Tải bản đầy đủ (.pdf) (49 trang)

Thực trạng kiến thức phòng và xử trí cấp cứu phản vệ của điều dưỡng kỹ thuật viên bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (824.83 KB, 49 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ HUỆ

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHỊNG VÀ XỬ TRÍ
CẤP CỨU PHẢN VỆ CỦA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT VIÊN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

NAM ĐỊNH - 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ HUỆ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHỊNG VÀ XỬ TRÍ
CẤP CỨU PHẢN VỆ CỦA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT VIÊN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2020

Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG NỘI NGƯỜI LỚN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. HOÀNG THỊ MINH THÁI

NAM ĐỊNH - 2020




i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, cũng như quá trình hồn thiện chun đề tốt nghiệp
chun ngành Điều dưỡng nội người lớn, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân
thành tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, quý thầy cơ giáo, các bộ mơn và phịng ban
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi
cho tơi trong suốt q trình học tập và xây dựng, thông qua chuyên đề tốt nghiệp.
ThS. Hồng Thị Minh Thái, người đã ln tận tình dành thời gian và kiến
thức, kinh nghiệm hướng dẫn và hỗ trợ tơi trong suốt q trình thực hiện chun đề.
Ban Giám đốc, phòng Chỉ đạo tuyến, phòng Điều dưỡng và quý đồng nghiệp
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình nơi tôi công tác đã ủng hộ, tạo điều kiện tốt
nhất để tôi thực hiện chuyên đề này.
Các bạn học viên lớp Điều dưỡng CK1 khóa 7 đã ln đồng hành, cùng chia
sẻ hiểu biết, kinh nghiệm trong quá trình học tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chun đề một cách hồn chỉnh
nhất nhưng khơng thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được.Tơi
rất mong được sự đóng góp của q thầy cơ và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để
chuyên đề được hồn chỉnh hơn.
Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong gia đình đã ln
ủng hộ, động viên tơi trong suốt q trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định,

tháng 8 năm 2020
Học viên


Trần Thị Huệ


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Trần Thị Huệ, Học viên lớp Điều dưỡng CK1 khóa 7, chuyên ngành
Điều dưỡng nội người lớn, Trường Đại Học Điều dưỡng Nam Định, xin cam đoan:
1. Đây là chuyên đề do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của ThS. Hoàng Thị Minh Thái.
2. Chuyên đề này không trùng lặp với bất kỳ chuyên đề nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong chuyên đề là hồn tồn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi thực hiện
chun đề.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Nam Định,

tháng 8 năm 2020
Học viên

Trần Thị Huệ


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i

LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC............................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................. iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Chương 1................................................................................................................ 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................................. 3
1.1.1. Đại cương về phản vệ: ......................................................................................... 3
1.1.2. Phân loại mức độ [7]: .......................................................................................... 5
1.1.3. Chẩn đoán phản vệ [7]:...................................................................................... 5
1.1.3.2. Các bệnh cảnh lâm sàng: ....................................................................................... 6
1.1.4. Chẩn đoán phân biệt [7] ..................................................................................... 6
1.1.5. Cách phòng ngừa phản vệ:......................................................................................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................... 9
1.2.1. Vai trò của điều dưỡng trong phòng và phát hiện phản vệ: ............................... 9
1.2.2. Vai trò của điều dưỡng trong xử trí, theo dõi, chăm sóc người bệnh phản vệ .. 9
*

Nhận định tình trạng người bệnh [4] ............................................................. 9

*

Xác định vấn đề chăm sóc [4] ....................................................................... 10

*

Theo dõi, chăm sóc [4] .................................................................................. 10
1.2.3. Một số nghiên cứu về vấn đề phản vệ............................................................... 11


Chương 2.............................................................................................................. 14
LIÊN HỆ VỚI THỰC TẾ ................................................................................... 14
2.1. Đặc điểm tình hình về Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình .................................. 14
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, địa chỉ số 530 Lý Bơn - phường Quang TrungThành phố Thái Bình - Tỉnh Thái Bình; là Bệnh viện đa khoa Hạng I, thành lập ngày


17/12/1913 có chức năng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho các cán bộ và nhân
dân tỉnh nhà và các tỉnh lân cận như: Hải Phòng, Nam Định, Hưng n.... Ngồi nhiệm
vụ khám, điều trị, chăm sóc cho người bệnh tại bệnh viện, bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái
Bình cịn có nhiệm vụ đào tạo tuyến, nghiên cứu khoa học, là nơi thực tập chính cho sinh
viên hai trường Đại học Y dược Thái Bình và trường cao đẳng y tế Thái Bình… Bên
cạnh đó bệnh viện cịn có nhiệm vụ quản lý kinh tế y tế nhất là trong giai đoạn cơ chế tự
chủ hiện nay, hợp tác Quốc tế và khám chăm sóc theo yêu cầu. ..................................... 14
2.2. Thực trạng kiến thức của điều dưỡng bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình về
phịng và xử trí cấp cứu phản vệ năm 2020 ................................................................ 14
2.3. Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập số liệu ................................................. 15
2.3.1. Đối tượng khảo sát............................................................................................. 16
2.3.2. Thu thập số liệu.................................................................................................. 16
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá........................................................................................... 16
2.4. Kết quả khảo sát:................................................................................................... 16
2.4.1. Thông tin chung về Điều dưỡng ....................................................................... 17
2.4.2. Thực trạng kiến thức chung về phản vệ ............................................................ 18
2.4.3. Đánh giá chung

