Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

Giáo an Lí 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (519.97 KB, 105 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 1 Ngày soạn: 08/08/2018</b>
<b>TIẾT 1</b>


<b>CHƯƠNG I: CƠ HỌC</b>
<b>Bài 1+2: ĐO ĐỘ DÀI</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>


<i><b>1. Kiến thức: Kể tên một số dụng cụ do chiều dài. Biết xác định giới hạn đo </b></i>
(GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.


<i><b>2. Kỹ năng: Uớc lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số </b></i>
vật thơng thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo, biết sử dụng thước đo
phù hợp với vật cần đo.


<i><b>3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, thực hành, phân tích, tổng hợp, giải</b></i>
quyết vấn đề, vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống cụ thể.


<b>II. CHUẨN BI </b>


<i><b>1. GV: Tranh vẽ phóng to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, bảng kết quả </b></i>
đo độ dài.


<i><b>2. HS: Một thước thẳng kẻ có ĐCNN đến mm, một thước dây hoặc thước mét có </b></i>
ĐCNN đến 0,5cm, kẻ sẵn bảng 1.1


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b> B. Kiểm tra bài cũ (3’) </b></i>



GV: Dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
GV: Giới thiệu chương trình và nội dung của chương I SGK.


<i><b>C.Tiến trình bài học (36’)</b></i>


<b>Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập, đo độ dài và ôn lại một số đơn vị đo</b>
<b>độ dài</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, ước lượng từ thực tế để trả lời câu hỏi, hoạt động</i>
<i>nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV – HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Đọc mẩu đối thoại của hai chị em.
GV?: Câu chuyện của hai chị em nêu lên
vấn đề gì? Hãy nêu các phương án giải
quyết?


HS: Trao đổi theo nhóm bàn và nêu các
phương án.


GV: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta là gì? Ký hiệu?
HS: Trả lời.



GV: Y/c Hs về nhà trả lời C1,2,3 Tr6.


I. Đơn vị đo độ dài.
(SGK)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thực tế để rút ra nội dung bài học</i>
<i> Phương pháp thực hiện: Nêu và giải quyết vấn đề</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (8’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV – HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Y/c Hs quan sát hình 1.1 và trả lời C4.
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời C4.


GV: Giới thiệu GHĐ và ĐCNN của dụng
cụ đo.


HS: Tiếp thu và ghi nhớ.


GV: Y/c Hs vận dụng để trả lời câu hỏi C5.
HS: Trả lời.


GV: Treo tranh vẽ to thước , giới thiệu cách
xác định GHĐ và ĐCNN của thước.


HS: Tìm GHĐ và ĐCNN trên thước của


mình.


GV: Y/c học sinh trả lời câu C6.
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi C6.
GV?: Vì sao lại chọn thước đo đó.


II. Đo độ dài :


<i> 1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài .</i>
C4: - Thước dõy


- Thước kẻ
- Thước mét


 GHĐ của thước là độ dài lớn nhất
ghi trên thớc .


 ĐCNN của thước là độ dài nhỏ
nhất ghi trên thước .


C6/ SGK-7:


a) Đo chiều rộng SGK thước
20cm.


b) Đo chiều dài SGK vật lí chọn
thước 30cm .


c) Đo chiều dài bàn chọn thước
mét



<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo độ dài</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa từ thí nghiệm để rút ra cách đo độ</i>
<i>dài, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (23’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV – HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Y/c Hs đọc SGK, thực hiện theo yêu
cầu SGK.


HS: Cá nhân đọc SGK.


GV: Để đo được chiều dài của bàn học và
bề dày cuốn sách ta cần thước đo nào.
HS: Trả lời


GV?: Tại sao chọn thước đo đó.
HS: Trả lời.


GV: Cần phải đo mấy lần và giá trị trung
bình được tính như thế nào?


HS: Trả lời.


GV: Y/c Hs tiến hành đo theo nhóm bàn.


NHS: Thực hiện đo và ghi các số liệu của
mình vào bảng.


<i>2. Đo độ dài </i>
- Đo độ dài của bàn học và bề dày
cuốn SGK vật lí .


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

GV: Nhận xét một số bài của Hs.


GV: Lần lượt nêu các câu hỏi C1, 2, 3, 4,5.
HS: Cá nhân trả lời.


GV: Treo bảng phụ nội dung câu hỏi C6.
HS: Trả lời.


GV: chuẩn hoá kiến thức bài học


C6: (1) - Độ dài ; (2) - giới hạn đo.
(3) - độ chia nhỏ nhất ; (4) - dọc
theo.


(5) - ngang bằng với vật .


(6) - vng góc ; ( 7) - gần nhất.
<i><b> D. Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>
GV: Nêu câu hỏi C7, C8.


GV: Đơn vị đo độ dài chính là gì? Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều


gì?


* Ghi nhớ: SGK- Tr 8, 11.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


Học bài theo vở ghi và SGK, làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.9 SBT
Trả lời C1,2,3,7 Tr6 ; C9 Tr 19, C10 Tr11.


Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung </b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>CHỦ ĐỀ 1: ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT (2 TIẾT)</b>
<b>I.</b> <b>MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ</b>


<b>1. Kiến thức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>2.</b> Kĩ năng


<b>-</b> Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích.


<i><b>-</b></i> Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn khơng
thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.


<i><b>3.</b></i> Thái độ


<i><b>- Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế.</b></i>


4. Năng lực hình thành


- Làm việc theo nhóm, diễn đạt ý kiến của mình, phân tích, tổng hợp, giải
quyết vấn đề, vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống cụ thể..
<b>II.</b> <b>CHUẨN BI</b>


<b>- 1số vật đựng chất lỏng, 1số ca để sẵn chất lỏng, 2, 3 bình chia độ</b>
<b>- 1 vài vật rắn khơng thấm nước, Bình tràn, bình chứa</b>


<b>III.</b> <b>TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN</b>


Hoạt động 1: Tiết 1. Bài 3: Đo thể tích chất lỏng


Hoạt động 2: Tiết 2. Bài 4: Đo thể tích vật rắn khơng thấm nước


<b>TUẦN 2 Ngày soạn: 15/08/2018</b>


<b>TIẾT 2</b> <b>BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


<i><b>1. Kiến thức: Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng, biết cách xác định thể tích </b></i>
của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.


<i><b>2. Kĩ năng: Sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.</b></i>


<i><b>3. Thái độ: Rèn tính trung thực tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng.</b></i>
<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, diễn đạt ý kiến của mình, thực </b></i>
hành, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức để giải thích các
tình huống cụ thể..



<b>II. CHUẨN BI</b>


1. GV: 1số vật đựng chất lỏng, 1số ca để sẵn chất lỏng
2. HS: Mỗi nhóm có từ 2 đến 3 loại bình chia độ


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>
<i><b> A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b> B. Kiểm tra bài cũ (5’) ?GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi</b></i>
đo độ dài ta thường ước lượng rồi mới chọn thước?


<i><b> C. Bài mới (35’)</b></i>


GV đặt vấn đề: Đưa ra hai bình có hình dạng khác nhau và có dung tích gần bằng
<i>nhau. ?Làm thế nào trong hai bình nước này chứa bao nhiêu nước? Bài học hôm</i>


<b>nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. </b>
<b>Hoạt động 1: Đơn vị đo thể tích</b>
<i><b> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</b></i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>
<b>HĐ1: (7’)</b>


<i>PP: Vấn đáp , tìm tòi</i>


GV: Y/c Hs đọc phần I/SGK.
HS: Cá nhân đọc.



GV?: Đơn vị đo thể tích là gì ? Đơn vị
đo thể tích thường dùng là gì ?


HS: Trả lời.


GV: Y/c Hs làm C1.


HS: Cá nhân đứng tại chỗ trả lời. HS
khác nhận xét


I.Đơn vị đo thể tích.


<b>Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét</b>
<b>khối (m3</b><i><b><sub>) và lít (l). </sub></b></i>


<i>1 lít =1dm3<sub>; 1ml = 1cm</sub>3<sub>= 1cc.</sub></i>


<b>. C1: + 1 m</b>3<sub> = 1000dm</sub>3<sub> = 1000000cm</sub>3<sub>.</sub>


+ 1 m3<sub> = 1000l = 1000000ml </sub>


=1000000cc


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của chất lỏng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa từ thí nghiệm để rút ra cách đothể</i>
<i>tích của chất lỏng, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (28’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


<i>1. Tìm hiểu dụng cụ đo</i>


GV: Giới thiệu ba bình chia độ hình
3.2.


HS: Quan sát.


GV: Y/c Hs lần lượt trả lời câu C2,
C3, C4, C5.


HS: Làm việc cá nhân trả lời câu C2,
C3, C4, C5. Hs khác nhận xét.


GV: Điều chỉnh các câu trả lời để Hs
ghi vở.


HS: Ghi phần trả lời các câu hỏi trên
vào vở.


<i>2. </i>


<i> Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng</i>
GV: Lần lượt nêu các câu hỏi C6, C7,
C8. Y/c cá nhân Hs trả lời.


II.Đo thể tích chất lỏng.


<i>1.Tìm hiểu dụng cụ đo</i>


<b>C2: Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN </b>
là 0,5 lít.


-Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5
lít.


-Ca nhựa có GHĐ 5 lít và ĐCNN là 1lít.
<b>C3: Chai Cocaco la 1 lít, chai lavi 0,5 </b>
lít, xơ 10 lít, can đựng nước 20 lít…
C4


GHĐ ĐCNN


Bình a 100ml 2ml


Bình b 250ml 50ml


Bình c 300ml 50ml


<b>C5: Chai, lọ ca đong có sẵn dung tích, </b>
các loại ca đong đã biết sẵn dung tích,
bình chia độ, bơm tiêm.


<i>2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng</i>


<b>C6: Đặt thẳng đứng (Hb)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

HS: Trả lời các câu hỏi C6, C7, C8 và


phải nêu được vì sao trả lời như vậy.
GV: Nhận xét, nhấn mạnh cách đo thể
tích chất lỏng.


GV: Y/c Hs nghiên cứu câu C9 và trả
lời.


HS: Chọn từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống câu C9.


<i>3 Thực hành</i>


GV: yêu cầu HS nghiên cứu chuẩn bị
những gì, các bước tiến hành đo
Hướng dẫn HS đo và ghi kết quả vao
bảng 3.1


GV: Dùng bình chia độ có thể đo
được thể tích của chất lỏng, vậy có
những vật rắn khơng thấm nước thi đo
thể tích như thế nào?


HS: làm việc theo nhóm bàn theo yêu
cầu của giáo viên


lỏng ở giữa binh. (cách b)
<b>C8: a) 70 cm</b>3


b) 50 cm3



c) 40 cm3


<b>C9: (1)- thể tích ; (2) –GHĐ ; (3)- </b>
ĐCNN


(4)- thẳng đứng; (5)- ngang; (6)- gần
nhất


<i>3. Thực hành </i>
a. Chuẩn bị
b. Tiến hành đo
c. Kết quả


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (4’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (3’):</b>


GV?: Đơn vị đo thể tích là gì ? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?


Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp đo?
* Ghi nhớ: SGK- Tr 14.


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>
Học bài theo vở ghi và SGK.
BTVN bài 3.2 đến bài 3.7 SBT.


<i>Đọc trước bài: Đo thể tích vật rắn không thấm nước </i>


Mỗi nhóm chuẩn bị vài vật rắn khơng thấm nước như viên đá, viên bi con ốc
săt , dây cột...



<i><b>F.Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 3 Ngày soạn: 22/08/2018</b>


<b>TIẾT 3</b> <b>BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHƠNG THẤM NƯỚC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b> 1. Kiến thức: Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng, biết cách xác định thể tích</b></i>
của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp. Biết đo thể tích của vật rắn khơng thấm
nước.


<i><b>2. Kĩ năng: Sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng. Rèn kỹ năng đo thể tích vật rắn</b></i>
khơng thấm nước


<i><b>3. Thái độ: Rèn tính trung thực tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, diễn đạt ý kiến của mình, phân tích,</b></i>
tổng hợp, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống cụ thể,
thực hành...


<b>II. CHUẨN BI</b>


1. GV: 1số vật đựng chất lỏng, 1số ca để sẵn chất lỏng
2. HS: Mỗi nhóm


<b>-</b> Một số vật rắn khơng thấm nước (đá, sỏi, đinh ốc…).
<b>-</b> Bình chia độ và dây buộc.



<b>-</b> Bình tràn (hoặc bát, đĩa). Bình chứa.


<b>-</b> Kẻ sẵn bảng 4.


<b> III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>
<i><b> A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b> B. Kiểm tra bài cũ (5’) ? </b></i>


- Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào ? Nêu phương pháp đo
thể tích chất lỏng.


- Yêu cầu HS chữa bài 3.2 ; 3.5 SBT.
<i><b> C. Bài mới (34’)</b></i>


GV đặt vấn đề như trong SGK


<b> Hoạt động 3: Cách đo thể tích vật rắn khơng thấm nước và chìm trong nước</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thí nghiệm để rút ra cách đothể</i>
<i>tích của vật rắn khơng thấm nước và chìm trong nước, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (20’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Nêu câu hỏi C1.



HS: Cá nhân quan sát và mơ tả cách
đo thể tích của hịn đá bằng bình chia
độ.


<i>GV: chuẩn hố C1 :thả hịn đá vào </i>
<i>bình chia độ, mực nước dâng lên so </i>
<i>với ban đầu bao nhiêu thì đó là thể </i>
<i>tích của hịn đá.</i>


<i>1. Dùng bình tràn.</i>
GV: Nêu câu hỏi C2.


HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời
C2


GV: Y/c Hs làm việc cá nhân trả lời
C2.


III.


Cách đo thể tích vật rắn khơng thấm
nước và chìm trong nước


<i>1. Dùng bình chia độ.</i>


<b>C1: Đo thể tích nước ban đầu của bình </b>
chia độ (V1 = 150 cm3). Thả hịn đá vào


bình chia độ. Đo thể tích nước dâng lên
trong bình (V2 = 200 cm3) . Thể tích hịn



đá bằng


V2 – V1 = 200 cm3 - 150 cm3 = 50 cm3


<i>2. Dùng bình tràn.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i>GV: chuẩn hố C2: thả hịn đá vào </i>
<i>bình tràn, nước dâng lên sẽ tràn sang </i>
<i>bình chứa. Đem lượng nước này đổ </i>
<i>vào bình chia độ ta thu được thể tích </i>
<i>của hịn đá.</i>


HS: Chọn từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống.C3


GV: Thống nhất câu trả lời đúng.
<i> 3, Thực hành</i>


GV: Nêu mục đích của thí nghiệm (đo
thể tích của vật rắn – đinh ốc, khóa
hỏng).


GV: Để đo thể tích vật rắn thì cần
dụng cụ gì ?


HS: Hoạt động theo nhóm theo u
cầu của GV


đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước


tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước
tràn ra bằng bình chia độ. Đó là V hịn
đá.


<i><b>Rút ra kết luận:</b></i>
<b>C3: </b>


a, …. thả chìm … dâng lên …..
b, …. thả … tràn ra ….


<b>3. Thực hành.</b>
a, chuẩn bị.


b, Ước lượng thể tích của vật (cm3) và
ghi vào bảng


c, Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể
<b>tích của vật. </b>


<b>Hoạt động 4: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (14’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Hướng dẫn HS thảo luận về
những điều cần chú ý để thực hiện


phép đo được chính xác (Như: những
động tác nào có thể làm cho lượng
nước đổ vào bình chia độ khơng bằng
thể tích của vật?).


HS: Chuẩn bị cá nhân thảo luận
chung ở lớp.


GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
câu C5, C6 để HS về nhà làm nêu các
bước thực hành ?


HS: nghe hướng dẫn và về nhà thực
hành


<b>II. Vận dụng</b>


C4:+ Nước tràn ra bát trước khi thả vật
vào bình tràn, phải thấm khơ bát rồi mới
thả vật vào.


+ Nhấc ca đầy nước ra khỏi bát dễ làm
nước bị sánh tràn thêm ra bát.


