TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH IN
TRƯỜNG ĐẠT
2. Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH in Trường Đạt thành lập theo chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0102005647 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 14
tháng 06 năm 2002.
Tên công ty: Công ty TNHH in Trường Đạt
Tên giao dịch: TRUONG DAT PRINTING COMPANY LIMITED
Trụ sở chính: Phòng 1, nhà 37, tập thể trường Đại học Bách Khoa,
phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hiện nay công ty có tổng số gần 100 công nhân viên.
Công ty TNHH in Thành Đạt có tư cách pháp nhân, có kinh nghiệm kinh
doanh, cung cấp các loại mặt hàng văn phòng phẩm và các dịch vụ liên quan đến
ngành in hơn 8 năm nay, có uy tín trên thị trường, hạch toán độc lập, tự chủ về
tài chính.
2.2. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là in ấn và các dịch vụ liên
quan đến in ấn, cụ thể như sau:
- In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của pháp luật hiện hành);
- Buôn bán vật tư thiết bị ngành in;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Đại lý kinh doanh văn hoá phẩm có nội dung được phép lưu hành;
- Sản xuất, mua bán và in các loại bao bì;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ quảng cáo thương mại;
- Đào tạo nguồn nhân lực (Trừ các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao
động và tuyển dụng cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát
karaoke, vũ trường, quán bar);
2.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.3.1. Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý:
1 1
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng sản xuất kỹ thuật Phòng vật tư
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phân xưởng chế biến
Phân xưởng sáchPhân xưởng máy in
Công ty TNHH in Trường Đạt là một công ty có quy mô vừa và nhỏ nên
bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ để đảm bảo sản xuất có hiệu
quả và quản lý tốt nhất. Công ty có một giám đốc, người có quyền lực cao nhất,
chịu trách nhiệm chung nhất về mọi hoạt động của công ty, một phó giám đốc
giúp việc cho giám đốc, một kế toán trưởng, một trợ lý kế hoạch và một số
chuyên viên khác, bên dưới là một hệ thống các phòng ban và các phân xưởng.
Các phòng chức năng bao gồm:
- Phòng tổ chức hành chính: Là tham mưu giúp việc cho giám đốc về các
vấn đề quản lý hồ sơ, văn thư, y tế, quản trị, đời sống, bảo vệ, hội nghị, tiếp khách.
- Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch
giá thành, biện pháp thực hiện, lập kế hoạch nhập xuất nguyên vật liệu, sản
phẩm, theo dõi sản xuất. Có nhiệm vụ giao dịch tìm kiếm, ký kết các hợp đồng
kinh tế, làm thủ tục thanh toán và quyết toán hợp đồng.
- Phòng Kế toán tài chính: Thực hiện các công việc kế toán: hạch toán
kết quả kinh doanh, quyết toán thuế, trả lương công nhân viên, lập báo cáo tài
chính. Đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính trong phạm
vi toàn Công ty.
Sơ đồ 1: tổ chức quản lý của
Công ty TNHH in Trường Đạt
2 2
2.3.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh:
Công ty TNHH in Trường Đạt có 2 loại hình in chủ yếu, đó là in điện tử
và in offset.
- In laser điện tử phục vụ soạn thảo văn bản, tài liệu gốc ban đầu, với
những tài liệu đòi hỏi chất lượng cao.
- In offset dùng cho in tranh ảnh mỹ thuật, sách báo, tạp chí.
Nhà in tổ chức thành các phân xưởng:
- Phân xưởng chế biến: Có nhiệm vụ chế bản, bình bản và phơi bản.
- Phân xưởng máy in: In ra thành phẩm.
- Phân xưởng sách: Đóng, xén, lồng thành phẩm.
2.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
2.4.1. Đặc điểm qui trình công nghệ:
Loại hình sản xuất của công ty là kiểu chế biến liên tục theo các đơn đặt
hàng và hợp đồng, sản xuất hàng loạt từ nguyên liệu gốc ban đầu xuất phát từ
các đặc điểm của ngành in, quy trình sản xuất được tiến hành qua các bước công
nghệ sau:
- Lập maket: Khi nhận được các tài liệu gốc thì bộ phận lập maket trên cơ
sở nội dung in sẽ tiến hành bố trí các bản in như tranh ảnh, dòng cột, kiểu chữ
(to, nhỏ, đậm, nhạt ...)
