại nơi làm việc.
Được thông báo về các rủi ro đối với sự an toàn và sức khoẻ của công nhân và các biện pháp cần

thiết để loại bỏ hoặc giảm thiểu những rủi ro này.
Tham gia vào quá trình quyết định các biện pháp ngăn ngừa và bảo vệ được đưa ra.
Yêu cầu người sử dụng lao động đưa ra các biện pháp thích hợp và đệ trình các đề xuất để giảm
thiểu nguy cơ hoặc để loại bỏ nguồn gốc nguy cơ.
Hợp tác để giúp người sử dụng lao động đảm bảo rằng môi trường làm việc an toàn.
Được đào tạo nhận hướng dẫn về các biện pháp được đưa ra.
Quan tâm nhiều nhất có thể về an tồn và sức khỏe của người lao động mà ảnh hưởng bởi chính
hành động của họ theo sự huấn luyện và hướng dẫn của chủ đầu tư.
1.8. Quản lý vật tư, thiết bị
Người quản lý vật tư phải tuân thủ theo quy trình quản lý vật tư “theo quy trình quản lý vật tư
“QUY TRÌNH KIỂM SỐT VẬT TƯ NGỒI CƠNG TRƯỜNG” của dự án, ngồi ra phải chịu trách nhiệm về
các vấn đề sau:
Người quản lý vật tư có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý chặt chẽ vật tư, tránh để thất thoát vật
tư, đưa vật tư ra vào công trường theo quy định của dự án.
Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và vật tư.
Vật tư và phụ kiện phải đảm bảo khơng có nước, khơ và tránh bị hư hỏng trong suốt quá trình vận
chuyển, nâng hạ.
Vật tư và phụ kiện phải được bảo vệ tránh khỏi các ảnh hưởng xấu từ môi trường như mưa, độ ẩm,
bùn đất, muối, nước biển.
Lưu trữ vật tư ở nơi khô ráo và thông thống với ngun kiện vỏ ban đầu.
1.9. Cơng nhân.
Cơng nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định chung của dự án, tuân thủ nghiêm ngặt các quy
trình, biện pháp thi công và chấp hành sự quản lý và huy động giám sát thi công. Công nhân phải tuân
thủ các biện pháp an toàn và giữ vệ sinh trong quá trình làm việc. Cơng nhân phải thơng báo cho giám
sát thi công hoặc những người chịu trách nhiệm về rủi ro, sự cố tại công trường và xử lý chúng theo biện
pháp thi cơng, quy trình an tồn cũng như sự hướng dẫn giám sát thi công.

Trang 7



Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

2. Vật tư và thiết bị
2.1. Nhận và bảo quản vật tư
Vật liệu và linh kiện phải hồn tồn khơng ngấm nước, khơ và được bảo quản để tránh hư hỏng
trong quá trình chuyển đổi, nâng và dỡ hàng.
Các vật tư và linh kiện phải được bảo vệ để bảo vệ chống lại mọi tác động xấu của môi trường như
độ ẩm, độ ẩm, mưa, bụi, bụi bẩn, cát, bùn, muối và nước biển.
Lưu trữ tất cả các vật liệu ở nơi khô ráo và thơng gió tốt nhất là trong bao bì ban đầu.
Tất cả các dây cáp phải được bàn giao và lưu trữ để tránh làm hỏng lớp cách điện.
Trong quá trình vận chuyển, phải sử dụng giá đỡ / lót cao su hoặc gỗ để tránh trầy xước bề mặt.
Đeo găng tay để tránh vết bẩn từ dấu tay.
2.2. Thiết bị.
Các thiết bị chung sử dụng cho lắp đặt như dưới đây:
Danh sách thiết bị dự kiến.
STT

THIẾT BỊ

1

Cẩu 20 tấn

2

Cẩu tự hành

3


Xe nâng

4

Tời điện

5

5 KV đồng hồ megaom

6

500-1000V Đồng hồ megaom

7

Cáp cẩu

8

Xe beng

9

Thước 50 mét

10

Kéo cắt cáp


11

Cưa sắt

12

Giá rulo

13

Trục rulo

14

Con lăn

15

Xẻng

16

Dụng cụ cầm tay cho công việc (cưa sắt, búa cà lê….)