+ Nước cịn dính vào bát, khơng đổ hết
sang bình chia độ.


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>



<i>Tống kết chủ đề:</i>


GV?: Đơn vị đo thể tích là gì ? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?


Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp đo?
Để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước em dùng dụng cụ nào, nêu phương
pháp đo?


* Ghi nhớ: SGK- Tr 17.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Học bài theo vở ghi và SGK.
BTVN bài 4.1 đến bài 4.6 SBT.


<i>Đọc trước bài: Khối lượng, đo khối lượng </i>
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 4 Ngày soạn: 29/08/2018</b>


<b>TIẾT 4</b> <b>BÀI 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Biết được khối lượng của quả cân 1kg.


- Biết sử dụng cân rôbecvan, đo được khối lượng của một vật bằng cân, chỉ ra
được GHĐ và ĐCNN của cân.



<i><b> 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo khối lượng bằng cân, đọc GHĐ và ĐCNN của cân.</b></i>
<i><b> 3. Thái độ: </b></i>


- Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả TN.


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI:</b>


+ Mỗi nhóm: 1 chiếc cân bất kì, 1 cân rơbecvan, 2 vật để cân
+ Cả lớp: Tranh vẽ phóng to các loại cân.


<b> III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>
<i><b> A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b> B. Kiểm tra bài cũ (5’) ? </b></i>


Muốn đo thể tích vật rắn khơng thấm nước bằng phương pháp nào? Cho biết thế
<b>nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? </b>


<i><b> C. Bài mới (34’)</b></i>


<i><b> Muốn biết mình nặng bao nhiêu em làm thế nào?</b></i>


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu khối lượng, đơn vị đo khối lượng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thực tế để rút ra khối lượng của</i>


<i>một vật,đơn vị đo khối lượng, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu con số
ghi trên 1 số túi đựng hàng. Con số đó
cho biết điều gì?.


- GV: u cầu học sinh đọc và trả lời
câu hỏi C1, C2.


- HS: trả lời C1, C2.


- Vậy khối lượng của một vật là gì?
- Khối lượng của con voi sẽ thế nào?
Hạt cát có KL khơng?


- GV: Đưa ra thơng báo: Mọi vật dù to
hay nhỏ đều có khối lượng.


- GV: Hướng dẫn HS hoạt động cá
nhân trả lời C3, C4, C5, C6.


- HS: trả lời các câu C3,C4,C5.C6.
- GV: Điều khiển HS hoạt động theo
nhóm nhắc lại đơn vị đo khối lượng.
- HS: Đưa ra các đơn vị đo khối lượng.


- HS: Thảo luận nhóm bàn cách đổi của
các đơn vị đo khối lượng thường gặp
-GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống:


<b>I. KHỐI LƯỢNG – ĐƠN VI CỦA</b>
<b>KHỐI LƯỢNG</b>


<i><b>1. Khối lượn</b><b> g.</b><b> </b></i>


<i><b>- Khối lượng của một vật là biết lượng</b></i>
<i><b>chất chứa trong vật.</b></i>


<i><b>- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối</b></i>
<i><b>lượng.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

1kg = 1000g ; 1tạ = 100kg ; 1 tấn =
1000kg; 1 g = 1000


1
kg.


<b>+ Đơn vị đo khôi lượng chính là</b>
<b>kilơgam, ngồi ra cịn có gam(g), tạ ,</b>
<b>tấn… </b>


<b>1kg = 1000g ; 1tạ = 100kg ; 1 tấn =</b>
<b>1000kg</b>


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo, cách đokhối lượng </b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>



<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thực tế để rút ra cách đo khối</i>
<i>lượng của một vật, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (19’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- GV: Yêu cầu HS phân tích hình 5.2
và so sánh cân trong hình 5.2 với cân
thật thường dùng trong đời sống.


-GV: Cho HS quan sát cân rôbecvan và
yêu cầu chỉ ra GHĐ và ĐCNN của cân
này.


- HS: Quan sát theo nhóm và chỉ ra các
bộ phận của cân tương ứng.


- HS: Quan sát cân rôbecvan để tìm ra
GHĐ và ĐCNN.


- GV: Giới thiệu cho HS núm điều
khiển để chỉnh cân về số khơng.


- GV: Giới thiệu vạch chia trên thanh
địn.


- GV: Thực hiện các động tác mẫu khi


sử dụng cân rơbecvan để cân một số
vật bất kì.


- GV: u cầu HS nhắc lại các động
tác phải làm.


- HS: Quan sát GV làm và ghi vào vở
trình tự các động tác phải làm.


Gọi 2; 3 HS lần lượt lên bàn GV cân
khối lượng của cùng một vật.


- HS: cân một số vật bằng cân
rôbecvan.


Lưu ý: Nếu có kết quả khác nhau thì
hỏi HS cần sử lý như thế nào ? (Lấy
giá trị trung bình).


- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C9.


HS: điền vào chỗ trống trong câu
-GV: Giới thiệu để HS nhận biết trên
hình vẽ, sơ bộ giới thiệu cách cân. Sau


<b>II. ĐO KHỐI LƯỢNG</b>
<i><b>1. Tìm hiểu cân rơbecvan.</b></i>


<i>C7: địn cân (1); đĩa cân (2) ; </i>
<i> kim cân (3); hộp quả cân (4).</i>



<i>C8: + GHĐ là tổng khối lượng các quả</i>
<i>cân trong hộp quả cân.</i>


<i>+ ĐCNN là khối lượng quả cân nhỏ</i>
<i>nhất có trong hộp. </i>


<i><b>2. Cách dùng cân rơbecvan.</b></i>


C9:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

đó các em liên hệ xem trong đời sống
đã thấy các loại cân đó ở đâu và cịn
thấy loại cân nào khác tương tự.


<i><b>3. Các loại cân.</b></i>
<b>Hoạt động 3: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, , hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- HS: để tìm hiểu thêm một số loại cân
thường gặp trong đời sống.


- HS: tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của cân
mình có



- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm để trả lời C12, C13.


- HS: trả lời C13.


<b>III. VẬN DỤNG.</b>


<i>C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối</i>
<i>lượng trên 5 tấn khơng được đi qua cầu.</i>


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- Cho biết khối lượng và đơn vị đo khối lượng là gì?


- Muốn đo khối lượng của một vật ta thường dùng những loại cân nào?
* Ghi nhớ: SGK- Tr 10.


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>
1. Bài vừa học:


- Học bài theo vở ghi kết hợp Sgk.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.


- Bài tập về nhà: 5.1 ->5.4 SBT, vở bài tập
2. Bài sắp học:


+ Làm thế nào để quả bóng lăn đi? Làm thế nào để mũi tên bay đi?
+ Tìm thêm những trường hợp nào giống như vậy?



<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 5 Ngày soạn: 05/09/2018</b>


Tiết 5 BÀI 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra 2 lực cân bằng.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.


<i><b>2. Kỹ năng: HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu </b></i>
hình vẽ.


<i><b>3. Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI:</b>


1. GV: Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một
lò xo mềm dài khoảng 10cm. Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng
sắt có móc treo. Một cái giá có kẹp để giữ các lị xo để treo gia trọng.



2. HS: Đọc trước bài 6


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>
<b> A. Ổn định tổ chức (1’)</b>


<b>B. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


<i><b> Phát biểu nội dung ghi nhớ bài 5, làm bài tập 5.1 (SBT)</b></i>
<b> C. Bài mới: (35 ph) </b>


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thí nghiệm để rút ra nội dung bài</i>
<i>học, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (15’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


Tổ chức tình huống học tập tên hình vẽ,
2cm nhỏ đang tác dụng những lực gì lên
cái tủ?


Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận
nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi!


<i>C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn</i>



lên xe và của xe lên lò xo lá trịn khi ta đẩy
xe cho nó ép lị xo lại.


<i>C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe</i>


và của xe lăn lên lò xo khi ta kéo xe cho lò
xo giãn ra.


<i>C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm</i>


lên quả nặng.


<i>C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền vào</i>


chỗ trống.


HS đọc sgk


<b>I. </b>


<b> Lực: </b>


<i>1. Thí nghiệm.</i>


+ Thí nghiệm 1 : (H- 6,1)


<b>C1. Lò xo tác dụng 1 lực đẩy lên </b>
xe



Xe tác dụng 1 lực nén lên lị xo
+ Thí nghiệm 2: ( H- 6.2)
<b>C2. Khi kéo dãn lò xo :</b>


- Lò xo tác dụng lên xe 1 lực kéo
- Xe tác dụng lên lò xo 1 lực kéo
+ Thí nghiệm 3 : ( H- 6.3)


<b>C3. Nam châm tác dụng lên </b>
miếng sắt 1lực hút .


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

c) … (5)lực hút .


 Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia,
<i><b>ta nói vật này tác dụng lực lên vật</b></i>
kia.


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về Phương và chiều của lực</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thí nghiệm để rút ra phương, chiều</i>
<i>của lực, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>





GV: Làm lại TN h6.1; TN h6.2,
y/c Hs quan sát và nhận xét trạng thái
chuyển động của xe lăn.


HS: Quan sát và trả lời.


GV: mô phỏng phương và chiều của lực
tác dụng trong hai t/hợp.


GV: Y/c Hs đọc SGK và từ kết quả TN, rút
ra nhận xét về phương và chiều của lực.
GV: Nhấn mạnh vậy mỗi lực có phương và
chiều xác định


HS : Làm lại TN 6.3 rồi trả lời C5.Hoạt
động theo nhóm


<b>II. Phương và chiều của lực : </b>


- Lực lị xo ở hình 6.2 tác dụng lên
xe lăn có phương dọc theo lị xo và
có chiều hướng từ xe lăn tới cái
cọc.


- Lực lò xo lá trịn ở hình 6.1 tác
dụng lên xe lăn có phương gần
song song với mặt bàn, và có chiều
đẩy ra. Vậy mỗi lực có phương và
chiều xác định.



<b>C5: Lực do nam châm ở hình 6.3 </b>
tác dụng lên quả nặng có phương
dọc theo nam châm và có chiều
hướng từ cái cọc đến nam châm.
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu về Hai lực cân bằng</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thực tế để rút ra hai lực cân bằng,</i>
<i>phương, chiều, độ lớn, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Chiếu H6.4 SGK . y/c Hs quan sát và
trả lời câu hỏi C6.


HS: Cá nhân quan sát và trả lời.


<i>GV: Nhấn mạnh hai đội ngang nhau thì </i>
dây vẫn đứng yên.


GV: Y/c Hs trả lời C7.


HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C7
( phương là phương dọc theo sợi dây).
GV: Y/c Hs chỉ ra chiều của mỗi đội.



<b>III. Hai lực cân bằng</b><i><b> </b></i>


<b>C6: - Nếu đội bên trái mạnh hơn </b>
dây sẽ chuyển về phía bên trái.
-Nếu đội bên trái yếu hơn dây sẽ
chuyển về phía bên phải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i> GV: Thông báo nếu sợi dây chịu tác dụng </i>
2 đội kéo mà sợi dây vẫn đứng yên


<sub> sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân </sub>
bằng.


GV: Hướng dẫn Hs điền vào chỗ trống câu
C8.


HS: Cá nhân trả lời C8.
GV: Nhấn mạnh ý c.


<b>C7: Lực do hai đội tác dụng vào </b>
sợi dây có phương cùng nằm
ngang, chiều ngược nhau.


<b>C8. a)…(1) cân bằng… (2) đứng </b>
yên


b) …(3) chiều …


c) … (4) phương …(5) chiều
<b> Hoạt động 4: Vận dụng</b>



<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Luyện tập</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (3’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


HS làm câu 9


<b>VI. Vận dụng </b>


<b>C9: a, lực đẩy . b, lực kéo</b>


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (4’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (3’):</b>


Trả lời các câu hỏi : Lực là gì? Các loại lực ? lấy ví dụ ?


Y/c Hs lấy ví dụ về hai lực cân bằng. Hệ thống lại nội dung chính của bài
- Thế nào là 2 lực cân bằng?


- Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ như thế
nào?


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


<b>- Học bài theo vở ghi và SGK; làm bài tập SBT.</b>



<i><b> - Đọc trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.</b></i>
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 6 Ngày soạn: 12/09/2018</b>


<b>Tiết 6 BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


<i><b>1. Kiến thức </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động
của vật đó .


- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó, hoặc
làm vật đố vừa biến dạng, vừa biến đổi chuyển động.


<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


- Lắp ráp thí nghiệm.


- Phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>


Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí, xử lí các thơng tin thu nhập được.
<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...



<b>II. CHUẨN BI:</b>


<i>1. GV : Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs : một xe lăn , một máng nghiêng , một lò xo, một</i>
lò xo lá tròn, một hòn bi, một sợi dây.


<i><b>2. HS: Đọc nội dung bài 7 – SGK.</b></i>


<b> III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>
<i><b> A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b> B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (10’) ? </b></i>
Phát biểu khái niệm về lực?


Thế nào là 2 lực cân bằng?


Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ như thế
nào?


<i>Đặt vấn đề: GV: Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi : Làm sao biết hai người </i>
ai đang giương cung , ai chưa giương cung?


Giải thích phương án nêu ra.
HS: Trả lời.


GV: Để xác định phương án chính xác ta phải nghiên cứu và phân tích hiện tượng
xảy ra khi có lực tác dụng vào.


<i><b> C. Bài mới (31’)</b></i>
<i><b> </b></i>



<b>Hoạt động 1: Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thực tế để rút ra hiện tượng xảy ra</i>
<i>khi có lực tác dụng</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi: Thế nào là
sự biến đổi chuyển động ?


HS: Đọc SGK , trả lời câu hỏi của Gv.
<i>- Hãy phân tích câu : Vật đang chuyển </i>
<i>động nhanh lên và vật đang chuyển </i>
<i>động chậm lại.</i>


- Hs lấy thí dụ minh họa những sự biến
đổi chuyển động.


<b>I. Những hiện tượng cần chú ý </b>
<b>quan sát khi có lực tác dụng</b>
<i>1.Những sự biến đổi của chuyển </i>
<i>động.</i>


 Vật đang chuyển động dừng lại.
 Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển
động.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Thế nào là sự biến dạng ? lấy ví dụ minh
họa ?


HS: Trả lời C1


HS: Cá nhân đọc SGK và trả lời
- Y/c Hs trả lời C2.


HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời


 Vật đang chuyển động theo hướng
này, bỗng chuyển động theo hướng
khác.


<b>C1: (Hs lấy ví dụ )</b>


Là những sự thay đổi hình dạng của
một vật.


Thí dụ: Lò xo bị kéo dãn dài ra.
<i>2.Những sự biến dạng</i>


<b>C2: Người thứ nhất dương cung vì </b>
cung và sợi dây biến dạng.
<b>Hoạt động 2: Những kết quả tác dụng của lực</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm thí nghiệm</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thí nghiệm rút ra kết quả tác dụng</i>


<i>của lực, hoạt động nhóm</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (18’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời.


GV : Thống nhất câu trả lời đúng, rút ra
nhận xét chung .


- Hs nghiên cứu h7.1, nêu dụng cụ cần
thiết ?


GV : Hướng dẫn Hs tiến hành TN và trả
lời C4.


dẫn  <sub> rút ra nhận xét về kết quả TN.</sub>
HS: Cá nhân quan sát và trả lời.


HS: Nhận dụng cụ TN, tiến hành TN theo
hướng


GV: Thống nhất câu trả lời đúng, rút ra
nhận xét chung .


GV: Tương tự như C4 hướng dẫn Hs làm
TN C5, C6.



HS: Làm TN C5, C6 và rút ra nhận xét về
kết quả TN.


GV: Kiểm tra ý kiến nhận xét của các
nhóm Hs, chỉnh sửa lỗi , y/c Hs ghi vở
- Cá nhân rút ra kết luận bằng các thông
tin đã thu được khi làm TN để điền vào
chỗ trống C7, C8.


HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các
câu C9, C10, C11.


