BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH
-------------------------------
PHẠM THỊ HẢI YẾN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
CHO NGƢỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN
Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƢỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I
NAM ĐỊNH - 2019
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH
-------------------------------
PHẠM THỊ HẢI YẾN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
CHO NGƢỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN
Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019
Chuyên ngành: Điều dƣỡng Nội ngƣời lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƢỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: ThS. Lê Xuân Thắng
NAM ĐỊNH - 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới BGH trường đại học Điều Dưỡng
Nam Định, các thầy cơ giáo trong tồn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong
suốt q trình học tập tại trường.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS.Lê
Xn Thắng – Giảng viên chính, Phó trưởng Bộ môn Vật lý trị liệu và
Phục hồi chức năng, khoa y học lâm sang Trường Đại Học Điều Dưỡng
Nam Định - người thầy đã tận tình hướng dẫn tơi trong q trình thực hiện
chun đề tốt nghiệp này.
Tơi xin chân thành cảm ơn các bác sỹ và điều dưỡng tại Bệnh viện Y học Cổ
truyền Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
chuyên đề.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã ln giúp
đỡ tơi trong q trình thực hiện chun đề.
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định , tháng 6 năm 2019
Học viên
PHẠM THỊ HẢI YẾN
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình của riêng tơi, do chính tơi thực hiện, tất
cả các số liệu trong báo cáo này chƣa đƣợc công bố trong bất cứ cơng trình nào
khác.Nếu có điều gì sai trái tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.
Học viên
PHẠM THỊ HẢI YẾN
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................
1
MỤC TIÊU............................................................................................................
2
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................
3
1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................
3
1.1. Định nghĩa đột quỳ .........................................................................................
3
1.2. Nguyên nhân [19] ...........................................................................................
3
1.3. Phân loại [19] .................................................................................................
3
1.4. Hậu quả của đột quỳ.......................................................................................
5
1.5. Chăm sóc ngƣời bệnh đột quỳ [13] ................................................................
5
1.6. Phục hồi chức năng cho ngƣời bệnh sau đột quỳ não ....................................
10
2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................
18
2.1. Tình hình đột quỳ trên Thế giới và Việt Nam ................................................
18
2.2. Tình hình di chứng và tàn tật do đột quỳ .......................................................
19
2.3. Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho ngƣời bệnh đột quỳ
não ....................................................................................................................
20
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN
ĐỘNG CHO NGƢỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ
TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019 ...............................................................
23
2.1. Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho ngƣời bệnh đột quỳ
não ........................................................................................................................
23
2.2. Ƣu điểm và tồn tại: .........................................................................................
31
2.3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc PHCN vận động cho
ngƣời bệnh đột quỳ não .........................................................................................
32
KẾT LUẬN ...........................................................................................................
34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BHYT
Bảo hiểm y tế
CBYT
Cán bộ y tế
PHCN:
Phục hồi chức năng
TBMMN
Tai biến mạch máu não
THA
Tăng huyết áp
WHO (World Health Organization)
Tổ chức Y tế thế giới
iv
DANH MỤC HÌNH, ẢNH
Hình 1.1. Các dạng đột quỳ............................................................................... 4
Hình 1.2. Nằm ngửa ..................................................................................................12
Hình 1.3. Nằm nghiêng sang bên liệt .............................................................. 12
Hình 1.4. Nằm nghiêng sang bên lành ............................................................ 13
Hình 1.5. Lăn sang bên liệt ............................................................................. 13
Hình 1.6. Lăn sang bên lành............................................................................ 13
Hình 1.7. Lăn sang bên lành............................................................................ 13
Hình 1.8. Di chuyển từ giƣờng sang xe lăn và ngƣợc lại ............................... 14
Hình 1.9. Di chuyển từ giƣờng sang xe lăn và ngƣợc lại ............................... 14
Hình 1.10. Di chuyển từ giƣờng sang xe lăn và ngƣợc lại ............................. 15
Hình 1.11. Nâng hơng lên khỏi mặt giƣờng.................................................... 15
Hình 1.12. Cài hai tay đƣa lên phía đầu .......................................................... 16
Hình 2.1. Mẫu co cứng ................................................................................... .25
Hình 2.2. Ơng Nguyễn Văn A đang đƣợc phục hồi vận động khớp khuỷu tay
......................................................................................................................... 26
Hình 2.3. Bà Bùi Thị B đang đƣợc phục hồi vận động khớp gối, khớp háng 27
Hình 2.4. Chị Nguyễn Thu Tr đang đƣợc xoa bóp liệt mặt ............................ 28
Hình 2.5. Bác Trần Văn T đang đƣợc hƣớng dẫn tập đứng và di chuyển bằng
thanh song ....................................................................................................... 29
Hình 2.6. Phịng Phục hồi chức năng của bệnh viện ...................................... 30
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỳ não là bệnh lý mạch máu phổ biến nhất hiện nay và là nguyên nhân
gây tử vong đứng thứ ba sau các bệnh tim mạch và ung thƣ, nó có thể trở thành căn
bệnh có tỷ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới [23].