20
Chương 3.............................................................................................................. 22
BÀN LUẬN .......................................................................................................... 22
3.1. Thực trạng về kiến thức phịng và xử trí cấp cứu phản vệ của ĐD, KTV Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Thái Bình. ...................................................................................................... 22



3.1.1. Thực trạng kiến thức chung về phản vệ ............................................................ 22
Bảng 2.1 cho thấy, hầu hết ĐD đều trả lời đúng về khái niệm về phản vệ, các nguyên
nhân phổ biến gây phản vệ, các triệu chứng gợi ý, triệu chứng báo hiệu của phản vệ. Tuy
nhiên, chỉ có 73,3% ĐD trả lời đúng về đặc điểm của phản vệ trên lâm sàng và các biểu
hiện của người bệnh phản vệ mức độ II. Khái niệm về phản vệ là phản ứng dị ứng, có thể
xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị
nguyên, có 97,9% ĐD đã hiểu đúng khái niệm này. Có rất nhiều nguyên nhân gây phản
vệ như: thuốc, máu và các sản phẩm máu, hóa chất, thức ăn, nọc cơn trùng...., trong đó
thuốc là nguyên nhân hàng đầu đã có 99,3% ĐD nhận định đầy đủ các nguyên nhân gây
phảnvệ.................................................................................................................................. 22
Đặc điểm của phản vệ trên lâm sàng thường xảy ra đột ngột, không dự báo trước, tình
trạng nguy kịch tuy nhiên có thể hồi phục hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị
đúng, đối với người hay có biểu hiện phản vệ có mức độ phản ứng ít nặng hơn so với các
lần phản ứng đầu tiên nếu liên tục tiếp xúc lại với dị nguyên. Nhưng mới chỉ có 73,7%
ĐD hiểu đầy đủ, vẫn còn 26,3% chưa biết đầy đủ về các đặc điểm của phản vệ. điều này
có thể dẫn đến việc đánh giá phản vệ chưa đúng mức độ để có thể xử trí nhanh và chính
xác. ....................................................................................................................................... 22
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy, có 94,9% ĐD biết đúng về triệu chứng gợi ý của phản vệ bao
gồm: Mày đay, phù mạch nhanh; khó thở, tức ngực; tụt huyết áp,ngất; nơn, đau bụng; rối
loạn ý thức chỉ cịn 5,1% biết chưa đúng. .......................................................................... 22
Sau khi tiếp xúc với dị nguyên, các triệu chứng báo hiệu phản vệ thường xảy ra vài phút
đến vài giờ, ĐD cần biết rõ điều này để theo dõi sát người bệnh đặc biệt sau khi dùng các
dị nguyên có nguy cơ phản vệ cao, có 99,3 % ĐD đã biết rõ vấn đề này. Người bệnh sau
khi dùng thuốc có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan: (1) Mày đay, phù mạch xuất hiện
nhanh (2) Khó thở nhanh nơng, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi (3) Đau bụng, nôn,
ỉa chảy (4) Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp sẽ được đánh giá
phản vệ mức độ II. Việc nhận định đúng mức độ phản vệ rất quan trọng vì khi người
bệnh có biểu hiện phản vệ từ mức độ II trở lên thì việc sử dụng Adrenalin cần làm ngay

lập tức để cứu sống người bệnh và điều dưỡng có thể chủ động tiêm bắp Adrenalin cho
người bệnh khi khơng có mặt bác sỹ. Tuy nhiên, tỉ lệ ĐD nhận định đúng mức độ phản
vệ mới chỉ có 86,2% cịn lại 13,8% nhận định sai, điều này sẽ ảnh hưởng đến thái độ xử
trí, hạn chế tính chủ động của ĐD trong việc xử trí phản vệ thì có thể sẽ làm giảm việc
hạn chế được các tai biến và tỉ lệ tử vong do phản vệ gây ra. ........................................... 22
3.1.2. Thực trạng kiến thức của điều dưỡng về phòng phản vệ ................................. 23
3.2. Giải pháp để khắc phục thực trạng về kiến thức phòng và xử trí cấp cứu phản vệ của
điều dưỡng viên, kỹ thuật viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình .................................. 26
Để nâng cao kiến thức và kỹ năng xử lý phản vệ của điều dưỡng viên tác giả Nguyễn Thị
Thanh Vân và cộng sự năm 2013 cũng chỉ ra bệnh viện cần phải thực hiện tập huấn về
kiến thức, kỹ năng phòng sốc phản vệ trong kế hoạch đào tạo liên tục cho toàn bộ ĐD