<b>II.Những kết quả tác dụng của lực</b>
<i><b>1.Thí nghiệm</b></i>


<b>C3: Kết quả tác dụng lực của lòxo lá</b>
tròn lên xe, làm xe đang đứng yên,
bắt đầu chuyển động .


<b>C4: Kết quả của lực mà tay ta tác </b>
dụng lên xe thông qua sợi dây làm xe
đang chuyển động, bị dừng lại.


<b>C5: Kết quả tác dụng của lòxo tác </b>
dụng lên hòn bi khi va chạm làm
hòn bi bị biến đổi chuyển động
( chuyển động theo hướng khác)
<b>C6: Kết quả của lực mà tay ta tác </b>
dụng lên lòxo bị biến dạng.



<i><b>2.Rút ra kết luận</b></i>


<b>C7: (1) biến đổi chuyển động của.</b>
(2) biến đổi chuyển động của.
(3) biến đổi chuyển động của.
(4) biến dạng.


<b>C8:(1) - biến đổi chuyển động của.</b>
(2) - biến dạng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (6’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Y/c Hs trả lời các câu C9, C10, C11.
- Thống nhất câu trả lời đúng câu C9,
C10, C11.


GV: Cho điểm Hs có câu trả lời đúng.


<b>C9: </b>


- quả bóng đang lăn, lấy chân cản lại
thì quả bóng dừng lại.


- quả bóng đang đứng yên ta đá vào
quả bóng thì quả bóng lăn.



- quả bóng đang lăn ta đá vào thì quả
bóng lăn nhanh hơn.


<b>C10: - đá vào quả bóng, quả bóng bị</b>
bẹp


- thổi vào quả bóng bay thì quả bóng
bay phình to ra.


- kéo lị xo, lị xo bị dài ra.


<b>C11: Đá vào quả bóng, quả bóng </b>
vừa bị bẹp vào vừa bay đi.ví dụ.
<i><b>D.Tởng kết, hướng dẫn học tập (4’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (3’):</b>


GV: Thế nào là sự biến dạng ? lấy ví dụ minh họa ?
Khi có lực tác dụng lên một vật gây ra kết quả gì ?
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học bài theo vở ghi và SGK, đọc có thể em chưa biết và phân tích hiện tượng đó
-L m b i tà p 7.1 n 7.5 SBT.- Chuẩn bị cho bài 8:1 sợi dây chun,1 lò xo


- Xem trớc bài 8. Trọng lực – Đơn vị của trọng lực.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt



<b>TUẦN 7 Ngày soạn: 17/ 09/ 2017</b>
<b>TIẾT 7</b> <b>BÀI 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VI LỰC</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Nắm được đơn vị đo cường độ là Niutơn.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


Vận kiến thức thu nhập được vào thực tế và kỹ thuật. Sử dụng dây dọi để xác
định phương thẳng đứng.


<i><b>3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI:</b>


<i>1. GV : Một dây dọi, một lị xo, một quả nặng 100g có móc treo, một giá treo, một </i>
chiếc eke.


<i><b>2. HS: Đọc nội dung bài 8 – SGK , đồ dùng học tập.</b></i>
<b> III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP</b>


<i><b> A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b> B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (5’) ? </b></i>



? Khi có lực tác dụng lên một vật gây ra kết quả gì ? Chữa bài 7.2 SBT .
<i>Đặt vấn đề GV: Thơng qua tình huống của đầu bài để đưa Hs đến nhận thức là </i>
Trái đất hút tất cả mọi vật. Vấn đề đặt ra là phải làm TN để khẳng định điều đó.
<i><b> C. Bài mới (35’)</b></i>


<i><b> </b></i>


<b>Hoạt động 1: Trọng lực là gì ?</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa từ thí nghiệm để rút ra trọng lực là gì</i>
<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, thực hành thí nghiệm, thảo luận </i>
<i>nhóm nhỏ</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (12’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Y/c Hs nêu phương án TN.
GV: Lắp TN,tiến hành TN
HS: Đọc phần TN, trả lời.


- Nhận xét trạng thái của lo xo, giải thích.
HS: Quan sát và trả lời.


- Quả nặng ở trạng thái nào?
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời.


Phân tích lực <sub> Lực cân bằng là lực nào ? </sub>
GV: Chỉ rõ cho Hs thấy được lực tác dụng


kéo dãn lị xo chính là trong lực mà Trái đất
HS: Quan sát và trả lời các câu hỏi


tá c dụng vào quả nặng, đã truyền đến lò xo.
GV Cầm viên phấn lên cao rồi buông tay ra.


<b>-</b> Viên phấn chịu tác dụng của lực nào?


<b>-</b> Kết quả hiện tượng tác dụng lực ?


<b>-</b> Lực tác dụng lên viên phấn có
phương và chiều như thế nào?


<b>I. Trọng lực là gì ? </b>
<i>1. Thí nghiệm</i>


<b>C1. Lị xo tác dụng vào quả nặng</b>
một lực, lực đó có phương dọc
theo lò xo và chiều từ dưới lên
trên.


Quả nặng vẫn đứng n vì có một
lực khác đã tác dụng vào , lực này
có phương trùng với phương của
lực lò xo sinh ra, chiều từ trên
xuống dưới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

GV: Qua hai thí dụ ta thấy Trái đất có tác
dụng lên mội vật khơng?



Hs hồn thành câu C3.


HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời
(Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật).
HS: Cá nhân hồn thành C3.


GV: Thơng báo hai kết luận SGK.
HS: Ghi vở kết luận.


phấn, lực có phương trùng với
phương chuyển động của viên
phấn và chiều từ trên xuống dưới.
<b>C3: (1) - Cân bằng </b>


(2) – Trái đất.
( 3)- biến đổi
(4)- lực hút
(5)- Trái đất.


<i>2.</i> <i>Kết luận. SGK.28</i>


<b>Hoạt động 2: Phương và chiều của trọng lực</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i><b> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thực tế để rút ra Phương và </b></i>
chiềucủa trọng lực


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>



<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Bố trí TN hình 8.2, giới thiệu cho Hs
thấy được phương của dây dọi là phương
thẳng đứng, y/c Hs trả lời C4.


HS: Cá nhân hoàn thành C4.


<i>2.Kết luận.</i>
GV: Y/c Hs trả lời C5.
HS: Hoàn thành kết luận .


GV: Kiểm tra 5 Hs <sub> đánh giả mức độ tiếp</sub>
thu kiến thức của Hs.


<b>II.Phương và chiều của trọng lực</b>


<i>1.Phương và chiều của lực</i>


C4: (1) – Cân bằng
(2) – dây dọi.
( 3)- thẳng đứng.


(4) – từ trên xuống dưới.
C5: (1)– thẳng đứng.


(2) - từ trên xuống dưới.


<b>Hoạt động 3: Đơn vị lực</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: thuyết trình</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (8’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Thông báo đơn vị lực như SGK.
HS: Tiếp thu và ghi vở.


GV: Khối lượng của vật là m = 100 gam 
trọng lượng của vật là P = 1N. Vậy


m = 1kg <sub> P = ? (= 10N)</sub>
m = 50 kg <sub> P = ? ( = 50N)</sub>


P = 10 N <sub> m = ? ( = 1000g = 1kg)</sub>


<b>III.Đơn vị lực: </b>


 Đơn vị lực là Niutơn, kí hiệu là
N.


 Trọng lượng của quả cân 100g
tương ứng là P =1N.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Cá nhân suy nghĩ và trả lời. tương ứng là P =10N.
<b>Hoạt động 4: Vận dụng:</b>



<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:
Trọng lực là gì?


Phương và chiều của trọng lực?
trọng lực cịn gọi là gì ?


Đơn vị vủa trọng lực là gì?


HS: Dưới lớp quan sát và trả lời câu C6.
2HS: Lên bảng làm TN câu C6.


1HS:đọc nội dung phần ghi nhớ


<b>IV.Vận dụng: </b>


C6: Dùng thước êke dựng một
đường vng góc với phương nằm
ngang.


Ghi nhớ: SGK.29
<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tp (4).</b></i>



<b>H1: Tng kt (3):</b>


Trọng lực là gì? chữa bài BT 8.1 ?


Phơng và chiều của trọng lực ? chữa bài BT 8.2 ?


Mt qu nng treo vào đầu dưới 1 sợi dây có một đầu được buộc cố định trên 1 giá
đỡ.


a. Vật chịu tác dụng của những lực nào?(Nêu phương và chiều)
b. Các lực này có cân bằng khơng? Tại sao?


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


Học bài theo vở ghi và SGK. BTVN bài 8.1 đến bài 8.4 SBT.
<i> Đọc mục Có thể em chưa biết.</i>


Ôn lại tất cả các bài đã học, giờ sau kiểm tra 1 tiết.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 8 Ngày soạn: 26/ 09/ 2018</b>
<b>TIẾT 8</b> <b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Ý nghĩa của các con số có ghi 1 số vật dụng



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Khái niệm lực, hai lực cân bằng, đặc điểm của 2 lực cân bằng, lấy ví dụ


- Đơn vị chuẩn của đo độ dài, của khối lượng. Dụng cụ để đo thể tích, của khối
lượng. Độ chia nhỏ nhất của thước, bình chia độ.


<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


Vận kiến thức đã học lấy được ví dụ, giải thích hiện tượng, kĩ năng làm bài tập
trắc nghiệm, điền vào chỗ trống.


<i><b>3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống cụ thể, </b></i>
diễn đạt, trình bày ý kiến của mình


<b>II. CHUẨN BI: </b>
<i>1. GV : Đề kiểm tra.</i>
<i><b>2. HS: Học thuộc bài</b></i>
<b>III. NỘI DUNG:</b>


Ma trận đề kiểm tra.
Cấp độ


Chủ đề


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng


Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao



TNKQ TL TNKQ TL TN TL TN TL


1. Khối
lượng


Ý nghĩa
của con
số trên 1
vật
Số câu
Số điểm
<b>1 </b>
<i>0.5</i>
<b>1</b>
<i> 0,5</i>
2.Thể tích Đơn vị


của thể
tích,
dụng cụ
đo
Tính
được thể
tích
Các bước
thực hành
Số câu
Số điểm
<b>2 </b>


<i> 1</i>
<b>1</b>
<i>0.5</i>
<i>1</i>
<i>2</i>
<b>4</b>
<i>3,5</i>
3. ĐCNN,


đo độ dài


Khái
niệm,
đơn vị
Số câu
Số điểm
2
1
2
1

4. Hai lực


cân bằng


Đặc điểm
2 lực cân
bằng
Phân tích
ví dụ


Số câu
Số điểm
1
2
<b>1</b>
<i>1</i>
<b>2</b>
<i>3</i>


5. Lực Khái


niệm
Số câu
Số điểm
1
2
<b>1</b>
<b> 2</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Tổngsố
điểm


<i>2.5</i> <i>0,5</i> <i>6,0</i> <i>1.0</i> <i>10.0</i>


<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>ĐỀ SỐ 1:</b>


<b>Phần I.Trắc nghiệm: (3đ)</b>


<b>Câu 1: Trên một túi bột giặt có ghi 1kg, số đó chỉ:</b>


A. Khối lượng của bột giặt trong túi.
B. Sức nặng của túi bột giặt.


C. Thể tích của túi bột giặt.


<b>Câu 2: Người ta dùng bình chia độ để đo thể tích của một hịn đá. Ban đầu mực </b>
nước trong bình ở vạch chia 65m3<sub>, khi thả hịn đá vào bình mực nước trong bình </sub>


dâng lên tới vạch 94cm3<sub>. Thể tích của hịn đá là:</sub>


A. 94cm3 <sub>B. 29cm</sub>3 <sub>C. 65cm</sub>3 <sub>D. 159cm</sub>3


<b>Câu 3: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Việt </b>
Nam là:


A. mét (m) B. đề ximet (dm) C. kilomet(km) D. centimet(cm)
<b>Câu 4: Giá trị nào chỉ thể tích của vật:</b>


A. 5 mét B. 5 lít C. 5cm D. 5kg


<b>Câu 5: Dụng cụ dùng để đo thể tích là:</b>


A. cân B. thước mét C. bình chia độ D. 1 đáp án khác
<b>Câu 6: Độ chia nhỏ nhất của thước là;</b>


A. Số đo nhỏ nhất được ghi trên thước.
B. Độ dài lớn nhất được ghi trên thước
C. Độ dài giữa hai số liên tiếp trên thước.


D. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.


<b>Phần II. ( 4đ) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.</b>


<b>Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh……….., có cùng…….., nhưng </b>
ngược……….., tác dụng vào cùng…….


<b>Câu 8: Tác dụng……, ……của vật này lên vật khác gọi là lực.</b>
<b>Phần III: Tự luận. (3đ)</b>


<b>Câu 9: Nêu 2 ví dụ về hai lực cân bằng</b>


<b>Câu 10: Cho một bình chia độ, một hịn sỏi (bỏ lọt bình chia độ) và bình nước. </b>
Hãy nêu các bước để xác định thể tích của hịn sỏi.


<b>ĐỀ SỐ 2:</b>


<b>Phần I.Trắc nghiệm: (3đ)</b>


<b>Câu 1: Trên vỏ hộp sữa Ơng Thọ có ghi “ khối lượng tịnh 397g” số đó chỉ:</b>
A. Khối lượng của sữa trong hộp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>Câu 2: Người ta dùng bình chia độ để đo thể tích của một hịn đá. Ban đầu mực </b>
nước trong bình ở vạch chia 45m3<sub>, khi thả hịn đá vào bình mực nước trong bình </sub>


dâng lên tới vạch 64cm3<sub>. Thể tích của hịn đá là:</sub>


A. 64cm3 <sub>B. 19cm</sub>3 <sub>C. 45cm</sub>3 <sub>D. 109cm</sub>3


<b>Câu 3: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước </b>
Việt Nam là:



A. kilôgam (kg) B. hectogam
(hm)


C. miligam(mg) D. tấn(t)
<b>Câu 4: Giá trị nào chỉ khối lượng của vật:</b>


A. 3 mét B. 3 lít C. 3cm D. 3kg


<b>Câu 5: Dụng cụ dùng để đo khối lượng của vật là:</b>


A. cân B. thước mét C. bình chia độ D. 1 đáp án khác
<b>Câu 6: Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là;</b>


A.Số đo nhỏ nhất được ghi trên bình chia độ.
B.Độ dài lớn nhất được ghi trên bình chia độ.
C.Độ dài giữa hai số liên tiếp trên bình chia độ.


D.Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình chia độ.
<b>Phần II. ( 4đ) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.</b>


<b>Câu 7: Nếu chỉ có hai lực………một vật mà vật .…..thì hai lực đó gọi là hai lực </b>
cân bằng.


<b>Câu 8: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi………..của vật hoặc làm </b>
nó………….


<b>Phần III: Tự luận. (3đ)</b>


<b>Câu 9: Nêu 2 ví dụ về vật chịu tác dụng của lực và chỉ ra đó là lực gì?</b>



<b>Câu 10: Cho một bình chia độ, một hịn sỏi (khơng bỏ lọt bình chia độ) và bình </b>
chứa, bình tràn. Hãy nêu các bước để xác định thể tích của hịn sỏi.