Trên thế giới hiện có khoảng 30,9 triệu ngƣời mắc bệnh đột quỳ, các trƣờng
hợp tử vong trên 4 triệu ngƣời một năm [23]. Ở Hoa Kỳ, cứ 100.000 dân thì có 794
ngƣời bị đột quỳ, còn ở Pháp, trong 1000 dân có 60 ngƣời đột quỳ. Qua khảo sát
thực tế và đánh giá của nhiều chuyên gia y tế, tỷ lệ đột quỳ ở những ngƣời trẻ và
trung niên cũng đang gia tăng mạnh mẽ, chiếm 1/3 tổng số các trƣờng hợp đột quỳ.
Hiện con số thống kê cho nhóm đối tƣợng này khoảng 83.000 ngƣời/ năm [3].
Hiện nay, tỷ lệ ngƣời bệnh đột quỳ của nƣớc ta đang ngày càng gia tăng do
nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ bệnh huyết áp, đái tháo đƣờng, các bệnh van tim,
béo phì [3]. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2015 đột quỳ là nguyên
nhân chính gây tử vong ở Việt Nam chiếm 21,7% với tỷ lệ tử vong hàng năm là
150.000 ngƣời [1].
Trên thế giới đột quỳ là nguyên nhân gây ra khuyết tật trầm trọng thƣờng gặp
nhất ở ngƣời lớn. Trên tồn cầu, chỉ có 15-30% ngƣời bệnh sống sót sau đột quỳ
độc lập về chức năng và khoảng 40-50% độc lập một phần [15]. Sự hồi phục sau đột
quỳ phụ thuộc vào can thiệp y học, sự hồi phục tự nhiên, PHCN và các dịch vụ xã
hội. Quá trình hồi phục của mỗi ngƣời bệnh khác nhau, tùy theo từng trƣờng hợp
mỗi ngƣời bệnh cần nhận đƣợc dịch vụ PHCN khác nhau. Một số ngƣời bệnh đột
quỳ hồi phục tự phát một phần, nhƣng phần lớn cần đƣợc PHCN để hồi phục. Điều
dƣỡng trong khoa là ngƣời trực tiếp chăm sóc, giúp ngƣời bệnh phục hồi chức năng
vận động. Tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên, chăm sóc phục hồi chức năng
vận động cho ngƣời bệnh đột quỳ còn thực hiện lẻ tẻ và chƣa theo một quy trình, thực
hiện đan xen trong quá trình đi buồng khám bệnh. Điều đó ảnh hƣởng tới kết quả chăm
sóc và điều trị.
Để nâng cao hiệu quả chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho ngƣời bệnh
đột quỳ và có những đề xuất phù hợp chúng tơi thực hiện chun đề: “Thực trạng
chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho ngƣời bệnh đột quỳ não tại Bệnh
viện Y học cổ truyền Thái Nguyên năm 2019”, với hai mục tiêu sau:
2
MỤC TIÊU
1. Mơ tả thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho ngƣời bệnh đột
quỳ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên năm 2019
2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng chăm sóc phục hồi chức năng
vận động cho ngƣời bệnh đột quỳ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái nguyên
3
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1. Định nghĩa đột quỵ
Đột quỳ là một bệnh lý mạch máu và đƣợc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định
nghĩa là một hội chứng lâm sàng bao gồm "các dấu hiệu lâm sàng của rối loạn chức
năng não (khu trú hoặc toàn thể) phát triển nhanh, kéo dài trên 24 giờ hoặc dẫn đến
tử vong, không xác định nguyên nhân nào khác ngoài căn nguyên mạch máu". [1].
1.2. Ngun nhân [19]
1.2.1. Nhóm các yếu tố khơng thể tác động thay đổi được
Tuổi cao, giới tính nam, chủng tộc, yếu tố gia đình hoặc di truyền...
Các đặc điểm của các yếu tố nguy cơ nhóm này nhƣ sau:
Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi (tỷ lệ nam/nữ là
2,2/1).
Chủng tộc: ngƣời da đen có tỷ lệ mắc đột quỳ cao nhất sau đó đến ngƣời da
vàng và cuối cùng là ngƣời da trắng.
Khu vực địa lý: Cƣ dân Châu Á mắc bệnh nhiều hơn Đông Âu, tỷ lệ mắc
bệnh thấp hơn cả là ở các cƣ dân Tây Âu và Bắc Mỹ. Dân thành phố mắc
bệnh nhiều hơn nông thôn.
Lứa tuổi: Ngƣời già mắc bệnh nhiều nhất sau đó đến tuổi trung niên và
giảm dần ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cuối cùng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em là
thấp nhất.
1.2.2. Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi được
Tăng huyết áp, đái tháo đƣờng, tăng Cholesterol máu, thuốc lá, Migraine,
thuốc tránh thai, béo phì, nghiện rƣợu, lạm dụng thuốc, ít vận động...
Các nguyên nhân hàng đầu của đột quỳ là tuổi cao, vữa xơ động mạch não,
cao huyết áp; sau đó, là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp
van hai lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một số bệnh nội
ngoại khoa khác.
4
1.3. Phân loại [19]
Có 2 dạng đột quỳ thƣờng gặp hiện nay:
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: bệnh thƣờng gặp sau một cơn đau hoặc cục máu
đơng có thể hình thành trong các mạch máu của não hoặc trong mạch máu dẫn đến
não hay trong các mạch máu ở những nơi khác của cơ thể đi đến não; những cục
máu đông chặn lƣu lƣợng máu đến các tế bào của não, dạng này chiếm tỷ lệ cao trên
80% các ca đột quỳ do thiếu máu cục bộ.