làm việc tại khoa lâm sàng [13]. Chúng tôi cũng cho rằng việc thay đổi kiến thức và hành
vi của điều dưỡng cần sự can thiệp đào tạo liên tục của bệnh viện, trong đó phịng điều
dưỡng phối hợp với phòng chỉ đạo tuyến cần trú trọng chủ đề phòng và xử trí sốc phản
vệ; Nội dung phịng và xử trí phản vệ là một trong những nội dung chính trong tập huấn
hoặc đào tạo liên tục về An toàn người bệnh của bệnh viện để tất cả điều dưỡng đều có
cơ hội như nhau trong việc tiếp cận và củng cố kiến thức chun mơn về phịng và xử trí
sốc phản vệ trên lâm sàng. Kết quả khảo sát đã chỉ ra được một số nội dung cần tập trung
đào tạo lại, đào tạo liên tục cho điều dưỡng như: Đặc điểm của phản vệ trên lâm sàng;
Dấu hiệu phản vệ mức độ nặng; Cấp cứu cho người bệnh phản vệ mức độ nhẹ; Đường
tiêm Adrenalin khi bắt đầu xử trí NB phản vệ mức độ II; Liều lượng Adrenalin khi dùng
cho trẻ em; thời gian tiêm nhắc lại Adrenalin; cách pha loãng dung dịch Aderalin để tiêm
tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch; thời gian theo dõi người bệnh sau khi tiêm Adrenalin và
thời gian theo dõi liên tục NB phản vệ đã được xử trí. Đặc biệt, để tăng cường hiệu quả
thì cần có thêm các dẫn chứng về các trường hợp cụ thể để ĐD dễ hiểu, dễ nhớ hơn. Vì
tuy rằng 100% ĐD đã được tập huấn về kiến thức phịng và xử trí phản vệ nhưng chỉ có
247/594 (41,6%) ĐD đã từng tận mắt chứng kiến trường hợp người bệnh phản vệ nên
chưa thực sự thành thạo trong xử trí phản vệ. .................................................................... 26

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 28
1. Kiến thức về phịng và xử trí cấp cứu phản vệ............................................................... 28
2. Giải pháp để cải thiện kiến thức về phịng và xử trí phản vệ......................................... 28
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ....................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 1
Tiếng Anh .............................................................................................................. 2
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 3
BỘ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU.................................................................. 3
Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: ............................................ 3
* Anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào ý mà
anh/chị lựa chọn..................................................................................................... 3
Phần C. Kiến thức về dự phòng phản vệ .............................................................. 5
Phần D. Kiến thức về xử trí và theo dõi phản vệ ................................................. 6


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVĐKT

Bệnh viện đa khoa tỉnh

CSNB

Chăm sóc người bệnh

ĐD

Điều dưỡng


HA

Huyết áp

KTV

Kỹ thuật viên

NB

Người bệnh

SPV

Sốc phản vệ


iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ kiến thức chung về phản vệ .......................................................... 18
Bảng 2.2: Tỷ lệ kiến thức về phòng phản vệ: ......................................................... 19
Bảng 2.3: Tỷ lệ kiến thức về xử trí phản vệ: .......................................................... 19


v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 2.1: Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu ........................... 17
Biểu đồ 2.2: Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu ......................... 17
Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu ............................. 18
Biểu đồ 2.4: Đánh giá chung về kiến thức của đối tượng nghiên cứu ........... 20


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức vài giây, vài
phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm
sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng [3],[7].
Sốc phản vệ (SPV) là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn
bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây ra tử vong trong một vài phút
[7]. SPV là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất mà việc dùng thuốc có thể gây ra.
Phản vệ có thể do thuốc, máu và chế phẩm máu, hóa chất, thức ăn, nọc cơn
trùng... Thuốc đưa vào cơ thể bằng bất cứ đường nào đều có thể gây phản vệ dẫn
đến tử vong, đặc biệt một số thuốc thường gặp như: Penicillin, Streptomycin,
thuốc cản quang có iod và một số thuốc gây tê, gây mê. Phản vệ có thể xảy ra
ngay sau dùng thuốc lần đầu hoặc sau dùng thuốc vài lần, một người đã làm test
nội bì âm tính vẫn có thể bị phản vệ với kháng sinh đó. Cấp cứu phản vệ địi hỏi
phải khẩn trương như cấp cứu ngừng tuần hoàn, phải tiến hành ngay tại chỗ, các
tai biến và tỷ lệ tử vong do phản vệ có thể giảm khi điều dưỡng nắm được kiến
thức để thực hiện đúng cách phòng chống và chăm sóc người bệnh phản vệ [8].
Ở một số nước, tỷ lệ phản vệ hàng năm là 0,005%; một nghiên cứu ở Anh
cho thấy, tỷ lệ này là 7,9/100.000 người/năm [17]. Ở nước ta, theo Giáo sư
Nguyễn Năng An, Chủ tịch Hội Dị ứng miễn dịch lâm sàng, có khoảng 8,5% dân
số từng bị dị ứng thuốc, trong số này có 10% bị phản vệ. Ngồi ra phản vệ cịn có

thể do ăn (tơm, cua, cá, đậu phộng, dứa, trứng, phấn hoa), tiếp xúc với vật lạ (bị
côn trùng đốt, hóa chất, chất silicon lỏng trong phẫu thuật thẩm mỹ) [8].
Tại Việt Nam, năm 1960 ca dị ứng Penicilin đầu tiên được công bố. Những
năm gần đây, vấn đề phản vệ ngày càng được quan tâm nhiều hơn do tính chất
gây nguy hiểm của nó và người ta cũng nhận thấy tình trạng phản vệ ngày càng
gia tăng. Đặc biệt trong thời gian gần đây, trong ngành y tế xảy ra một số trường
hợp SPV gây tử vong đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của người dân
cũng như viên y tế.
Việc xử trí phản vệ yêu cầu hết sức khẩn trương và nhanh chóng. Tuy
nhiên, theo nghiên cứu của Ibrahim và cộng sự tại Singapore chỉ ra rằng chỉ có