<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM</b>
<b>ĐỀ SỐ 1:</b>


<b>I.</b> <b>TRẮC NGHIỆM: (3đ)</b>


<b>Câu </b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
<b>II. Điền vào chỗ trống: (4đ)</b>


<b>Câu 7: như nhau, phương, ngược chiều, một vật ( 2đ). Mỗi y: 0,5đ</b>
<b>Câu 8: đẩy, kéo ( 2đ) </b>


<b>II. TỰ LUẬN ( 7đ)</b>


<b>Câu 9: HS tự lầy ví dụ và chỉ ra được 2 lực cân bằng. ( 2đ)</b>
<b>Câu 10: (1 đ)</b>


<b>-</b> Các bước xác định thể tích của hịn sỏi:


<b>-</b> Đổ nước vào bình chia độ, xác định thể tích nước trong bình chia độ
( 0,5đ)


<b>-</b> Thả hịn sỏi vào bình chia độ. Xác định thể tích của nước khi bỏ hịn sỏi vào
(0,25đ)


<b>-</b> Lấy thể tích lúc sau trừ đi thể tích lúc đầu ta được thể tích của phần nước


dâng lên chính là thể tích của hịn sỏi (0,25đ)


<b>ĐỀ SỐ 2:</b>
<b>I.TRẮC NGHIỆM: (3đ)</b>


<b>Câu </b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b>


<b>Đáp án</b> <b>A</b> <b>B</b> <b>A</b> <b>D</b> <b>A</b> <b>D</b>


Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
<b>II. Điền vào chỗ trống: (4đ)</b>


<b>Câu 7: tác dụng vào, đứng yên ( 2đ). Mỗi y: 1đ</b>
<b>Câu 8: chuyển động, biến dạng. ( 2đ) </b>


<b>II. TỰ LUẬN ( 7đ)</b>


<b>Câu 9: HS tự lầy ví dụ và chỉ ra được lực gì. ( 2đ)</b>
<b>Câu 10: (1 đ)</b>


<b>-</b> Các bước xác định thể tích của hịn sỏi:


<b>-</b> Đổ nước vào bình tràn tới gần vịi tràn, thả hịn sỏi vào ( 0,5đ)


<b>-</b> Lấy bình chứa hứng phần nước tràn ra. (0,25đ)


<b>-</b> Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ, thể tích nước chính là thể tích của
hòn sỏi. (0,25đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Kết quả: </b>



<b>Lớp</b> <b>Sĩ số</b> <b>0 đ – 2 đ</b> <b> 5 đ trở lên</b> <b> 9 đến 10 đ</b>
<b>Số </b>


<b>lượng </b>


<b>Tỉ lệ</b> <b> Số </b>
<b>lượng </b>


<b>Tỉ lệ</b> <b>Số </b>
<b>lượng </b>


<b>Tỉ lệ</b>
<b>6A</b>


<b>6B</b>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 9 Ngày soạn: 3/10/2018</b>


<b>TIẾT 9</b> <b>BÀI 9: LỰC ĐÀN HỒI</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

làm nó biến dạng.


- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều


hay ít.


- Nêu được: Đối với một vật đàn hồi, nếu lực tác dụng làm vật biến dạng càng
nhiều thì độ mạnh của lực gây ra biến dạng càng lớn và ngược lại.


- Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo .
- Trả lời được câu hỏi và đặc điểm của lực đàn hồi .


- Dựa vào kết quả thí nghiệm , rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực
đàn hồi vào biến dạng của lò xo.


<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


Lắp thí nghiệm như hình vẽ. Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến
dạng và đặc điểm của lực đàn hồi.


<i><b>3.Thái độ: </b></i>


Có ý thức tìm tịi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên.


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI</b>


<i><b> GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm học sinh. Một giá treo , một chiếc lò xo, thước chia độ </b></i>
đến mm, một hộp 3 quả nặng mỗi quả 50g giống nhau.


<i><b> HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK. đồ dùng học tập </b></i>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>


<b>A. Ổn định tổ chức: (1’)</b>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề: (5')</b></i>


? Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực ?


<i> Đặt vấn đề :Sợi dây cao su và một lị xo có t/c nào giống nhau ?</i>
<b>C. Bài mới: (34’) </b>


<b>Hoạt động 1: Biến dạng đàn hồi độ biến dạng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa từ thí nghiệm để rút ra biến dạng đàn</i>
<i>hồi là gì, vật có tính chất đàn hồi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, thực hành thí nghiệm, thảo luận </i>
<i>nhóm </i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (17’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


Y/c Hs đọc SGK và mô tả TN?
GV: Phát dụng cụ TN cho 4 nhóm .
HS: Đọc, nêu dụng cụ TN, các bước
tiến hành TN


NHS: Nhận dụng cụ, làm thí nghiệm
theo các bước SGK và hoàn thành
bảng 9.1 (tgian 8’)



HS: Hoàn thành cột 1 và cột 2 bảng


<b>I. Biến dạng đàn hồi độ biến dạng.</b>
<i><b>1. Biến dạng của một lị xo</b></i>


<i><b> a) Thí nghiệm</b></i>


Bố trí TN như hình 9.1 SGK
Số quả


nặng
50g
móc
vào lị


xo


Tổng P
của các


quả
nặng


Chiều
dài của


lo xo


Độ biến


dạng
của lị


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

9.1.


- Theo dõi và hướng dẫn Hs các bước
tiến hành.


GV: Cho Hs chọn cụm từ thích hợp
trong khung điền vào chỗ trống để
hoàn chỉnh câu C1?


HS: Làm việc cá nhân trả lời C1.
HS: Trả lời (…đàn hồi) và ghi vở.
GV: Kiểm tra, thống nhất câu trả lời.
- Ghi vở câu trả lời C1.


GV: Y/c Hs tính độ biến dạng của lị
xo khi treo 1,2,3 quả nặng và hoàn
thành cột 4 bảng 9.1


HS: Tính (l – l0) và hồn thành bảng


9.1.


0 0 (N) lo= ...cm 0 cm


1 quả
nặng



P1= ..(N) l1=...cm l1


-lo=...


cm
2 quả


nặng


P2= ..(N) l2=...cm l2


-lo=...


cm
3 quả


nặng


P3=...(N) l3=...cm l3


-lo=...


cm
<b>b) Kết luận </b>


<b>C1. ...(1) dãn ra ...(2) tăng lên ...</b>
(3) bằng ...


<i><b>b) Kết luận : Biến dạng của lị xo có đặc </b></i>
điểm như trên là biến dạng đàn hồi . Lị


xo là vật có t/c đàn hồi .


<i><b>2 Độ biến dạng của lò xo</b></i>


- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa
chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự
nhiên của lò xo (l - lo)


<b>C2: </b>


<b>Hoạt động 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa từ thí nghiệm để rút ra Lực đàn hồi</i>
<i>và đặc điểm của nó </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, thảo luận nhóm </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (12’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- Y/c Hs nghiên cứu SGK tìm hiểu lực đàn
hồi.


HS: Cá nhân đọc SGK.
GV: Lực đàn hồi là gì?


HS: Trả lời: Lực mà lò xo tác dụng vào quả
nặng trong TN trên gọi là lực đàn hồi .
GV: Từ kết quả thí nghiệm trên thì lực mà


lị xo tác dụng vào quả nặng đã bằng lực
nào?


<i>HS: Trả lời (Trọng lượng quả nặng)</i>


GV: Vậy cường độ lực đàn hồi của lò xo sẽ
bằng cường độ của lực nào?


<i>HS: Trả lời (sẽ bằng cường độ của trọng </i>
<i>lượng quả nặng)</i>


GV: Lực đàn hồi có đặc điểm gì?


<b>II. Lực đàn hồi và đặc điểm của </b>
<b>nó.</b>


<i><b>1. Lực đàn hồi</b></i>


<b>C3. Lực đàn hồi cõn bằng với </b>
trọng lực  <sub> Cường độ của lực </sub>


đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường
độ của trọng lượng quả nặng


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

GV: Y/c Hs tính độ biến dạng của lị xo khi
treo 1,2,3 quả nặng và hoàn thành cột 4
bảng 9.1


GV: Cho Hs tìm hiểu C4.
HS: Đọc và trả lời .



<b>C4. C : Độ biến dạng tăng thì lực </b>
đàn hồi tăng .


<b>Hoạt động 3: Vận dụng:</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- Y/c s nghiên cứu C5, C6 trong 5’


GV: Qua bài học này các em rút ra được
kiến thức gì về lực đàn hồi?


HS: Rút ra kiến thức bài học


GV: Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ sgk.


<b>III. Vận dụng</b>


C5. a) ... (1) tăng gấp đôi
b) ....(2) tăng gấp ba .
C6. Sợi dây cao su và lị xo có
cùng tính chất đàn hồi .


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


1) Lực đần hồi là gì ? Lực đần hồi có đặc điểm gì ? chữa bài 9.1
2) Thế nào là độ bến dạng ?chữa bài tập 9.3 ?


GV: nhấn mạnh cách tính độ biến dạng của lị xo
GV: Nếu gọi độ biến dạng của lò xo là <i>l</i><sub> = l - l</sub><sub>o</sub><sub> ,</sub>


Lực đàn hồi được tính bằng cơng thức
k là hệ số biến dạng;


<b> Fđh= k(l - l0) = k.</b><i>l</i><sub> </sub> <sub>l</sub><sub>o</sub><sub> là chiều dài tự nhiên của lò xo ; </sub>
l là chiều dài khi biến dạng của lò xo
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


+ Học bài theo vở ghi và SGK, làm bài tập 9.1 đến 9.5 SBT
+ .Đọc có thể em chưa biết.


+ Đọc trước bài: Lực kế - Phép đo lực. Trọng lựơng và khối lượng.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 10 Ngày soạn: 10/10/2018</b>
<b>Tiết 10 BÀI 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC</b>


<b>TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của một
lực kế.


- Biết đo lực bằng lực kế.


- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một
vật


để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó .


- Viết được cơng thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo
P, m.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


- Sử dụng lực kế để đo lực.


- Đo được độ lớn một số lực bằng lực kế như trọng lượng của quả gia trọng,
quyển sách; lực của tay tác dụng lên lò xo của lực kế,... theo đúng quy tắc đo.
- Biết tìm tịi cấu tạo của dụng cụ đo.


- Vận dụng được cơng thức P = 10m để tính P khi biết m và ngược lại.
<i><b>3. Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận. </b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI </b>


<i><b>1. GV: 1 xe lăn, 1 vài quả nặng. 4t lực kế lò xo. Một sợi dây mảnh .</b></i>


2. HS: Đọc nội dung bài 10 – SGK. đồ dùng học tập


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (5’)</b></i>


HS1: Lị xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu ? Lực đàn hồi có
phương và chiều như thế nào ?


HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
<i><b>Đặt vấn đề</b></i>


GV: Tại sao khi đi mua , bán người có thể dùng một cái lực kế để làm một
<i><b>C. Bài mới (34’)</b></i>


<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu lực kế</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ mơ hình thực tế để rút ra lự kế là</i>
<i>gi, cấu tạo, cơng dụng của nó</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, thực nghiệm, thảo luận nhóm </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>




GV: Giới thiệu lực kế, tác dụng của


lực kế.


HS: Tiếp thu và ghi vở.


GV: Phát lực kế lị xo cho 4 nhóm Hs.


<b>I. Tìm hiểu lực kế</b>
<i>1.Lực kế là gì?</i>


 Lực kế là dụng cụ để đo lực.


-Có nhiều loại lực kế. Loại lực kế thường
dùng là lực kế lò xo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

NHS: Nghiên cứu cấu tạo của lực kế
lò xo. Điền vào chỗ trống câu C1.
HS: Trả lời câu C1.


GV: Thống nhất câu trả lời C1.


HS: Trả lời câu C2 dựa trên lực kế
của nhóm mình.


HS: Làm việc theo nhóm dưới sự
hướng dẫn của Gv


<i>2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản</i>


<b>C1 (1)– lò xo. </b>
(2) - kim chỉ thị.



(3)– bảng chia độ.


<b>C2 ĐCNN = 0,1 N ; GHĐ = 5 N</b>
.


<b>Hoạt động 2: Đo một lực bằng lực kế</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ thí nghiệm để rút ra cách đo lực</i>
<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, thảo luận nhóm , thực hành thí</i>
<i>nghiệm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Hướng dẫn Hs cách đo lực: Điều chỉnh
kim về vị trí số 0, dùng lực kế để đo trọng
lực, đo lực kéo.


GV: Y/c Hs trả lời C3.


HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời.


<sub> Y/c Hs hoàn thành câu hỏi C4, C5.</sub>
GV: Thống nhất câu trả lời C4, C5.
HD Hs đo trọng lượng của cuốn sách
HS: Tiến hành đo trọng lượng của SGK.
Thảo luận câu trả lời C4, C5.



<i><b>II. Đo một lực bằng lực kế: </b></i>
<i><b>1. Cách đo lực.</b></i>


<b>C3: (1) – Vạch 0. </b>
(2) - Lực cần đo.


(3) - phương.
<i><b>2. Thực hành đo.</b></i>
C4:


C5: Khi đo phải cầm lực kế sao
cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế
thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng
lực, có phương thẳng đứng.


<b>Hoạt động 3: Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng </b>
<i><b> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</b></i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ kiến thức đã học để rút ra Công</i>
<i>thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi, thảo luận nhóm </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Thông báo m = 100g <sub> P = 1N. Hay </sub>
m = 0,1 kg <sub> P = 1N.</sub>



GV: Từ kết quả C6 hãy tìm hiểu mối quan
hệ giữa trọng lượng và khối lượng?


GV: Đưa ra mối quan hệ P và m.
HS: Nghiên cứu SGK, trả lời.


<b>III. Công thức liên hệ giữa trọng </b>
<b>lượng và khối lượng </b>


C6: (1) – 1N ; (2)- 200g ; (3) – 10
N.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

HS: Cá nhân hoàn thành ý b , c câu C6.
<b>* Lưu ý : Tại 1 nơi nhất định trên trái đất </b>
các vật đều rơi với cùng 1 gia tốc, những
nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do khác nhau
gmac= 9,8324m/s2 ,


gmin = 9,7805m/s2


<b>cùng một vật có hệ thức : P = 10m.</b>
Trong đó - trọng lượng P (N),
- khối lượng m (kg).


<b>Hoạt động 4: Vận dụng:</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>



<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: y/c Hs trả lời C7, C9.
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời.
C9 : m=3,2t= 3200kg =>P = ?


GV: Thống nhất các câu trả lời C7, C9.


GV: Y/c Hs phần ghi nhớ SGK.
1HS: Đọc ghi nhớ SGK


<b>IV</b>


<b> : Vận dụng</b>


<b>C7: Vì trọng lượng của một vật </b>
luôn tỉ lệ với khối lượng của nó,
nên trên bảng chia độ của lực kế ta
có thể không ghi P mà ghi m của
vật. Thực chất , “cân bỏ túi” chính
là một lực kế lị xo.


<b>C9: Xe tải có khối lượng m = </b>
3,2t=3200kg thì trọng lượng là:
P = 10m =10.3200 = 32000(N)


*Ghi nhớ: SGK.35
<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>



<b>HĐ1: Tổng kt (4):</b>


GV nhắc lại một số nội dung chính .


1) Lực kế là gì ? nêu cách đo lực bằng lực kế ? chữa bài 10.2 ?
2)C«ng thức mối liên hệ trọng lợng và khối lợng? chữa bµi 10.1 ?


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.


GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học -công thức liên hệ giữa trọng lượng và
<b>khối lượng. P = 10.m Trong đó: khối lượng m: đơn vị là kg ; Trọng lượng P : </b>
đơn vị là N.


HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học bài theo vở ghi, SGK.
- BTVN bài 10.1 <sub> 10.4 SBT. </sub>


- Hồn thành C8, đọc có thể em chưa biết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG. TRỌNG LƯỢNG RIÊNG</b>
<b> (3 TIẾT)</b>


<b>I.</b> <b>MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ</b>
<b>1. Kiến thức</b>



<b>- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và </b>


viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng
riêng và đo trọng lượng riêng.


<b>- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.</b>


<b>2.</b> Kĩ năng


<b>- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.</b>


<b>- Vận dụng được các công thức D = </b> <i><sub>V</sub>m</i> và d = <i><sub>V</sub>P</i> để giải các bài tập đơn


giản.


<b>3.</b> Thái độ Nghiêm túc, cẩn thận.
<b> ĐỒ DÙNG</b>


<b>-</b> Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất.


<b>-</b> Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g, BCĐ có GHĐ 100cm3


hoặc lớn hơn,
một cốc nước


<b>-</b> 15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay người lớn .


<b>-</b> Giấy lau, khăn lau .


<b>-</b> Một đôi đũa ( Dùng để đưa nhẹ hịn sỏi vào thành bình ).