Đột quỵ do xuất huyết não: xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là máu
thấm vào mô não, gây tổn thƣơng cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là
kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não hay dị dạng mạch máu
não bẩm sinh, do rối loạn đông máu hoặc ngƣời bệnh đang điều trị bằng thuốc
chống đơng.
Hình 1.1. Các dạng đột quỵ
Tùy thuộc vào sự tổn thƣơng của mạch máu não, có thể do sự tắc nghẽn mạch
máu não làm ngƣng trệ dịng máu lên ni não phía sau chỗ tắc, hoặc do sự vỡ
mạch máu trong não làm cho máu trong lịng mạch thốt ra bên ngồi tràn vào trong
mơ não gây phá hủy và chèn ép mô não. Hậu quả là phần não có liên quan bị tổn
thƣơng khơng thể hoạt động đƣợc dẫn đến phần cơ thể vùng não đó chỉ huy cũng
khơng thể hoạt động đƣợc. Khơng giống nhƣ nhiều bộ phận khác trong cơ thể, tế
bào não không đƣợc dự trữ năng lƣợng cho những trạng thái khẩn cấp, mà phụ
5
thuộc hoàn toàn vào sự cấp máu liên tục tới não. Do vậy sự gián đoạn cung cấp máu
tới tổ chức não càng kéo dài thì tổn thƣơng não càng nhiều và tình trạng ngƣời bệnh
càng trầm trọng.
Khi đột quỳ xảy ra, chết tế bào não đầu tiên xảy ra ở vùng lõi (core) và tiếp tục
lan rộng theo thời gian ra vùng lân cận còn gọi là vùng tranh tối tranh sáng
(penumbra) đƣợc coi là vùng có thể cứu vãn đƣợc vì tổn thƣơng có thể đảo ngƣợc
đƣợc nếu đƣợc cung cấp máu nhanh chóng trở lại.
1.4. Hậu quả của đột quỵ
Đột quỳ là bệnh lý nặng nề, diễn biến phức tạp. Ngoài việc gây nên tỷ lệ tử
vong cao, nếu sống sót cũng để lại nhiều di chứng, khiếm khuyết, giảm chức năng
và tàn tật, ảnh hƣởng lớn cho xã hội, gia đình và chính bản thân ngƣời bệnh. Theo
tổ chức y tế thế giới, có từ 1/3 đến 2/3 ngƣời bệnh sống sót sau đột quỳ mang tàn tật
vĩnh viễn. Ngƣời bệnh đột quỳ thuộc loại đa tàn tật vì ngồi khả năng giảm vận
động, ngƣời bệnh còn nhiều di chứng khác kèm theo nhƣ rối loạn giao tiếp ngơn
ngữ, rối loạn cảm giác [24].
1.5. Chăm sóc người bệnh đột quỵ [13]
1.5.1. Nhận định tình hình
Ngƣời bệnh bị đột quỳ thƣờng là một bệnh cấp tính, diễn biến kéo dài, có thể
ngày càng nặng dần tuỳ theo nguyên nhân và mức độ tổn thƣơng, nhiều biến chứng
rất nguy hiểm có thể đe doạ tính mạng ngƣời bệnh nếu chúng ta khơng điều trị và
chăm sóc chu đáo. Vì vậy, ngƣời điều dƣỡng khi tiếp xúc với ngƣời bệnh cần phải
nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm.
Hỏi bệnh:
Trạng thái tinh thần của ngƣời bệnh: lo lắng, sợ hãi...
Có biết bị tăng huyết áp khơng và thời gian bị tăng huyết áp?
Có đi lại đƣợc khơng?
Thuốc và cách điều trị tăng huyết áp nhƣ thế nào?
Các bệnh tim mạch đã mắc?
Đã bao giờ bị liệt hay bị yếu tay chân chƣa?
Có hay nhức đầu, mất ngủ hay nhìn có bị mờ khơng?
Gần đây nhất có dùng thuốc gì không?
6
Có buồn nơn, nơn và rối loạn tiêu hố khơng?
Khả năng nói của ngƣời bệnh?
Có bị bệnh thận trƣớc đây khơng?
Có hay bị sang chấn gì khơng?
Tình trạng đi tiểu: số lƣợng và màu sắc?
Đánh giá bằng quan sát:
Tình trạng tinh thần của ngƣời bệnh: mệt mỏi, tỉnh táo hay hôn mê.
Quan sát vận động tay chân của ngƣời bệnh.
Quan sát các tổn thƣơng trên da.
Tình trạng miệng và mặt có bị méo khơng?
Tuổi trẻ hay lớn tuổi?
Tự đi lại đƣợc hay phải giúp đỡ?
Ngƣời bệnh mập hay gầy?
Có bị phù khơng?
Tình trạng đại và tiểu tiện của ngƣời bệnh.
Các dấu hiệu khác.
Thăm khám người bệnh:
Quan trọng là đo dấu hiệu sống, trong đó huyết áp là dấu hiệu quan trọng nhất.
Phải chú ý đến cả huyết áp tối đa và tối thiểu.
Khám các dấu hiệu thần kinh khu trú.
Khám dấu cơ lực và trƣơng lực của ngƣời bệnh. Khám mắt và các thƣơng tổn khác.
