Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng và xây dựng phương án bảo vệ môi trường làng nghề tái chế nhựa Minh Khai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 102 trang )

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Phạm Minh Nguyệt

ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG
LƯỢNG VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA
MINH KHAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH:
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2018


VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------

Phạm Minh Nguyệt

ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG
VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA MINH
KHAI
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số đề tài: QLTNMT15B-09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Thị Ánh Tuyết

HÀ NỘI – 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tơi đã nhận sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất
tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tơi trong suốt q trình
thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tơi xin được tỏ lịng biết ơn chân thành và cảm ơn sâu sắc tới PGS.
TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt
thời gian vừa qua.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ của UBND thị trấn Như
Quỳnh, Phịng tài ngun mơi trường huyện Văn Lâm, Sở Tài nguyên môi trưởng
tỉnh Hưng Yên và nhân dân làng nghề tái chế nhựa Minh Khai đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp các thơng tin và tài liệu cần thiết trong q trình tơi đi khảo sát thực địa.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến người thân, bạn bè, đồng nghiệp, những
người đã luôn luôn ủng hộ tổi về mặt tinh thần và giúp đỡ tơi rất nhiệt tình trong q
trình thu thập thông tin, số liệu, tài liệu nghiên cứu cũng như đóng góp các ý kiến q
báu để tơi hồn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn


Phạm Minh Nguyệt

i


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, dữ
liệu nêu trong luận văn là trung thực với nguồn trích dẫn trong phần danh mục tài liệu
tham khảo. Những kết luận của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ một
cơng trình nghiên cứu nào./.
Tác giả luận văn

Phạm Minh Nguyệt

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA VÀ CƠ SỞ PHÁP
LÝ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ..........................................................3
1.1. Tổng quan về làng nghề tái chế nhựa................................................................... 3
1.1.1. Hiện trạng làng nghề tái nhựa ở Việt Nam .......................................................3
1.1.2. Tính hình tái chế nhựa và đặc điểm công nghệ tái chế nhựa ở Việt Nam và một

số quốc gia phát triển khác ..........................................................................................4
1.1.3. Ảnh hưởng của làng nghề tái chế nhựa đối với kinh tế, xã hội và môi trường .7
1.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý môi trường làng nghề tái chế nhựa tại Việt Nam . 10
1.2.1. Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ..................................................................10
1.2.2. Các quy định khác liên quan ...........................................................................12
1.3. Giải pháp tiết kiệm năng lượng theo hướng tiếp cận sản xuất sạch hơn (TKNLSXSH) ....................................................................................................................... 13
1.4. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hoạt động tái
chế nhựa .................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 21
2.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý, kinh tế và xã hội của làng nghề Minh Khai ................21
2.1.2. Đặc điểm sản xuất và phát sinh chất thải ........................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 31
2.2.1. Thu thập số liệu ...............................................................................................31
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích đánh giá ...........................................33

iii


CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ TÁI
CHẾ NHỰA MINH KHAI .......................................................................................34
3.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất và phát sinh chất thải tại làng nghề tái chế nhựa
Minh Khai ................................................................................................................. 34
3.1.1. Kết quả khảo sát ..............................................................................................34
3.1.2. Quy trình sản xuất và ước tính dịng vật liệu kèm dịng thải ..........................36
3.1.2. Hiện trạng ơ nhiễm mơi trường làng nghề tái chế nhựa Minh Khai .............445
3.1.3. Nhận xét chung về tác động của các hoạt động sản xuất làng nghề Minh Khai
đối với môi trường và các lĩnh vực khác...................................................................49
3.2. Tình hình thực hiện các giải pháp quản lý mơi trường và những khó khăn trong
quản lý môi trường làng nghề ................................................................................... 51

3.2.1. Hệ thống quản lý nhà nước, các bên liên quan và sự phối kết hợp trong thực
hiện chính sách bảo vệ mơi trường làng nghề ...........................................................51
3.2.2. Những khó khăn trong quản lý mơi trường làng nghề tái chế nhựa Minh
Khai.............. .............................................................................................................59
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
TẬP TRUNG VÀO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ................................61
4.1. Đề xuất vai trò của UBND thị trấn Như Quỳnh ................................................ 61
4.2. Đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng - sử dụng năng lượng hiệu quả của
làng nghề tái chế nhựa Minh Khai .......................................................................... 623
4.2.1. Các giải pháp có thể thực hiện ngay .............................................................623
4.2.2. Nhóm giải pháp cần phải tính tốn thêm ........................................................64
4.3. Phương án bảo vệ môi trường làng nghề ........................................................... 67
4.3.1. Đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ..............................................678
4.3.2. Đối với chủ các cơ sản xuất tái chế nhựa trong làng nghề..............................72
4.3.3. Đối với người lao động và người dân làng nghề ............................................76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................789
1. Kết luận ............................................................................................................... 789
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 789

iv


TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................801
PHỤ LỤC 1 .............................................................................................................834
PHỤ LỤC 2...............................................................................................................87
PHỤ

LỤC

3………………………………………………………………………...889


v


DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu

Viết tắt

ATTP

An tồn thực phẩm

BCT

Bộ Cơng thương

BNV

Bộ Nội vụ

BOD

Lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hố các chất hữu cơ
theo phản ứng

