SUY TỦY
Định nghóa
• - Suy tuỷ là sự suy giảm chức năng tạo
máu
•
của tuỷ xương (HC, BC, TC)
• - Tủy xương nghèo tế bào, mô tuỷ được
thay
•
bằng mô mỡ, thâm nhiễm tế bào
lympho,
•
tế bào đơn nhân, tương bào
Ngun nhân:
• Hoá chất: thuốc trừ sâu, Benzen (sản
phẩm benzen)
• Thuốc: Phenylbutazone, chloramphenicol,
• Thuốc điều trị ung thư:
Cyclophosphamide, busulfan,
• Tia xạ
• Nhiễm trùng: siêu vi viêm gan , EBV
• Thai kyø
PHÂN BIỆT
SUY TỦY THẬT SỰ VÀ BCC
4 không
- không đau nhức xương khớp,
- không sụt cân ,
- không sốt nếu không nhiễm
trùng,
- không gan lách to)
CTM
• HC: 2 M/uL
• Hb: 6,2 g/dl
• Hct: 22 %
• MCV: 90 fL
• MCH: 31 pg
• MCHC: 310 g/L
BC:
N:
L:
E:
B:
M:
9 k/uL
13%,
66%,
0%,
0%,
21%
TC:
5 k/uL
HCL:
0,1%
Chẩn đoán
1. Chẩn đoán xác định dựa vào LS
và CLS
2. Chẩn đoán phân biệt
Rối loạn sinh tuỷ:
Suy tuỷ tiêu hao: có TB ác tính
trong tuỷ.
Xơ tuỷ: LS, CLS giống như suy tuỷ,
Sinh thiết tuỷ có nhiều mô xơ.
Đánh giá mức độ suy
tuỷ
HCL
Nhẹ
Trung
bình
< 1%
< 1%
Nặn < 0,5%
g
Rất < 0,5%
nặn
g
BC hạt
k/uL
< 2.5
< 1.5
TC
k/uL
SL tế
bào tuỷ
< 100
< 20
< 30 %
< 25%
< 0.5
< 20
< 25%
< 0.2
< 20
< 25%