Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đáp án tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Ngữ văn KPB 2006-2007 lần 2 - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.93 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

1
<b>Bộ giáo dục v đo tạo </b>


chính thức


<b>k× thi tèt nghiƯp trung häc phỉ thông lần 2 năm 2007 </b>


<b>Môn thi: Văn Trung học phổ thông không phân ban </b>




<b>H−íng dÉn chÊm thi </b>



<i>B¶n h−íng dÉn nµy gåm 04 trang </i>


<b>I. H−íng dÉn chung </b>


- Giám khảo cần nắm bắt đ−ợc nội dung trình bày bài làm của thí sinh để đánh giá
đ−ợc một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm. Chủ động linh hoạt vận dụng, cân
nhắc từng tr−ờng hợp. Tinh thần chung nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến
10 điểm) một cách hợp lí. Mạnh dạn cho điểm 0, điểm 1; hoặc không yêu cầu quá
cao đối với mức điểm 9, điểm 10. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc
và sáng tạo.


- Thí sinh làm bài theo cách riêng nh−ng đáp ứng đ−ợc yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ
điểm.


- Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo khơng sai lệch với
h−ớng dẫn chấm và đ−ợc thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Sau khi cộng điểm
toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn đến 0,5; l 0,75 lm trũn thnh 1,0 im).



<b>II. Đáp án và thang điểm </b>
<b>Đề I </b>


<i><b>Câu 1 (2 điểm) </b></i>


<b>a. Yêu cầu về kiến thức: </b>


Thớ sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, song cần đạt các ý sau:
- Ơnixt Hêminguê (1899 – 1961) là nhà văn Mĩ nổi tiếng thế giới.


- Ơng u thích thiên nhiên hoang dại, từng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất.
<i>Sau đó cùng với một số trí thức, nghệ sĩ, ơng tự x−ng là “thế hệ vứt đi”. Chiến tranh </i>
thế giới thứ hai, ông tham gia đội quân quốc tế chống phát xít ở Tây Ban Nha, làm
phóng viên mặt trận, sỏng tỏc vn chng...


- Ông đợc giải Nôben Văn học (1954).


<i>- Hai tác phẩm tiêu biểu : Già từ vũ khí, Ông già và biển cả... </i>
<b>b. Cách cho điểm: </b>


- im 2: ỏp ng y các yêu cầu trên, diễn đạt tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2
<i><b>Câu 2 (3 điểm) </b></i>


<b>a. Yêu cầu về kĩ năng: </b>


<b> Thí sinh linh hoạt trong cách trình bày nh−ng cần diễn đạt tốt, có cảm xúc. Khơng </b>
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Ch vit cn thn.



<b>b. Yêu cầu về kiến thức: </b>


<b> Thí sinh có thể có cảm nhận riêng, song bài viết cần đạt đ−ợc một số ý cơ bản sau: </b>
- Trăng non đầu tháng tạo nên một khơng gian thơ mộng cho tồn bộ câu chuyện.
<i>- Trăng lúc ẩn lúc hiện nh− “chơi trò ú tim” tham dự vào câu chuyện khiến tình </i>
huống truyện thêm hấp dẫn, lơi cuốn, giàu chất lãng mạn. Trăng song hành cùng
nhân vật Nguyệt, hai hình t−ợng này hịa quyện và tơn lên vẻ đẹp của nhau...


- Trăng cùng với tình yêu của Nguyệt và Lãm đã v−ợt lên sự tàn phá, hủy diệt của
đạn bom khốc liệt, gợi niềm tin mãnh lit vo cuc sng.


<b>c. Cách cho điểm: </b>


- im 3: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt tốt.


- Điểm 2: Cơ bản đáp ứng đ−ợc các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc cịn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.