BVMT

Bảo vệ mơi trường


CCN

Cụm cơng nghiệp

COD

Lượng oxy cần thiết để oxy hố các hợp chất hoá học
trong nước

CPI

Hợp phần sản xuất sạch hơn trong cơng nghiệp

CT

Chỉ thị

DO

Lượng oxy hồ tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của
các sinh vật nước

ĐVT

Đơn vị tính

EMS

Hệ thống quản lý mơi trường


HD

Hướng dẫn

HĐND

Hội đồng nhân dân

KH

Kế hoạch

KK

Khơng khí

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

NM

Nước mặt

NQ-TW

Nghị quyết – Trung Ương

PCCC


Phòng cháy chữa cháy

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QĐ-UB

Quyết định - Ủy ban

QH

Quy hoạch

vi


PE

Polyethylene

PP

Polypropylen

PET

Polyethylene terephthalate

PVC


Polyvinyl clorua

HDPE

High-density polyethylene

SXSH

Sản xuất sạch hơn

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TKNL

Tiết kiệm năng lượng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNMT

Tài nguyên môi trường

TSS

Tổng rắn lơ lửng


TSP

Tổng bụi lơ lửng

TT-BTNMT

Thông tư – Bộ Tài nguyên và Môi trường

TTLT

Thông tư liên tịch

XDCB

Xây dựng cơ bản

UBND

Ủy ban nhân dân

UNEP

Chương trình Mơi trường của Liên hợp quốc

USD

Đơ-la Mỹ

VOC


Các hóa chất có gốc Carbon

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số giải pháp, hiện trạng trước khi thực hiện giải pháp TKNL-SXSH,
cách thức triển khai và hiệu quả đạt được của công ty TNHH Sản xuất và Thương
mại Mỹ Hưng ............................................................................................................15
Bảng 3.1: Tên thiết bị và cơng suất sử dụng trong q trình tái chế nhựa................34
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát về chi phí và số lượng công nhân làng nghề Minh Khai
tiêu tốn mỗi ngày .......................................................................................................35
Bảng 3.3: Bảng ước tính dịng vật liệu (cho 1 tấn phế liệu đưa vào sản xuất) tại làng
nghề tái chế nhựa Minh Khai ....................................................................................38
Bảng 3.4: Công suất tiêu thụ điện và sản xuất của máy ép đùn và máy cắt tại cơ sở bà
Phạm Thị Hướng .......................................................................................................41
Bảng 3.5: Tỷ lệ phát sinh nước thải của các nguồn ..................................................47
Bảng 3.6: Các văn bản về công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên ..................................................................................................................52
Bảng 3.7: Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Hưng Yên ...55
Bảng 3.8: Trang thiết bị chính của Trung tâm quan trắc mơi trường Hưng Yên .....57
Bảng 3.9: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Hưng Yên.............................................58
Bảng 4.1: Quy trình và cách thức thực hiện giúp tiết kiệm nước .............................62
Bảng 4.2: Quy hoạch khu cụm công nghiệp làng nghề tái chế nhựa đến năm 2025 71
Bảng 4.3: Quy trình và cách thức thực hiện giúp kiểm soát nguồn nước thải ..........74

viii



DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất ...........................................6
Hình 2.1: Bản đồ vị trí thơn Minh Khai ....................................................................23
Hình 2.2: Quy trình sản xuất nhựa PP, PE,... từ túi nhựa, bạt các loại .....................27
Hình 2.3: Quy trình sản xuất hạt nhựa PET, HDPE,… từ chai, lọ các loại ..............28
Hình 2.4: Quy trình sản xuất túi nhựa .......................................................................29
Hình 2.5: Quy trình sản xuất đồ nhựa khác ..............................................................30
Hình 3.1: Quy trình sản xuất hạt nhựa kèm dịng thải ..............................................36
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh thơng số NH4+-N, PO43-P, Fe3+, Zn và Pb của NM1, NM2
và QCVN – B2 ..........................................................................................................46
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh thơng số TSS, COD và BOD5 của NM1, NM2 và QCVN
– B2 ...........................................................................................................................47
Hình 3.4: Biểu đồ so sánh thông số TSP và SO2 của KK1, KK2, KK3 và QCVN…49
Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước, các bên liên quan và sự phối kết hợp
trong thực hiện chính sách bảo vệ mơi trường làng nghề .........................................54
Hình 4.1: Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã .............................................72

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai được hình thành từ năm 1985, phát triển
mạnh mẽ vào những năm 90. Tính đến 31/12/2017, cả thơn có khoảng 4 nghìn nhân
khẩu thì có đến gần 1000 hộ làm nghề tái chế, phân loại nhựa. Sự tham gia nhanh của
các hộ dân trong việc tái chế, phân loại rác khiến lượng rác thải tập trung về đây ngày
càng nhiều (Báo Pháp luật và Môi trường, 2017).
- Nguồn rác thải vận chuyển từ khắp các tỉnh phía Bắc, thậm chí rác thải cịn
được nhập từ các nước như Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản,... bằng cả con đường