2

74,3% nhận thức được các hướng dẫn liên quan đến phịng và xử trí phản vệ
[15]. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Tạ Anh Thơ trên 140 điều dưỡng (ĐD) cho
thấy: 17% nhận thức không đúng nguyên nhân gây phản vệ là máu, 60% trả lời
sai các biểu hiện tuần hồn hơ hấp, 25% trả lời sai ngun tắc ngừng tiếp xúc với
dị nguyên; 36% trả lời sai về thời gian theo dõi huyết áp [12].
Để phòng ngừa và giảm thiểu các tai biến tử vong do SPV gây ra, Bộ Y tế
đã ban hành Thông tư 08/1999/TT-BYT ngày 04/5/1999 hướng dẫn phòng và cấp
cứu sốc phản vệ cho tất cả các cơ sở y tế [3]. Sau hơn 18 năm thực hiện theo
hướng dẫn Thông tư 08/1999/TT – BYT, nhận thấy có những vấn đề cần thay đổi
và bổ sung, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về
hướng dẫn phịng, chẩn đốn, xử trí phản vệ [7] thay thế Thông tư 08/1999/TT –
BYT [3].
Nhận thấy sự quan trọng trong việc phát hiện và xử trí sớm phản vệ của
cán bộ y tế nói chung và kỹ thuật viên, điều dưỡng chăm sóc nói riêng, Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Thái Bình đã tập huấn thường xuyên về kiến thức và kỹ năng xử trí
phản vệ. Tháng 4/2018, phòng Điều dưỡng phối hợp với phòng Chỉ đạo tuyến

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình đã tập huấn thơng tư 51/2017/TT-BYT ngày
29/12/2017 về hướng dẫn phịng, xử trí phản vệ để cập nhật một số nội dung mới
bổ sung và đã thay đổi cho toàn bộ nhân viên y tế trong bệnh viện.
Chính vì vậy, để đánh giá kiến thức của Điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thái Bình về vấn đề này tơi tiến hành thực hiện chun đề“Thực trạng kiến thức
phịng và xử trí cấp cứu phản vệ của Điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái
Bình năm 2020” với 2 mục tiêu:
1. Khảo sát kiến thức phịng và xử trí cấp cứu phản vệ của kỹ thuật
viên, điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2020.
2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng phịng và
xử trí cấp cứu phản vệ của kỹ thuật viên, điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thái Bình


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đại cương về phản vệ:
1.1.1.1. Khái niệm:
- Phản vệ: Là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây,
vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh
lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng [7].
- Dị nguyên: Là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho
cơ thể, bao gồm thức ăn, thuốc, và các yếu tố khác [7].
- Sốc phản vệ: Là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ
thống mạch máu và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút
[7].
- Cấp cứu SPV là một cấp cứu nội khoa dễ dẫn đến tử vong nhanh bởi suy

hơ hấp cấp và sốc giảm thể tích. Cấp cứu SPV phải khẩn trương như là cấp cứu
ngừng tuần hoàn, đó là phải được tiến hành ngay tại chỗ cho đến khi đảm bảo được
hơ hấp, tuần hồn bằng Adrenalin, truyền dịch rồi mới được chuyển đi nơi khác
[1].
1.1.1.2. Nguyên nhân:
Có rất nhiều nguyên nhân gây SPV nhưng hay gặp là thuốc, thức ăn,nọc côn
trùng và các nguyên nhân khác ít gặp hơn:
- Do thuốc: là nguyên nhân hàng đầu. Nhiều loại thuốc đưa vào cơ thể bằng
bất cứ đường nào đều có thể gây phản vệ và dẫn đến tử vong, đặc biệt một số
thuốc thường gặp như: Kháng sinh (Penicillin, streptomycin…), Các loại dịch
truyền (Alvesin,Albumin…), Các vitamin (Vitamim C tiêm tĩnh mạch,B1, B12
dạng tiêmthuốc…), thuốc cản quang có iod và một số thuốc gây tê (Procain,
Novocain, Lidocain...), thuốc gây mê; Các loại vaccin, huyết thanh (vaccin phòng
dại, phòng uốn ván, huyết thanh kháng bạch cầu. ); máu và các chế phẩm máu.
- Thức ăn: nhộng, trứng, dứa, thủy hải sản...
- Nọc côn trùng: ong đốt, rắn, nhện, bọ cạpcắn…
- Các yếu tố khác: khói thuốc lá, phấn hoa, hoá chất, mỹ phẩm, gia súc, ...


