CHUYỂN HÓA CALCI,
PHOSPHORE VÀ
XƯƠNG
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1. Liệt kê được các dạng của Calci và Phophore
trong cơ thể.
2. Mô tả nhập - xuất Calci và phosphore trong cơ
chế cân bằng Calci và phosphore.
3. Trình bày được sự hấp thu của Calci, Phosphore
và liệt kê được 7 yếu tố ảnh hưởng lên sự hấp
thu của Calci ở ruột .
4. Phân tích được q trình chuyển hóa của Calci
và phosphore, qua đó giải thích được một số
bệnh lý liên quan.
5. Trình bày được cơ chế hoạt động của 3 loại
hormon điều hịa chuyển hóa Calci và
Phosphore.
Page 2
02/24/21
NỘI DUNG
I. SỰ PHÂN PHỐI CỦA CALCI VÀ PHOSPHORE TRONG CƠ
THỂ
1. Trong xương
2. Trong huyết tương
II. CÂN BẰNG CALCI VÀ PHOSPHORE
1. Nhập
2. Xuất
III. CHUYỂN HÓA
1. Sự hấp thu Calci và Phosphore ở đường tiêu hóa - Các
yếu tố ảnh hưởng
2. Ca2+ và tim
3. Ca2+ và sự dẫn truyền TK
4. Calci, Phosphore và xương
5. Calci, Phosphore và thận
6. Điều hoà Calci và Phosphore bằng hormon
IV. TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG
Page 3
02/24/21
I. SỰ PHÂN BỐ CỦA CALCI VÀ
PHOSPHORE TRONG CƠ THỂ
Calci hiện diện trong cơ thể với số lượng lớn
hơn bất kỳ một Cation nào khác. Ở một
người có cân nặng 50 kg, tổng lượng t/bình
của Calci và Phosphore là:
Ca: 750 g (1,5 % trọng lượng cơ thể)
P: 500 g (1% trọng lượng cơ thể)
Hầu hết Calci và phosphore tập trung ở
xương và răng, chỉ 1 phần nhỏ tồn tại trong
dịch thể.
Page 4
02/24/21
Sự phân bố của Calci và Phosphore trong cơ thể
(tính theo tỉ lệ % so với tổng lượng của Calci và
Phosphore)
Page 5
02/24/21
1. Trong xương
Calci và Phosphore trong xương được chia 2 phần:
• 1 phần: trao đổi tự do với dịch ngoại bào
có t/dụng điều hịa nồng độ Ca2+ và PỎ43• 1 phần còn lại: tương đối ổn định (phần trao đổi
chậm), chịu ả/hưởng của vài yếu tố (hormon) là
nơi xảy ra 2 q trình tiêu xương và tạo xương,
nhằm mục đích tổ chức lại cấu trúc và hình thái
của xương, để đáp ứng các giai đoạn khác nhau
trong quá trình phát triển của cơ thể
Page 6
02/24/21
Vai trị
Calci:
• Cần thiết cho q trình đơng máu.
• Q trình dẫn truyền các xung động TK.
• Sự co bóp của cơ (trong đó có cơ tim).
• Đối với TB, Calci góp phần hình thành
nên điện thế màng TB, khởi phát sự co
của các sợi cơ, hoạt hoá nhiều hệ
enzyme nội bào gây ra các đáp ứng
sinh lý đặc hiệu của TB.
Page 7
02/24/21
Vai trị
Phosphore:
• Là một trong những hệ đệm chính của
dịch ngoại bào.
• Góp phần tạo nên các cấu trúc vĩnh viễn
của TB (Phospholipid màng, Nucleotid
nhân,...) hoặc tạm thời trong quá trình
CH các chất (chuyển hóa Glucoz theo
con đường HDP hay HMP).
• 1 số h/chất có chứa Phosphore (ATP) là
nguồn dự trữ E quan trọng đối với cơ thể.
Page 8
02/24/21
2. Trong huyết tương
• Calci và Phosphat vơ cơ tồn tại 3 dạng chính:
- Dạng gắn với Protein (Albumin và Globulin): dạng
này ko qua được màng mao mạch ko có vai trị
đáng kể.
- Dạng kết hợp với các ion khác tạo thành hợp chất
ko phân ly (Citrat Ca, Bicarbonat Ca, Na2HPO4,
MgHPO4,...)