chính ngạch và tiểu ngạch về Minh Khai.
- Hoạt động tái chế nhựa hàng ngày diễn ra phát sinh tiếng ồn, khí thải và nước
thải khơng chỉ gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng của thơn mà cịn ảnh hưởng đến
các địa bàn lân cận.
- Theo Kế hoạch phát triển cụm công nghiệp làng nghề của UBND huyện Văn
Lâm, năm 2011 huyện đã xây dựng Cụm công nghiệp làng nghề Minh Khai giai đoạn
1 với diện tích 11 Ha, và có khoảng 143 hộ di chuyển ra cụm cơng nghiệp làng nghề.
Đến năm 2013, huyện Văn Lâm tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 dự án trên diện tích 18
Ha, dự kiến đưa 290 hộ sản xuất trong làng ra cụm công nghiệp làng nghề. Tuy nhiên,
Cụm công nghiệp làng nghề Minh Khai giai đoạn 1 được biến thành nơi vừa để ở vừa
để sản xuất; cơng trình xử lý nước thải chưa được đưa vào sử dụng; tiến độ thi công
Cụm công nghiệp làng nghề giai đoạn 2 chậm, chưa được đưa vào sử dụng,.. Hơn
nữa, còn rất nhiều hộ sản xuất không muốn di chuyển đến Cụm công nghiệp làng
nghề, vẫn đang hoạt động nhỏ lẻ tại ngay các nhà dân. Hiện trạng sản xuất kinh doanh
tái chế nhựa tại các cơ sở sản xuất ngoài khu vực cụm cơng nghiệp chưa có cơng trình
xử lý các loại chất thải cũng như đang lãng phí khá nhiều nguồn năng lượng và chưa
đảm bảo sản xuất sạch, bền vững về cả mặt kinh tế và môi trường.

1


Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá các giải pháp tiết
kiệm năng lượng và xây dựng phương án bảo vệ môi trường làng nghề tái chế nhựa
Minh Khai”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng môi trường làng nghề tái chế nhựa Minh Khai;
- Đánh giá các giải pháp TKNL theo hướng tiếp cận SXSH từ đó đề xuất
phương án bảo vệ môi trường làng nghề tái chế nhựa Minh Khai.
3. Nội dung của đề tài
Luận văn được cấu trúc theo 4 nội dung chính, như sau:

Chương 1: Tổng quan về làng nghề tái chế nhựa và cơ sở pháp lý quản lý môi
trường làng nghề
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá hiện trạng môi trường tại làng nghề tái chế nhựa Minh
Khai
Chương 4: Xây dựng phương án bảo vệ môi trường làng nghề tập trung vào
hiệu quả sử dụng năng lượng

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA VÀ CƠ SỞ
PHÁP LÝ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

1.1. Tổng quan về làng nghề tái chế nhựa
1.1.1. Hiện trạng làng nghề tái nhựa ở Việt Nam
Hiện tại, ở Việt Nam có một số làng nghề tái chế nhựa nổi tiếng như Minh
Khai – Hưng Yên, Đông Mẫu – Vĩnh Phúc, Báo Đáp – Nam Định, Phú Xuyên – Hà
Nội, Triểu Khúc, Trung Văn – Hà Nội và một số làng nghề tái chế nhựa ở miền Trung
và miền Nam. Tuy số lượng làng nghề tái chế nhựa không nhiều nhưng đều là những
làng nghề có quy mơ lớn, giải quyết việc làm cho hàng nghìn người mỗi năm. Trong
những năm gần đây, một số làng nghề nhựa đã phát triển nhanh chóng, thu hút khơng
chỉ lao động trong làng mà còn thu hút nhiều lao động trong các vùng lân cận tham
gia sản xuất. Có thể thấy số lượng lao động này cịn nhiều hơn số cơng nhân của một
nhà máy cơng nghiệp quốc doanh có quy mơ nhỏ. Trang thiết bị cũng được đầu tư
bài bản và theo kịp xu thế hơn để tạo ra nhiều mặt hàng đa dạng cũng như giảm thiểu
sức người, sức của trong khâu sản xuất.
Nguyên liệu sử dụng cho công nghệ tái chế nhựa chủ yếu là các loại nhựa phế
liệu. Các loại phế liệu này được thu gom từ khắp các nơi trong cả nước, thậm chí cịn
nhập khẩu từ nước ngoài về như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia,... Các loại nguyên

liệu này chủ yếu gồm các loại như sau:
- Chất thải cơng nghiệp: ti-vi, radio, bao bì cơng nghiệp, vỏ máy thiết bị bằng
nhựa,...
- Chất thải nông nghiệp: vỏ đựng hóa chất nơng nghiệp, bao bì vật tư nơng
nghiệp,...
- Chất thải dịch vụ: chai dung dịch truyền, các loại túi nylon, can, lọ nhựa,...
- Chất thải sinh hoạt: chộp đựng mỹ phẩm, chai đựng thực phẩm, nước uống,...
Các loại chất thải này khi thu gom được phân thành nhiều thành phần nhựa
như nhựa HDPE, PP, PVC, PET,...