4

Phản ứng quá mẫn tức thì thường kéo theo sự giải phóng các chất trung gian
hố học(mediator) từ dưỡng bào và bạch cầu ưa base mà cơ chế là do sự kích thích
của dị nguyên với kháng thể IgE.
Dị nguyên là những chất có bản chất kháng ngun hoặc khơng kháng
nguyên có khả năng gây nên trạng thái dị ứng (kích thích tạo kháng thể đặc hiệu
IgE).
Kết quả của phản ứng dị ứng nêu trên là hàng loạt các chất trung gian hoá
học (mediator) được thoát ra từ dưỡng bào và bạch cầu ưa base như histamin,
serotonin, bradykinin, leucotrien, chất tác dụng chậm của phản vệ (SRS-A: slow

reacting substances of anaphylaxis), các prostaglandin, yếu tố hoạt hoá tiểu cầu
(PAF - platelet activating factor)…các chất này làm giãn mạch, co thắt cơ trơn
phế quản, mày đay, phù Quincke…tạo ra bệnh cảnh lâm sàng của SPV.
Sau đây là tác dụng sinh lý của một số chất trung gian hoá học từ tế bào
mast và basophil trong SPV:
- Histamin:
Kích thích receptor H1: Co mạch, giãn mạch; phù niêm mạc phế quản; tăng
tính thấm thành mạch, tăng tiết dịch; co thắt cơ trơn phế quản; mày đay, phù
Quincke, ban đỏ.
Kích thích receptor H2: Giãn mạch; tăng nhịp tim; tăng co bóp cơ tim; tăng
tiết dịch dạ dày.
- Serotonin: Có vai trị quan trọng trong phản ứng SPVcủa người và động
vật. Chất này gây co thắt cơ trơn phế quản, tăng tính thấm thành mạch, co thắt các
mạch máu tim, phổi, não, thận, kích thích các đầu mút thần kinh gâyngứa.
- Bradykinin: Co cơ trơn chậm hơn histamin, giãn mạch, hạ huyết áp, tăng
tính thấm thànhmạch.
- Các prostaglandin: Co thắt cơ trơn phế quản, tăng tính phản ứng phế quản
(PGD2 gây co phếquản).
- PAF (yếu tố hoạt hố tiểu cầu): Ngưng kết tiểu cầu, kích thích tiểu cầu
giải phóng histamin và các mediator khác, làm tăng tính thấm thành mạch, co thắt
cơ trơn và phế quản.
- SRS.A: Tăng tính thấm thành mạch và sản sinh IL1, co thắt phế quản.


5

- Leucotrien: Co cơ trơn phế quản; tăng tác dụng của histamin
Sốc phản vệ xảy ra ở nhiều cơ quan nội tạng trong cơ thể do sự tác động của
các chất trung gian hoá học trên:
+ Trên hệ tim mạch: làm giãn mạch, tụt HA, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.

+ Trên hệ hô hấp: co thắt phế quản gây nghẹt thở; khó thở thanh quản.
+ Trên hệ thần kinh: co mạch não gây đau đầu, hôn mê.
+ Trên hệ tiêu hoá: tăng tiết dịch, tăng nhu động ruột gây ra ỉa chảy, đau
bụng. Làm rối loạn vận động cơ trịn bàng quang, hậu mơn gây đái ỉa khơng tự
chủ.
+ Trên da: gây mày đay, phù Quincke, mẩn ngứa.
1.1.2. Phân loại mức độ [7]:
Phản vệ được phân thành 4 mức độ như sau (lưu ý mức độ phản vệ có thể
nặng lên rất nhanh và không theo tuần tự)
-

Nhẹ (ĐộI ): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc

như mày đay, ngứa, phù mạch.
-

Nặng (Độ II): Có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:

a. Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.
b. Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nướcmũi.
c. Đau bụng, nôn, ỉa chảy.
d. Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.
- Nguy kịch (Độ III): Biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như:
a. Đường thở: Tiếng rít thanh quản,phù thanh quản.
b. Thở: Thở nhanh, khị khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.
c. Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ trịn.
d.Tuần hồn: Sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp.
- Ngừng tuần hồn (Độ IV): Biểu hiện ngừng hơ hấp, ngừng tuầnhồn.
1.1.3. Chẩn đốn phản vệ [7]:
1.1.3.1. Triệu chứng gợi ý: Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các

triệu chứng sau:
- May đay, phù mạch nhanh


6

- Khó thở, tức ngực, thở rít
- Đau bụng hoặc nôn
- Tụt huyết áp hoặc ngất
- Rối loạn ý thức
1.1.3.2. Các bệnh cảnh lâm sàng:
Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện vài giây đến vài giờ ở da,
niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa…) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:
- Các triệu chứng hơ hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
- Tụt huyết áp hay các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện,
tiểu tiện không tự chủ…)
Bệnh cảnh lâm sàng 2: ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện vài giây
đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với các yếu tố nghi ngờ:
- Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch,ngứa
- Các triệu chứng hơ hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
- Tụt huyết áp hay các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện,
tiểu tiện không tự chủ…)
- Các triệu chứng tiêu hóa (nơn, đau bụng…)
Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết ápxuất hiện vài giây đến vài giờ sau khi
tiếp xúc với các yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng dị ứng:
- Trẻ em giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) hoặc tụt
huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg).
- Người lớn: huyết áp tâm thu< 90 mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp
tâm thu nền.
1.1.4. Chẩn đoán phân biệt [7]

- Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn.
- Tai biến mạch máunão.
- Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh
quản (do dị vật,viêm).
- Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch
- Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội chứng carcinoid, hạ đường máu.
- Các ngộ độc: rượu, opiate, histamin.