Ngoài ra cần chú ý các dấu chứng khác nhƣ: tình trạng tim mạch, các dấu
ngoại biên, số lƣợng nƣớc tiểu, tình trạng phù.
Tham khảo hồ sơ bệnh án
Kiểm tra các xét nghiệm, các thuốc và cách sử dụng các thuốc nếu có.
Thu thập thơng tin qua gia đình, hồ sơ bệnh án.
1.5.2. Chẩn đốn điều dưỡng
Một số chẩn đốn điều dƣỡng có thể gặp ở ngƣời bệnh bị đột quỳ:
Nhức đầu do tăng huyết áp.
Mất khả năng vận động do liệt.
Khả năng giao tiếp bằng lời giảm do đột quỳ.
7
Nguy cơ lt ép do chăm sóc khơng tốt.
Nguy cơ nhiễm trùng hô hấp do nằm lâu.
1.5.3. Lập kế hoạch chăm sóc
Qua khai thác các dấu chứng trên giúp cho ngƣời điều dƣỡng có đƣợc các
chẩn đốn điều dƣỡng. Ngƣời điều dƣỡng cần phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ
kiện để xác định nhu cầu cần thiết của ngƣời bệnh, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc
cụ thể. Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng ngƣời bệnh, đề xuất
vấn đề ƣu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trƣớc và vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từng
trƣờng hợp cụ thể.
Chăm sóc cơ bản:
Để ngƣời bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tƣ thế đầu cao, nằm nghiêng về một bên.
Giải thích cho ngƣời bệnh và gia đình về tình trạng bệnh tật.
Ăn đầy đủ năng lƣợng và nhiều hoa quả tƣơi.
Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
Hƣớng dẫn gia đình tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc, biểu hiện bất thƣờng.
Thực hiện các y lệnh:
Cho ngƣời bệnh uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định.
Làm các xét nghiệm cơ bản.
Theo dõi:
Tình trạng đột quỳ: tinh thần, vận động...
Theo dõi các nguyên nhân gây đột quỳ.
Theo dõi một số xét nghiệm nhƣ: bilan lipid máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt.
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
Theo dõi các biến chứng.
Giáo dục sức khoẻ:
Ngƣời bệnh và gia đình cần phải biết các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi
gây đột quỳ cũng nhƣ cách phát hiện các hiệu dấu đột quỳ, cách phòng, điều trị và
theo dõi ngƣời bệnh đột quỳ.
1.5.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Đặc điểm của ngƣời bệnh đột quỳ não là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng
dần. Bệnh để lại di chứng rất nặng nề nếu khơng đƣợc điều trị và chăm sóc một
8
cách đúng đắn. Ngƣời bệnh có thể tử vong do những biến chứng của bệnh, hoặc do
tai biến điều trị.
Thực hiện chăm sóc cơ bản:
Đặt ngƣời bệnh nằm nghỉ ngơi đầu cao và nghiêng về một bên.
Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ.
Vận động và xoa bóp tay chân.
Thay đổi tƣ thế mỗi 2 giờ /lần.
Động viên, trấn an ngƣời bệnh để ngƣời bệnh an tâm điều trị.
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp. Tuỳ theo
từng trƣờng hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần.
Hút đờm dãi khi có ứ đọng đờm dãi.
Ln giữ ấm cơ thể ngƣời bệnh.
Ăn uống đủ năng lƣợng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dƣới 5g/ngày, hạn chế
mỡ, các chất béo động vật, kiêng rƣợu, thuốc lá, chè đặc. Đặt sonde dạ dày ni
dƣỡng nếu ngƣời bệnh khơng có khả năng nuốt.
Tránh các yếu tố kích thích cho ngƣời bệnh.
Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm
khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hƣớng điều trị cho ngƣời bệnh. áo
quần, vải trải giƣờng và các vật dụng khác phải luôn đƣợc sạch sẽ.
Chăm sóc chống loét bằng đệm hơi hoặc đệm nƣớc, xoay trở ngƣời mỗi 2 giờ
kèm xoa bóp, tránh viêm phổi (ứ đọng đờm dễ gây viêm phổi) bằng vỗ rung ngực.
Chống nhiễm trùng hô hấp hoặc đƣờng tiểu do xông tiểu.
Thực hiện các y lệnh:
Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, nhƣ: các thuốc tiêm,
thuốc uống. Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thƣờng phải báo bác sĩ biết.
Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, đƣờng máu, ure và creatinin máu,
điện tim, protein niệu, soi đáy mắt và chụp X quang tim phổi.
Theo dõi:
Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở phải đƣợc theo dõi kỹ.
Theo dõi tình trạng liệt.
Theo dõi tình trạng thơng khí.
9
Theo dõi tình trạng loét ép do nằm lâu.
Tình trạng tổn thƣơng mắt, thận và tim mạch.
Tình trạng sử dụng thuốc và các biến chứng do thuốc gây ra, đặc biệt chú ý
các thuốc có thể gây hạ huyết áp mạnh.
Các di chứng của đột quỳ.
Giáo dục sức khoẻ:
Ngƣời bệnh và gia đình cần phải biết nguyên nhân, yếu tố thuận lợi gây đột
quỳ cũng nhƣ cách phát hiện các dấu hiệu khi bị đột quỳ, biện pháp phịng, chăm
sóc và theo dõi ngƣời bệnh đột quỳ.