3


1.1.2. Tính hình tái chế nhựa và đặc điểm cơng nghệ tái chế nhựa ở Việt Nam và
một số quốc gia phát triển khác
Đặc điểm công nghệ tái chế nhựa ở Việt Nam: Do máy móc, trang thiết bị
phục vụ cho sản xuất của làng nghề còn chưa được đầu tư hiện đại nên sản phẩm làm
ra thường có chất lượng chưa cao và chất thải của sản xuất chưa được xử lý gây ảnh
hưởng xấu tới môi trường. Khi chất lượng đời sống của người dân ngày một nâng cao
thì các sản phẩm của làng nghề sẽ ngày càng khó tiêu thụ.
Trung Quốc là quốc gia nhập khẩu tái chế nhựa lớn nhất thế giới. Rác thải của
hầu hết các nơi trên thế giới đều được Trung Quốc nhập khẩu và tái chế, nhập hơn
50% rác thải nhựa toàn cầu. Các công nghệ tái chế nhựa của Trung quốc đều được
đầu tư sản xuất trên quy mô lớn với nhiều loại máy móc. Tuy nhiên, đa số người dân
tái chế đều giống người Việt Nam tại các cơ sở nhỏ lẻ, khơng có hệ thống thu gom
cũng như xử lý nước thải, chất thải nên nước thải và chất thải rắn sau khi chế biến
phế liệu nhựa xả tràn lan ra mơi trường. Theo Washington Post, trong vịng 25 năm
qua, Trung Quốc đã nhập 106 triệu tấn rác thải (khoảng 45% lượng rác thải toàn cầu)
từ các nền kinh tế phương Tây. Tính từ 1950, tổng cộng có khoảng 9 tỷ tấn nhựa được
sản xuất nhưng chỉ có khoảng 2 tỷ tấn được tái chế, số còn lại phần lớn nằm trong

các bãi chôn lấp hoặc vất vưởng ở khắp nơi trên thế giới, bao gồm cả các đại dương.
Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2017, trước vấn nạn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do
rác thải và phế liệu, Trung Quốc buộc phải ban hành lệnh cấm đối với hầu hết các
loại thải nhựa. Điều này ít nhiều gây ảnh hưởng cho việc tái chế nhựa và xuất khẩu
các thành phẩm từ nhựa của Việt Nam bởi Trung Quốc vẫn đang là một trong các
quốc gia tiêu thụ các thành phẩm từ nhựa lớn nhất của Việt Nam [25].
Khi Trung Quốc quyết định cấm nhập rác thải để tái chế, nhiều quốc gia xuất
khẩu mặt hàng này như Nhật Bản, Hoa Kỳ và các nước liên minh Châu Âu,... bị ảnh
hưởng nghiêm trọng. Tại Hàn Quốc, việc tái chế nhựa được đầu tư theo các công ty
riêng biệt, có các hệ thống xử lý rác thải và chất thải tương đối đảm bảo. Tuy nhiên,
trước tình hình này, giá rác thải nhựa bị giảm mạnh và 48 công ty tái chế rác thải của
Hàn Quốc đã đồng loạt tuyên bố dừng thu gom phế liệu. Chính phủ Hàn Quốc đã tiến

4


hành hợp gấp và quyết định sẽ hỗ trợ tài chính cho các cơng ty tái chế rác thải. Quan
trọng hơn, Hàn Quốc phải tìm cách chuyển xuất khẩu rác thải sang xây dựng mơ hình
tái chế trong nước bền vững và giảm sử dụng nhựa.
Khác với các nước trên, Nhật Bản là một quốc gia nổi tiếng với việc tái chế
nhựa. Công tác xử lý rác thải nhựa ở “xứ sở Mặt trời mọc” khá đặc biệt, được coi
trọng và có quy trình xử lý khoa học và hiệu quả. Theo đó, Chính phủ khơng cấm
mọi người sử dụng đồ dùng nhựa, mà rác thải nhựa được phân tác từ các bình hộp,
giấy và các loại nguyên vật liệu có thể tái chế. Các loại rác thải cịn được phân loại
theo danh mục như dễ cháy, khơng cháy, có thể tái chế và nhựa, đòi hỏi người dân
phân loại ra thùng đựng bằng bìa và các loại nhựa khác nhau. Ngoài ra, mỗi loại rác
thải lại được thu gom theo quy định của từng ngày trong tuần. Công tác phân loại
khoa học được thực hiện ngay tại nhà dân như vậy đã giúp cơ quan môi trường Nhật
Bản tiết kiệm rất nhiều thời gian và sức người trong quá trình xử lý rác thải. Theo
Viện quản lý rác thải nhựa, hơn 1/5 lượng rác thải nhựa đã tái chế tại Nhật Bản và

phần lớn số rác thải nhựa còn lại được tái sử dụng như nguyên liệu đốt hoặc tổng hợp
điện năng... Khoảng 10% rác thải được xử lý theo hình thức thiêu hủy và chưa gần
10% lượng rác thải nhựa được chôn vùi [19].
Các làng nghề tái chế nhựa thải ở Việt Nam được hình thành từ việc kinh
doanh phế liệu của một số hộ gia đình nhỏ lẻ trong làng. Theo số liệu thống kê của
các tỉnh thành có làng nghề thì có tới 90% số hộ trong làng tham gia vào việc thu
gom, tái chế phế liệu và đã mang lại cho các hộ dân một cuộc sống đầy đủ hơn về
mặt kinh tế [9]. Do đặc tính sản xuất nơng nghiệp phát triển mạnh dọc theo hệ thống
sông và việc sản xuất nông nghiệp thường kết hợp với phát triển nghề phụ nên sự
phân bổ của các làng nghề không đồng đều giữa các miền Bắc, Trung, Nam mà tập
trung chủ yếu ở miền Bắc, như Hà Nội có 272 làng nghề, Hà Nam 153 làng nghề, Hải
Dương 56 làng nghề, Thái Bình 229 làng nghề, Vĩnh Phúc 19 làng nghề [9].
Theo số liệu Báo cáo của Chính phủ năm 2015, làng nghề tái chế nhựa thải
hiện nay đang chiếm khoảng 1% trong tổng số các làng nghề tại Việt Nam và được
thể hiện ở Hình 1.1 dưới đây [1].