- Tách màu điện tử: Những bản in cần màu sắc (ngoài in đen trắng) như
tranh ảnh, chữ màu cần phải được đem đi chụp tách màu điện tử, mỗi bản bao
gồm 4 màu chủ yếu: xanh, đỏ, đen, vàng. Việc lập maket và tách màu điện tử
được tiến hành đồng thời sau đó cả hai được chuyển sang bình bản.
- Bình bản: Trên cơ sở maket tài liệu và phim màu, bộ phận bình bản sẽ
làm nhiệm vụ sắp xếp, bố trí các loại chữ, hình ảnh theo khuôn mẫu của trang in.
- Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển
sang, bộ phận chế bán có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm.
- Gia công in: Nhận vật tư từ các kho nhà máy, gia công từ các bản khuôn
in máy tạo ra từng loại bản in theo mẫu mỗi bản khuôn.
- Giai đoạn hoàn thiện: Sau khi nhận được các tờ in từ giai đoạn in
chuyển sang, bộ phận đóng sách bắt giấy theo thứ tự thành tay sách. Các tay
sách được đóng thành quyển sau đó là vào bìa, xén gọt 3 mặt sách cho đẹp và
cuối cùng là đóng gói sách giao cho khách hàng.
3 3
Tài liệu cần in Lập maket Làm phim(dương bản)Tạo bản kẽm, phơi bản
Gia công in
Gấp, đóng, vào bìa, cắt, xén, đóng gói
Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.4.2. Các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào:
Là một công ty in nên có thể dễ dàng nhận thấy các yếu tố đầu vào về
nguyên vật liệu cho sản xuất của công ty gồm có: giấy các loại, mực in, màu in,
bìa sách cứng, bìa cacton ...
Có thể nhận thấy các yếu tố đầu vào cho sản xuất của công ty rất dễ tìm
và khá sẵn có trên thị trường nên việc nhập nguyên liệu cho sản xuất không có
gì khó khăn.
Về lao động, do tính chất ngành nghề không đòi hỏi người lao động phải
có trình độ lao động, lao động có trình độ trung bình cũng đã có thể đáp ứng yêu
cầu công việc, hơn nữa thị trường sức lao động ở Việt Nam lại rất dồi dào. Do
vậy việc tuyển lao động trực tiếp sản xuất không mấy khó khăn.
2.4.3. Đặc điểm cơ sở vật chất:
Để nâng cao năng suất lao động, huy động tối đa nguồn lực hiện có, công
ty đã tiến hành hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, mua máy móc thiết bị của
nước ngoài thay dần máy móc cũ, lạc hậu. Trang thiết bị ngày càng được đổi
mới từ đúc chữ rời, in ty-pô tiến lên in offset, sắp chữ bằng máy vi tính và đã
trang bị in 4 màu. Cơ sở vật chất ngày càng được nâng cấp hoàn chỉnh hơn, đến
nay công ty đã có các phân xưởng sản xuất rộng rãi đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh
công nghiệp.
4 4
2.4.4. Thị trường các yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh của Công ty:
Công ty TNHH in Trường Đạt là Công ty sản xuất và cung cấp các sản
phẩm in ấn chủ yếu theo các đơn đặt hàng và các hợp đồng kinh tế, như hợp
đồng in sách, giáo trình, in lịch, tranh ảnh, bìa quảng cáo ... nên thị trường đầu ra
là khá đa dạng và nhằm vào nhiều đối tượng tiêu dùng. Trong đó các đối tượng
chủ yếu là các trường Đại học, Cao đẳng, trung học, chuyên nghiệp (đặt in sách
và giáo trình), các cửa hàng sách, lịch, tranh ảnh ... các Công ty có nhu cầu in
tranh ảnh áp phích quảng cáo, in tờ rơi ...
Vì là một công ty nhỏ nên nó chiếm thị phần khá khiêm tốn, sức cạnh
tranh không cao, tuy nhiên Công ty lại có nhiều khách hàng quen thuộc và có uy
tín nên hoạt động kinh doanh của Công ty khá ổn định và có chiều hướng phát
triển tốt.
