BỆNH LÝ THỰC
QUẢN – DẠ DÀY –
TÁ TRÀNG
Bệnh lý thực quản
Bất thường cấu trúc và các rối lọan
hỗn hợp.
Rối lọan vận động thực quản:
achalasia….
GERD và nhiễm trùng thực quản.
U thực quản.
Bất thường cấu trúc
Đa số là các bất thường bẩm sinh như
Dị thực quản – khí quản,
Hẹp thực quản bẩm sinh,
Tịt thực quản ( esophageal atresia)…
Các rối lọan hỗn hợp
Túi thừa thực quản.
Thóat vị hịanh.
Tổn thương thực quản do chất ăn mòn.
Tổn thương thực quản do thuốc.
Dị vật thực quản.
Bệnh hệ thống ảnh hưởng đến thực
quản.
Tổn thương thực quản do chấn thương.
Esophageal diverticulum
Rối lọan vận động thực
quản: achalasia
Chẩn đóan:
a/ Biểu hiện lâm sàng: có thể bao gồm nuốt khó, trớ, đau
ngực, sụt ký và viêm phổi hít.
b/ Cận lâm sàng:
Đo áp lực thực quản (E. manometry): là khn vàng cho
chẩn đóan bệnh.
Dấu hiệu đặc trưng là cơ vịng thực quản dưới khơng dãn và
khơng có nhu động ở thân thực quản.
Chụp thực quản cản quang (Barium radiograph):dãn thực
quản trong lòng ngực, mất bóng hơi dạ dày, và hẹp đọan xa
thực quản với đặc điểm hình mỏ chim (bird’s peak).
Nội soi (Endoscopy): giúp lọai trừ chích hẹp hay khối u ở
đọan xa thực quản, thân thực quản dãn và chứa đầy thức
ăn củ, nhưng vẫn có thể đưa ống soi vào dạ dày
Điều trị:
a/ Nội khoa:
Các chất dãn cơ trơn (smooth muscle relaxants)
như Nitrates và các thuốc chẹn calci được cho
ngay trước bữa ăn có thể làm giảm triệu chứng
một thời gian ngắn. Nói chung, điều trị nội khoa
thường khơng hiệu quả và chỉ được chỉ định như là
giải pháp tạm thời.
Botulium toxin được tiêm trực tiếp vào LES lúc
nội soi sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh mà có
thể kéo dài nhiều tuần đến vài tháng. Rất có ích
đối với bệnh nhân lớn tuổi hay bệnh nhân yếu mà
khó chịu đựng được phẩu thuật . Có thể gây ra xơ
hóa vùng LES, tạo trở ngại cho phẩu thuật về sau.
b/ Ngọai khoa:
Nong thực quản
Phẩu thuật Heller ( surgical myotomy)
GERD
Chẩn đóan:
a/ Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng nổi bật là ợ nóng và trớ.
Các triệu chứng khơng điển hình : ho, suyễn, khàn
giọng, đau ngực, nấc cục….
Đáp ứng với điều trị thử bằng PPIs .
b/ Nội soi:
Khi có các dấu hiệu báo động như nuốt khó,
nuốt đau, đầy bụng sớm, sụt ký hay chảy
máu; hoặc các triệu chứng không điển hình.
Các bệnh nhân khơng đáp ứng với điều trị
chuẩn ức chế tiết acide hay phải dùng
thuốc kéo dài cũng nên nội soi.
c/ Ambulatory pH monitoring
GERD
GERD
Điều trị:
a/ Thay đổi lối sống
- Ăn thành nhiều bữa, cố nhịn ăn trước khi nằm 2-3
giờ, nâng đầu cao 10-15 cm so với mặt giường; giảm
ăn đồ mỡ, chocolate, café, cola và rượu.
Ngưng thuốc lá.
- Tránh các thuốc như ức chế calci, theophylline, an
thần, anticholinergics vì làm tăng trào ngược
Có thể giải quyết triệu chứng ở phần lớn bệnh nhân
GERD, nhưng được khuyến cáo nên được kết hợp với
thuốc.
b/ Nội khoa:
- PPIs được chứng minh có hiệu quả hơn so với placebo
và H2RA liều chuẩn trong việc giảm triệu chứng cũng
như việc lành vết thương qua nội soi.
- Liều chuẩn H2RA ( bảng 1) giảm triệu chứng lên đến
60% và dấu hiệu lành/ nội soi # 50%.
c/ Ngọai khoa:
Phẩu thuật tái tạo phình vị (Fundoplication).
Được chỉ định:
- Điều trị nội khoa kéo dài và tăng liều cao
nhưng cải thiện rất ít.
- Bệnh nhân khơng tn thủ điều trị và mong
muốn phẩu thuật.
d/ Biến chứng:
Lóet và chích hẹp thực quản.Thiếu máu thiếu
sắt hiếm gặp.
Gây ra viêm thanh quản, lóet thanh quản,
suyễn và sâu răng.
Barrette thực quản:
Niêm mạc bình thường chuyển thành biểu mơ
chuyển sản ruột do tiếp xúc lâu dài với acid
dịch
vị.
Nguy cơ cao chuyển thành adenocarcinoma
Bệnh lóet dạ dày tá tràng
1/ Căn nguyên
- HP chịu trách nhiệm cho 80% lóet khơng
do NSAIDs
- NSAIDs và aspirin là ngun nhân ở các
bệnh nhân lóet khơng do HP
- U tiết gastrine ( gastrinoma) chiếm < 1%
- Khi không có các ngun nhân kể trên thì
lóet được xem là vô căn.
- Hút thuốc lá làm tăng gấp đôi nguy cơ bị
lóet DD TT
2/ Chẩn đóan
Biểu hiện lâm sàng
- Đau thượng vị và khó tiêu, tuy nhiên triệu chứng này
khơng phải ln ln tiên đóan được sự hiện diện
của lóet.
- Đau tăng khi ấn chẩn.
- 10% biểu hiện biến chứng của bệnh.
- Cần lưu ý các triệu chứng báo động: sụt ký, chậm
tiêu sớm, xuất huyết, thiếu máu, không đáp ứng với
thuốc ức chế tiết acid thì nội soi được chỉ định để
đánh giá biến chứng hay chẩn đóan khác.
Cận lâm sàng
Nội soi tiêu hóa trên: là khn vàng để chẩn đóan xác
định.
Chụp dạ dày cản quang: có độ nhạy cao để chẩn đóan
PUD, nhưng các ổ lóet nhỏ hay vết chợt dễ bỏ qua,
vả lại khơng thực hiện được sinh thiết.
Test chẩn ñoaùn HP
HELICOBACTER PYLORI
( H.p.)
Xoắn khuẩn Gr(-) và đặc tính
sinh hóa quan trọng nhất là sản
xuất ra nhiều men Urease .
Tăng trưởng chậm, ái khí và
có tính di động cao.