Phịng bệnh
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ, song đáng chú ý nhất là tăng huyết áp và xơ vữa
động mạch, rất thƣờng gặp ở lứa tuổi từ 50 trở lên, nên có thơng tin rộng rãi để các
đối tƣợng trên theo dõi huyết áp đều đặn và áp dụng các biện pháp phòng tăng
huyết áp nhƣ tránh ăn mặn, hạn chế những căng thẳng về mặt tinh thần, tránh ăn
nhiều gây mập phì, tránh các chất kích thích nhƣ rƣợu, cà phê, thuốc lá, tránh gió
lùa, mặc ấm khi thay đổi thời tiết, nhất là từ nóng chuyển sang lạnh, đang nằm trong
chăn ấm tránh ra lạnh đột ngột.
Ngồi ra cần phịng thấp tim một cách hiệu quả nhƣ tránh ở nơi ẩm thấp, giữ
ấm khi trời lạnh để tránh viêm họng, khi bị thấp tim phải đƣợc theo dõi và điều trị
đúng để tránh tổn thƣơng van tim.
Phịng bệnh cấp 1:
Khi có yếu tố nguy cơ phải điều trị để tránh xảy ra tai biến nhƣ: theo dõi và
điều trị tăng huyết áp, chống ngƣng tập tiểu cầu bằng aspirin 150-300 mg/ngày hay
disgren 300 mg /ngày khi có xơ vữa động mạch, điều trị hẹp hai lá bằng chống đơng
khi có rung nhĩ hay nong van hoặc thay van.
Phòng bệnh cấp 2:
Khi đã xảy ra tai biến nhất là tai biến thoáng qua phải tìm các yếu tố nguy cơ
trên để can thiệp tránh xảy ra tai biến hình thành. Nếu đã xảy ra tai biến hình thành
thì tránh tái phát bằng cách điều trị các bệnh nguyên cụ thể cho từng cá thể.
Phòng bệnh cấp 3:
10
Thay đổi tƣ thế kèm xoa bóp mỗi 1 - 2 giờ hay nằm đệm nƣớc để tránh loét.
Vận động tay chân để tránh cứng khớp. Kết hợp với khoa phục hồi chức năng hay
khoa y học dân tộc để luyện tập, châm cứu cho ngƣời bệnh đồng thời hƣớng dẫn
cho thân nhân tập luyện tại nhà.
1.5.5. Đánh giá quá trình chăm sóc
Tình trạng ngƣời bệnh sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm
sóc so với lúc ban đầu của ngƣời bệnh để đánh giá tình hình bệnh tật:
Đánh giá cơng tác chăm sóc và thực hiện các y lệnh đối với ngƣời bệnh.
Đánh giá tình trạng liệt có cải thiện khơng.
Đánh giá tình trạng ý thức.
Đánh giá tình trạng huyết áp.
Đánh giá các di chứng của đột quỳ.
Đánh giá về tinh thần, vận động.
Đánh giá tình trạng thơng khí.
Đánh giá cách giải quyết các ngun nhân.
Đánh giá các biến chứng.
Đánh giá chăm sóc điều dƣỡng cơ bản có đƣợc thực hiện và có đáp ứng đƣợc
với yêu cầu của ngƣời bệnh không, nhất là vận động.
Những vấn đề sai sót hoặc thiếu hay các nhu cầu phát sinh mới cần bổ sung vào kế
hoạch chăm sóc để thực hiện trên ngƣời bệnh.
1.6. Phục hồi chức năng cho người bệnh sau đột quỵ não
1.6.1. Định nghĩa
Phục hồi chức năng là chuyên ngành áp dụng các biện pháp Y học, kỹ thuật
phục hồi, giáo dục học, xã hội học....nhằm làm cho ngƣời tàn tật có thể thực hiện
đƣợc tối đa những chức năng đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm chức
năng gây nên giúp cho ngƣời tàn tật có thể sống độc lập tối đa, tái hịa nhập xã hội,
có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội [23].
Phục hồi chức năng là "một nhóm các biện pháp hỗ trợ những ngƣời khuyết tật
hoặc có nguy cơ khuyết tật [do khiếm khuyết, bất kể xảy ra khi nào (bẩm sinh, sớm
hay muộn)] nhằm đạt đƣợc và duy trì hoạt động chức năng tối ƣu trong mối tƣơng
tác với môi trƣờng của họ" "Các biện pháp phục hồi chức năng nhắm vào các cấu
11
trúc và chức năng của cơ thể, các hoạt động và sự tham gia, các yếu tố cá nhân và
các yếu tố mơi trƣờng" [23]
Các hoạt động chính của chăm sóc PHCN bao gồm:
- Sàng lọc và lƣợng giá đa ngành
- Xác định các khó khăn về chức năng và đo lƣờng các khó khăn đó
- Lập kế hoạch điều trị thông qua thiết lập mục tiêu
- Cung cấp các biện pháp can thiệp có thể cải thiện ngƣời bệnh hoặc hỗ trợ ngƣời
bệnh ứng phó với thay đổi kéo dài
- Đánh giá hiệu quả của can thiệp
- Báo cáo
1.6.2. Mục đích của phục hồi chức năng sau đột quỵ não
- Giúp ngƣời bệnh tự mình di chuyển và đi từ nơi này đến nơi khác,
- Giúp ngƣời bệnh tự làm đƣợc những công việc trong đời sống và sinh hoạt
hàng ngày.