2.5. Đặc điểm kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây:
- Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm gần đây thể hiện qua
bảng số liệu số 01 ta thấy nhìn chung trong hai năm 2008 và 2009, kết quả kinh
doanh của Công ty diễn biến không tốt, đối với các doanh nghiệp thì lợi nhuận
là chỉ tiêu hàng đầu thì ở Công ty TNHH in Trường Đạt lại giảm, các chỉ tiêu
khác đều tăng. Cụ thể là, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ
2.292.570.689 đồng năm 2008 lên 3.302.619.180 đồng năm 2009. Vốn kinh
doanh bình quân của Công ty cũng tăng từ 3.742.123.738 đồng năm 2008 lên
5.788.490.382 đồng vào năm 2009, điều này cho thấy qui mô kinh doanh năm
2009 của Công ty đã được mở rộng hơn so với năm 2008. Bên cạnh đó đời sống
của cán bộ công nhân viên cũng được nâng lên, biểu hiện ở sự tăng lên của chỉ
tiêu thu nhập bình quân người trên tháng, năm 2008 là 2.400.000 đồng, nhưng
đến năm 2009 con số này đã là 2.950.000 đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế
của Công ty lại giảm từ 109.086.297đồng vào năm 2008 xuống còn 51.344.011
vào năm 2009 tương ứng tỷ lệ giảm 52,93%.
- Để đánh giá tình hình tài chính của công ty trong những năm vừa qua ta
xem xét số liệu qua hai bảng số liệu 02 như sau:
Nhìn vào hai bảng số liệu bảng 02 ta thấy: cuối năm 2009 cả tài sản và
nguồn vốn của Công ty đều tăng lên so với thời điểm đầu năm, đầu năm là
4.898.580.946 đồng nhưng đến cuối năm là 6.678.399.818 đồng, tăng lên
5 5
1.779.818.872 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 36,33%. Hệ số nợ đầu năm 2009
là 70,0%, đến cuối năm hệ số này là 77,22%. Những con số này cho ta thấy
nguồn vốn của Công ty được hình thành chủ yếu từ nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chứng tỏ mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty
là rất cao.
6 6
Bảng 01: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH in Trường Đạt trong hai năm 2008 và 2009.
ĐVT: đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh năm 2009 với năm 2008
Mức tăng giảm Tỷ trọng (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.292.570.689 3.302.619.180 1.010.048.491 44,06
2 Vốn kinh doanh bình quân 3.742.123.738 5.788.490.382 2.046.366.644 54,68
3 Lợi nhuận sau thuế 109.086.297 51.344.011 -57.742.286 -52,93
4 Tổng số lao động 85 90 5 5,88
5 Thu nhập bình quân người/tháng 2.400.000 2.950.000 550.000 22,92
7 7
Bảng 02: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của
Công ty TNHH in Trường Đạt trong năm 2009
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối năm So sánh cuối năm với đầu năm
Giá trị T.Tr Giá trị T.Tr Số tuyệt đối %
Tài sản ngắn hạn 2.228.676.867 45,50 3.221.716.030 48,24 993.039.163 44,56
Tài sản dài hạn 2.669.904.079 54,50 3.456.683.788 51,76 786.779.709 29,47
Tổng cộng tài sản 4.898.580.946 100 6.678.399.818 100 1.779.818.872 36,33
Nợ phải trả 3.429.060.080 70,00 5.157.266.898 77,22 1.728.206.818 50,40
Vốn chủ sở hữu 1.469.520.866 30,00 1.521.132.920 22,78 51.612.054 3,51
Tổng cộng nguồn vốn 4.898.580.946 100 6.678.399.818 100 1.779.818.872 36,33
8 8
3. Tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty TNHH in Trường Đạt:
3.1. Thuận lợi và khó khăn của Công ty trong năm 2009:
3.1.1. Thuận lợi:
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất theo các đơn đặt hàng
và những hợp đồng kinh doanh nên không thực hiện khâu tiêu thụ và không
có sản phẩm ế thừa đo đó có thể nói đây là một thuận lợi quan trọng của Công
ty so với các doanh nghiệp cùng ngành khác. Hơn nữa Công ty có những
khách hàng quen thuộc và có uy tín nên dù trong năm 2009 vừa qua hầu hết
các Công ty vẫn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2008 và làm
ăn khó khăn thì Công ty vẫn giữ được những đơn đặt hàng và số lượng sản
phẩm sản xuất tiêu thụ vẫn ổn định như những năm trước, do đó doanh thu
vẫn tăng với tốc độ khá cao so với năm 2008.
Trong năm 2009 Công ty cũng đã chủ động đổi mới thiết bị, đầu tư
máy móc mới, bên cạnh đó Công ty có đội ngũ công nhân lành nghề, có kinh
nghiệm và tinh thần làm việc nghiêm túc do đó năng suất lao động tăng, tác
động tích cực tới kết quả kinh doanh của Công ty.