- §iĨm 0: Không trình bày đợc nội dung gì.
<i><b>Câu 3 (5 điểm) </b></i>


<b>a. Yêu cầu về kĩ năng: </b>


<b> Biết cách làm bài nghị luận phân tích đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ </b>
ràng, diễn đạt tốt. Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận.
<b>b. u cầu về kiến thức: </b>


<i>* Giíi thiƯu chung vỊ trờng ca Mặt đờng khát vọng và đoạn thơ đợc ph©n tÝch. </i>
* Ph©n tÝch:



- ý khái quát của đoạn thơ: Đất n−ớc có từ lâu đời và rất gần gũi, thân th−ơng đối với
mỗi con ng−ời.


- BiĨu hiƯn cơ thĨ:


+ Đất nớc hiện lên từ những huyền thoại, cổ tÝch.


+ Đất n−ớc hình thành từ lâu đời, gắn liền với những truyền thống yêu n−ớc, lao
động cần cù, thuần phong mĩ tục và lối sống tình nghĩa thủy chung..., của dân tộc.
+ Lời thơ giàu chất liệu văn hóa dân gian, tạo một khơng gian nghệ thuật vừa gần
gũi thân quen, vừa bay bổng sâu xa, góp phần làm nổi bật t− t−ởng Đất N−ớc của
Nhân dân.


* KÕt luËn:


- Đoạn thơ là sự kết tinh đặc sắc giữa chất liệu văn hóa dân gian với hình thức thơ
trữ tình – chính luận.


- Đoạn thơ là một định nghĩa theo cách riêng của Nguyễn Khoa Điềm về đất n−ớc,
Đất n−ớc khơng siêu hình, trừu t−ợng mà gắn bó, thân thuộc với mỗi ng−ời, Đất N−ớc
của Nhân dân.


<b>c. Cách cho điểm: </b>


- im 5: ỏp ng tt cỏc yêu cầu trên. Văn viết có cảm xúc. Diễn đạt tốt, có thể cịn
một vài sai sót nhỏ. Chữ vit cn thn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

3
<b>Đề 2 </b>
<i><b>Câu 1 (2 điểm) </b></i>



<b>a. Yêu cầu về kiến thức: </b>


Thí sinh có thể có những cách tóm tắt khác nhau, song cần đạt các ý sau:


- Trong đồn ng−ời “đói ăn” đi tìm kế sinh nhai có một thanh niên và một chị nơng
dân trẻ tuổi đang có mang sắp đến ngày sinh.


- Bất ngờ ng−ời mẹ trẻ chuyển dạ và ng−ời thanh niên kia đã trở thành “bà đỡ” bất
đắc dĩ.


- Ca đỡ đẻ thành công, một bé trai kháu khỉnh, một c− dân mới của đất Nga ra đời
trong khốn khó nh−ng là niềm hạnh phúc, tự hào ca ngi m.


<b>b. Cách cho điểm: </b>


- im 2: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt tốt.


- Điểm 1: Trình bày đ−ợc nửa số ý, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Khơng trình bày đ−ợc nội dung gì.


<i><b>C©u 2 (3 điểm) </b></i>


<b>a. Yêu cầu về kĩ năng: </b>


<b> Thí sinh linh hoạt trong cách trình bày nh−ng cần diễn đạt tốt, có cảm xúc. Khơng </b>
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thn.


<b>b. Yêu cầu về kiến thức: </b>



Thí sinh có thể có cảm nhận riêng, song bài viết cần đạt đ−ợc một số ý cơ bản sau:
<i> - Đoạn thơ nằm trong phần 2 bài Đất n−ớc của Nguyễn Đình Thi: thể hiện hình ảnh </i>
đất n−ớc trong đau th−ơng, căm hờn.


- Hai câu đầu:


Hỡnh nh t n−ớc đau th−ơng trong chiến tranh: Tác giả sử dụng biện pháp t−ơng
phản, ẩn dụ, miêu tả một vùng quê đau th−ơng đang ứa máu vì dây thép gai, lơ cốt
giặc... Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu t−ợng sâu sắc cho đất n−ớc đau th−ơng trong
chiến tranh, bị qn thù chiếm đóng.