<b>II.</b> TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN


Hoạt động 1: Tiết 1. Bài 11: Khối lượng riêng – Bài tập
Hoạt động 2: Tiết 2. Bài 11: Trọng lượng riêng – Bài tập


<i>Hoạt động 3: Tiết 3. Bài 12: Thực hành và kiểm tra thực hành Xác định khối </i>
lượng riêng của sỏi.


<b>TUẦN 11 Ngày soạn: 17/10/2018</b>
<b>TIẾT 11 BÀI 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR
của chất đó.


<i><b>2. Kỹ năng: Vận dụng cơng thức m = D.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.</b></i>
<i><b>3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CH̉N BI</b>


1.GV: Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất.
2.HS: Đọc nội dung bài 11 – SGK. đồ dùng học tập


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>



<i><b>B. Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>


Lực kế là dụng cụ dung để đo đại lượng vật lý nào? Em hãy nêu nguyên tắc
cấu tạo của lực kế ? chữa bài tập 10.1


<i><b>C. Bài mới (34’)</b></i>


<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu Khối lượng riêng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa từ mơ hình thực tế để rút ra khối</i>
<i>lượng riêng của một chất là gì? đơn vị đo khối lượng riêng?</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>Đặt vấn đề (2’)</b>
GV: ĐVĐ như SGK.


GV: Nêu câu hỏi C1, y/c Hs trả lời.
HS: Cá nhân chọn phương án, xác
định


khối lượng của chiếc cột.


GV: Gợi ý hai trường hợp trên có thể
thực hiện được không?



GV: Gợi ý giúp học sinh ghi lại số
liệu đã cho:


V = 1dm3<sub> </sub><sub></sub><sub> m = 7,8 kg</sub>


V = 1 m3<sub> </sub><sub></sub><sub> m = ?</sub>


V = 0,9 m3<sub> </sub><sub></sub><sub> m = ?</sub>


GV: V = 1 m3<sub> sắt có m = 7800kg, </sub>


7800kg của 1 m3<sub> sắt gọi là khối lượng</sub>


riêng của sắt<sub> KLR là gì ?</sub>
HS: Nghiên cứu SGK , trả lời.
HS: Cá nhân suy ghĩ, trả lời.


<b>I/ Khối lượng riêng.Tính khối lượng </b>
<b>của một vật theo khối lượng riêng.</b>
<i><b>1/ Khối lượng riêng.</b></i>


0,001m


3 <sub></sub><sub>7,8 kg</sub>


1m3 <sub></sub> <sub> m</sub>
1 (kg)


 <sub>m</sub>


1
<i>kg</i>
<i>m</i>
<i>kg</i>
<i>m</i>
7800
001
,
0
8
,
7
.
1
3
3



Vậy 1m3<sub> sắt có khối lượng là 7800kg</sub>


Nếu cột sắt có V= 0,9m3 <sub>thì có khối </sub>


lượng là m2


m2=


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

GV: Đơn vị KLR là gì?
HS: Trả lời.



GV: Chốt ý chính vì mỗi chất có KLR
khác nhau mà chúng ta có thể giải
quyết câu hỏi ở đầu bài.


D = V
m


* Đơn vị khối lượng riêng là kg/m3


<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu </b><i><b> Bảng khối lượng riêng của một số chất</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ số liệu thực tế để rút ra khối lượng</i>
<i>riêng của một số chất </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , thuyết trình</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (8’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Treo bảng Tr 37 SGK.
HS: Cá nhân đọc.


GV: Qua bảng số liệu đó em có nhận
xét gì?


<i><b>2/ Bảng khối lượng riêng của một số </b></i>
<i><b>chất ( SGK).</b></i>


<i><b>Hoạt động 3: Tìm hiểu cơng thức </b><b> Tính khối lượng của một vật theo khối lượng</b></i>


<i><b>riêng</b></i>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ số liệu thực tế để rút ra cơng thức </i>
Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , thuyết trình</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (8’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


C2 : HS làm bài
HS: Cá nhân đọc.
GV: Y/c Hs trả lời C3.
HS: Nghiên cứu trả lời C3.
Gợi ý: 1m3<sub> đá có m = ? </sub>


0,5m3<sub> đá có m =?</sub>


GV: Muốn biết khối lượng của một
vật có nhất thiết phải cân khơng?
GV: Vậy khơng cần cân thì ta phải
làm ntn?


GV: Y/c Hs dựa vào câu trả lời C2 để
trả lời C3.


HS: Trả lời C3.



<i><b>3/ Tính khối lượng của một vật theo </b></i>
<i><b>khối lượng riêng</b></i>


<b>C2. Khối lượng của 0,5 m</b>3<sub> đá là </sub>


m = <i>m</i> <i>kg</i>


<i>kg</i>
<i>m</i>


1300
1


2600
.
5
,
0


3
3




</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Hoạt động 4: Vận dụng </b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa từ số liệu thực tế để rút ra khối lượng</i>
<i>riêng của một số chất </i>



<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , thuyết trình</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (8’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Kiểm tra bài của 2 Hs để khắc
sâu kiên thức.


GV: Y/c Hs làm bài tập


HS: Cá nhân làm C6, tính m = ?.
1HS: Đọc ghi nhớ SGK.


HS: Làm bài tập trong sách bài tập,
vở bài tập


<i><b>4/ Vận dụng</b></i>
<b> </b>


<b>C6 . Khối lượng của dầm sắt.</b>
m = D.V = 7800 . 0,04 = 312 (kg).


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV nhắc lại một số nội dung chính .


- HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.
- GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học



- HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học b i theo và ở ghi v SGK.à


- BTVN bài 11.1 đến 11.5 SBT, hoàn thành C7, đọc mục 2- Trọng lượng riêng.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


<b>TUẦN 12 Ngày soạn: 24/10/2018</b>
<b>TIẾT 12 BÀI 11: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Hiểu trọng lượng riêng (TLR) là gì ?
- Xây dựng được các công thức P = d.V .


- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR
của chất đó hoặc tính được khối lượng riêng hoặc trọng lượng riêng của một số
chất khi biết KLR.


<i><b>2. Kỹ năng: Vận dụng cơng thức P = d.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.</b></i>
<i><b>3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI</b>



1.GV: Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất.
2.HS: Đọc nội dung bài 11 – SGK. đồ dùng học tập


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ (7’)</b></i>


<i>HS1: Khối lượng riêng của một chất là gì?</i>Viết cơng thức tính khối lượng của một
chất theo khối lượng riêng ?


<i><b>HS2:</b></i>Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật ?
Tính trọng lượng của một thanh sắt có thể tích 100 cm3<sub>?</sub>


Bài giải


Khối lượng của thanh Sắt là: m = D.V = 7800.0,0001 = 0.78(kg).
Trọng lượng của thanh Sắt là: P = 10.m = 10.0,78 = 7,8(N).


<i><b>C. Bài mới (32’)</b></i>


<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu Khối lượng riêng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa để rút ra cơng thức tính trọng lượng</i>
<i>riêng của một chất? đơn vị đo trong lượng riêng?</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (22’)</b></i>



<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Thông báo như SGK.


GV: Dựa vào bài kết quả bài toán
trên, đưa ra câu hỏi?


- Trọng lượng của một thanh sắt có
thể tích 100 cm3<sub> là 7, 8 N. Vật trọng </sub>


lượng của một thanh sắt có thể tích
1m3<sub> là bao nhiêu N?</sub>


HS: Tính, trả lời.


GV : 1m3 <sub> đá có trọng lượng là bao </sub>


nhiêu N?


HS: Trả lời (khoảng 26000N).
GV: Thông báo:


- 1m3 <sub> sắt trọng lượng khoảng 78000N</sub>


ta nói đá có trọng lượng riêng khoảng
78000N/m3<sub>.</sub>


<b>II. Trọng lượng riêng </b>


1. Trọng lượng của 1m3<sub> của 1 chất gọi là </sub>



trọng lượng riêng của chất đó, kí hiệu là
d.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

- 1m3 <sub> đá có trọng lượng khoảng </sub>


26000N ta nói đá có trọng lượng riêng
khoảng 26000N/m3<sub>.</sub>


GV: Vậy TLR là gì?
HS: Nghiên cứu, trả lời.


GV: Khắc sâu lại khái niệm, gợi ý để
Hs hiểu được đơn vị TLR qua định
nghĩa.


GV:1m3 <sub>nhơm có trọng lượng 27000N</sub>


thì trọng lượng riêng của nhơm là bao
nhiêu? 1m3 <sub>nước có trọng lượng </sub>


10000N thì trọng lượng riêng của
nước là bao nhiêu?


GV?: Trọng lượng riêng sắt là
78000N/m3<sub> có nghĩa là như thế nào?</sub>


Trọng lượng riêng đá là 26000N/m3


có nghĩa là như thế nào?


HS: Trả lời.


GV: Xây dựng công thức d = <i>V</i>
<i>P</i>


qua
các câu hỏi sau:


- 1m3 <sub> sắt có trọng lượng 78000N </sub>


- 2m3 <sub> sắt có trọng lượng là bao </sub>


nhiêu ?


- 0,5m3 <sub> sắt có trọng lượng là bao </sub>


nhiêu ?
HS: Trả lời


(Biết Dsắt = 7800kg/m3


=> d sắt = 10.7800 = 78000N/m3 ).


HS: Biết dsắt = 78000N/m3 =>Dsắt=


d/10 = 7800kg/m3<sub>.</sub>


GV: V1= 1m3 ; P1 = 78000N ;


3


3


78000


1 <sub>78000</sub> <sub>/</sub>


1
1


<i>P</i> <i><sub>N</sub></i>


<i>N m</i>
<i>V</i>  <i>m</i> 


<sub> d = ?</sub>


GV: Y/c Hs trả lời C4.


GV: xây dựng mối quan hệ giữa TLR
và KLR.


HS: Cá nhân nghiên cứu trả lời C4.
GV: Biết Dsắt = 7800kg/m3 thì ta tính


được trọng lượng riêng của sắt
khơng ? Tính như thế nào ?


GV: Biết dsắt = 78000N/m3 thì ta tính


được khối lượng riêng của sắt khơng ?


Tính như thế nào ?


HS: Vận dụng công thưc d = 10D,


C4. d = <i>V</i>
<i>P</i>


- Trọng lượng riêng d
- Trọng lượng P ( N )
- Thể tích V ( m3<sub> )</sub>


Mối quan hệ giữa D và d
d = <i>V</i> <i>D</i>


<i>m</i>
<i>V</i>


<i>P</i>


10
10


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

tớnh


GV: Treo bng khối lợng riêng của
<b>một số chất => bảng trng lợng </b>
riêng của một số chất ?


<i><b> Hoạt động 2: Vận dụng</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Lần lượt nêu nội dung bài tập 1,
2, 3.


Bài 1: Trọng lượng riêng của gạo vào
khoảng:


A. 12000 kg C. 12000 kg/m3


B. 12000 N D. 12000 N/m3


Hãy chọn đáp án đúng
HS: Chọn đáp án đúng.


Bài 2:


Tính trọng lượng của một thanh sắt có
thể tích 100 cm3<sub> ?</sub>


HS: Dựa cơng thức d = P/V tính.


<b>Bài 3: Nhóm 1,3</b>



Một hộp sữa Ơng Thọ có trọng lượng
3,97N và có thể tích 320 cm3<sub>.Hãy tính</sub>


trọng lượng riêng của sữa trong hộp
theo đơn vị N/m3<sub>.</sub>


<b>Bài 4: Nhóm 2,4</b>


2 lít dầu hỏa có trọng lượng 16N.
Tính trọng lượng riêng của dầu hỏa
NHS: Làm, nhận xét chéo cá nhóm.
GV: Nhận xét, chốt ý.


GV: Hệ thống kiến thức


<i><b>III.Vận dụng </b></i>


Bài 1: Trọng lượng riêng của gạo vào
khoảng: 12000 N/m3


Bài 2:
Cho biết


Chất sắt: D =7800kg/m3


=> d = 78000N/m3


V = 100 cm3<sub> = 0,0001m</sub>3



P = ?


<b>Cách 2: Bài giải: </b>


Trọng lượng của thanh Sắt là


.


<i>p</i>


<i>d</i> <i>p</i> <i>d V</i>


<i>V</i>


  


= 78000.0.0001 = 7,8(N)
Đáp số: 7,8N
<b>Bài 3: </b>


Cho biết


P = 3,97N ; V = 320cm3<sub> ; d = ?</sub>


<b>Bài 4: </b>
Cho biết


P = 16N ; V = 2 ; d = ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>



GV nhắc lại một số nội dung chính .


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học


HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


Học bài theo vở ghi và SGK.


BTVN bài 11.1 đến 11.9 SBT, hồn thành C7, đọc có thể em chưa biết.
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 12.


<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
Kí duyệt


<b>TUẦN 13 Ngày soạn: 31/10/2018</b>
<i><b>TIẾT 13 BÀI 12: THỰC HÀNH</b></i>


<b>XÁC ĐINH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<i><b>1. Kiến thức</b></i>


Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn


<i><b>2. Kỹ năng: Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý .</b></i>


<i><b>3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi thực hành.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>II. CHUẨN BI</b>
1. Giáo viên


+ Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
+ Một bình chia độ có GHĐ 100cm3


hoặc lớn hơn .
+ Một cốc nước .


<i><b> 2. Học sinh Đọc nội dung bài 9 – SGK. đồ dùng học tập </b></i>


+ Chuẩn bị mẫu báo cáo kết quả thực hành TN như SGK
+ 15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay người lớn .


+ Giấy lau, khăn lau.


+ Một đơi đũa ( Dùng để đưa nhẹ hịn sỏi vào thành bình ).
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>


<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>
<i><b>B. Kiểm tra bài cũ (7’)</b></i>


1) Khối lương riêng của vật là gì ? Cơng thức tính khối lượng riêng ?
Làm bài tập 10. 2


2) Trọng lượng riêng là gì ? cơng thức trọng lượng riêng? Làm bài tập 10.4
GV: đặt vấn đề vào bài mới



<i><b>C. Bài mới (32’)</b></i>


<b> Hoạt động 1: Thực hành</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm thí nghiệm</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để tiến hành thực hành</i>
<i>đo khối lượng riêng của một vật</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (22’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Y/c nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị mẫu báo cáo kết quả thực
hành TN như SGK của nhóm.
HS: Báo cáo.


GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm.
GV: Y/c Hs đọc các bước tiến hành
TN theo hướng dẫn của SGK, sau đó
thảo luận trong nhóm để xây dựng các
bước tiến hành TN sao cho khoa học.


GV: Lưu ý Hs trước khi đo phải xác
định GHĐ và ĐCNN của bình để đọc
kết quả cho chính xác.



<b>I. Thực hành</b>
<i><b>1. Dụng cụ (SGK).</b></i>


<b>Bước 1: Chia 15 hòn sỏi ra 3 phần rồi </b>
dùng cân để xác định khối lượng của
3 phần sỏi đó.


<i><b>2. Tiến hành đo.</b></i>


<b>Bước 2: Tiến hành đo thể tích lần lượt </b>
với từng phần sỏi. Dùng bình chia độ
đo thể tích V của sỏi tính bằng đơn vị
cm3<sub> và m</sub>3<sub>.</sub>


<i><b>3. Tính khối lượng riêng của sỏi.</b></i>


<b>Bước 3: Tính khối lượng riêng theo cơng</b>
thức


<i>m</i>
<i>D</i>


<i>V</i>




</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Khi đo đến đâu thì ghi số liệu vào
báo cáo thực hành ngay.


GV: Theo dõi hoạt động của các


nhóm để đánh giá ý thức hoạt động
của nhóm, cá nhân  <sub> cho điểm.</sub>


D: khối lượng riêng của sỏi (kg/m3<sub>).</sub>


m : khố lượng của mỗi phần sỏi (kg).
V: thể tích của phần sỏi đó ( m3<sub>).</sub>


<i><b> Hoạt động 2: Hoàn thành mẫu báo cáo</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, từ kết quả thực hành hoàn thiện mẫu báo cáo</i>
<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


Nhóm HS: Tiến hành đo theo các
bước như SGK.


