1.
2.
3.
4.
5.
6.
Bào thai
Sơ sinh
Nhũ nhi
Răng sữa
Thiếu niên
Dậy thì
Giai đoạn phát triển phôi thai (3 tháng đầu)
Đặc điểm sinh lý
Hình thành và biệt hóa các cơ quan
Đặc điểm bệnh lý
Một số yếu tố gây sẩy thai, quái thai hay tật bẩm sinh
(di truyền hay mắc phải)
-Độc chất: dioxin…
-Thuốc: an thần, kháng sinh, nội tiết tố, chống ung
thư…
-Nhiễm trùng: TORCH (Toxoplasmo, rubeola,
cytomegalovirus, herpes simplex. Khác…).
-Tia X, phóng xạ
Đặc điểm sinh lý
Nhau: tháng thứ 43 - 6th: chiều cao> cân
nặng; 6 - 9th:cân nặng >chiều cao. Lúc sanh:
3000g và cao 50cm/phụ thuộc tăng cân của
mẹ
Đặc điểm bệnh lý
Dị tật bẩm sinh do giai đoạn phôi thai để lại.
Suy dinh dưỡng bào thai.
Sanh non, nhiễm trùng…
Phịng ngừa
Mang thai: tránh tiếp xúc với hóa chất, chất
độc, và người bị nhiễm trùng, siêu vi...
Không nên lạm dụng thuốc, nhất là thuốc
độc, rượu, thuốc lá, thuốc gây nghiện...
Tránh làm việc quá sức, ăn uống đủ chất và
lượng.
Tránh lo âu, phiền muộn ảnh hưởng sự phát
triển tâm sinh lý của trẻ
Đặc điểm sinh lý: giai đoạn thích nghi mơi
trường bên ngồi tử cung
Hơ hấp: sự thích nghi của hơ hấp hết sức quan
trọng
Tuần hoàn: lổ bầu dục và ống động mạch đóng
kín trong tuần đầu.
Hệ tiêu hóa, gan thận bắt đầu thích nghi cùng
với bửa bú đầu tiên
Dinh dưỡng cho sự thích nghi của cơ thể: sữa
non - vĩnh viễn/sữa non có chứa hàm lượng
đạm, globulin miễn dịch và một số chất diệt
khuẩn và vitamine A.
Đặc điểm bệnh lý
Bệnh lý từ giai đoạn bào thai: dị tật bẩm
sinh, suy dinh dưỡng bào thai…
Sang chấn sản khoa: xuất huyết não màng
não, ngạt, gãy xương đòn...
Nhiễm trùng: nhiễm trùng rốn, uốn ván rốn,
nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng phổi màng não; vàng da nhân, hạ đường huyết...
nhiều yếu tố cản trở sự thích nghi và gây
tử vong sớm/tuần đầu or 24 giờ đầu
Phòng ngừa
Khám thai định kỳ để phát hiện các thai kỳ
nguy cơ cao.
Sanh tại cơ sở y tế.
Bú sữa mẹ/sữa non, theo dõi trẻ tại cơ sở y
tế và hướng dẫn bà mẹ cách nuôi con.
Tạo mối quan hệ gắn bó mẹ con, tránh phát
triển tâm, sinh lý lệch lạc.
Đặc điểm sinh lý
Trẻ lớn nhanh: trẻ 12th phải đạt chiều cao 50cm +
25cm = 75cm; cân nặng 3kg x 3 = 9kg; vòng đầu
35 + 10cm = 45cm, não trưởng thành rất nhanh
75% so với người lớn, lớp mở dưới da mạnh
Đồng hóa >dị hóa, cần năng lượng rất caoăn dăm
sau 4th/sữa mẹ k đủ nhu cầu
Phát triển về thể chất,trí tuệ và vận động:tập lật bị - đi - nói - cười - tiếp xúc với người/xã hội và môi
trường xung quanh.Các globulin miễn dịch mẹ cho
qua nhau thai (IgG) và qua sữa mẹ giúp trẻ tránh
được một số bệnh truyền nhiễm (sởi, bạch hầu,
thủy đậu, thương hàn) trước 6 tháng tuổi.
Quan hệ mẹ con được hình thành và phát triển
Đặc điểm bệnh lý
Hệ thần kinh chưa được myelin hóa hồn
chỉnh q trình ức chế và hưng phấn có
tính lan tỏa
Globulin miễn dịch của mẹ cho qua nhau
thai (IgG), sữa (IgA) giảm dần
Hệ tiêu hóa chưa hồn chỉnh dễ SDD
Phịng ngừa
Bú sữa mẹ và cho trẻ ăn dặm đầy đủ và
thích hợp
Tiêm ngừa đầy đủ, theo dõi trẻ định kỳ
Đặc điểm sinh lý
Phát triển chậm lại, mất dạng bụ bẩm thon. Tăng
trung bình 2kg / năm, cao 5cm / năm, vòng đầu #
người lớn và não gần như hoàn toàn/6 tuổi.