- Giúp ngƣời bệnh thích nghi với những di chứng còn lại.
- Giúp ngƣời bệnh trở lại với nghề cũ hoặc có nghề mới thích hợp với hồn cảnh
hiện tại của họ.
1.6.3. Nguyên tắc phục hồi chức năng sau đột quỵ não
- PHCN nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau đột quỳ, khi tình trạng tồn thân cho
phép.
- Tập vận động phải cân xứng 2 bên, không sử dụng vận động bên lành bù trừ
hoặc thay thế cho bên liệt.
- Điều chỉnh trƣơng lực cơ trở lại bình thƣờng hoặc gần bình thƣờng bằng kỹ
thuật kích thích hay ức chế.
- Sử dụng các kỹ thuật tạo thuận lợi trong tập luyện giúp ngƣời bệnh cảm nhận
vận động bình thƣờng.
- Sử dụng các bài tập liên quan, gần gũi với cuộc sống sinh hoạt thƣờng ngày
của ngƣời bệnh.
- Phát huy tính tích cực, chủ động của ngƣời bệnh và gia đình trong tập luyện,
hƣớng dẫn ngƣời bệnh và gia đình để họ có thể thực hiện các bài tập vận động. Sau
12
khi ra viện ngƣời bệnh cần tiếp tục tập luyện tại nhà với sự giúp đỡ của ngƣời thân
trong gia đình.
1.6.4. Quá trình phục hồi chức năng sau đột quỵ não [12]
Việc phục hồi chức năng cần toàn diện, sớm và tuỳ thuộc vào giai đoạn tiến
triển của bệnh. Ở giai đoạn cấp của bệnh, việc chăm sóc chiếm vị trí quan trọng,
phục hồi chức năng cũng đồng thời phải tiến hành ngay. Nội dung các hoạt động
này bao gồm: giữ tƣ thế tốt và đúng để tránh cứng khớp và biến dạng khớp, tập
luyện để duy trì và tăng cƣờng sức mạnh cơ, giúp ngƣời bệnh độc lập tối đa trong
sinh hoạt hàng ngày nhờ dụng cụ trợ giúp.
* Đặt tư thế người đột quỵ
Ngƣời bệnh cần đƣợc đặt ở tƣ thế đúng để giảm bớt mẫu co cứng, đề phịng
biến dạng khớp. Có các tƣ thế đặt ngƣời bệnh sau:
Nằm ngửa
Vai và hông bên liệt đƣợc kê gối mềm, khớp
gối gập nhẹ; cổ chân đƣợc kê vng góc với
cẳng chân để tránh biến dạng gập bàn chân về
phía lịng bàn chân
Hình 1.2. Nằm ngửa
Nằm nghiêng sang bên liệt
Vai bên liệt gập, cánh tay duỗi vng
góc với thân, thân mình nửa ngửa, chân liệt
duỗi. Tay lành để trên thân hoặc gối đỡ phía
lƣng. Chân lành gập ở háng và gối.
Hình 1.3. Nằm nghiêng sang bên
liệt
13
Nằm nghiêng sang bên lành
Vai và cánh tay bên lành để tự do. Chân lành
để duỗi, thân mình vng góc với mặt giƣờng.
Tay liệt có gối đỡ để vng góc với thân.
Chân liệt có gối đỡ ở tƣ thế gập háng và gối.
Hình 1.4. Nằm nghiêng sang bên
lành
* Cách lăn trở người bị đột quỵ
Nên hƣớng dẫn để’ ngƣời bệnh tự lăn trở, nếu khó khăn trong giai đoạn đầu ngƣời
nhà có thể hỗ trợ ngƣời bệnh lăn trở, cách hỗ trợ nhƣ sau:
Lăn sang bên liệt
Nâng tay và chân lành lên. Đƣa chân và
tay lành về phía bên liệt. Xoay thân mình
sang bên liệt.
Hình 1.5. Lăn sang bên liệt
Lăn sang bên lành:
Cài tay lành vào tay liệt. Giúp ngƣời bệnh,
gập gối và háng bên liệt. Dùng tay lành
kéo tay liệt sang phía tay lành. Đẩy hơng
ngƣời bệnh xoay sang bên lành.
Hình 1.6. Lăn sang bên lành
Ngồi dậy từ tƣ thế nằm ngửa:
Ngƣời nhà ngồi bên cạnh ngƣời
bệnh. Ngƣời bệnh bám hai tay vào cánh
tay của ngƣời thân. Một tay ngƣời nhà
quàng và đỡ vai ngƣời bệnh. Đỡ ngƣời Hình 1.7. Ngồi dậy từ tƣ thế nằm
bệnh ngồi dậy từ từ.
ngửa
14
* Tập hoạt động, sinh hoạt hàng ngày
- Thay quần áo
- Cài khuy áo, buộc dây giày, dép
Di chuyển từ giƣờng sang ghế (xe lăn) và
ngƣợc lại
Giúp ngƣời bệnh nâng mơng lên khỏi mặt
giƣờng xoay sang phía bên liệt đê ngồi xuống
xe lăn hoặc ghế.
Để ngƣời bị liệt ngồi ở mép giƣờng. Xe lăn để
sát cạnh ghế về phía bên liệt.
Mặt giƣờng chỉ cao bằng ghế (xe lăn)
Hình
1.8.