Nhóm HS: Thảo luận đưa ra các bước
thực hành đo.


HS: Hồn thành bảng báo cáo
thực hành, tính giá trị trung bình
khối lượng riêng của sỏi.


GV: Thu báo cáo thực hành, đánh giá


kỹ năng thực hành, kết quả thực hành,
thái độ, tác phong trong giờ thực hành
của các nhóm.


GV: Đánh giá điểm theo thang điểm:
Ý thức. 3 điểm.
Kết quả thực hành . 6 điểm.
Tiến độ thực hành đúng thời gian.
1điểm


<b>II.Mẫu báo cáo.</b>
(SGK)


<b>Bước 4: Hoàn thành kết quả vào </b>
bảng báo cáo.


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học


HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


Đọc trước bài: Máy cơ đơn giản.
Kẻ sẵn bảng 13.1 vào bảng nhóm.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>TUẦN 14 Ngày soạn: 07/11/2018</b>



<b>TIẾT 14</b> <b>BÀI 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và
đổi hướng của lực.


- Máy cơ đơn giản là những thiết bị dùng để biến đổi lực (điểm đặt, hướng
và độ lớn).


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b>2. Kĩ năng: Sử dụng lực kế để đo lực.</b></i>


- Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật
trực tiếp


theo phương thẳng đứng .


<i><b>3. Thái độ : Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm.</b></i>
<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II.CHUẨN BI</b>


1. GV: 2 lực kể có GHĐ từ 2 đến 5N; 1 quả nặng 2N.
2. HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK. đồ dùng học tập


Mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 13.1.


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>


<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>
<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: Không</b></i>
<i><b>C. Bài mới (37’)</b></i>


<b> Hoạt động 1: Kéo vật lên theo phương thẳng đứng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (20’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Treo tranh vẽ hình 13.1, nêu vấn
đề phần mở bài trong SGK.


<b> </b>


<i><b> GV: Treo tranh vẽ H13.2, một </b></i>
phương án thông thường là kéo vật
lên theo phương thẳng đứng, liệu rằng
có thể kéo vật lên theo phương thẳng
đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của
vật được khơng?



HS: Quan sát, suy nghĩ tìm ra phương
án giải quyết.


Nghiên cứu cách kéo vật lên theo
<b>phương thẳng đứng </b>


HS: Cá nhân nêu dự đoán câu trả lời.
GV: Muốn tiến hành TN kiểm tra dự
đốn đó thì cần những dụng cụ gì và
làm TN như thế nào?


HS: Cá nhân nghiên cứu: nêu mục
đích TN, dụng cụ cần thiết và cách
tiến hành TN.


GV: Thống câu trả lời, nêu các bước


<b>I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng</b>
<i><b> Thí nghiệm.</b></i>


<i><b>a. Chuẩn bị:</b></i>


Hai lực kế, khối trụ kim loại có móc.
Bảng 13.1


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

tiến hành TN như SGK.


NHS: Làm TN theo các bước tiến
hành như phần b mục 2 SGK.


GV: Phát dụng cụ TN cho Hs.
GV: Theo dõi, nhắc nhở Hs điều
chỉnh lực kế về vạch số 0, cách cầm
lực kế để đo lực chính xác.


HS: Ghi kết quả TN vào báo cáo TN.
GV: Y/c Hs trình bày kq TN, trả lời
GV: Thống nhất kết quả nhận xét của
các nhóm.


HS: Dựa vào kết quả TN trả lời.
C1. HS đọc và trả lời câu hỏi
GV: Nêu câu hỏi C2.


HS: Cá nhân hoàn thành C2.
GV: Nêu câu hỏi C3.


HS: Thảo luận theo nhóm bàn đưa ra
câu trả lời.


GV: Thống nhất các câu trả lời.
GV: Trong thực tế để khắc phục
những khó khăn đó người ta thường
làm thế nào?


HS: Cá nhân nêu những cách khắc
phục khó khăn trong thực tế.


GV: Dựa vào câu trả lời của Hs,
chuyển ý như phần đầu mục 2.



<i><b>b.Tiết hành đo.</b></i>


<i><b>c.Nhận xét.</b></i>


<i><b>2 .Rút ra kết luận.</b></i>


C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn
hơn ) trọng lượng của vật.


C2: (1) ít nhất bằng.


C3: Các khó khăn có thể là P của vật lớn
hơn mà lực kéo của tay người thì có hạn
nên phải tập trung nhiều người, tư thế
đứng để kéo lên không thuận lợi…
<b>Hoạt động 2: Các máy cơ đơn giản</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (17’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung</b>


GV: Y/c Hs dọc SGK phần II.


GV: Kể tên các loại máy cơ đơn giản
thường dùng trong thực tế? Nêu thí dụ


về một số trường hợp sử dụng máy cơ
đơn giản.


HS: Quan sát, suy nghĩ tìm ra phương
án giải quyết.


HS: Trả lời câu hỏi của Gv.
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời.


GV: Y/c Hs vận dụng trả lời câu hỏi
C4, C5, C6.


GV: Thống nhất các câu trả lời.


<b>II. Các máy cơ đơn giản.</b>


Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt
phẳng nghiêng, đòn bẩy, rịng rọc.


C4: a. Dễ ràng


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

vì tổng các lực kéo của cả bốn người là
400N . 4 người = 1600N < trọng lượng
của ống bê tông (2000N).


C6: Tùy Hs.
<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (7’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (6’):</b>



- Lấy ví dụ các máy cơ đơn giản trong đời sống hàng ngày
- Tác dụng của máy cơ đơn giản là gì?


- Muốn kéo 1 vật lên theo phương thẳng đứng, ta cần phải dùng một lực như thế
nào với trọng lượng của vật đó?


2HS: Đọc phần ghi nhớ SGK.


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


Học bài theo vở ghi và SGK. Làm bài tập 13.1 đến 13.4 SGK.
Đọc trước bài: Mặt phẳng nghiêng.


<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
Kí duyệt


<b>TUẦN 15 Ngày soạn: 14/11/2018</b>


<b>TIẾT 15</b> <b>BÀI 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG</b>


<b>I.MỤC TIÊU</b>
<i><b>1.Kiến thức: </b></i>


- Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và
đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.


- Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích
lợi của chúng.



- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp.
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao (chiều
dài) mặt phẳng nghiêng.


<i><b>3. Thái độ : Cẩn thận, trung thực.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<i><b>II.CHUẨN BI </b></i>


<i><b> GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs: Một lực kế có GHĐ 2N trở lên, 1 khối trụ kim loại </b></i>
có trục quay ở giữa, nặng 2N, một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao.
HS : Nội dung bài 9/SGK. Đồ dùng học tập, phiếu học tập ghi kết quả TN bảng
14.1.


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: ( 4’) Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần 1 lực như thế </b></i>
nào? Nêu các loại máy cơ đơn giản?


<i><b>C. Bài mới: (35</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>



<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Đưa ra hình H13.2SGK.


Y/c Hs quan sát H13.2 và hỏi. Nếu lực kéo của
mỗi người trong H13.2 là 450N thì những
người này có kéo được ống bê tơng lên
khơng ? Vì sao?


HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời


( Khơng. Vì lực kéo của 4 người nhỏ hơn trọng
lượng của ống bê tông).


GV: Hãy nêu những khó khăn trong cách kéo
trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng ở
H13.2?


HS: Thảo luật theo bàn, trả lời


( Tư thế đứng dễ ngã , không lợi dụng được
trọng lượng của cơ thể , cần một lực lớn hơn
trọng lượng của cơ vật).


HS: Cá nhân trả lời (Tư thế chắc chắn hơn- Kết
hợp được một phần lực cơ thể - Cần lực bé hơn


trọng lượng của vật( ít nhất bằng, lớn hơn
trọng lượng của vật).


GV: Đưa ra tranh vẽ H14.1 SGK bên cạnh
H13.2 và y/c Hs nêu nhận xét: những người
trong tranh 14.1 đã khắc phục khó khăn ntn?
GV: Đặt câu hỏi:Liệu dùng mặt phẳng nghiêng
có khắc phục được khó khăn thứ ba không (cần


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

một lực lớn hơn trọng lượng của vật)? Từ đó
giáo viên giới thiệu hai vấn đề cần nghiên cứu.


<b>Hoạt động 2: Thí nghiệm</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (15’)</b></i>


GV: Y/c Hs nêu mục tiêu TN? dụng cụ TN?
Các bước tiến hành TN?


GV: Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng?


HS: Cá nhân đọc phần 2. Thí nghiệm.


HS: Trao đổi theo nhóm bàn, trả lời.


NHS: Làm TN theo các bước SGK và theo
hướng dẫn của GV, quan sát TN  <sub> điền kết </sub>
quả vào bảng kết quả TN <sub> báo cáo kết quả </sub>
TN.


HS: Nhận xét chéo kết quả các nhóm.
P = F1 = .... N


F2 = ... N


F2 = ... N


F2 = ... N


HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời.


HS: Tham ra thảo luận trên lớp <sub> rút ra kết </sub>


luận, ghi vở.


GV: Hướng dẫn Hs cách đo theo các bước:
Bước 1: Đo trọng lượng F1 của vật.


Bước 2: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng lớn.


Bước 3: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng vừa.


Bước 4: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng nhỏ.



GV: Phát dụng cụ TN và bảng kết quả cho 4
nhóm Hs. Lưu ý Hs cách mắc dụng cụ TN,
cách cầm lực kế khi tiến hành TN.


GV: Nhận xét, ghi kết quả tóm tắt của các
nhóm vào bảng phụ đã chuẩn bị sẵn.


<b>2. Thí nghiệm. </b>


<i><b>a) Chuẩn bị : SGK (44).</b></i>
<i><b>b) Tiến hành thí nghiệm.</b></i>


C2.


- Giảm chiều cao kê mặt phẳng
nghiêng.


- Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng.
- Giảm chiều cao kê mặt phẳng
nghiêng, đồng thời tăng độ dài
mặt phẳng nghiêng.


<b>Hoạt động 3: Kết luận</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


GV: Y/c Hs quan sát kỹ bảng kết quả TN và
dựa vào đó để trả lời câu hỏi của đầu bài.


<i><b>3. Kết luận : </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

GV: Hướng dẫn Hs thảo luận trên lớp để rút ra
kết luận chung.


lợi về lực .
<b>Hoạt động 4: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


GV: Y/c cá nhân Hs suy nghĩ, trả lời C3, C4.
GV: Y/c 2Hs ngồi cạnh nhau cùng làm C5
và nêu kết quả.


HS: Làm và nêu kết quả.


<i><b>4. Vận dụng: </b></i>
C3 . Tuỳ ý


C4: Dốc càng thoai thoải tức là
độ nghiêng càng ít thì lực nâng
người khi đi càng nhỏ (tức là


càng đỡ mệt).


C5 . F < 500N


Vì tăng độ dài của ván thì độ
nghiêng của ván giảm, lực tác
dụng càng nhỏ.


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học


HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


Học bài theo vở ghi và SGK.BTVN bài 13.1 đến 13.4 SBT.
Đọc mục có thể em chưa biết. Đọc trước bài Đòn bẩy.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018
Kí duyệt


<b>TUẦN 16 Ngày soạn: 21/11/2018</b>


<b>TIẾT 16</b> <b>BÀI 15: ĐÒN BẨY</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>



- Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của
lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.


- Xác định được điểm tựa (0), các lực tác dụng lên địn bẩy đó (điểm 01, 02 và các


lực F1, F2)


- Biết sử dụng địn bẩy trong cơng việc thích hợp (Biết thay đổi vị trí của các điểm
0, 01, 02,cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI</b>


<i><b>1. GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs</b></i>


Một lực kế có GHĐ là 2N trở lên, 1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N, một giá đỡ
có thanh ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế.


Cả lớp: Một vật nặng, một gậy, một vật kê để minh họa hình 15.2.
2. HS : Đọc nội dung bài 16 – SGK. đồ dùng học tập


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: ( 4’) </b></i>


<b>? Dùng mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về gì? .Độ lớn của lực kéo phụ thuộc ntn vào </b>


độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng? lấy VD thực tế sử dụng mặt phẳng nghiêng?
<i><b>C. Bài mới: (35</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Cho Hs quan sát H15.1 <sub>nhắc lại tình </sub>


huống thực tế và giới thiệu cách giải quyết
bằng cách dùng đòn bẩy.


<i>Chuyển ý: Trong cuộc sống hàng ngày có rất </i>
nhiều dụng cụ làm việcdựa trên nguyên tắc
của địn bẩy. vậy địn bẩy có cấu tạo như thế
nào?Nó giúp con người làm việc nhẹ


nhàng hơn như thế nào?


Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hơm
nay.


<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>



<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thực tế để rút ra kiến thức cơ bản </i>
<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (12’)</b></i>


GV: Giới thiệu các hình H15.2 , H15.3.
GV: Y/c Hs đọc SGK phần I và cho biết các
vật được gọi là đòn bẩy đều phải có ba yếu tố,
đó là những yếu tố nào?


HS: Cá nhân đọc phần I và suy nghĩ trả lời câu


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

hỏi.


GV: Có thể dùng địn bẩy mà thiếu một trong
ba yếu tố đó được khơng?


GV: Dựa vào câu trả lời của Hs, sửa chữa nhận
thức cịn sai sót của Hs.


GV: Chốt lại ba yếu tố của đòn bẩy.
GV: Y/c Hs trả lời C1.


HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C1.
H15.1 điểm tựa O1, O2 ở về hai phía của


điểm tựa O; địn bẩy H15.2 điểm tựa O1, O2 ở


về một phía của điểm tựa O;



địn bẩy H15.3 địn bẩy khơng thẳng).


GV: Nhận xét về một số đặc điểm của các đòn
bẩy H15.1 ; H15.2 ; H15.3.


GV: Y/c Hs lấy ví dụ về dụng cụ làm việc dựa
trên nguyên tắc của đòn bẩy. Chỉ rõ ba yếu tố
của địn bẩy trên dụng cụ đó?


HS: Cá nhân lấy ví dụ


C1.


(1) – O1


(2) – O
(3) – O2


(4) – O1


(5) – O
(6) – O2


<b>Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con người</b>
<b>làm việc dễ dàng hơn như thế nào?</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>



<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (18’)</b></i>


GV: Hướng dẫn Hs rút ra nhận xét ở cả ba đòn
bẩy H15.1, 15.2, 15.3 khoảng cách OO1 lớn


hơn khoảng cách OO2.


Dự đoán xem độ lớn của lực mà người tác
dụng lên đểm O2 để nâng vật lên so với trọng


lượng của vật cần nâng như thế nào?


HS: Cá nhân đọc SGK <sub>thảo luận theo nhóm,</sub>


trả lời.


GV: Ghi phần dự đoán của Hs lên bảng.
GV: ĐVĐ khi thay đổi khoảng cách OO1 và


OO2( hay thay đổi vị trí của các điểm O, O1,


O2) thì độ lớn của lực đẩy F2 thay đổi so với


trọng lượng F1 như thế nào ?


GV: Y/c Hs đọc mục 2 phần b SGK - TN để
nắm vững và nêu mục đích TN, dụng cụ TN,



<b>II. Địn bẩy giúp con người</b>
<b>làm việc dễ dàng hơn như thế </b>
<b>nào?</b>


<i><b>1. Đặt vấn đề. ( SGK)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

các bước tiến hành TN.


GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm, hướng
dẫn Hs thực hành TN, uốn nắn những động tác
chưa đúng kỹ thuật. Lưu ý điều chỉnh lực kế về
vị trí số O ở tư thế cầm ngược, cách lắp TN để
thay đổi khoảng cách OO1 và OO2 cũng như


cách cầm vào thân lực kế.


HS: Cá nhân ghi kết quả TN vào bảng15.1 đã
kẻ sẵn trong vở.