5


Loại hình tái chế
nhựa thải 1%
Loại hình khác
25%

Loại hình thủ
cơng, mỹ nghệ
37%

Loại hình chăn ni,
giết mổ gia súc

1%
Loại hình gia cơng
cơ kim khí
Loại hình sản xuất Loại hình dệt,
4%
vật liệu xây dựng nhuộm, thuộc da
5%
3%

Loại hình chế biến
lương thực, thực phẩm
25%

Hình 1.1: Phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất
Nguồn: Phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất, năm 2015
Nhìn chung, nhiều làng nghề tái chế ở Việt Nam hiện nay chủ yếu nằm xen kẽ
trong khu dân cư, chưa được quy hoạch đồng bộ. Hiện nay, một số địa phương cũng
đã thực hiện quy hoạch đầu tư xây chợ sắt với diện tích 24,1ha, thu hút được 186 hộ
sản xuất, kinh doanh [16]. Một số làng nghề hiện nay cũng đã có quy hoạch nhưng
chưa triển khai cụm công nghiệp làng nghề như làng nghề Trung Văn, Hà Nội. Bên
cạnh đó, một số địa phương cũng đã tạo điều kiện cho các cơ sở tái chế chất thải vay
vốn ưu đãi từ nguồn quỹ bảo vệ môi trường để đầu tư thiết bị máy móc nâng cao chất
lượng sản phẩm tái chế như Vĩnh Phúc, Nghệ An,...
Trong những năm gần đây, làng nghề tái chế đã có những sự phát triển vượt
bậc cả về số lượng làng nghề mới đến các sản phẩm mà làng nghề tạo ra. Những sản
lượng sản phẩm tái chế này đã đóng góp một phần khơng nhỏ vào tổng sản lượng
kinh tế quốc dân tại địa phương và được người tiêu dùng ưa chuộng.
Các làng nghề tái chế chất thải hoạt động khá ổn định và đã giải quyết được
bài toán việc làm cho một số lượng lớn người lao động. Ví dụ như làng nghề tái chế
6



nhựa Triều Khúc – Thanh Trì – Hà Nội, Minh Khai – Hưng Yên, có tới hơn 400 cơ
sở tái chế nhựa thải (Tổng cục môi trường, 2015). Với số lượng cơ sở tái chế này đã
giải quyết được vấn đề việc làm cho hàng ngàn người tại những địa phương này
1.1.3. Ảnh hưởng của làng nghề tái chế nhựa đối với kinh tế, xã hội và môi trường
Hầu hết các làng nghề tái chế nhựa ở nước ta hiện nay đều có quy trình sản
xuất đơn giản . Cơng nghệ sản xuất và các trang thiết bị phần lớn lạc hậu, chắp vá và
khơng đảm bảo an tồn kỹ thuật cũng như vệ sinh mơi trường.Nhìn chung, các cơ sở
đã di chuyển vào cụm làng nghề cũng chưa tuân thủ sản xuất tiết kiệm và sạch hơn.
Các hộ sản xuất trong cụm công nghiệp tận dụng các cụm công nghiệp vừa là nơi để
ở, vừa là nơi sản xuất, chưa có cơng trình xử lý nước thải, sản xuất chủ yếu vẫn theo
quy trình đơn giản và lạc hậu. Tình hình sản xuất này khơng khác nhiều so với các
hộ sản xuất nhỏ lẻ ngay tại nhà dân. Do đó, q trình tái chế nhựa đang gây ảnh hưởng
khá lớn tới môi trường xung quanh và sức khỏe của người dân. Cụ thể như sau:
1.1.3.1. Ảnh hưởng tới môi trường khơng khí
Trong q trình tái chế nhựa, khí thải ô nhiễm phát sinh trong công đoạn gia
nhiệt như tạo hạt, đùn túi làm nhựa cháy sinh khí độc như VOC, CO. Ngồi ra, khi
thu gom, các hợp chất dính trên nhựa phân hủy cũng phát sinh ra khí gây ô nhiễm khí
bụi. Đây là chất ô nhiễm rất đáng quan tâm. Theo kết quả nghiên cứu tại các làng
nghề [16], nồng độ hơi khí ơ nhiễm đều vượt q tiêu chuẩn cho phép, cụ thể là1:
- Bụi trong không khí dao động từ 0,48-1,37 mg/m3, vượt quá tiêu chuẩn cho
phép (TCCP) từ 2-4 lần.
Kết quả khảo sát chất lượng mơi trường khơng khí [16], tại một số làng nghề
cho thấy:
- Tại làng nghề tái chế nhựa Trung Văn, kết quả quan trắc cho thấy nồng độ
bụi vượt TCCP từ 2,6-5,56 lần; nồng độ NO2 vượt TCCP từ 3,8-4,6 lần; nồng độ SO2
vượt TCCP từ 4,1-7,3 lần.