17

Máy cắt

SL


GHI CHÚ

Trang 8


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

STT

THIẾT BỊ

18

Máy mài

19

Máy hàn

20

Máy khoan

21

Dây kẽm


22

Giàn gáo và vật tư phụ giàn giáo.

23

Cẩu tải

24

Băng cảnh báo

25

Sơn mạ kẽm








SL

GHI CHÚ

Ván gỗ là được yêu cầu cung cấp.
Ống lăn được yêu cầu nơi cần thiết.
Máy phát dầu 20KVA nếu cần thiết.

Mọi máy móc, cơng cụ thi công và thiết bị test cần được kiểm tra bởi người có kinh nghiệm.
Tất cả thiết bị trên và công cụ cần được bảo dưỡng định kỳ.
Tất cả thiết bị dụng cụ nâng hạ và phụ kiện liên quan cần được bảo dưỡng định kỳ. (Như cẩu ,
cáp cẩu , má ní...).

3. Quy trình lắp đặt
3.1. Biện pháp lắp đặt cáp điện
3.1.1. Công tác chuẩn bị
(a) Kiểm tra trước khi lắp đặt














Phối hợp các bên liên quan để xác định thời gian làm việc (Đặt rulo , thiết bị nâng …)
Toàn bộ tuyến đường sẽ được kiểm tra để đảm bảo rằng việc định tuyến hoàn thành, các đoạn
uốn phù hợp và khơng có cạnh sắc.
Đảm bảo rằng bản vẽ mới nhất được sử dụng.
Vị trí của tủ bảng và thiết bị đã được định vị.
Điểm kết thúc bên trong các tấm / thiết bị phải được xem xét để có chiều dài dự phịng phù hợp
để lại trong quá trình kéo cáp kết thúc.

Chiều dài dư tối đa tính bằng chiều cao + chiều rộng + chiều sâu của tủ.
Cơng nhân tham gia kéo cáp ln có dây an tồn móc vào vị trí chắc chắn nếu làm việc trên cao
Trước khi bắt đầu kéo cáp, đo và kiểm tra chiều dài tuyến thực tế đảm bảo đủ chiều dài cáp.
Xác nhận công cụ và rọ kéo được chuẩn bị , yêu cầu tối thiểu.
Đảm bảo đủ số lượng mác cáp.
Đảm bảo nhiệt độ môi trường xung quanh khơng dưới 0 độ C.
Kiểm tra vị trí thích hợp để bắt đầu kéo cáp.
Công nhân tham gia vào hoạt động này được hướng dẫn nhận thức được những rủi ro và các
bước cần tiến hành để giảm thiểu bất kỳ nguy hiểm hoặc bất cứ tình huống khơng an toàn nào.

Trang 9


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

(b) Lấy vật tư ra từ kho



Kiểm tra vật tư khơng có hỏng hóc , trường hợp nếu có phải được báo cáo.
Cáp sẽ được test trên rulo trước khi chuyển vào thi công theo bảng sau:
Nominal CCT Volt

Test Volt DC

SELV/PELV (Separated or Safety Extra Low Voltage / Protected Extra Low
Voltage)


250V

500V and lower

500V

Higher than 500V

1000V









Đảm bảo Protected Extra Low Voltage ở khu vực test.
Giá trị sẽ được ghi lại giữa core tới core và lớp giáp.
Sau khi test , đầu cáp sẽ được bịt kín để tránh nước và độ ẩm.
Vật tư yêu cầu cất trong kho.
Vật tư sẽ được vận chuyển nguyên vẹn tới công trường.
Lô cáp sẽ được nhập vào nhà kho của nhà thầu phụ, đã có vị trí cụ thể trong cơng trường.
Đảm bảo rằng khơng có cản trở sự di chuyển của phương tiện hay bất kỳ trở ngại cho hoạt động
của các đơn vị khác.