HS: Cá nhân nghiên cứu số liệu thuđược so
sánh độ lớn lực F2 với trọng lượng F1 của vật


trong ba trường hợp thu dược ở bảng 15.1.
C2


GV: HD Hs nghiên cứu số liệu thu được, đồng
thời luyện cho Hs cách diễn đạt bằng lời


khoảng cách OO1 và OO2.



GV: Y/c Hs rút ra kết luận hoàn thành
HS: Cá nhân chọn từ thích hợp điền
vào chỗ trống hoàn thành C3.


HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời C4, C5,


2HS: Đọc ghi nhớ SGK.


GV: Y/c Hs vận dụng kiến thức trả lời C4, C5,
C6.


GV: Thống nhất câu trả lời đúng, rèn cách diễn
đạt cho Hs.


c, Rút ra kết luận.
C3: (1) – nhỏ hơn.


(2) – lớn hơn.
d, Vận dụng.


C4: Tùy Hs.
C5:


+) Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa
vào mạn thuyền; rục bánh xe cút
kít; ốc giữ chặt hai nửa kéo; trục
quay bập bênh.


+) Điểm tác dụng của lực F1:



Chỗ nước đẩy vào mái chèo;
chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít
chạm vào thanh nối ra tay cầm;
chỗ giấy chạmvào lưỡi kéo; chỗ
một bạn ngồi.


+) Điểm tác dụng của lực F2:


Chỗ tay cầm mái chèo; chỗ tay
cầm xe cút kít; chỗ tay cầm kéo;
chỗ bạn thứ hai ngồi.


<b>C6: Đặt điểm tựa gần ống bê</b>
tông hơn; buộc dây kéo xa điểm
tựa hơn; buộc thêm gạch, khúc
gỗ hoặc các vật nặng khác vào
phía cuối địn bẩy.


<i><b>D.Tởng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học


HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2018


Kí duyệt


<b>TUẦN 17 Ngày soạn: 28/11/2018</b>


<b>TIẾT 17</b> <b>BÀI 16: RÒNG RỌC</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi
ích của chúng.


- Sử dụng rịng rọc trong những cơng việc thích hợp.
<i><b>2. Kĩ năng: Biết cách đo lực kéo của ròng rọc.</b></i>


<i><b>3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực, u thích mơn học.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CH̉N BI</b>


<i>1. GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm HS: 1 lực kế có GHĐ là 5N, một khối trụ kim loại có </i>
móc nặng 2N, 1 rịng rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc, dây vắt
qua ròng rọc.


<i><b>2. HS : Đọc nội dung bài mới – SGK. đồ dùng học tập </b></i>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>? Dùng mặt đòn bẩy cho ta lợi về gì? .Độ lớn của lực kéo phụ thuộc ntn vào độ dài </b>
của cánh tay đòn? lấy VD thực tế sử dụng đòn bẩy? Cấu tạo của đòn bẩy?


<i><b>C. Bài mới: (35</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Nhắc lại tình huống thực tế của bài học,
trong các cách giải quyết đã học ở các bài
trước <sub> Theo các em cịn cách giải quyết </sub>


nào khác khơng?


HS: Thảo luận theo nhóm bàn về cách giải
quyết tình huống thực tế <sub> Nêu phương án </sub>
giải quyết.


GV: Giới thiệu hình 16.1. Liệu dùng rịng rọc
có dễ dàng hơn hay không, ta cùng nghiên
cứu trong bài học hôm nay.


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về rịng rọc</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>



<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thực tế để rút ra kiến thức cơ bản </i>
<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>
GV: Y/c Hs quan sát hình
16.2 (a,b) . Mắc 1 bộ ròng
rọc động, ròng rọc cố định
trên bàn giáo viên.


GV: Y/c Hs dọc mục I
SGK và quan sát hình vẽ
16.2, rịng rọc trên bàn
giáo viên để trả lời câu C1.
HS: Cá nhân đọc phần I
và suy nghĩ trả lời câu
hỏi.


GV: Giới thiệu chung về
rịng rọc (1 bánh xe có
rãnh, quay quanh một
trục, có mọc treo).


GV: Theo em thế nào là
rịng rọc động, rịng rọc
cố định?


HS: Trả lời.



<b>I. Tìm hiểu về rịng rọc </b>
C1:


+) Rịng rọc ở hình 16.2a là một bành xe có rãnh để
vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định (có
móc treo trên xà). Khi kéo dây, bánh xe quay quanh
trục cố định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

HS: Cá nhân lấy ví dụ


<i><b>Hoạt động 3: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? </b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (15’)</b></i>


GV: Để kiểm tra xem
ròng rọc giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như
thế nào ta xét 2 yếu tố của
lực kéo vật ở ròng rọc:
Hướng của lực, cường độ
của lực.


GV: Tổ chức Hs thảo luận
theo nhóm bàn tìm ra
phương án kiểm tra, đồ


dùng cần thiết.


GV: Thống nhất ý kiến 


đưa ra phương án TN
kiểm tra, giới thiệu dụng
cụ TN, cách lắp TN, các
bước tiến hành TN.


GV: Phát dụng cụ TN cho
các nhóm, hướng dẫn Hs
tiến hành TN với mục
đích trả lời C2<sub>ghi kết </sub>


quả TN vào bảng 16.1.
Lưu ý Hs kiểm tra lực kế
chỉnh để kim lực kế chỉ
vạch số 0, lưu ý cách mắc
ròng rọc sao cho khối trụ
khỏi bị rơi.


GV: Y/c các nhóm Hs
trình bày kết quả TN.
HS: Các nhóm trình bày
kết quả TN.


HS: Thảo luận theo nhóm
bàn


 <sub>trả lời C3.</sub>



<b>II. Rịng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn </b>
<i><b>như thế nào? </b></i>


<i><b>1. Thí nghiệm.</b></i>
a, Chuẩn bị:


Lực kế, khối trụ kim loại, giá đỡ, ròng rọc và dây
kéo.


b)Tiến hành đo.
C2:


<i><b>2. Nhận xét.</b></i>
C3:


a, Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và
chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên


xuống) là khác nhau (ngược nhau). Độ lớn của hai lực
này như nhau.


b, Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) so với
chiều của lực kéo vật qua rịng rọc động (dưới lên) là
khơng thay đổi. Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp
lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động.
<i><b> 3. Rút ra kết luận.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

HS: Cá nhân để hoàn
thành kết luận



HS: Ghi vở kết luận.
HS: Đọc ghi nhớ SGK.


<b>Hoạt động 4: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


HS: Vận dụng kiến thức
trả lời C5, C6, C7.


GV: Giới thiệu về palăng,
nêu tác dụng của palăng.
Hướng dẫn Hs đọc phần
có thể em chưa biết 


Dùng palăng hình 16.7 có
lợi gì?


HS: Đọc phần có thể em
chưa biết. Nêu được tác
dụng của palăng hình
16.7.


<i><b>III. Vận dụng: </b></i>
C5: Tùy Hs.



C6: Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng
của lực kéo (được lợi về hướng), dùng ròng rọc động
được lợi về lực.


C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc
động có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được
lợi về hướng của lực.


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv.
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học


HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Làm bài16.1 <sub> 16.6 </sub>


- Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học của chương I theo bản đồ tư duy.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>TUẦN 18</b> Ngày soạn: 05/12/2018


<b>TIẾT 18</b> <b>TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


<i><b>1. Kiến thức: Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương</b></i>
<i><b>2. Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trả lời câu hỏi ôn tập.</b></i>



<i><b>3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác học tập.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI:</b>
<i><b>1. GV: Bảng phụ.</b></i>


2. HS : Đọc nội dung bài 17 – SGK. Đồ dùng học tập
Ơn tập tồn bộ kiến thức của chương.


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ)</b></i>
<i><b>C. Bài mới: (38’)</b></i>


<b>Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (23’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>
1. Dụng cụ dùng để đo:


GV lần lượt nêu các câu
hỏi để HS trả lời



1. Hãy nêu tên các dụng
cụ dùng để đo :


a) độ dài ;


b) thể tích chất lỏng;
c) lực;


d) khối lợng.


2. Tác dụng đẩy kéo của
vật này lên vật khác gọi là
gì?


3. Lực t/d lên một vật có
thể gây ra những kết qủa
gì trên vật?


4. Nu ch cú hai lực t/d
vào cùng một vật đang
đứng yên mà vật vẫn đứng
n thì hai lực đó gọi là
hai lực gì?


5. Lực hút của trái đất lên
các vật gi l gỡ?


6. Dùng tay ép hai đầu
của một lò xo bút bi lại.



a) d i: Th ớc.
b) Thể tớch chất lỏng:
Bình chia độ.


c) Lực: Lực kế.
d) Khối lượng: Cân.
2. Tác dụng của vật này
lên vật khác gọi là lực.
3. Lực tác dụng lên 1 vật
có thể làm vật bị biến
dạng hoặc làm biến đổi
chuyển động của vật.
4. Hai lực cân bằng.
5. Trọng lực hay trọng
l-ợng.


6. Lực đàn hồi.


7. Số đó chỉ khối lợng của
kem giặt trong hộp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Lùc mà lò xo tác dụng lên
tay ta gọi là lực gì?


7. Trên vỏ hộp kem giặt
VISO có ghi 1kg.


Số đó chỉ gì?



8. Hãy tìm từ thích hợp để
điền vo ch trng


7800kg/m3<sub> là ....của sắt.</sub>


9. n v đo độ dài là gì?
Đơn vị đo thể tích là gì?
Đơn vị đo lực là gì?
Đơn vị đo khi lng l
gỡ?


Đơn vị đo khối lợng
riêng là gì?


10. Viết công thức liên hệ
giữa trọng lợng và khối
l-ợng của cùng 1 vật?
11. Viết công thức tính
khối lợng riêng theo khối
lợng vµ thĨ tÝch.


12. Kể tên các loại máy cơ
đơn giản mà em đã học.
HS: Lần lợt tả lời các câu
hỏi gv


9 ...mÐt (m).
...mÐt khèi ( m3<sub>).</sub>


...Niu t¬n (N).


...Kilogam (Kg).
...kg/m3<sub>.</sub>


10. P = 10.m.
11. D = m/ V.


12. Mặt phẳng nghiêng,
ròng rọc, đòn bẩy


<b>Hoạt động 2: Bài tập</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa kiến thức đã học để giải quyết các</i>
<i>tình huống cụ thể </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành luyện tập, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (15’)</b></i>
Hs lên bảng tóm tắt đề bài
HS l m b i theo à à nhóm


<b>Bµi 11.2 (SBT)</b>


Khèi lợng riêng của hộp sữa ông thọ
D =
3
/
6
,


1240
00032
,
0
397
,
0
<i>m</i>
<i>kg</i>
<i>V</i>
<i>m</i>



<b> Bài 11.5 (SBT)</b>


Khối lợng riêng của gạch
D =
3
/
78
,
1960
000192
,
0
.
2
0012
,


0
6
,
1
<i>m</i>
<i>kg</i>
<i>V</i>
<i>m</i>



<i><b>D.Tụng kết, hướng dẫn học tập (6’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (5’):</b>


HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.


GV: chuẩn hóa kiến thức trọng tâm bài học thơng qua bản đồ tư duy.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Làm lại bài 4.5 ; 5.4 ; 5.5 ;6.2; 7.5 ; 8.3 ; 10.6 ; 11.3 ;14.5 . 15.5. ( Trong SBT)
- Ôn lại lý thuyết và các bài đã chữa .


<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Kí duyệt


<b>TUẦN 19</b> Ngày soạn: 12/12/2018



<b>TIẾT 19</b> <b>KIỂM TRA HỌC KÌ I</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


Đánh giá kết quả học tập của HS trong chương trình học kỳ I. Từ đó tự điều
chỉnh PPDH cho phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học trong học kỳ II.


<i><b>2.Kỹ năng : Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập của HS.</b></i>
<i><b>3.Thái độ: Rèn ý thức tự học, tính trung thực, cẩn thận.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống cụ thể, </b></i>
diễn đạt, trình bày ý kiến của mình


<b>II. CHUẨN BI:</b>
<b>GV: Đề kiểm tra</b>


<b>HS: Giấy kiếm tra, ôn tập chương I</b>
<b>III. NỘI DUNG </b>


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
<b>Nội dung kiến thức</b>


<b>Cấp độ</b>
<b>nhận biết</b>


<b>Cấp độ</b>
<b>thông hiểu</b>



<b>Cấp độ vận dụng</b> <b><sub>Cộng</sub></b>
Cấp độ thấp Cấp độ cao


TN TL TN TL TN TL TN TL


Đo độ dài, thể tích, khối
lượng


6
1,5


1
1,5


1
0,25


8
3,25
Lực, trọng lực, hai lực cân


bằng, lực đàn hồi, khối
lượng riêng, trọng lượng


riêng


3
1


1


0,25


1
1,5


2
0,5


2
2


10
5,25


Máy cơ đơn giản 1<sub>0,25</sub> 1 <sub>1</sub> 1<sub>0,25</sub> 3 <sub>1,5</sub>


Tổng số câu 11 4 4 19


Tổng điểm 5,25 2,25 2,5 10


Tỉ lệ % 52,5% 22,5% 2,5% 100%


<b> ĐỀ KIỂM TRA </b>
<b>ĐỀ SỐ 1:</b>
<b>A/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)</b>


<b>I/ Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (2 điểm)</b>
Câu 1: Dụng cụ đo độ dài là.


a. Thước đo b. Cân c. Bình chia độ d. Bình tràn


Câu 2: Đơn vị đo khối lượng là


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Câu 3: Trong các số liệu sau, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa:
a. Trên nhãn của chai nước có ghi: 300 ml


b. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén


c. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
d. Trên vỏ túi bột giặt có ghi: Khối lượng tịnh 1kg.


Câu 4: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn khơng thấm
nước thì thể tích của vật bằng:


a. Thể tích bình tràn. b. Thể tích nước cịn lại trong bình tràn
c. Thể tích bình chứa. d. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang
bình chứa


Câu 5: Treo thẳng đứng 1 lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100g thì độ biến dạng
của lị xo là 0,5cm. Nếu thay đổi quả nặng trên bằng quả nặng khác thì độ biến
dạng của lò xo là 1,5cm. Lực đàn hồi của lò xo trong trường hợp này bằng:


a. 1N. b. 3N. c. 30N. d. 100N.


Câu 6: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây ?
a. Kéo cờ lên đỉnh cột cờ.


b. Đưa thùng hàng lên xe ô tô.


c. Đưa thùng nước từ dưới giếng lên.



d. Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng.
Câu 7: Một vật có trọng lượng 450N sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu ?


a. 4,5kg b. 45kg c. 0,45kg d. 450kg.


Câu 8: Vì sao quả bóng nằm n trên mặt đất ?


a. Vì có lực tác dụng lên quả bóng b. Vì trái đất khơng hút quả bóng.


c. Vì quả bóng khơng hút trái đất . d. Vì quả bóng chịu tác dụng của hai lực
cân bằng.


<b>II. Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau </b>
<b> (0,75 đ)</b>


Câu 9: Hai lực cân bằng là hai lực cùng lên 1 vật có ... bằng nhau,
phương cùng nằm trên một đường thẳng, ... ngược nhau.


Câu 10: Các máy cơ đơn giản thường dùng là đòn bẩy, ..., ròng rọc.
<b>III. Đúng điền Đ, Sai điền S (0,5 điểm) </b>


Câu 11: Trọng lực có phương nằm ngang, chiều hướng về phía Trái Đất.
Câu 12: Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.




IV. Ghép mỗi cụm từ ở cột A với một cụm từ ở cột B để được câu đúng (0,75
điểm)


<b>Cột A</b> <b>Cột B</b> <b>Ghép</b>



Câu 13. Dụng cụ đo lực là
Câu 14. Dụng cụ đo khối lượng


Câu 15. Đơn vị đo thể tích là


a) cân
b) bình chia độ


c) lực kế
d) thước


13+...
14+...
15+...


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

Khối lượng của một vật chỉ gì ? Trên vỏ một hộp bánh có ghi 0,5 kg. Số đó
chỉ gì ?