1


Theo QCVN 05:2013/BTNMT

7


- Tại làng nghề tái chế nhựa Phan Bội Hưng Yên kết quả quan trắc cho thấy
nồng độ NO2 vượt TCCP 3 lần; hàm lượng bụi PM10 vượt gần 3 ần.
- Tại làng nghề tái chế nhựa Vô Hoạn kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi
vượt TCCP tới 4,6 lần; nồng độ NO2 vượt TCCP từ 2,6 lần; nồng độ SO2 vượt TCCP
từ 8,16 lần.
Như vậy kết quả khảo sát cho thấy: Nồng độ khơng khí ơ nhiễm hầu hết đều
vượt tiêu chuẩn cho phép, trong đó: Bụi khơng khí vượt TCCP từ 2 - 6 lần; nồng độ
NO2 vượt TCCP từ 2-5 lần; nồng độ SO2 vượt TCCP từ 3-8,2 lần. Mức độ ơ nhiễm
khơng khí của các làng nghề tái chế nhựa đang khá cao và hàng ngày đang ảnh hưởng
nhiều tới sức khỏe cũng như môi trường sống của người dân nơi đây.
1.1.3.2. Ảnh hưởng tới mơi trường nước
Nước thải trong q trình tái chế nhựa chủ yếu phát sinh từ khâu làm sạch phế
liệu và xay nghiền nhựa. Hơn nữa, do phần lớn máy móc đã cũ, khơng đồng bộ, hiệu
quả sản xuất khơng cao và hầu như chưa một làng nghề tái chế nhựa nào có hệ thống
xử lý nước thải nên tồn bộ nước thải của quá trình tái chế nhựa đều thải trực tiếp ra
môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho môi trường nước. Nước thải từ các làng
nghề tái chế nhựa đều chứa hàm lượng các chất ô nhiễm rất cao. Kết quả khảo sát
chất lượng nước [15] tại một số làng nghề cho thấy nước thải tái chế nhựa có hàm
lượng ơ nhiễm COD = 70-135mg/l, BOD5 = 34-84 mg/ vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cụ thể như sau2:
- Làng nghề tái chế nhự Minh Khai, Hưng n có thơng số BOD5 vượt 1,5
lần; Cadimi vượt 2,87 lần so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, nước thải có màu xám đen.
- Làng nghề tái chế nhựa Triều Khúc, Hà Nội có thơng số COD vượt 2,5 lần;

BOD5 vượt 1,2 lần; dầu mỡ vượt 4 lần và Tổng chất thải rắn lơ lửng TSS vượt 4,5 lần
so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN
40:2011/BTNMT.

2

Theo QCVN 08:2015/BTNMT

8


1.1.3.3. Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Ngoài ảnh hưởng tới môi trường, các hoạt động tái chế nhựa thải tại các làng
nghề còn ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân. Theo báo cáo của Tổng
cục môi trường năm 2016, tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp tại các làng nghề tái chế cao
hơn các làng nghề không sản xuất từ 12-25%, tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em và phụ nữ từ
30-45%. Trẻ em, phụ nữ trong làng, chủ yếu bị các bệnh về đường hô hấp, viêm phế
quản, viêm phổi (ở trẻ em), viêm phụ khoa (ở phụ nữ). Tuổi thọ trung bình ở các làng
nghề thấp, chỉ đạt 55-65 tuổi, các bệnh dịch như tiêu chảy, đau mắt đỏ, ngộ độc ngày
một tăng [3].
Kết quả điều tra (năm 2015) của một nhóm nghiên cứu [17] về tình trạng sức
khỏe của người dân tại các làng nghề cũng cho thấy:
− Hoạt động sản xuất tại các làng nghề đã làm phát sinh các bệnh phổ biến
như bệnh ngoài da, viêm niêm mạc gây nấm, bệnh về đường tiêu hóa, hơ hấp, thần
kinh, thậm chí là cả bệnh ung thư.
− Tại làng nghề tái chế nhựa Trung Văn (Hà Nội), tỷ lệ bệnh hô hấp chiếm
44%, bệnh ngoài da chiếm 13,1%; tại làng nghề tái chế nhựa Đông Mẫu (Vĩnh Phúc)
bệnh viêm phế quản chiếm 8,3%, xấp xỉ 50% có các triệu chứng bệnh về thần kinh
và hơn 90% có các triệu chứng của bệnh ngồi da. Tuổi thọ trung bình của người dân
làng nghề ngày càng giảm đi và thấp hơn từ 5-10 tuổi so với người dân không ở làng

nghề.
Tại các làng nghề tái chế nhựa do ơ nhiễm nước thải, khơng khí nên tỷ lệ mắc
bệnh về tiêu hóa, hơ hấp, ngồi da, đau mắt cao hơn so với các làng không có nghề.
Qua thu thập số liệu tại trạm y tế các xã Đồng Văn, Tam Hồng và Yên Đồng, huyện
Yên Lạc cho thấy các làng có nghề tái chế nhựa có tỷ lệ mắc bệnh về tiêu hóa, hơ
hấp, ngồi da, đau mắt cao hơn so với các làng không có nghề từ 10%-20% [19].
Như vậy hoạt động tái chế chất thải, trong đó có tái chế nhựa tại các làng nghề
đang gây ra rất nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của người dân. Mặc dù hoạt
động tái chế tại các làng nghề mang lại những hiệu quả lớn về mặt kinh tế - xã hội
nhưng do sản xuất còn manh mún, tự phát, sản xuất chủ yếu theo thời vụ, thiết bị máy