- Dạng Ion Ca2+ và PO43- tự do, khuếch tán dễ dàng
qua màng mao mạch và màng TB quan trọng
đối với các quá trình sống xảy ra trong cơ thể.
• Riêng đối với Phosphore, có thêm 1 dạng khác đó
là dạng Phosphat hữu cơ. ( Chiếm ~ 2/3 lượng
Phosphore trong huyết tương)
Page 9
02/24/21
Sự phân bố của Ca & P
Page 10
02/24/21
Nhận xét:
- Khi nồng độ Protein huyết tăng, phần ko ion
hóa của Calci (Caproteinat) cũng tăng tỉ lệ.
- Mặt khác, nồng độ Ion Ca2+ được duy trì ko đổi
do tác động của hormon tuyến cận giáp.
Như vậy, nồng độ Ca toàn bộ /HT
(BT:
10 mg%) phụ thuộc vào nồng độ Protein HT.
Trường hợp suy dd, nồng độ Protein huyết
tương giảm, nồng độ Calci cũng giảm, nhưng
nồng độ Ion Ca2+ vẫn không đổi (4,8 mg% hay
1,2 mmol/l.
Page 11
02/24/21
II. CÂN BẰNG CALCI VÀ
PHOSPHORE
1. Nhập:
•
Khác với K và Na có thể hiện diện trong
tất cả các TĂ, và sự thiếu hụt 2 chất này
ở một người ăn uống bình thường là điều
khó có thể xảy ra.
•
Nguy cơ thiếu hụt Ca cao nhất, do những
đặc điểm riêng biệt về th/phần trong TĂ,
sự hấp thu, q trình CH, điều hịa Ca
trong cơ thể.
Page 12
02/24/21
• Calci có nhiều trong sữa, lịng đỏ trứng,
các loại đậu, cải bắp, bơng cải,...
• Phosphore hiện diện trong tất cả các
loại thức ăn. Lượng calci và Phosphore
ăn vào hàng ngày có thể thay đổi tùy
thuộc vào thói quen ăn uống của từng
cá nhân. Ngay cả ở cùng 1 người, lượng
Calci và Phosphore ăn vào cũng có thể
thay đổi từ ngày này sang ngày khác.
Page 13
02/24/21
• Calci cần thiết cho sự phát triển của TE. Đ/v 1
người b/thường trưởng thành, khó xác định được
nhu cầu Calci hàng ngày (vì thay đổi giữa người với
người, giữa dân tộc này và dân tộc khác). VD: phụ
nữ mang thai > người ko mang thai, người sống ở
các nước phát triển > các nước đang phát triển.
• Thật vậy, ở 1 người Mỹ: 0,8 g Calci/ngày là nhu cầu
căn bản. Trong khi đó, 1 người Nigeria: hàng ngày
chỉ cần 0,3 g kéo dài trong nhiều tháng vẫn bảo
đảm cân bằng Calci trong cơ thể.
Page 14
02/24/21
Nói chung:
• Ở người trưởng thành b/thường cần ~ 0,8
g Calci mỗi ngày (20 mmol, 40 mEq).
• Ở phụ nữ có thai, cho con bú: nhu cầu
Calci cao hơn, thường ~ 1,2 - 1,3 g /ngày.
• Trẻ em, đặc biệt trẻ nhỏ, nhu cầu hàng
ngày cao hơn nhu cầu ở người trưởng
thành nếu tính theo cân nặng
( trẻ nhũ nhi và sơ sinh: 0,4 - 0,6 g /ngày,
trẻ lớn 0,7 - 1,4 g/ngày).
Page 15
02/24/21
2. Xuất:
- Calci trong thức ăn chỉ được hấp thu 1
phần. Trung bình lượng Calci hấp thu bằng
40 - 50 % lượng Calci ăn vào (tỉ lệ này có
thể thay đổi từ 20 - 80 %).
- Phosphore được hấp thu dễ dàng hơn ( tỉ lệ
70 - 80 % lượng ăn vào).
- 20 % lượng Calci và 60 % lượng Phosphore
ăn vào được bài tiết qua đường tiểu, số còn
lại bài tiết qua phân
Page 16
02/24/21
Page 17
02/24/21
III. CHUYỂN HÓA
Page 18
02/24/21
1. Sự hấp thu của Calci và
Phosphore ở đường tiêu hóa
* Calci:
-
Ca2+ được hấp thu chủ động ở tất cả các
đoạn của ruột non. Mạnh nhất ở tá tràng và
phần trên hổng tràng.
