Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VĨNH PHÚC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.29 KB, 25 trang )

TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VĨNH PHÚC
I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VĨNH PHÚC.
1.Thông tin chung về Sở.
TÊN GIAO DỊCH: SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VĨNH PHÚC
VINH PHUC DEPARTMENT OF PLANNING AND INVESTMENT
Địa chỉ: Đường Nguyễn Trãi- Phường Đống Đa – Thị xã Vĩnh Yên
ĐT: 0211.862480
Fax: 0211.862480
Webside:
Email:
2. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển :
Ngày 8/10/1955 Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định thành lập Uỷ ban Kế
hoạch Quốc gia. Ngày 14/10/1955 Thủ tướng Chính phủ có Thông tư số
603/1955/TT-TTg nêu rõ: “Trong chế độ kinh tế dân chủ nhân dân của chúng ta ở
miền Bắc việc khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá phải dần dần được kế hoạch
hoá. Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia sẽ thực hiện từng bước việc kế hoạch hoá này. Uỷ
ban Kế hoạch Quốc gia và các bộ phận kế hoạch ở các Bộ của Trung ương, Ban kế
hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có trách nhiệm xây dựng các dự án, kế hoạch phát
triển kinh tế – văn hoá. Tiến hành công tác thống kê, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch.”
Thực hiện Quyết định của Hội đồng Chính phủ, ngành Kế hoạch tỉnh Vĩnh Phúc
đã được thành lập với tên gọi là Uỷ Ban Kế Hoạch tỉnh Vĩnh Phúc.
Quá trình xây dựng và phát triển của ngành gắn liền với nhiệm vụ của từng giai
đoạn lịch sử.
2.1- Thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất
nước (1955-1975)
Thực hiện cơ chế quản lý tập trung thống nhất nhằm đảm bảo huy động tối đa
sức người, sức của chi viện cho chiến trường, ngành kế hoạch đã tổng hợp tham
mưu giúp Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các Huyện uỷ, UBND cấp huyện nắm vững những
nguồn lực chủ yếu, điều hành trực tiếp các nguồn lực đó nhằm đáp ứng kịp thời các


mục tiêu cần ưu tiên, những nhiệm vụ cấp bách của đất nước, đảm bảo sự ổn định
về kinh tế – xã hội. Thời kỳ này cũng đánh dấu một mốc mới trong lịch sử phát
triển của ngành. Đó là sự hợp nhất hai tỉnh Vĩnh phúc và Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh
Phú năm 1968.
2.2- Thời kỳ từ 1975- 1997
Nhà nước tiếp tục sử dụng công cụ kế hoạch hoá làm trung tâm điều hành mọi
sự phát triển kinh tế – xã hội. Ngành kế hoạch Tỉnh đã tham mưu đề xuất nhiều
chính sách, hoạch định chiến lược, xây dựng sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất,
phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực v...v.... đồng thời từng bước hoàn
thiện hệ thống kế hoạch hoá, cải tiến nội dung phương pháp làm việc. Nhất là khi
thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (1986).
Ngành kế hoạch đã rất cố gắng tự đổi mới để thích nghi với cơ chế mới. Ngành đã
có sự đổi mới toàn diện chuyển trung tâm của công tác kế hoạch hoá sang kế hoạch
định hướng và kế hoạch hoá theo các chương trình mục tiêu, chương trình dự án.
2.3- Thời kỳ từ 1997-> Nay:
Sau ngày tái lập tỉnh Vĩnh Phúc (1/1/1997) trước những khó khăn to lớn của
Tỉnh cũng như của ngành, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và sự
chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngành đã có những cố gắng to lớn, khắc phục
khó khăn, đoàn kết phát huy sức mạnh, nghiên cứu tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND
tỉnh có quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương quản lý
kinh tế đối ngoại, làm đầu mối phối hợp kế hoạch của các ngành trong Tỉnh.
Ngành đã đề xuất nhiều giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch thành công
giúp đề ra các cơ chế chính sách xây dựng các mục tiêu kinh tế – xã hội vừa sát
thực và có tính khoa học cao. Ngành đã chủ động phối hợp kịp thời với các ngành
các cấp và Viện chiến lược (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) xây dựng hoàn chỉnh quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 1997- 2000 và
2000 – 2010.
Như vậy cùng với sự trưởng thành chung của Tỉnh những năm qua ngành Kế
hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc đã có sự trưởng thành vượt bậc đáp ứng yêu cầu đổi