9


móc cũ kỹ, nhà xưởng chật hẹp, lao động thủ cơng, đa số chưa được đào tạo chính
quy nên chưa đảm bảo được các yếu tố về môi trường và an toàn lao động.
1.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý môi trường làng nghề tái chế nhựa tại Việt Nam
1.2.1. Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT
Trong những năm gần đây, môi trường làng nghề đang nổi lên như một vấn đề
cấp bách bởi tình trạng ơ nhiễm mơi trường ngày càng tăng lên và vượt khỏi tầm kiểm
soát của các cấp chính quyền địa phương. Nhận thức được vấn đề đó, Bộ Tài nguyên
và Môi trường đã ban hành thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm
2016 về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng
nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Theo đó, thơng tư đã ban hành các yêu
cầu về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp như sau:
a) Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm cơng nghiệp bao gồm: hệ thống
thốt nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, khu vực lưu giữ, xử lý
chất thải rắn (nếu có).
Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải phải

được tách riêng, thiết kế đồng bộ, bố trí phù hợp với quy hoạch đã được duyệt và tuân
theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quy định, quy chuẩn kỹ thuật mơi
trường có liên quan;
b) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cụm cơng nghiệp có thể đầu tư
xây dựng theo từng đơn ngun (mơ-đun) hoặc tồn bộ tương ứng với tiến độ lấp đầy
cụm công nghiệp, bảo đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật mơi trường tồn bộ nước
thải phát sinh trong q trình hoạt động của cụm cơng nghiệp;
c) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cụm cơng nghiệp bảo đảm các
u cầu sau: có đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra, công tơ điện tử đo
điện độc lập; điểm xả thải có biển báo rõ ràng; sàn cơng tác có diện tích tối thiểu 01
m2, lối đi thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền; có phương án, hạ tầng, phương tiện, thiết bị để ứng phó, khắc phục sự
cố trong trường hợp hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung gặp sự cố;

10


d) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cụm cơng nghiệp có lưu lượng
nước thải từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên
tục theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 26 Thông tư này;
đ) Trường hợp cụm công nghiệp có phương án tự thu gom, xử lý chất thải rắn
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thu gom, xử lý chất thải rắn.
Việc quản lý vận hành cơng trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung phải vận hành thường xun
theo đúng quy trình cơng nghệ để bảo đảm nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận;
b) Việc vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký
vận hành ghi chép đầy đủ các nội dung: lưu lượng, các thông số đặc trưng của nước
thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất sử dụng,

bùn thải phát sinh. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ tối thiểu 02 năm;
c) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung phải duy tu, bảo dưỡng định
kỳ, bảo đảm ln vận hành bình thường;
d) Khơng pha lỗng nước thải trước điểm xả thải quy định tại Mục c Khoản 1
Điều này;
đ) Bùn cặn của hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát
nước mưa của cụm công nghiệp phải thu gom, vận chuyển và xử lý hoặc tái sử dụng
theo quy định của pháp luật về quản lý bùn thải.
3. Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung của cụm công nghiệp:
a) Cơ sở phát sinh nước thải vượt quá khả năng tiếp nhận, xử lý của hệ thống
thu gom, xử lý nước thải tập trung cụm cơng nghiệp, đồng thời cơ sở có biện pháp xử
lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Cơ sở trong cụm công nghiệp mà cụm công nghiệp chưa có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải tập trung, đồng thời cơ sở có biện pháp xử lý nước thải đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường.

11


1.2.2. Các quy định khác liên quan
Ngồi ra, cịn có một số quy định khác về quản lý môi trường làng nghề ở Việt
Nam, cụ thể như sau:
Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã tạo ra hành lang pháp lý tích cực cho
việc BVMT. Cụ thể hố quan điểm của Đảng, Chính phủ đã ban hành nhiều chính
sách, các Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn thi hành Luật, tạo nên một hệ thống pháp
luật về BVMT ngày càng toàn diện và đồng bộ, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cơng tác
BVMT, trong đó có BVMT làng nghề.
Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Thông tư 41/2015/TT-BTNMT của Bộ TNMT ngày 9/9/2015 về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/4/2015: Về quản lý chất
thải và phế liệu.
Thông tư số 11/2015/TT-BTNMT của Bộ TN&MT ngày 31/3/2015 ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mơi trường.
Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT đã phát huy tác dụng tích cực, cụ thể,
khung và mức phạt đã được chi tiết hoá, một số hành vi vi phạm hành chính trước
đây chưa bị coi là vi phạm hành chính và cũng khơng bị chế tài xử phạt nên khơng
xử lý được, thì đã được cụ thể hoá trong Nghị định 179;
Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ quy định về phí bảo
vệ mơi trường đối với nước thải
Nghị quyết 35 của Chính phủ về các vấn đề cấp bách trong công tác BVMT,
một số định hướng cơ bản cho giai đoạn 2016 – 2020;
Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về Phát triển
ngành nghề nông thôn.