3.1.2. Vận chuyển cáp.
(a) Chuẩn bị






Xe tải cần phải phù hợp với trọng lượng và chiều rộng của lô cáp
Không được vận chuyển quá tải.
Đầu cáp cần được bọc kín và bảo vệ.
Sử dụng xe chuyển cáp đặc biệt để vận chuyển tới cơng trường nếu có thể (xem hình dưới) .
Khơng nên tháo cáp ra khỏi rulo , vận chuyển cáp độc lập tới cơng trường.

(b) Bảo vệ





Đảm bảo rulo cáp khơng bị trượt và lăn trên thùng xe , sử dụng dây buộc và chốt chặn phù hợp.
Luôn luôn đặt rulo cáp mặt ghép mặt.
Không được đặt rulo nằm ngang.
Dừng xe trong quá trình cẩu chuyển cáp và kiểm tra tải trọng an toàn.

Trang 10


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

(c) Gỡ tải









Kiểm tra rulo cáp có bất kỳ dấu hiệu hỏng nào khơng, nếu có cần được báo cáo và thành lập biên
bản.
Chọn cáp cẩu phù hợp với kích cỡ và trọng lượng của rulo , và đảm bảo cáp tốt
Không được vứt thả rulo . Hạ nhẹ nhàng trên mặt phẳng cứng và bằng phẳng
Hạ rulo ở nơi có lối ra vào dễ dàng
Nếu sử dụng xe nâng , đảm bảo nó có kích thước phù hợp cho việc thao tác bằng tay
Đảm bảo đúng khoảng cách 2 chân của xe nâng.
Cẩn thận khi sử dụng xe nâng không va chạm các thiết bị và vật tư khác.

3.1.3. Kho trữ cáp
(a) Trong nhà







Đặt mặt kề mặt và khơng đặt đè lên nhau , không đặt drum nằm ngang.
Đặt drum sao cho có lối đi vào kiểm tra
Tn thủ nội quy phịng cháy
Đầu cáp phải ln được bịt kín
Nếu rulo dự kiến được cất giữ thời gian dài , cần được bảo quản đặc biệt , nếu có thể sử dụng

thuốc diệt côn trùng để tránh côn trùng mối mọt gây hư hại cáp và rulo gỗ.
Dỡ cáp theo cơ sở đầu vào – đầu ra.

(b) Ngồi trời










Drum nên được đặt một góc nơi bề mặt cứng và có hệ thống thốt nước.
Drums nên được tháo trên cơ sở đầu vào đầu ra.
Đầu cáp ln được bịt kín
Đặt drum nơi đoạn đường dễ lưu thơng ra vào
Nơi khí hậu nóng, nên đặt trong bóng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
Tuân thủ các quy định phịng cháy
Cáp ln ln được niêm phong
Giá để cáp có thể được sử dụng nhưng tránh tình trạng quá tải
Nếu rulo dự kiến được cất giữ thời gian dài , cần được bảo quản đặc biệt , nếu có thể sử dụng
thuốc diệt cơn trùng để tránh côn trùng mối mọt gây hư hại cáp và rulo gỗ.

3.1.4. Lắp đặt cáp
(a) Chuẩn bị kéo cáp

-


Lên kê hoạch

Khi lên kế hoạch cho kéo cáp có nhiều yếu tố cần xem xét. Trong đó quan trọng nhất là các mục chỉ ra
đường đi cáp trên bản vẽ, số serial của lô cáp cần kéo.

-

Phối hợp các bên liên quan để bố trí khơng gian và thời gian làm việc (đặt lô cáp, đặt cáp tạm…).

-

Xác nhận rào cảnh báo và biển cánh báo đặt dọc theo mương kéo cáp.

-

Xác nhận khơng có cơng việc nào phía trên mương cáp.
Trang 11


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

-

Đảm bảo chiều rộng , dài , cao của mương cáp đúng theo tiêu chuẩn dự án.

-

Viết mã mương cáp tạm lên bảng gỗ để dễ dàng đi cáp.


-

Nhận biết điểm đến và đi và viết tại thiết bị để dễ dàng nhận biết.