mới của Tỉnh.
3. Sơ lược về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Sở KH&ĐT Vĩnh Phúc.
Với đặc trưng là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng tham mưu
giúp UBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Đề ra
các chủ trương biện pháp quản lý các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tại địa
phương...
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Sở là đồng bộ có đầy đủ các phòng
chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Bộ máy quản trị của Sở gồm:
* Ban giám đốc: 3 người( là chuyên viên cao cấp)
- Giám đốc Sở: Là chủ tài khoản của Sở, đứng đầu cơ quan chỉ đạo cơ quan theo
chế độ thủ trưởng trên nguyên tắc tập chung dân chủ và chịu trách nhiệm cá nhân
trước Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh, Bộ KH&ĐT về toàn bộ hoạt động của cơ
quan. Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp mọi lĩnh vực thuộc chức năng và
nhiệm vụ của Sở.
- Phó giám đốc thứ 1: Phụ trách khối văn hoá xã hội (văn hoá, thể dục thể thao y
tế, giáo dục, dân số – kế hoạch hoá gia đình, phát thanh truyền hình; thẩm định và
cấp ưu đãi đầu tư, kinh tế đối ngoại, đào tạo, xúc tiến đầu tư, các dự án ODA,
NGO. Tổng hợp báo cáo tình hình đầu tư phát triển và hoạt động của các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp FDI
- Phó giám đốc thứ 2: Phụ trách các lĩnh vực: Đăng ký kinh doanh, Thương mại-
Du lịch, sắp xếp đổi các doanh nghiệp Nhà nước, Hành chính.
* Các phòng chức năng có 9 phòng:
1. Phòng hành chính
2. Phòng đăng ký kinh doanh
3. Phòng thẩm định
4. Phòng hạ tầng cơ Sở
5. Phòng văn xã
6. Phòng kinh tế đối ngoại
7. Phòng kinh tế ngành
8. Phòng tổng hợp

9. Phòng thanh tra
Sơ đồ 1:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Sở như sau:
Ngoài ra các phòng chức năng còn chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc Sở.
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức
năng tham mưu giúp UBND về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của
tỉnh:
- Thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển
- Đề ra các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về đầu tư trên địa
bàn
- Làm đầu mối phối hợp giữa các Sở, ngành thuộc tỉnh
Dưới sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Giám c SĐố ở
Phó Giám c 2ĐốPhó Giám c 1Đố
ngĐă
ký KD
Kinh
tế
iĐố
ngo iạ
Thanh
tra
T ng h pổ ợ
Doanh
nghi pệ
Xây
d ng ự
H ạ
t ngầ

Kinh t ế
ng nhà
V n ă
hoá xã
h iộ
Th mẩ
nhđị
HC-
TC
Nhiệm vụ và quyền hạn :
Sở có nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp trình UBND tỉnh về quy hoạch kế hoạch
các chương trình mục tiêu, các dự án phát triển kinh tế – xã hội; cân đối chủ yếu về
tài chính ngân sách, vốn đầu tư xây dựng, các nguồn vốn viện trợ và hợp tác đầu
tư trực tiếp nước ngoài, lựa chọn các đối tác đàm phán và ký kết hợp đồng, xây
dựng kế hoạch xuất nhập khẩu của địa phương có hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Tài chính - vật giá xây dựng dự toán ngân sách trình UBND
tỉnh. Theo dõi nắm tình hình hoạt động của các đơn vị kinh tế, các chương trình dự
án quốc gia trên địa bàn gắn với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa
phương.
Hướng dẫn các Sở, Ngành, các huyện thị xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các
chương trình dự án liên quan đến phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh. Phổ biến và
hướng dẫn thực hiện pháp luật Nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên địa bàn tỉnh. Là đầu mối trực tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư trong và
ngoài nước muốn đầu tư trên địa bàn tỉnh, những kiến nghị khiếu nại của các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Làm đầu mối quản lý các nguồn vốn ODA
và các nguồn viện trợ khác.
Theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị của Tỉnh trong việc thực hiện quy hoạch,
kế hoạch, các chương trình dự án phát triển trình UBND tỉnh các chủ chương biện
pháp nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch đối với một số lĩnh vực theo sự phân công
của UBND tỉnh.

Tham gia nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế toàn
quốc, kiến nghị với UBND tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế chính sách cho
phù hợp với đặc điểm của địa phương, đúng quy định của Nhà nước.
Thẩm định thành lập doanh nghiệp Nhà nước. Quản lý và cấp đăng ký kinh
doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; Trình UBND tỉnh cấp giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư.
Là cơ quan chủ trì thẩm định các dự án đầu tư tiền khả thi và khả thi cho các
công trình thuộc nhóm A (được Nhà nước uỷ quyền). Thẩm định các công trình
thuộc nhóm B + C bao gồm cả vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Làm đầu mối
thoả thuận với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ chuyên ngành duyệt các dự án
nhóm B + A. Đệ trình UBND tỉnh và Chính phủ phê duyệt.
Là cơ quan chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu trình UBND
tỉnh quyết định (theo phân cấp).
Thực hiện chức năng quyền hạn thanh tra, kiểm tra các đơn vị cơ quan trong
việc chấp hành các chính sách, chế độ, pháp luật nhà nước, các quy định của
UBND tỉnh trên các lĩnh vực được phân công quản lý.
Theo định kỳ hàng năm lập báo cáo trình UBND tỉnh, Bộ kế hoạch và Đầu tư về
thực hiện kế hoạch của địa phương, hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và tình hình hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các Khu công
nghiệp (KCN).
Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức trong ngành,
kiến nghị việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho công chức làm công tác kế hoạch
và đầu tư của Tỉnh.
Quản lý và quyết định công tác tổ chức cán bộ và thực hiện các chế độ chính
sách đối với công chức theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM QUA:
1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
1.1./ Lĩnh vực quy hoạch- kế hoạch:
Trong những năm qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc đã vận dụng sáng