- Tốc độ hấp thu Ca2+ lớn hơn so với các
cation hóa trị hai khác như Mg2+, Fe2+...
nhưng chậm hơn 50 lần so với sự hấp thu
Na+.
Page 19
02/24/21
Cơ chế hấp thu Ca
- TB biểu mô ruột luôn duy trì nồng độ Ca2+
trong bào tương rất thấp.
- Ca2+ từ lòng ruột khuếch tán vào trong TB
được hỗ trợ bởi một protein chuyên biệt nằm
tại lòng ruột= protein bờ bàn chải gắn kết
Calci = BBCaBP
( Brush border Calcium-binding protein ).
- Bên trong TB Ca2+ lại được gắn kết với
protein bào tương gắn kết Calci ( CCaBP
:Cytoplasmic calcium - binding protein )
Page 20
02/24/21
• Vitamine D ( 1,25 dihydroxy Cholecalciferol)
tăng cường quá trình hấp thu Ca2+ thông qua
tế bào biểu mô ruột . Sau khi di chuyển qua
màng tế bào , Vitamin D kết hợp với thụ thể đặc
hiệu của nó trong bào tương , tạo thành một
phức hợp và được chuyển đến nhân tế bào, kích
thích qtrình STH các CCaBP va BBCaBP ). Có thể
Vit D cũng tăng cường hoạt động của bơm Calci
nhưng chưa có bằng chứng rõ ràng.
• Tại màng tế bào phía tiếp xúc với dịch ngoại
bào, Calci được bơm ra ngoài nhờ các bơm
Calci ( Ca2+
ATPase và Ca2+Na+ antiport...).
Page 21
02/24/21
Page 22
02/24/21
* Phosphore:
Dễ hấp thu hơn Ca, trừ khi kết hợp với Calci
tạo thành muối khơng hịa tan Ca3(PO4)2. Khi
Calci đã được tăng cường hấp thu bởi
Vitamine D thì dĩ nhiên sự hấp thu Phosphore
cũng trở nên thuận lợi hơn. Do đó có thể nói:
Vit D gây tăng hấp thu Phosphore, mặc dù
sự tăng hấp thu này là gián tiếp.
• 2 điều kiện để Calci được hấp thu tốt :
(1) Phải có sự hiện diện của Vit D.
(2) Hiện diện trong lòng ruột dưới dạng ion
và với số lượng đầy đủ.
Page 23
02/24/21
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
SỰ HẤP THU CALCI
a) Lượng Calci ăn vào :
- Lượng Calci ăn vào càng lớn thì sự hấp thu càng
tăng.
- Tuy nhiên, có sự hấp thu đã bão hòa. Nếu lượng Calci
ăn vào vượt quá giá trị bão hịa thì sự hấp thu sẽ giảm
b) Dịch mật tụy :
- Dịch mật và tụy tăng cường sự hấp thu Calci thơng
qua vai trị tiêu hóa và hấp thu Lipid.
- Nếu Lipid khơng được tiêu hóa và hấp thu, calci sẽ
lắng đọng trong lòng ruột dưới dạng các muối xà
phịng khơng hịa tan.
- Trong các bệnh viêm ruột (Sprue) viêm tụy mãn, dò
mật, tắc mật...bệnh nhân thường tiêu phân mỡ kèm
mất một lượng Calci đáng kể.
Page 24
02/24/21
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
SỰ HẤP THU CALCI(tt)
c) Độ Acid của dịch ruột :
pH của dịch ruột tăng thì sự hấp thu Calci sẽ giảm. Trong các
trường hợp thiếu acid của dịch vị (viêm dạ dày mãn, K dạ
dày, cắt dạ dày...) cơ thể thường thiếu Ca.
d) Protein :
Bữa ăn nhiều đạm thì tỉ lệ Calci được hấp thu nhiều hơn so
với bửa ăn ít đạm ( Acid amin có tác dụng kích thích làm tăng
bài tiết lượng acid trong dịch vị cao hơn so với Lipid và
Glucid)
e) Tỉ lệ giữa Calci và Phosphore trong thức ăn :
Ở người trưởng thành, để cho sự hấp thu Calci và Phosphore
đạt hiệu quả tốt, tỉ lệ Ca/P nên khoảng 1/1 ( theo mg)
Tuy nhiên ở trẻ sơ sinh tỉ lệ thích hợp là 2/1
Page 25
02/24/21