-

Chuẩn bị mác cáp để gắn sau khi kéo cáp . Gắn mác cáp ngay sau khi kéo cáp hoàn thành . Khơng trì hỗn
việc gắn mác.

-

Sắp xếp giá đỡ rulo theo yêu cầu.

-

Sắp xếp xe nâng hoặc cẩu để nâng cuộn cáp . Đảm bảo đủ tải trọng dựa vào trọng lượng lớn nhất của
cuộn cáp.

-

Trên Duct bank . viết mã duct bank lên mỗi ống.

-

Vệ sinh duct bank và luồn dây mồi.

-

Chuẩn bị bộ đàm , còi và cờ hiệu để giao tiếp giữa các nhóm.


-

Sắp xếp con lăn kéo cáp để ngăn ngừa cáp chạm đất khi kéo.

-

Sắp xếp con lăn kéo cáp tại điểm cua để tránh hỏng cáp.

-

Bố trí khu để cáp tạm gần khu vực kéo cáp.

-

Chuyển cáp từ kho cáp chính sang khu bố trí đặt cáp tạm.

-

Chọn vị trí bằng phẳng để tránh bị nghiêng lô cáp khi kéo.

-

Cáp cần được kiểm tra cách điện và thông mạch trước khi lấy ra kéo.


Drum handling

-


Ln ln sử dụng thiết bị nâng tốt nhất

-

Khơng thả ném drum xuống mặt đất , điều này sẽ gây hư hại cho drum và cáp

-

Điều quan trọng nhất là xoay drum với số vịng ít nhất có thể , sau đó sẽ theo hướng mũi tên chỉ trên
drum

-

Khi quay drum để đổi hướng mũi tên , cần đặt drum lên trục quay với 2 mặt bit ghép vào nhau để quay

-

Vị trí cáp trước khi kéo là đầu nằm phía ngồi cùng của drum

-

Chú ý rằng drum cáp lực có thể nặng hơn 10 tấn , do đó cần bố trí giá rulo thích hợp , trục quay chắc chắn
và đặt nằm ngang , giá rulo đặt nơi mặt đất phẳng

-

Đặt drum ở nơi thuận tiện cho việc kéo cáp , thông thường là đặt nơi đường thẳng , gần mương cáp

-


Chấp thuận cho việc phá dỡ gỗ drum
Trang 12


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

(b) Kéo cáp trên máng






























Cáp được kéo phía trên mặt đất trong máng lỗ và máng thang.
Con lăn được đặt với khoảng cách từ 6 đến 12m hoặc ít hơn để đảm bảo cáp không cọ sát mạnh
với máng cáp.
Drum cáp sẽ được chọn dựa vào list kéo cáp đã ghi rõ số drum sử dụng.
Drum cáp sẽ được gỡ ra.
Cáp được kéo từ 1 đầu đường máng tới vị trí thích hợp được yêu cầu.
Trường hợp trong nhà , cáp sẽ được kéo ở ngoài theo hướng ngược lại . chiều dài cáp sẽ được
đo từ điểm đầu đến điểm cuối và cắt sao cho cáp tới được nơi đến.
Trường hợp chiều dài cáp cần kéo lớn hơn chiều dài cáp trong drum , sợi đầu tiên sẽ được cố
định lại , sợi tiếp theo sẽ kéo nối tiếp từ điểm cuối sợi đầu.
Dựa vào trọng lượng và kích thước drum , trục quay sẽ được lựa chọn thích hợp.
Giá đỡ rulo sẽ được đặt tại nơi bằng phẳng sau khi lựa chọn loại phù hợp.
Drum sẽ được nâng bằng thiết bị được yêu cầu và đặt lên giá rulo.
Cuộn cáp sẽ được đặt đúng hướng theo mũi tên chỉ thị trên lô cáp.
Cáp được kéo theo số drum đã được thể hiện trong list cáp hoặc bản vẽ liên quan.
Bán kính uốn của cáp điện sẽ theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Trừ khi chiều dài cáp vượt quá chiều dài tối đa của cáp trên drum , nên tránh việc nối cáp.
Trước khi cắt cáp , cả 2 đầu phải được kiểm tra để đảm bảo chiều dài đủ cho việc sắp cáp và đấu
nối.
Đầu cáp mở sẽ được bịt kín cho đến khi tiến hành đấu nối.
Mỗi sợi cáp sau khi hoàn thành sẽ được test điện trở.
Mác cáp được gắn theo tiêu chuẩn.