Di
chuyển
từ
giƣờng sang xe lăn và ngƣợc
lại
Đứng dậy
Khi mới tập đứng dậy từ tƣ thế ngồi,
ngƣời bệnh thƣờng có xu hƣớng đứng lên bằng
chân lành, khi ấy chân liệt đƣa ra phía trƣớc. Do
vậy, cần chú ý sửa sao cho khi đứng dậy, ngƣời
bệnh phải dồn trọng lƣợng đều xuống cả hai
chân.
Hình 1.9. Đứng dậy
15
Đi trong thanh song song
Khi ngƣời bệnh đã đứng vững, có thể cho họ
tập đi. Lúc đầu nên tập đi trong thanh song
song. Cách đo, cách làm và cách sử dụng thanh
song song để tập đi có thể tham khảo thêm bài
các dụng cụ phục hồi chức năng. Có thể đi theo
kiểu ba điểm hoặc bốn điểm
Hình 1.10. Đi trong thanh
song song
* Tập theo tầm vận động khớp
Để đề phòng co cứng và biến dạng các khớp, ngƣời bệnh cần đƣợc động viên
thực hiện các bài tập thụ động theo tầm vận động khớp. Ngƣời bệnh tự làm hoặc có
ngƣời nhà giúp. Bài tập này nên làm hàng ngày. Mỗi động tác nên thực hiện từ 10 15 lần.
Các động tác ngƣời bệnh tự tập
Các bài tự tập này sẽ giúp ngƣời bệnh dễ dàng di chuyển và đề phòng các di
chứng cứng khớp... bao gồm các động tác sau:
Nâng hông lên khỏi mặt giƣờng
Ngƣời bệnh nằm ngửa, hai tay đặt dọc thân mình, hai chân gấp, đặt hai chân
sát nhau.
Nâng hông lên khỏi mặt giƣờng, càng cao càng tốt, và càng lâu càng tốt.
Để ngƣời bệnh đếm1,2,3,4... đến 15-20 hãy đặt hơng xuống giƣờng.
Hình 1.11. Nâng hơng lên khỏi mặt giƣờng
Làm lại khoảng 10 lần.
16
Tập cài hai tay đƣa lên phía đầu. Tay lành cài vào các ngón tay bên liệt, đƣa
hai tay duỗi thẳng về phía đầu. Cố gắng đƣa khuỷu tay hai bên ngang tai. Sau đó hạ
hai tay về vị trí cũ
Hình 1.12. Cài hai tay đƣa lên phía đầu
Giai đoạn sau, khi ngƣời đột quỳ bắt đầu cử động đƣợc trở lại, các cơ bị co
cứng, việc phục hồi chức năng ngoài những nội dung đã thực hiện kể trên, cần thực
hiện thêm các bài tập phục hồi cơ.
Tập phục hồi các cơ bên liệt
Chú ý rằng trƣớc khi tập các bài tập cho ngƣời bệnh cần đảm bảo giải phóng họ
khỏi tình trạng co cứng trƣớc, đối với các trƣờng hợp liệt cứng và có tăng trƣơng lực cơ.
Có thể áp dụng các cách đơn giản sau để ức chế trƣơng lực cơ ở tay và chân.
Kiểm soát trƣơng lực cơ ở tay: để’ ngƣời bệnh ngồi, tay bị liệt duỗi thẳng
(khuỷu duỗi), bàn tay và các ngón tay mở xòe ra đặt trên mặt giƣờng, chống tay
cạnh thân mình. Giữ ở tƣ thế đó 5 - 10 phút.
Kiểm soát trƣơng lực cơ chân: để ngƣời bệnh ở tƣ thế ngồi, gối chân liệt
vng góc, bàn chân liệt đặt sát trên nền nhà. Bảo ngƣời bệnh bắt chéo chân lành
sang bên chân liệt, cẳng chân bên lành tì đầu gối chân bên liệt xuống. Nếu ngƣời
bệnh không làm đƣợc thì ngƣời giúp đỡ có thể’ dùng tay của mình để’ tì ấn gối bên
liệt của ngƣời bệnh xuống. Giữ tƣ thế đó 5-10 phút hoặc tới khi chân liệt của ngƣời
bệnh khơng run, giật nữa thì ngừng lại.
Dùng nẹp chỉnh hình để duy trì tư thế đúng
Nẹp chỉnh hình là các dụng cụ để ngăn ngừa hoặc nắn chỉnh sai lệch tƣ thế
của chi thể. Có loại nẹp nắn chỉnh khớp cổ chân gọi là nẹp dƣới gối; nẹp nắn chỉnh
khớp gối gọi là nẹp khớp gối... Nguyên tắc sử dụng các nẹp này là đeo càng nhiều
17
thời gian càng tốt, thƣờng là lúc không vận động, nhƣng có thể đeo cả lúc vận động
nhƣ nẹp dƣới gối.
Đối với ngƣời bị liệt nửa ngƣời, các nẹp chỉnh hình hay dùng là:
Nẹp dưới gối: để đề phịng bàn chân thuổng.
Nẹp cổ tay: giữ cổ tay khỏi quặp và biến dạng gập.
Đai treo cánh tay: đỡ vai khỏi xệ và bán trật khớp.
Các nẹp này thƣờng đƣợc làm từ nhựa, tre, gỗ, vải... đƣợc đo theo kích thƣớc
của chân tay ngƣời bệnh. Có thể tham khảo phần chế tạo và sử dụng các dụng cụ
này ở phần các dụng cụ phục hồi chức năng.