12


Thơng tư số 113/TT-BTC năm 2006 của bộ Tài chính về việc hướng dẫn một
số nội dung về ngân sách Nhà nước về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo
Nghị định số 66/2006//NĐ/CP.
Thông tư 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.
Thông tư bao gồm 4 chương, 19 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012. Đây
được xem là cây "gậy" xử lý trách nhiệm của người gây ra ô nhiễm làng nghề.
1.3. Giải pháp tiết kiệm năng lượng theo hướng tiếp cận sản xuất sạch hơn
(TKNL-SXSH)
Tiết kiệm năng lượng (TKNL) phối kết hợp với sản xuất sạch hơn (SXSH) là

một phương thức tiếp cận TKNL theo hướng SXSH. Đây là những chiến lược đã
được thiết lập và đã được triển khai khá mạnh mẽ nhằm giảm thiểu chi phí và mang
lại lợi nhuận bằng cách giảm thiểu chất thải. Lồng ghép sản xuất sạch hơn – sử dụng
năng lượng hiệu quả mang lại sự vận động mở rộng phạm vi ứng dụng và mang lại
nhiều lợi ích hơn cả về mơi trường và kinh tế.
Tiết kiệm năng lượng – trọng tâm là giảm thiểu chi phí: Những nỗ lực cải thiện
sử dụng năng lượng hiệu quả bắt đầu thực thi vào đầu những năm 70, chủ yếu là do
nhu cầu giảm thiểu chi phí sản xuất. Hiện nay, TKNL được xem là cấu thành của
nhiều bộ phận và vì thiếu một phương pháp luận được thiết lập nên thường căn cứ
trên nguyên tắc và rời rạc. Rất ít người thực hành TKNL quan tâm về các kết quả môi
trường khi thực hiện TKNL và – mặc dù một số những giải pháp TKNL đã mang lợi
lợi ích cho mơi trường - nhưng những kết quả này vẫn hầu như chưa được chú trọng.
Đối với những người thực hành TKNL, giảm chi phí là một vấn đề tối quan trọng và
họ vẫn tỏ ra ưu tiên những giải pháp tiết kiệm về mặt chi phí kể cả khi những giải
pháp này có tác động xấu đến môi trường.
Sản xuất sạch hơn - trọng tâm là dòng nguyên liệu: Sản xuất sạch hơn là một
chiến lược mang tính phịng ngừa nhằm giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường, đồng thời
giảm tiêu thụ các nguồn nguyên liệu. Sản xuất sạch hơn tập trung chủ yếu vào các
quy trình và việc giảm thiểu nguồn tài nguyên cần sử dụng cho các quy trình. SXSH
là một phương pháp tư duy mới và sáng tạo về sản phẩm và quy trình về việc liên tục

13


áp dụng các chiến lược nhằm ngăn ngừa và/ hoặc giảm thiểu chất thải. Nhìn chung,
SXSH khơng giải quyết những vấn đề về hiệu năng tài nguyên một cách tổng thể và
các khía cạnh khác của hiệu năng - bảo tồn năng lượng cũng khơng bao hàm các giải
pháp xử lý cuối nguồn thải.
Để có thể đạt được những kết quả thành công, cần thiết phải kết hợp cả SXSH
và TKNL vào sản xuất. Sự kết hợp của hai giải pháp này mang lại một số lợi ích to

lớn như sau:
- Mở rộng gói dịch vụ với lợi ích lớn hơn (sự đồng vận).
- Thị phần cho sản phẩm lớn hơn.
- Lồng ghép đảm bảo tính bền vững của các giải pháp TKNL.
- Hỗ trợ thực hiện các hiệp định và nghị định thư toàn cầu.
- Bớt lặp lại nhiệm vụ và sự đồng vận giữa các mục tiêu của SXSH và TKNL.
- Cải thiện tiếp cận với những nguồn vốn mới
- TKNL-SXSH mở đường cho việc thực hiện Hệ thống Quản lý Môi trường
(EMS) Tiếp cận lồng ghép TKNL-SXSH, với phương pháp luận của mình sẽ giúp
thực hiện và duy trì Hệ thống Quản lý Mơi trường (EMS) tồn diện hơn một cách dễ
dàng hơn nhiều.
1.4. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hoạt động
tái chế nhựa
Đa số các hộ sản xuất trong làng nghề tái chế nhựa Minh Khai hoạt động theo
cách thức tự phát, manh mún, khơng có đăng ký sản xuất kinh doanh. Chỉ có một số
ít các cơng ty trách nhiệm hữu hạn – doanh nghiệp sản xuất nhỏ có đăng ký sản xuất
kinh doanh. Hiện tại, chỉ có một số ít trong số các cơng ty có đăng ký sản xuất kinh
doanh mới áp dụng các giải pháp TKNL trong sản xuất. Còn lại đa số các cơ sở nhỏ
lẻ, ngay tại nhà dân chưa thực hiện bất cứ giải pháp TKNL nào. Do đó, trong phần
kinh nghiệm thực hiện các giải pháp TKNL đối với hoạt động tái chế nhựa, tác giả sẽ
dẫn ra kinh nghiệm thực hiện các giải pháp TKNL của một công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Mỹ Hưng, một trong số ít các công ty đã và đang áp dụng thành công
giải pháp TKNL-SXSH đối với hoạt động tái chế nhựa. [4]

14


×