Cáp và tên cuộn cáp sẽ được cập nhật vào list kéo cáp.
Báo cáo hằng ngày sẽ được trình lên.
Sau khi hồn thành tất cả sợi cáp cùng đường đi , cáp sẽ được sắp xếp,buộc nhóm và kẹp lại.
Cáp sẽ được buộc trong máng đứng , máng ngang hoặc máng PVC.
Khoảng cách buộc cáp sẽ theo tiêu chuẩn dự án Ơ Mơn.
Cáp đơn lõi được buộc 3 sợi đi cùng nhau.
Nhiệm thu lắp đặt và đóng punch list.
Điểm nối cáp phải được chỉ ra trên bản vẽ.
Ký tự đóng dấu “As Built” trên bản vẽ sẽ được chuẩn bị bởi giám sát hoặc kỹ sư chủ đầu tư.
Drum trống được chuyển trở lại kho.

(c) Ghi lại số Serial trên bản vẽ “As laid” – Bảng theo dõi kéo cáp.
Trong trường hợp không may xảy ra sự cố về cáp trong tương lai , số series này sẽ giúp nhà sản xuất
kiểm soát chất lượng hàng hóa bởi lý do nó số series liên quan tới việc quản lý sản xuất và nguyên liệu.
(d) Bịt đầu cáp
Sau khi cơng việc kéo cáp hồn thành , cáp sẽ được nâng lên và đặt vào vị trí dưới của mương , để lại
chiều dài đủ cho việc đấu nối và để ý bán kính uốn tối thiểu . Ngay sau khi cắt cáp , đầu cáp cần được bịt
lại để tránh sự xâm nhập của hơi nước và bụi bẩn . Kiểm tra đầu bịt nếu hỏng cần được thay thế.
Trang 13


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

(e) Kẹp cáp trên giá hoặc thang cáp
Gần giống như cáp được kéo dưới đất , cáp được kéo trên giá hoặc thang cần được kiểm tra sau khi
hoàn thành để đảm bảo rằng:







(f)

Khoảng cách đặt các sợi cáp đúng , nếu có nhiều hơn 1 sợi
Các thiết bị dụng cụ dùng để kéo cáp đã được dọn dẹp.
Vỏ ngồi cáp khơng bị hỏng ( 90% có thể phịng tránh lỗi hệ thống điện sau này nếu như thực
hiện tốt bước này)
Khi lắp kẹp cáp , cần có miếng lót giữa bề mặt cáp và kẹp
Khi lắp đặt dây buộc cáp, đảm bảo rằng chúng khơng q chặt hay khơng có.
Cạnh sắc có thể gây hỏng hóc cáp.

Đấu nối cáp




Chuẩn bị sơ đồ đấu nối, đảm bảo địa chỉ của bảng và thiết bị là chính xác.
Làm sạch khu vực và bảng điện trước khi bắt đầu đấu nối.
Kéo cáp vào bên trong bảng theo lỗ mở nắp đậy (đầu vào cáp được đấu nối vào bảng thông qua
khớp nối cáp hoặc lỗ mở có vịng đệm phải tn theo bản vẽ chi tiết lắp đặt và phù hợp với điều
kiện công trường).