tạo đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước vào công tác xây dựng kế hoạch phát
triển KT- XH của địa phương. Sở đã tham mưu cho UBND tỉnh triển khai và điều
hành thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế từng năm (từ
năm 1997 – 2004). Đề xuất các giải pháp khai thác tốt các tiềm năng, nguồn lực
của địa phương, tập chung tháo gỡ khó khăn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các
đơn vị sản xuất, kinh doanh phát huy thế mạnh của mình... Nhờ vậy các chỉ tiêu
kinh tế – xã hội của Tỉnh đều đạt và vượt so với kế hoạch
Bảng 1
Một số chỉ tiêu Kinh tế – Xã hội đạt được 4 năm 2001-2004
Đơn vị : %
Chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng
BQ (2001-2004)
Kế hoạch
Tổng sản phẩm trong tỉnh
GDP- theo giá ss94 14, 3 10
Công nghiệp - Xây dựng 22, 5 16
Nông lâm nghiệp - Thuỷ sản 7 4, 5 - 5
Dịch Vụ 12, 1 10
GDP bình quân đầu người
- Theo giá thực tế 18, 6
- Theo giá ss94 13, 1
Giá trị kim ngạch xuất khẩu 57, 1
Trong đó: - Địa phương 18, 0
- Trung ương 17, 3
DN có vốn
Đ.tưN.ngoài
169, 0
Kim ngạch nhập khẩu 10, 7
Nguồn : Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc
- Chất lượng các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hoá xã hội được nâng cao

- Cơ Sở hạ tầng kinh tế – xã hội như: Giao thông,Thuỷ lợi, Điện,Trường học,
Thông tin liên lạc.... đã được cải thiện hoàn thiện hơn trước.
- Thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh Sở đã phối kết hợp với Bộ chỉ huy quân sự
Tỉnh đánh giá tổng kết 15 năm xây dựng khu vực phòng thủ báo cáo Bộ kế hoạch
và Đầu tư và Quân khu II đã được đánh giá cao
- Sở đã phối kết hợp chặt chẽ với Viện chiến lược (Bộ kế hoạch và Đầu tư) rà
soát, điều chỉnh bổ xung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh
Phúc đến năm 2010 và định hướng cơ bản đến 2020. Chủ trì phối hợp với các Sở
ban ngành tham mưu cho UBND tỉnh đánh giá tổng kết công tác quy hoạch đồng
thời có những biện pháp đẩy mạnh công tác quy hoạch trên địa bàn Tỉnh
- Tham gia ban chỉ đạo tổng kết 20 năm phát triển các thành phần kinh tế trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trực tiếp đánh giá tổng kết thành phần kinh tế tư bản tư
nhân và tư bản Nhà nước
1.2./ Về lĩnh vực đầu tư:
- Đã đề xuất và tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh nhiều giải pháp
nhằm quản lý và khai thác tốt các nguồn vốn đầu tư. Các biện pháp quản lý sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng, phân cấp quản lý đầu tư xây
dựng các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng tích cực vận động các dự án
ODA như:
* Dự án ODA của chính phủ Nhật Bản đầu tư xây dựng hệ thống cấp
nước Thị xã Vĩnh Yên và Phúc Yên
* Dự án ODA của chính phủ Hàn Quốc đầu tư xây dựng khu xử lý rác
thải rắn
* Dự án ODA của CHLB Đức đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho trường
đào tạo nghề của Tỉnh.
* Triển khai các dự án điện nông thôn của World Bank (WB).
- Thực hiện các Nghị định của chính phủ và các quy định hướng dẫn của Bộ
KH&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ có liên quan về lĩnh vực đầu tư.
Sở đã hướng dẫn đôn đốc các chủ dự án, chủ đầu tư lập dự án đầu tư, lập kế hoạch

đấu thầu đúng quy định của Nhà nước
- Công tác thẩm định có nhiều tiến bộ đã thực hiện cơ chế một cửa trong lĩnh
vực thẩm định do vậy thời gian thẩm định đã được rút ngắn.

×