7

1.1.5. Cách phòng ngừa phản vệ:
Để phòng ngừa và giảm thiểu tối đa các tai biến, tử vong do phản vệ gây ra
các cơ sở y tế và nhân viên y tế cần thực hiện tốt các việc sau đây [7]:
- Khi khám bệnh, thầy thuốc phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh
như: hen phế quản, chàm, mẩn ngứa, phù Quincke... các dị nguyên như thuốc,
thức ăn, côn trùng... gây ra dị ứng và phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc tất cả
các đường dùng.
- Thầy thuốc phải khai thác triệt để tiền sử dị ứng, ghi vào bệnh án hoặc sổ
khám bệnh những thông tin khai thác được về tiền sử dị ứng của người bệnh. Khi
phát hiện người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc phản vệ với một loại thuốc gì, thì thầy
thuốc phải cấp cho người bệnh một phiếu ghi rõ các thuốc gây dị ứng và nhắc
người bệnh đưa phiếu này cho thầy thuốc mỗi khi khám chữa bệnh.
- Với các thuốc thông thường như Vitamin B1, Vitamin B6, VitaminC. thì
nên cho uống, trừ trường hợp thật cần thiết phải tiêm. Thí dụ: trong suy tim cấp do
thiếu vitamin B1 thì phải tiêm VitaminB1.
- Khơng được dùng các thuốc đã gây dị ứng và SPV cho người bệnh. Nếu
người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên
cùng nhóm hoặc có phản ứng chéo) và người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị
nguyên khác nhau phải tiến hành Test da trước khi sử dụng thuốc hoặc dị

nguyên.Trường hợp đặc biệt cần dùng các thuốc này thì phải hội chẩn để thống
nhất chỉ định và được sự đồng ý của người bệnh, gia đình người bệnh bằng văn
bản, có biện pháp tích cực để phòng ngừa phản vệ.
- Phải chú ý theo dõi người bệnh khi sử dụng các thuốc dễ gây dị ứng. Khi
thực hiện y lệnh thuốc cho người bệnh phải có sẵn hộp thuốc chống phản vệ, theo
dõi sát người bệnh sau khi sử dụng thuốc để kịp thời phát hiện dấu hiệu của phản
vệ.
- Các cơ sở y tế phải có đầu đủ trang thiết bị y tế và thuốc tối thiểu để cấp
cứu phản vệ như: O xy, dịch truyền: Natriclorid 0,9 %; Bóng AMBU và mặt nạ
người lớn và trẻ nhỏ; Bộ đặt nội khí quản và/hoặc bộ mở khí quản hoặc mask
thanh quản….để sẵn sàng cấp cứu.
- Tại các phòng khám, buồng điều trị và nơi có dùng thuốc phải có sẵn hộp


8

thuốc chống SPV.
-

Nhân viên y tế phải nắm vững kiến thức và có kỹ năng thành thạo xử trí

cấp cứu SPV theo đúng phác đồ.
Cách xử trí: tùy thuộc vào mức độ phản vệ
* Xử trí phản vệ mức độ I: dị ứng nhưng có thể chuyển thành nặng hoặc
nguy kịch
- Sử dụng thuốc Methylpretnisolon hoặc Diphenhydramin uống hoặc tiêm
tùy tình trạng người bệnh.
- Tiếp tục theo dõi ít nhất 24h để xử trí kịpthời.
* Xử trí mức độ II,III
- Ngừng ngay đường tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếucó).

- Tiêm hoặc truyềnadrealin:
+ Thuốc Adrenalin 1mg=1ml= 1 ống, tiêm bắp:
a. Trẻ sơ sinh hoặc trẻ< 10kg:0,2 ml (tương đương 1/5ống).
b. Trẻ khoảng 10 kg: 0,25 ml (tương đương 1/4ống).
c. Trẻ khoảng 20 kg:0,3 ml (tương đương 1/3ống).
d. Trẻ> 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2ống).
e. Người lớn:0,5- 1 ml ( tương đương 1/2- 1ống).
+ Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần.
+ Tiêm nhắc lại Adrenalin liều như trên 3-5 phút /lần cho đến khi mạch và
huyết áp ổn định.
+ Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hơ
hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như trên hoặc có nguy cơ ngừng
tuần hồn phải:
a. Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch
adrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10).
Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều
adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hồn. Liềudùng:
b. Người lớn: 0,5-1ml (dung dịch pha lỗng 1/10.000 = 50-100 microgam)
tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và
huyết áp chưa lên. Chuyển sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được
đường truyền.