* Dụng cụ tập luyện
Có thể làm một số dụng cụ để tập nhƣ: ròng rọc, thanh gỗ để tập khớp vai, tạ
(hoặc bao cát) để tập mạnh cơ... Tuỳ theo mục đích tập mà ngƣời bệnh nên đƣợc
đƣợc chọn dụng cụ nào.
Ròng rọc tập khớp vai
Dùng lõi gỗ hoặc sắt làm ròng rọc, treo lên cành cây hoặc xà nhà. Hai dầu dây
vắt qua ròng rọc đƣợc nối với hai tay cầm.
Ngƣời bệnh ngồi dƣới ròng rọc. Hai tay nắm vào tay cầm, tay khoẻ kéo xuống
để tay yếu đƣợc kéo lên cao.
Nếu tay yếu nắm khơng chắc, có thể dùng khăn vải buộc vào tay cầm.
* Huấn luyện giao tiếp
Có khoảng 30% những ngƣời bệnh liệt nửa ngƣời bị thất ngôn. Đó là rối loạn
ngơn ngữ do mất khả năng hiểu hoặc khả năng thể hiện bằng lời nói, chữ viết. Để
xem các rối loạn này ở dạng nào và mức độ nào và cách thức huấn luyện ngƣời
bệnh... cần tìm hiểu về thất ngôn.
1.6.5. Phục hồi chức năng về mặt xã hội
Những ngƣời bị tai biến mạch não chiếm tỷ lệ khá lớn trong xã hội, do vậy họ
cần đƣợc xã hội quan tâm và hỗ trợ. Quan trọng nhất là tạo cơ hội để họ tiếp cận
dịch vụ công cộng: y tế - phục hồi chức năng, giáo dục, việc làm và các dịch vụ
khác nhƣ thể thao, văn hoá... Những cá nhân này cần đƣợc liên kết với nhau để chia
sẻ kinh nghiệm và giúp nhau trong quá trình hội nhập xã hội. Hội hoặc câu lạc bộ
18
ngƣời khuyết tật là một tổ chức có vai trị quan trọng hỗ trợ ngƣời khuyết tật hoà
nhập cộng đồng.
1.6.6. Phục hồi chức năng về tâm lý
Ngƣời bệnh thƣờng bị rối loạn cảm xúc nhƣ: trầm cảm, không ham muốn,
thiếu động cơ tập luyện, không cố gắng, nhiều ngƣời tự coi mình làm trung tâm sự
chú ý và chăm sóc, muốn đƣợc phục vụ và quan tâm... Do vậy, tuỳ theo tâm lý của
ngƣời bệnh mà gia đình, cộng tác viên phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và
những ngƣời xung quanh cần hỗ trợ, nâng đỡ, động viên họ, giúp họ tham gia tích
cực vào việc tập luyện và phục hồi chức năng.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Tình hình đột quỵ trên Thế giới và Việt Nam
2.1.1. Thế giới
Theo thống kê của WHO, đột quỳ là một trong mƣời nguyên nhân gây tử vong
cao nhất. Tỷ lệ tử vong do đột quỳ đứng hàng thứ ba sau bệnh tim mạch và ung thƣ.
Mỗi năm có 15 triệu ngƣời mắc đột quỳ não trên tồn cầu, trong đó có 5 triệu ca tử
vong và 5 triệu ngƣời khác phải chịu đựng những khuyết tật vĩnh viễn do đột quỳ
não gây ra, đặt gánh nặng lên gia đình và xã hội [16],[17]. Tại Hoa Kỳ, đột quỳ não
đứng hàng thứ ba về nguyên nhân tử vong với 143.579 ca, cứ 100.000 dân thì có
794 ngƣời bị, cịn ở Pháp, trong 1000 dân có 60 ngƣời bị tai biến mạch não.
Mỗi năm có 795.000 ca, ba phần tƣ các trƣờng hợp gặp ở ngƣời trên 65 tuổi, cứ
thêm 10 tuổi nguy cơ tăng gấp đơi, cứ 40 giây có ngƣời bệnh đột quỳ não [18]. Theo số
liệu thống kê của WHO năm 2014 ƣớc tính có 2,9 triệu ngƣời bị tử vong vì đột quỳ tại
châu Á bao gồm 1,3 triệu ngƣời ở Trung Quốc, 448.000 ngƣời ở Ấn Độ và 390.000
ngƣời ở các nơi khác trừ Nhật Bản [23]. Ngƣời bệnh vào điều trị đột quỳ ở Trung Quốc
là 40%, Philipin là 10%, Indonesia là 8%, Việt Nam là 7%, Thái Lan là 6%, Malaysia
là 2% [9]. Bên cạnh đó, đột quỳ não đang có xu hƣớng gia tăng ở những ngƣời trẻ tuổi,
gây ảnh hƣởng nhiều đến những ngƣời đang trong độ tuổi lao động [17]
2.1.2. Việt Nam.
Tại Việt Nam với trên 80 triệu dân, mỗi năm có hơn 200.000 ngƣời bệnh đột
quỳ não, số ngƣời bị đột quỳ đang sống với các di chứng về thần kinh và vận động
là 486.000 ngƣời chiếm 90% và tử vong 104.800 ngƣời [3].