Trang 14


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm

BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN









Đối với các thiết bị khác (ví dụ: động cơ), Lắp đặt các ống dẫn linh hoạt kết nối từ mương cáp
đến hộp đầu cuối của động cơ được sử dụng đầu nối linh hoạt. Nếu kích thước hoặc ren của đầu
nối linh hoạt không giống nhau, đầu nối giảm sẽ được sử dụng.
Đối với các bảng có cáp đấu nối vào từ sàn hoặc mương cáp, tạm thời gháo tấm đáy, rút tất cả
cáp từ dưới lên, sắp xếp và cố định vào giá đỡ cáp bên trong hoặc bên dưới bảng.
Đối với cáp MC, kiểm tra merger phải được thực hiện trước khi bắt đầu công tác đấu nối cáp.
Đấu nối cáp với hộp đấu nối với cable lug phù hợp và tuân theo sơ đồ đấu nối.
Đấu nối cáp theo hướng dẫn sử dụng của bộ đấu nối. (cho cáp MV)
Đấu nối cáp theo bản vẽ điển hình (Cho cáp LV, cáp điện, cáp instrument, thiết bị).
Cáp phải được được nối sử dụng lug và dụng cụ uốn có kích cỡ phù hợp, khơng sử dụng sai kích
cỡ dụng cụ.

Đấu nối cáp điện trong nhà điển hình

Trang 15


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN


Đấu nối cáp với bảng điện trong nhà/ngoài trời

Chi tiết lắp đặt và đấu nối cáp điển hình





Đặt tag cáp tại các điểm được chỉ dẫn trong bản vẽ (hai điểm).
Sắp xếp lại cáp và cố định bằng dây buộc.
Xử lý kín khu vực tại những nơi cáp đi vào bảng, hộp đấu nối bằng các vật liệu phù hợp.
Làm sạch bằng bản chải, và máy hút bụi.

3.1.5. Phân tích an tồn

STT

Cơng việc/ Hoạt động

Mối nguy

1.1 Rủi ro từ cô
1

Tiếp cận khu vực làm việc

1.2 Thời tiết ẩm
Trang 16



Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

2

Chuẩn bị trong Công trường

2.1 Làm việc ở

3.1 Té ngã từ t
3

Lắp dựng, tháo dỡ giàn giáo

3.2 Trượt ngã,

3.3 Sụp, sập gi

4.1 Mối nguy n
4

Dỡ trống cáp

4.2 Nguy cơ vấ
4.3 Lăn trống c

4.4 Liên quan đ
5


Định vị trống cáp và giắc lăn

Chấn thương t

6.1 Va chạm vớ
6

Kéo cáp

6.2 Xử lý thủ c

6.3 Chấn thươ
6.4 Vấp ngã
7

Kéo cáp trong mương cáp

6.5 Trượt ngã,

6.6 Hư hại vỏ c

6.7 Sụp đổ đất

7.1 Chấn thươ
7.2 Trượt, rơi
8

Kéo cáp trên cao


7.3 Vật rơi

7.4 Mối nguy l
9.1 Điện giật
9

Kiểm tra cáp

9.2 Tác động m

9.3 Tia lửa/ Lử
Trang 17


Dự án đường ống dẫn khí Lơ B Ơ Mơn –
Gói thầu EPC Phần đường ống bờ và các trạm
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

10

Đắp trả cát

10.1 Trượt

Trang 18


3.2. Biện pháp lắp đặt máng cáp và giá đỡ
3.2.1. Lắp đặt máng cáp
(a) Đánh dấu tuyến cáp

Dựa trên bản vẽ đã được phê duyệt, Thực hiện khảo sát địa điểm để xác định xem có bất kỳ sự cản
trở hoặc vướng mắc nào giữa tuyến đường của máng cáp với hệ thống khác như Đường ống, cách điện,
Ống dẫn với bất kỳ hệ thống nào khác không. Đánh dấu tuyến máng cáp theo bản vẽ được phê duyệt.
(b) Lắp đặt giá máng cáp
Giá máng cáp sẽ được gia công chế tạo sẵn ngồi cơng trường và được khoan lỗ bắt bulong vào kết
cấu piperack.
Đối với máng cáp đi vào trạm điện :giá sẽ được kết nối với tường bằng cách khoan bắt lở.
Căn chỉnh và điều chỉnh khoảng cách giữa các giá đỡ để đảm bảo khoảng cách giữa các thang / máng
liền kề sẽ theo bản vẽ được phê duyệt .
(c) Lắp đặt thang máng cáp
Sau khi lắp đặt giá đỡ, vận chuyển thang máng cáp từ kho đến khu vực lắp đặt và đặt trên các giá đỡ
thang máng cáp đã được lắp đặt trước đó. Máng cáp sẽ được căn chỉnh để đảm bảo độ thẳng và cao độ
trước khi kết nối thang máng cáp với nhau.
(d) Lắp đặt đầu nối máng cáp
Sử dụng đầu nối thẳng máng cáp, đầu nối dãn nở để kết nối máng cáp với nhau. Trường hợp máng
cáp thay đổi hướng, sử dụng đầu nối ngang, dọc sẽ được để kết nối máng cáp cùng với nhau.
(e) Thực hiện căn chỉnh máng cáp
Sau khi lắp đặt máng cáp (Đầu nối), tất cả các máng cáp sẽ được kiểm tra lại và căn chỉnh để máng
cáp đảm bảo độ thẳng và cao độ.
(f)