3.1.2. Khó khăn:
Vì ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là in ấn và các dịch vụ
liên quan đến in ấn nên vật liệu đầu vào chủ yếu cho quá trình sản xuất của
Công ty là giấy các loại và mực in. Trong năm 2009 vừa qua, thị trường giấy
thực sự lên cơn sốt vì giá tăng nhưng cũng khó có hàng để mua. Sau đợt tăng
giá hồi đầu năm, giấy in các loại tăng thêm ít nhất 300.000 đồng/tấn. Tháng 1
năm 2009, giấy in, giấy viết (loại định lượng trên 70g/m
2
) của Công ty cổ
phần giấy Tân Mai giá chỉ ở mức 18,7 triệu đồng/tấn, đến tháng 5 sau hai lần
điều chỉnh đã tăng lên 21,7 triệu đồng/tấn. Các loại giấy bìa so với thời điểm
đầu năm 2009 cũng tăng ít nhất 15%, hiện giá các loại giấy này trên thị
trường khoảng 20,6 triệu đồng/tấn. Các loại giấy bìa cacton, giấy lớp mặt ...
cũng tăng giá một cách chóng mặt. Không chỉ giấy thành phẩm, giấy vụn
cũng tăng giá nhanh chóng, nếu năm 2008 chỉ cần 3,5 triệu đồng đã mua được
1 tấn giấy vụn thì tại thời điểm hiện nay mức giá này là 4,6 triệu đồng/tấn,
tăng tới 31,5%. Tuy giá giấy tăng cao như vậy nhưng thị trường giấy lại hết
sức khan hiếm, vì vậy cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong
ngành in khác, Công ty cũng phải chịu những bất lợi do tăng giá nguyên vật
liệu đầu vào. Bên cạnh đó, tình trạng in lậu tràn lan chưa kiểm soát được đây
9 9
cũng là điều bất lợi của Công ty khi cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là
trong điều kiện hiện nay không thiếu gì các doanh nghiệp in cung cấp các sản
phẩm cùng loại với Công ty.
Công ty cũng sản phẩm nhiều lịch các loại, nên thường vào thời điểm
cuối năm dương lịch công việc của Công ty tăng lên đột biến, đây cũng là một
khó khăn với Công ty trong việc tổ chức sản xuất, đảm bảo giao hàng đúng
thời hạn, đủ về số lượng tốt và tốt về chất lượng.
3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện
lợi nhuận của Công ty TNHH in Trường Đạt
3.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
những năm gần đây
Tuy là một Công ty có quy mô nhỏ, sản lượng, doanh thu, cũng như lợi
nhuận không lớn nhưng với gần 7 năm hoạt động và phục vụ khách hàng,
Công ty TNHH in Trường Đạt cũng đã làm thỏa mãn một bộ phận khách hàng
tương đối lớn và cải thiện, nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Để thấy được kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số
năm gần đây ta xem xét qua bảng số liệu số 03.
Qua bảng 03 ta thấy, hầu hết các chỉ tiêu tuyệt đối cũng như chỉ tiêu
tương đối năm 2009 đều giảm so với năm 2008.
- Đối với các chỉ tiêu về vốn và nguồn vốn:
Vốn kinh doanh bình quân của Công ty năm 2009 là 5.788.490.382
đồng, tăng 2.046.366.644 đồng so với năm 2008, với tỷ lệ tương ứng là
54,86%. Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2009 là 1.495.326.893 đồng, tăng
80.349.175 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng tương ứng là 5,68%, chứng
tỏ trong năm 2009 Công ty chưa chú đầu tư vào cải tiến, đổi mới thiết bị sản
xuất. Ta nhận thấy với quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ bé như Công ty, qua
1 năm, vốn chủ sở hữu bình quân tăng 5,68%, vốn kinh doanh bình quân tăng
54,86% là một dấu hiệu rất đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô sản
xuất, từ đó góp phần tăng doanh thu tiêu thụ cho Công ty.
- Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Năm 2009 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là
3.302.619.180 tăng 1.010.048.491 đồng với tỷ lệ tăng là 44,06% so với năm
2008.