- Hai c©u sau:


Hình ảnh ng−ời chiến sĩ hành quân chiến đấu:Trên cái nền của đất n−ớc đau
th−ơng bỗng vụt sáng long lanh trong tâm t−ởng ng−ời chiến sĩ hình ảnh đơi mắt
ng−ời yêu. Tình yêu đất n−ớc và tình yêu đơi lứa, cái chung và cái riêng hồ nhập
trong tõm hn ngi chin s.


<b>c. Cách cho điểm: </b>


- Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, diễn đạt tốt.


- Điểm 2: Cơ bản đáp ứng đ−ợc yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc cịn sơ si, mc nhiu li din t.


- Điểm 0: Không trình bày đợc nội dung gì.
<i><b>Câu 3 (5 điểm) </b></i>


<b>1. Yêu cầu về kĩ năng: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

4
<b>2. Yêu cầu về kiến thức: </b>


Đây là kiểu bài chứng minh một vấn đề khái quát trong văn học Việt nam hiện đại
bằng các tác phẩm văn học cụ thể. Thí sinh có thể làm bài theo các cách khác nhau
song cần đạt đ−ợc các ý cơ bản sau:


<b>a. Giíi thiƯu chung: </b>


<b> Giới thiệu về văn học Việt Nam hiện đại một cách ngắn gọn và dẫn ý : Hình t−ợng </b>
ng−ời phụ nữ đã đ−ợc thể hiện tập trung với số phận và khát vọng sống mãnh liệt.
<i>Điều đó đã đ−ợc thể hiện trong hai tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tơ Hồi và Mựa </i>


<i>lạc của Nguyễn Khải. </i>


<b>b. Chứng minh: </b>


*Số phận ngời phụ nữ Việt nam đợc thể hiện trong hai tác phẩm:


<i> - Mị trong Vợ chồng A Phủ: Số phận đau khổ, làm dâu gạt nợ, sống kiếp trâu ngựa </i>
trong nhà thống lí Pá Tra, từng muốn chết mà không đợc...


<i> - o trong Mựa lc: Số phận bất hạnh, chồng chết, con chết, tìm đến nông tr−ờng </i>
Điện Biên với tâm trạng bế tắc, muốn chết nh−ng khơng đ−ợc nên phải sống...


*Kh¸t väng sèng của ngời phụ nữ đợc thể hiện trong hai tác phÈm:


<i> - Mị trong Vợ chồng A Phủ: Có vẻ đẹp tâm hồn, tình th−ơng, lịng nhân ái. Sức sống </i>
luôn tiềm ẩn đ−ợc thể hiện rõ từ khi bị bắt làm dâu gạt nợ đến những đêm tình mùa
xuân, đặc biệt là đêm cởi trói cho A Phủ và trốn cùng A Phủ. Tất cả đều khẳng định:


tình u, khát vọng sống khơng bao giờ tắt trong con ng−ời.


<i> - Đào trong Mùa lạc: Đến nông tr−ờng Điện Biên với tâm trạng buồn chán để sống </i>
nốt những ngày còn lại nh−ng khát vọng sống luôn bừng cháy trong Đào, lúc nào
<i>Đào cũng thấy “bừng bừng thèm muốn một cảnh gia đình hạnh phúc...” và Đào đã </i>
tìm thấy tình yêu, hạnh phúc cho mình.


<b>c. KÕt luËn: </b>


- Văn học Việt Nam hiện đại đã thể hiện rõ số phận của ng−ời phụ nữ cùng khát vọng
sống mãnh liệt của họ.


<i>- Hai tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tơ Hồi và Mùa lạc của Nguyễn Khải đã đề cập </i>
tới số phận những ng−ời phụ nữ đau khổ nh−ng không đầu hàng số phận. Họ đã biết
đứng lên bằng khát vọng sống mãnh liệt để giành lấy hạnh phúc cho cuộc đời mình.
<b>3. Cách cho điểm: </b>


- Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Văn viết có cảm xúc. Diễn đạt tốt, có thể
cịn một vài sai sót nhỏ.


- Điểm 3: Đáp ứng cơ bản các u cầu nêu trên, có thể cịn vài sai sót nhỏ.
- Điểm 1: Ch−a hiểu kĩ đề, bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.


- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.


</div>

<!--links-->

×