Cố định máng cáp và giá đỡ

Máng / thang cáp sẽ được cố định vào giá đỡ bằng cách sử dụng kẹp và sử dụng bu lơng đầu trịn và
eku M10 để cố định máng cáp vào giá đỡ
(g) Lắp đặt tiếp địa cho máng cáp
Sử dụng dây tiếp địa để nối 2 máng cáp / Thang cáp với nhau, đảm bảo dẫn điện liên tục của máng
cáp. Trong khoảng cách 30m, tất cả các lớp máng cáp sẽ được nối đất với nhau

Trang 19



(h) Đậy máng cáp
Khi tất cả cáp được lắp đặt trên máng/thang máng cáp và được kiểm tra/nghiệm thu, máng thang cáp
sẽ được che bằng nắp đậy cáp nắp máng. Nắp máng cáp (không đục lỗ) sẽ được lắp đặt như dưới đây
theo vị trí bản vẽ.
Kiểm tra trong hai mét sàn và ở bất kỳ vị trí nào có thể tiếp xúc với cáp gây hư hỏng cáp
Với mục đích bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp, nắp máng cứng sẽ được cung cấp cho máng
trên cùng của máng cáp đơn hoặc nhiều máng cáp ngang chạy ở một khu vực mở tiếp xúc với trực tiếp
ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, nắp máng sẽ không được cung cấp bên trong đường hầm và sàn cáp.
Trong khu vực bụi nặng (đặc biệt là bụi than, tro), tất cả các máng cáp đục lỗ sẽ được phủ với vỏ bọc
chắc chắn .
(i)

Sơn phủ mạ kẽm

Tất cả các khu vực hàn, cắt hoặc bất kỳ khu vực bị hư hỏng sẽ sơn mạ kẽm lên theo quy trình sơn đã
được phê duyệt và / hoặc ASTM A780 .
3.2.2. Ống dẫn








Chuẩn bị bản vẽ bố trí. (điện và xây dựng)
Chuẩn bị chế tạo các giá đỡ.
Chuẩn bị vật liệu theo bản vẽ (kích thước ống dẫn, phụ kiện ống dẫn: khuỷu tay, khớp nối) và

chuyển từ kho đến khu vực lắp đặt.
Xác nhận độ cao của ống dẫn theo bản vẽ, đặt dấu / đường trung tâm theo tọa độ trục x và y,
xác nhận điểm tăng của ống dẫn, kích thước ống dẫn theo bản vẽ (lưu ý: đối với ống dẫn dưới
mặt đất)
Lắp đặt dây chuỗi để có được kích thước. (lưu ý: đối với ống dẫn dưới mặt đất)
Lắp đặt giá đỡ và đặt ống dẫn.