Vận động: khéo léo hơn, tâm trí phát triển tốt hơn:
học hát - đếm, ham tìm hiểu thích sống tập thể
Nhai được thức ăn cứng chán thức ăn mềm lỏng
của tuổi nhủ nhi.
Tâm lý: hoạt động với đồ vật là chủ yếuchức năng
của đồ vật & quy tắc hành vi trong XHnhu cầu
dùng ngôn ngữ giao tiếp với người lớn. Mẫu giáo:
trò chơi là hoạt động chủ yếuhình thành trí tưởng
tượng, nhân cách và tư duy
Đặc điểm bệnh lý
Ham chơi và chán ăn/chế độ ăn đơn điệubị hạ đường
huyết, đói nếu khơng ép ăn<>q chăm con cho uống
thuốc bổ, kích thích ăn… khơng cần thiết
Tiếp xúc rộng với môi trường mắc bệnh truyền nhiễm
nếu không được tiêm chủng đầy đủ và do hiếu động, tò
mò bị tai nạn, ngộ độc.
Hệ thống miễn dịch khá tốt/bệnh miễn dịch dị ứng (viêm
vi cầu thận cấp, suyễn, nổi mề đay...)
Phịng ngừa
Chăm sóc trẻ thật tốt, tránh để trẻ đói, tai nạn
Thay đổi thức ăn khẩu vị luôn phù hợp cho trẻ, tránh
chán ăn.
Phải tiêm ngừa cũng cố thêm hệ miễn dịch, chống lại
một số bệnh nhiễm trùng.
Đặc điểm sinh lý
Tiếp thu nhanh kiến thức, biết suy nghĩ và phán
đốn, phát triển trí thơng minh và có phân biệt
giới tính
Cơ bắp bắt đầu nở nang ra nhưng vẫn giữ dáng
thon.
Răng vĩnh viễn bắt đầu mọc
Tâm lý: hay bắt chước, khuynh hướng tự lập,
nghe lời bạn bè hơn cha mẹ, dễ bị tác động bởi
mơi trường xấu, cịn lầm lẫn khái niệm tình u
với mối quan hệ bạn khác phái, áp lực nặng về
học hành, dễ mất thăng bằng tâm lý
Đặc điểm bệnh lý
Răng vĩnh viễn sẽ mọc lệch nếu răng sữa bị sâu
hư mà còn chân răng
Phát triển răng hàm trên và hố mắt nên có thể
trẻ bị cận thị hoặc hô hàm trên/ cận thị ... do
đọc sách hay học nơi thiếu ánh sáng, khoảng
cách sách-mắt không phù hợp.
Tổ chức Amygdales phát triển mạnh gấp đôi so
với người lớn, khi bị viêm hốc mủ trẻ có thể bị
sốt rất cao.
Dây chằng cột sống cịn lỏng lẽo dễ bị gù vẹo
Dễ mắc bệnh miễn dịch dị ứng (suyễn, thấp
khớp-tim, nổi mề đay)
Phòng ngừa
Nhổ răng sữa bị sâu hay hư trước khi mọc
răng vĩnh viễn để tránh mọc lệch.
Điều trị tích cực bệnh viêm Amygdales
tránh qua bệnh thấp khớp-tim.
Giáo dục sức khỏe trong nhà trường, gia
đình: bàn ghế phù hợp với lứa tuổi, tư thế
ngồi học phải ngay ngắn, phải đủ sáng...
Đưa giáo dục giới tính vào chương trình học.
Đặc điểm sinh lý
Thể chất: sớm lúc 12 - 13 tuổi, thường: 15
tuổi và kết thúc thường là 20 tuổi
Sinh dục: đây là bước ngoặc trẻ - người lớn
tức trưởng thành về thể chất - tâm trí và
đặc biệt là sinh dục: phát triển đặc tính sinh
dục thứ phát …Trẻ lớn nhanh trong giai đoạn
này.
Tâm lý: nhiều xáo trộn, lo âu, sợ hải về biến
đổi hình dáng, cơ quan sinh dục.
Đặc điểm bệnh lý
Biến đổi hệ nội tiết - thần kinh, tâm trí
thường khơng ổn định dễ thay đổi tính
như lạc quan, bi quan, thất vọng hành
động thiếu suy nghĩ: tự tử, phạm pháp, rối
loạn tâm thần
Phòng ngừa
Gia đình phải hết sức quan tâm, giáo dục về
giới tính cho, động viên khuyến khích
tránh hậu quả đáng tiếc