10 10
Qua chỉ tiêu trên ta thấy năm 2008 Công ty đã rất nỗ lực trong việc
phấn đấu tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, do đó làm cho doanh
thu tăng lên đáng kể so với năm 2008. Đây là một biểu hiện tốt, là thành tích
của Công ty trong việc phấn đấu mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng
tiêu thụ, tăng doanh thu tiêu thụ cho Công ty.
- Về chỉ tiêu lợi nhuận: qua bảng 03 ta thấy
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2009 là 62.300.075 đồng, giảm
7.733.554 đồng so với năm 2008 và tỷ lệ giảm là 55,51%. Trong tổng lợi
nhuận trước thuế của Công ty thì phần lớn là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, ta thấy năm 2009 thì bộ phận lợi nhuận này lại giảm
đi so với năm 2008 là 16.026.491, với mức giảm tương ứng là 16,73%, mặc
dù doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 tăng lên so với
năm 2008 nhưng nguyên nhân làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
giảm là do chi phí sản xuất kinh doanh năm 2009 tăng với tốc độ tăng lớn hơn
tốc độ tăng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong đó, giá
vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí lại tăng với tốc độ
43,51%, bộ phận thứ hai trong tổng chi phí SXKD là chi phí quản lý doanh
nghiệp, bộ phận này năm 2009 tăng với tốc độ 78,92%. Trong khi doanh thu
thuần tiêu thụ tăng 44,06% thì tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2009 lại
tăng tới 46,71% so với năm 2008. Do đó, mục đích đặt ra cho Công ty trong
những năm tới là vấn đề quản lý chi phí sản xuất kinh doanh sao cho tiết kiệm
và có hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh đó, hoạt động tài chính năm 2008 đã lỗ 16.848.506 đồng thì
năm 2009 lại lỗ tới 17.549.235 đồng, mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính
năm 2009 tăng lên so với năm 2008 nhưng chi phí lại cao gấp 2 lần. Qua số
liệu trên cho thấy công tác quản lý chi phí hoạt động tài chính của Công ty là
rất yếu kém và qua 1 năm Công ty vẫn chưa có biện pháp khắc phục.
Về lợi nhuận từ hoạt động khác, năm 2009 là 54.890 đồng, giảm tới
61.006.334 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 99,91% so với năm 2008, chứng tỏ
trong năm 2009 Công ty hầu như không có hoạt động khác. Cả 3 bộ phận
trong tổng lợi nhuận năm 2009 đều giảm đi so với năm 2008 làm cho tổng lợi
nhuận giảm với tốc độ rất cao.
Qua các chỉ tiêu trên, có thể thấy rõ là năm 2009, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty xấu đi rất nhiều so với năm 2008. Trước tình
11 11
hình trên, Công ty cần có những biện pháp tổ chức sử dụng vốn, quản lýchi
phí tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó góp phần tăng lợi
nhuận và các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
12 12
Bảng 03: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH in Trường Đạt trong hai năm 2008 và 2009
ST
T
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009
So sánh năm 2009 với năm 2008
Mức tăng, giảm Tỷ lệ tăng, giảm
1 Vốn kinh doanh bình quân đồng
3.742.123.738 5.788.490.382 2.046.366.644 54,68
2 Vốn chủ sở hữu bình quân đồng
1.414.977.718 1.495.326.893
80.349.175 5,68
3 Doanh thu thuần BH và CCDV đồng
2.292.570.689 3.302.619.180 1.010.048.491 44,06
4 Giá vốn hàng bán đồng 1.998.354.216 2.867.845.690 869.491.474 43,51
5 Chi phí bán hàng đồng
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp đồng 198.395.562 354.979.070 156.583.508 78,92
7 Lợi nhuận từ HĐ SXKD đồng 95.820.911 79.794.420 -16.026.491 -16,73
8 Doanh thu HĐ tài chính đồng 9.451.744 18.205.694 8.753.950 92,62
9 Chi phí HĐ tài chính đồng 26.300.250 35.754.929 9.454.679 35,95
10 Lợi nhuận HĐ tài chính đồng -16.848.506 -17.549.235 -700.729 -4,16
11 Thu nhập khác đồng 344.913.250 54.890 -344.858.360 99,98
12 Chi phí khác đồng 283.852.026 -283.852.026 -100
13 Lợi nhuận khác đồng 61.061.224 54.890 -61.006.334 -99,91
14 Tổng lợi nhuận trước thuế đồng 140.033.629 62.300.075 -77.733.554 -55,51
15 Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN đồng 109.086.297 51.344.011 -57.742.286 -52,93
13 13