Typical conduit installation above ground

Trang 20







Đối với định tuyến ống dẫn, cài đặt ống dẫn càng ngắn càng tốt. Tránh uốn cong quá nhiều ống
dẫn (hơn hai khuỷu tay) để tránh những khó khăn trong quá trình kéo cáp.
Cố định ống dẫn vào giá đỡ.
Che cả hai đầu ống dẫn để tránh sự xâm nhập của vật lạ, bụi bẩn.
Đúc bằng bê tông hoặc san lấp và nén đất từng lớp. (lưu ý: đối với ống dẫn dưới mặt đất)

Lắp đặt đầu chuông (đối với ống dẫn dưới mặt đất) và ống lót ống dẫn (đối với ống dẫn trên mặt đất)

Y Axis sling rope

X axis sling rope

Reference

points

Centre marks

Trang 21


3.2.3. Nghiệm thu
Kiểm tra chất lượng Bao gồm kiểm tra hoàn thành lắp dựng được phân loại như sau và cũng được
thực hiện bởi nhân viên LILAMA-QC:
(a) Kiểm tra nghiệm thu vật liệu



Kiểm tra số lượng theo danh sách đóng gói, thơng số kỹ thuật và bản vẽ.
Kiểm tra tình trạng vật liệu, hư hỏng cơ học, vv

(b) Kiểm tra lắp đặt giá đỡ của máng cáp, thang, ống dẫn





Kiểm tra giá đỡ máng cáp, thang, ống dẫn được lắp đặt theo bản vẽ.
Kiểm tra giá đỡ máng cáp, thang, ống dẫn được lắp đặt chính xác theo bản vẽ và bulong, đai ốc
được xiết chặt.
Giá đỡ phải sạch và sơn dặm mạ kẽm nếu được yêu cầu.
Đảm bảo rằng giá đỡ của máng cáp, thang, ống dẫn có khoảng cách theo tài liệu đã được phê
duyệt.


(c) Kiểm tra máng cáp, ống dẫn




Kiểm tra máng cáp, ống dẫn được căn chỉnh, đảm bảo độ thẳng và các vòng đệm được lắp đặt.
Kiểm tra xiết chặt các bulong, đai ốc.
Máng cáp, ống dẫn phải được làm sạch và sơn mạ kẽm nếu được u cầu.

(d) Kiểm tra nối đất



Kiểm tra kích cỡ dây nối đất và lắp đặt đúng theo bản vẽ đã được phê duyệt.
Kiểm tra xiết chặt bulong, đai ốc.

(e) Kiểm tra các hư hại vật lý

(f)

Kiểm tra thiết bị và día đỡ khơng bị hư hại vật lý nào.

Sơn dặm


Cơng tác sơn dặm sẽ được áp dụng tại các vị trí cắt, mài để chống lại sự ăn mịn.

(g) Kiểm tra lắp đặt nắp che máng cáp





Đảm bảo rằng công tác lắp đặt nắp che máng cáp, thang máng cáp theo đúng bản vẽ phê duyệt,
làm sạch bên trong máng cáp và thực hiện bước nghiệm thu cuối cùng.
Nắp đậy máng cáp phải được làm sạch và sơn dặm tại các vị trí được yêu cầu.
Lắp đặt kẹp nắp che và xiết chặt bulong phải được thực hiện xong trước khi nghiệm thu.

Trang 22


3.2.4. Phân tích an tồn
Danh sách
A.1 Khơng được trang bị PPE đúng cách
A. Công nhân

A.2 Công nhân sức khỏe không tốt ( say rượu ,mệ
B.1. Tai nạn giao thông

B. Giao thông vận tải thiết bị & giao hàng nguyên vật liệu

B.2. Vật tư rơi từ trên xe xuống

C. Làm việc theo nhóm dưới mặt đất

C.1 Tai nạn trong q trình làm việc theo nhóm

D. Cơng tác nâng hạ

D1. Nâng hạ vật tư có thể gây thương tích chết ng


Trang 23


E.1 Tai nạn rơi/ngã

E. Tháo dỡ vật tư và thiết bị máy móc
E.2 Tai nạn do vật tư rơi.

E.3 vật tư vật liệu bị nén rơi đổ

Trang 24


F.1 Va chạm giữa các máy Đang hoạt động có thể

F. Thiết bị và vật tư

F.2 Các hoạt động không cần thiết của thiết bị đố

F.3 Equipment oil leakage during Operation
Thiết bị rò rỉ dầu trong khi Hoạt động

G. Làm việc vào ban đêm

G.1 Hoạt động của thiết bị có thể gây thương tích

Trang 25



×