9

c. Trẻ em: không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.
d. Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục Adrenalin
(pha Adreanin với dung dịch Natriclorua 0,9 %) cho người bệnh kém đáp ứng với
Adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch. Bắt đầu là liều
0,1microgam/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều Adrenalin tùy theo đáp ứng của

người bệnh.
e. Đồng thời với việc dùng Adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền
nhanh dung dịch Natriclorua 0,9 % 1000-2000 ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong
10-20 phút ở trẻ em và có thể nhắc lại khi cần thiết.
+

Khi đã có đường truyền tĩnh mạch Adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn

định thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1h/lần đến 24 h.
Xử trí mức độ IV: như cấp cứu ngừng tuần hoàn
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Vai trò của điều dưỡng trong phòng và phát hiện phản vệ:
Điều dưỡng là người thực hiện y lệnh, là người sử dụng thuốc cho người
bệnh và theo dõi tác dụng của thuốc sau khi sử dụng thuốc nên ĐD là người có cơ
hội phát hiện được sớm hiện tượng phản vệ của người bệnh [6].
Trước khi sử dụng thuốc bất cứ đường dùng nào ĐD cần thận trọng và khai
thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh, để có thể phòng phản vệ xảy ra. Khi xảy ra
phản vệ, việc được phát hiện sớm, nhận định đúng và can thiệp, xử trí đúng phác
đồ của điều dưỡng sẽ góp phần không nhỏ ảnh hưởng đến kết quả thành công của
việc cấp cứu.
Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây,
vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh
lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng rất nguy
hiểm đến tính mạng người bệnh. Vì vậy địi hỏi ĐD khi thực hành chun mơn
cần nắm chắc kiến thức phịng và xử trí phản vệ.
1.2.2. Vai trị của điều dưỡng trong xử trí, theo dõi, chăm sóc người bệnh phản vệ
Sau khi sử dụng thuốc phải theo dõi sát người bệnh để phát hiện sớm, kịp
thời các dấu hiệu phản vệ của người bệnh.
* Nhận định tình trạng người bệnh [4]



10

-

Đánh giá các dấu hiệu ngồi da, niêmmạc

-

Đánh giá tình trạng hơ hấp.

-

Đánh giá tình trạng tuần hồn.

-

Đánh giá tình trạng tinh thần

-

Nhận định các biểu hiện triệu chứng của phản vệ.

* Xác định vấn đề chăm sóc [4]
- Nguy cơ suy tuần hồn.
-

Nguy cơ suy hơ hấp.

-


Nguy cơ suy thận.

-

Rối loạn chức năng hoạt động của não.

-

Chăm sóc tinh thần

-

Chăm sóc cơ bản

* Theo dõi, chăm sóc [4]
-

Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên

-

Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan:
+ Cho nằm đầu thấp đảm bảo tuần hoàn não.
+ Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc phụ giúp bác sĩ đặt

catheter tĩnh mạch trung tâm để hồi phục tuần hồn, đánh giá tiến triển của sốc.
-

Làm thơng thống đường hơ hấp:

+ Cho người bệnh nằm đầu nghiêng về 1 bên tránh chất nôn vào đường hô
hấp
+ Cho thở oxy theo y lệnh.
+ Theo dõi da niêm mạc, tần số thở, kiểu thở.
+ Phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản, mở khí quản nếu cần.

-

Thực hiện y lệnh:
+ Tiêm bắp Adrenalin theo phác đồ khi người bệnh có các biểu hiện phản

vệ mức độ II trở lên
+ Các thuốc khác theo chỉ định của bác sỹ.
+ Các chỉ định cận lâm sàng.
+ Các chỉ định về kỹ thuật chun mơn: đặt sonde tiểu, sonde dạ dày,
làm khí máu…
-

Theo dõi: huyết áp, mạch, nhịp thở, nhiệt độ, nước tiểu…tối thiểu 24


11

giờ sau khi người bệnh ổn định
-

Chăm sóc tồn thân, ni dưỡng và giáo dục sức khỏe:
+ Chăm sóc tinh thần
+ Giữ ấm hoặc hạ nhiệt cho bệnh nhân.
+ Bố trí phịng n tĩnh, an tồn.

+ Ln có mặt theo dõi, động viên bệnh nhân.
+ Nuôi dưỡng
+ Giáo dục sức khỏe

1.2.3. Một số nghiên cứu về vấn đề phản vệ
1.2.3.1. Trên thế giới:
Năm 1902, giáo sư sinh học Charles Richat và cộng sự tiêm độc tố của
actinin vào chó lần thứ 3 xuất hiện khó thở, nơn, ỉa đái bừa bãi và chết sau 25
phút. Ông đặt cho hiện tượng này là SPV[8].
Ước tính châu Âu là 4-5 trường hợp SPV/10.000 dân mỗi năm, ở Mỹ những
năm gần đây là 58,9/100.000 dân hàng năm. Tỷ lệ tử vong do SPV ước tính là
1%. Nguyên nhân phổ biến gây ra SPV là thức ăn, nọc côn trùng và thuốc. Trong
một nghiên cứu lớn gần đây của Mỹ có tới 22% nguyên nhân do thức ăn, 11% do
thuốc, Penicilin và nọc côn trùng vẫn là những nguyên nhân phổ biến nhất[14].
Thuốc là nguyên nhân gây SPV hay gặp nhất. Trong đó các thuốc hay gặp
phải kể đến kháng sinh, thuốc cản quang chứa iode, NSAID, radiocontrats, những
thuốc sử dụng trong giai đoạn hẫu phẫu là hay gặp nhất [17].
Tại Úc, theo một nghiên cứu của Liew WK.năm 2009 cho thấy thuốc là
nguyên nhân hàng đầu gây ra phản vệ (trong 105 ca khơng do thức ăn thì 64
trường hợp do thuốc); nhóm tuổi tử vong cao nhất là từ 55 tuổi trở lên, với số
lượng tương tự ở cả nam và nữ; Penicilin là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở
các nhóm tuổi 60 – 74; tử vong do Cephalosporin hay gặp ở nhóm tuổi từ 35 –74
[16].
1.2.3.2 Tại Việt Nam
Ở nước ta cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đến SPV, đặc biệt là trong
lĩnh vực điều dưỡng, có nhiều đề tài nghiên cứu đề cập đến vai trò, kiến thức của
người ĐD trong xử trí và chăm sóc người bệnh (CSNB) SPV. Cụ thể:


12


Trong nghiên cứu của Hoàng Văn Sáng về kiến thức ĐD Bệnh viện 354 về
phòng và cấp cứu sốc phản vệ (2012) cho thấy: 100% ĐD đã nhận thức đúng
nguyên nhân SPV là do thuốc; 100% ĐD biết được triệu chứng sốc (có cảm giác
khác thường, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, khó bắt mạch); 99% ĐD biết cách xử
trí khi sốc phản vệ xảy ra là ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên và cho
bệnh nhân nằm tại chỗ; 100% ĐD nhận thức được khi thực hiện kỹ thuật phải
khai thác tiền sử dị ứng và mang hộp chống sốc; 78% ĐD ý thức được rằng cần
tiêm Adrenaline để cấp cứu kịp thời người bệnh khi bác sĩ khơng có mặt; 83%
ĐD cho rằng sốc phản vệ khơng phải nguyên nhân là do hóa chất và thức ăn;
68% ĐD chưa nắm được đường tiêm Adrenaline để cấp cứu người bệnh; 65% ĐD
không nhớ thời gian tiêm Adrenaline; 64% ĐD không nhớ thời gian theo dõi
huyết áp [11].
Năm 2010, nghiên cứu của Tạ Thị Anh Thơ về đánh giá kiến thức của ĐD
trong xử trí và CSNB sốc phản vệ tại các khoa lâm sàng bệnh viện K cũng chỉ ra
rằng 100% nhận thức được đúng nguyên nhân là thuốc, nhưng vẫn cịn đến 17%
nhận thức khơng đúng khi coi các chế phẩm máu không nằm trong nguyên nhân
SPV; trên 60% trả lời sai về các biểu hiện tuần hồn, hơ hấp của sốc phản vệ;
25% trả lời sai về các nguyên tắc ngừng tiếp xúc dị nguyên và cho người bệnh
nằm tại chỗ trong xử trí SPV, 36,4% không trả lời đúng về thời gian theo dõi
huyết áp [12].
Một nghiên cứu khác tại bệnh viện Bắc Thăng Long của Nguyễn Thị Thanh
Vân (2013) về đánh giá kiến thức phòng và cấp cứu sốc phản vệ của ĐD cũng
cho kết quả: 100% biết thuốc là một nguyên nhân SPV, nhưng có 10,2% ĐD cho
rằng máu và sản phẩm của máu khơng phải là ngun nhân gây SPV; 56,2% có
hiểu biết đúng về thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên của SPV; còn 5,1%
hiểu biết sai về biểu hiện hơ hấp của sốc phản vệ; 85,4% có hiểu biết đúng về
cách xử trí ngay tại chỗ với sốc phản vệ; 4,4% không biết ĐD được tiêm
Adrenaline theo phác đồ khi bác sỹ khơng có mặt; 8,8% hiểu biết sai về vấn đề
phải khai thác tiền sử dị ứng khi dùng thuốc; 11,7% hiểu biết sai về vấn đề phải

mang hộp chống sốc khi tiêm truyền; 1,5% không nhớ các khoản cần thiết phải
có trong hộp thuốc cấp cứu SPV. Đặc biệt nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng có
mối liên quan giữa trình độ của điều dưỡng và kiến thức về sốc phản vệ [13].


13

Các đề tài này đã nêu ra được những vấn đề bất cập về kiến thức của ĐD
trong phòng và xử trí phản vệ từ đó kiến nghị những biện pháp nhằm giảm tối đa
tỷ lệ tử vong do phản vệ.
Để phòng ngừa và giảm thiểu các tai biến tử vong do SPV gây ra, Bộ Y tế
đã ban hành Thơng tư 08/1999/TT-BYT ngày 04/5/1999 hướng dẫn phịng và cấp
cứu sốc phản vệ cho tất cả các cơ sở y tế [3]. Sau hơn 18 năm thực hiện theo
hướng dẫn Thơng tư 08/1999/TT – BYT, nhận thấy có những vấn đề cần thay đổi
và bổ sung, Bộ Y tế đã ban hành Thơng tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về
hướng dẫn phịng, chẩn đốn, xử trí phản vệ [7] thay thế Thơng tư 08/1999/TT –
BYT [3].


×