Câu 2. (1,5điểm):


Nêu các kết quả tác dụng của lực. Mỗi trường hợp lấy một ví dụ.
Câu 3. (1 điểm):


Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực như thế nào ?
Câu 4: (2 điểm)


Một vật làm bằng chì có thể tích 500 cm3<sub>.</sub>



a/ Tính khối lượng và trọng lượng của vật. Cho khối lượng riêng của chì là
11300 kg/m3<sub>.</sub>


b/ Một vật khác đồng chất có thể tích 50 dm3 <sub>thì có trọng lượng là bao nhiêu ? </sub>


<b>ĐỀ SỐ 2:</b>
<b>A/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)</b>


<b>I/ Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (2 điểm)</b>
Câu 1: Dụng cụ đo khối lượng là.


b. Thước đo b. Cân c. Bình chia độ d. Bình tràn
Câu 2: Đơn vị đo độ dài là


a. Mét (m) b. Niutơn (N) c. Ki- lô-gam (kg) d. Mét khối (m3<sub>).</sub>


Câu 3: Trong các số liệu sau, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa:
a. Trên nhãn của chai nước có ghi: 300 ml


b. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén


c. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
d. Trên vỏ túi bột giặt có ghi: Khối lượng tịnh 1kg.


Câu 4: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn khơng thấm
nước thì thể tích của vật bằng:


b. Thể tích bình tràn. b. Thể tích nước cịn lại trong bình tràn
c. Thể tích bình chứa. d. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang
bình chứa



Câu 5: Treo thẳng đứng 1 lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100g thì độ biến dạng
của lị xo là 0,4cm. Nếu thay đổi quả nặng trên bằng quả nặng khác thì độ biến
dạng của lị xo là 1,2cm. Lực đàn hồi của lò xo trong trường hợp này bằng:


a. 1N. b. 3N. c. 30N. d. 100N.


Câu 6: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây ?
a. Kéo cờ lên đỉnh cột cờ.


b. Đưa thùng hàng lên xe ô tô.


c. Đưa thùng nước từ dưới giếng lên.


d. Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng.
Câu 7: Một vật có trọng lượng 350N sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu ?


a. 3,5kg b. 35kg c. 0,35kg d. 350kg.


Câu 8: Vì sao hòn đá nằm yên trên mặt đất ?


a. Vì có lực tác dụng lên hịn đá b. Vì trái đất khơng hút hịn đá.


c. Vì hịn đá khơng hút trái đất . d. Vì hịn đá chịu tác dụng của hai lực cân
bằng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Câu 9: Hai lực cân bằng là hai lực cùng lên 1 vật có ... bằng nhau,
phương cùng nằm trên một đường thẳng, ... ngược nhau.


Câu 10: Các máy cơ đơn giản thường dùng là đòn bẩy, ..., ròng rọc.


<b>III. Đúng điền Đ, Sai điền S (0,5 điểm) </b>


Câu 11: Trọng lực có phương nằm ngang, chiều hướng về phía Trái Đất.
Câu 12: Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.




IV. Ghép mỗi cụm từ ở cột A với một cụm từ ở cột B để được câu đúng (0,75
điểm)


<b>Cột A</b> <b>Cột B</b> <b>Ghép</b>


Câu 13. Dụng cụ đo lực là
Câu 14. Dụng cụ đo khối lượng


Câu 15. Đơn vị đo thể tích là


a) cân
b) bình chia độ


c) lực kế
d) thước


13+...
14+...
15+...


<b>B. TỰ LUẬN (6 điểm)</b>
Câu 1. (1,5 điểm):



Khối lượng của một vật chỉ gì ? Trên vỏ một hộp bánh có ghi 0,6 kg. Số đó
chỉ gì ?


Câu 2. (1,5điểm):


Nêu các kết quả tác dụng của lực. Mỗi trường hợp lấy một ví dụ.
Câu 3. (1 điểm):


Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực như thế nào ?
Câu 4: (2 điểm)


Một vật làm bằng chì có thể tích 1000 cm3<sub>.</sub>


a/ Tính khối lượng và trọng lượng của vật. Cho khối lượng riêng của chì là
11300 kg/m3<sub>.</sub>


b/ Một vật khác đồng chất có thể tích 100 dm3 <sub>thì có trọng lượng là bao </sub>


nhiêu ?


<b>IV. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM</b>
<b>ĐỀ SỐ 1:</b>


A. TRẮC NGHIỆM (4 đ):


Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15


Đáp
án



a c d d b b b d cường độ,
chiều


mặt phẳng
nghiêng


S Đ c a b


Điểm 2 0,75 0,5 0,75


B. TỰ LUẬN (6đ):


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

1


Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật. <sub>1</sub>
Trên vỏ hộp bánh có ghi 0,5 kg. Số đó chỉ khối lượng của bánh trong


hộp là 0,5 kg. 0,5


2


Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó
hoặc làm vật đó biến dạng, hoặc đồng thời làm biến đổi chuyển động
của vật và làm biến dạng vật.


0,75đ


Cho ví dụ trong mỗi trường hợp. <sub>0,75đ</sub>



3 Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường<sub>độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.</sub> 1 đ


4


a/ V = 500 cm3<sub> = 0,0005 m</sub>3


Khối lượng của vật là:


m= D.V = 0,0005.11300 = 5,65 kg
Trọng lượng của vật là:


P = 10.m = 10.5,65 = 56,5 N
b/ V’<sub>= 50 dm</sub>3<sub>= 0,05m</sub>3


Trọng lượng của vật đồng chất khác:


P’<sub> = d.V</sub>’<sub> = 10.D.V</sub>’<sub> = 10.11300.0,05= 5650N.</sub>


0,25đ
0,5đ


0,5 đ
0,25đ


0,5đ
<b>ĐỀ SỐ 2:</b>


A. TRẮC NGHIỆM (4 đ):


Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15



Đáp
án


b a d d b b b d cường độ,
chiều


mặt phẳng
nghiêng


S Đ c a b


Điểm 2 0,75 0,5 0,75


B. TỰ LUẬN (6đ):


Câu Đáp án Điểm


1


Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật. <sub>1</sub>
Trên vỏ hộp bánh có ghi 0,6 kg. Số đó chỉ khối lượng của bánh trong


hộp là 0,6 kg. 0,5


2


Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó
hoặc làm vật đó biến dạng, hoặc đồng thời làm biến đổi chuyển động
của vật và làm biến dạng vật.



0,75đ


Cho ví dụ trong mỗi trường hợp. <sub>0,75đ</sub>


3 Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường<sub>độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.</sub> 1 đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

Khối lượng của vật là:


m= D.V = 0,001.11300 = 11,3 kg
Trọng lượng của vật là:


P = 10.m = 10.11,3= 130 N
b/ V’<sub>= 100 dm</sub>3<sub>= 0,1m</sub>3


Trọng lượng của vật đồng chất khác:


P’<sub> = d.V</sub>’<sub> = 10.D.V</sub>’<sub> = 10.11300.0,1= 11300N.</sub>


0,5đ


0,5 đ
0,25đ


0,5đ
<b>Nhận xét bài kiểm tra:</b>


Th ng kê k t qu b i ki m traố ế ả à ể
Lớp Sĩ số Số HS



KT


0 -2 đ 5 trở lên 9 – 10 đ


SL % SL % SL %


6A
6B


Ngày tháng năm 2018
TTCM kí duyệt


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- HS nắm được sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.


+ Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Chất khí nở ra khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi.


+ Các chất rắn, lỏng, khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Các chất khí khác
nhau nở vì nhiệt giống nhau.


+ HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất
rắn, lỏng, khí.


- Giải thích một số hiện tượng đơn giản có ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất
rắn, lỏng, khí.


- So sánh sự giống nhau, khác nhau của sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.


- Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất trong thực tế.


<i><b>2. Kĩ năng: Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.</b></i>


<i><b>3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thơng </b></i>
tin trong nhóm.


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI:</b>


GV:


- Quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn


- Bình thủy tinh đáy bằng, nút cao su có đục lỗ, ống thủy tinh thẳng,chậu thủy tinh
hoặc nhựa.


- Một bình thuỷ tinh đáy bằng.


- Một ống thuỷ tinh thẳng hoặc một ống thuỷ tinh hình chữ L.
- Một nút cao su có đục lỗ.


-Một cốc nước pha màu ( tím hoặc đỏ).


- Một miêng giấy trắng ( 4cm x 10cm) có vẽ vạch chia và cắt ở hai chỗ để lồng vào
ống thuỷ tinh.


HS: Đọc trước bài



<b>III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN</b>


Hoạt động 1: Tiết 1. Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Hoạt động 2: Tiết 2. Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Hoạt động 3: Tiết 3. Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<b>II. CHUẨN BI</b>


<i>1. GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm HS: 1 lực kế có GHĐ là 5N, một khối trụ kim loại có </i>
móc nặng 2N, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc, dây vắt
qua ròng rọc.


<i><b>2. HS : Đọc nội dung bài mới – SGK. đồ dùng học tập </b></i>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: Không </b></i>
<i><b>C. Bài mới: (39</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: Hướng dẫn HS xem hình ảnh tháp


Ép-phen ở Pari và giới thiệu :


- Tháp này bằng thép cao 320m do kĩ sư
người Pháp Epphen (1832-1923) thiết kế.
- Tháp này được xây dựng vào năm 1889 tại
quảng trường Mars, nhân dịp Hội chợ quốc tế
lần thứ nhất tại Pari.


- Hiện nay tháp được dùng làm Trung tâm
Phát thanh và Truyền hình và là điểm du lịch
nổi tiếng của nước Pháp.


- ĐVĐ: Các phép đo vào tháng 1 và tháng 7
cho thấy trong vòng 6 tháng tháp cao lên
10cm.


- Tại sao lại có hiện tượng kì lạ đó? Chẳng lẽ
một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên”
được hay sao?


- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi đó.


<b>Hoạt động 2: Thí nghiệm</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>



<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành thí nghiệm, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (15’)</b></i>


-GV tiến hành TN, yêu


1. Làm thí nghiệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

cầu HS quan sát, nhận xét
hiện tượng và hoàn thành
phiếu học tập 1 theo mẫu
đã chuẩn bị sẵn.


HS làm việc theo nhóm:
Quan sát hiện tượng xảy
ra, ghi nhận xét vào phiếu
học tập 1.


Tiến hành thí ngiệm


-Trước khi hơ nóng quả cầu kim loại,
thử cho quả cầu lọt qua vòng kim loại.
-Dùng đèn cồn đốt nóng quả cầu, cho
quả cầu lọt qua vịng kim loại.
-Nhúng quả cầu bị hơ nóng vào nước
lạnh rồi thử cho quả cầu lọt qua vòng
kim loại.


- Yêu cầu 1,2 nhóm đọc


nhận xét ở phiếu học tập
của nhóm mình, các nhóm
khác nhận xét.


<b>Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (3’)</b></i>


- Qua kết quả TN, hướng
dẫn HS thảo luận câu hỏi.
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi
C1, C2 thống nhất trong
nhóm trả lời.


<b>2. Trả lời câu hỏi </b>


C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.


<b>Hoạt động 4: Rút ra kết luận</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>


<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


-Yêu cầu HS đọc kết luận,
HS trong lớp nhận xét,
GV chốt lại kết luận để
HS ghi vở.


<b>Chuyển ý: Các chất rắn </b>


nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi, vậy các chất
rắn khác nhau dãn nở vì


<b>3. Rút ra kết luận</b>


C3: (1)-tăng
(2)- lạnh đi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

nhiệt có giống nhau hay
khơng?


<b>Hoạt động 5: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>



-Yêu cầu HS rút ra nhận
xét chung về đặc điểm sự
nở vì nhiệt của chất rắn.
-Yêu cầu HS đọc, ghi vở
nội dung phần ghi nhớ.


<b>- GV yêu cầu HS đọc và </b>


trả lời C5,
C6, C7


- GV minh hoạ đâu là
khâu dao, liềm.


- Ở câu hỏi C6: Vì sao em
lại nghĩ ra cách tiến hành
TN như vậy.


- GV hướng dẫn HS làm
TN kiểm chứng cho câu
hỏi C6.


-GV yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập 2 bài
18.1.


<b>4. Vận dụng </b>


- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.


- Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung
nóng, khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi khâu co
lại xiết chặt vào cán.


C6: Nung nóng vịng kim loại.


C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép
dài ra (tháp cao lên).


<b>Bài 18.1: D. Khối lượng riêng của vật giảm.</b>


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV: Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.


- Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học thuộc phần ghi nhớ


-Bài tập: 18.2, 18.3, 18.4, 18.5 (SBT).
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

<b>TUẦN 21 Ngày soạn: 10/01/2019</b>
<b>TIẾT 2</b> <b>BÀI 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG.</b>
<b>II. CH̉N BI</b>


<b>+ Mỗi nhóm: Một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh thẳng có thành dày,</b>


một nút cao su có đục lỗ, một chậu thuỷ tinh, nước có pha màu, một phích nước
nóng, nước lạnh.


<b>+ Cả lớp: Tranh vẽ phóng to hình 19.3</b>


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


- Trình bày những đặc điểm của sự nở vì nhiệt của chất rắn ?
<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


GV: - GV: Dựa vào mẩu hội thoại mở đầu
bài học vào bài.


- HS suy nghĩ dự đốn tình huống đầu bài.
- Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu
hỏi đó.


<b>Hoạt động 2: Thí nghiệm</b>



<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành thí nghiệm, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>


- GV: Giới thiệu các dụng
cụ cần thiết để làm TN,
nhắc nhở HS cần chú ý
khi tiến hành TN khi dùng
bình thuỷ tinh, chậu thuỷ
tinh, phích nước nóng để
tránh đổ vỡ và bỏng.
- HS: Nhận dụng cụ TN.
- GV: Hướng dẫn HS thực
hiện TN theo các bước
như trong SGK.


- HS: Tiến hành TN theo
nhóm dưới sự hướng dẫn
của GV.


- HS: Quan sát hiện tượng
xảy ra: Mực nước trong
ống thuỷ tinh dâng lên.
- GV: Theo dõi việc làm
TN của các nhóm, kịp
thời biểu dương các nhóm


làm đúng và uốn nắn các
nhóm làm sai quy trình.
Sau khi các nhóm làm
song TN.


1. Làm thí nghiệm.
a) Chuẩn bị:


b) Tiến hành thí nghiệm:


<b>Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


- GV: Ghi tên mục 2 lên
bảng và yêu cầu HS trả lời
câu C1:


- HS: Nghiên cứu trả lời
câu C1.


- GV: Yêu cầu HS tiến
hành TN và trả lời câu
C2.



- HS: Tiến hành TN để
kiểm chứng:


<b>2. Trả lời câu hỏi </b>


<i>C1: Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên, vì nước</i>
<i>nóng lên, nở ra.</i>


<i>C2: Mực nước trong ống thuỷ tinh tụt xuống, vì nước</i>
<i>lạnh đi, co lại.</i>


C3:


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

- GV: Treo hình 19.3
phóng to lên bảng.


- GV: u cầu HS mơ tả
TN trong hình vẽ.


- HS: Quan sát hình 19.3
và mơ tả TN ở hình này.
- GV: Yêu cầu HS dựa
vào kết quả TN trên hình
để rút ra kết luận về sự nở
vì nhiệt của các chất lỏng
khác nhau.


<b>Hoạt động 4: Rút ra kết luận</b>



<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (6’)</b></i>


- GV: Yêu cầu HS hoàn
thành câu trả lời câu C4.
- HS: trả lời C4:


- GV: Yêu cầu HS rút ra
kết luận chung cho bài
học hơm nay:


GV: Gọi HS đọc kết luận
của nhóm mình và nhận
xét.


<b>3. Rút ra kết luận</b>


<i>C4: (1) tăng (2) giảm</i>
(3) không giống nhau


<i><b>- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.</b></i>
<i><b>- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.</b></i>


<b>Hoạt động 5: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (6’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS trả
lời câu C5, C6, C7. và
thảo luận về các câu trả
lời khi cần thiết


- HS: trả lời C5, C6, C7:


<b>4. Vận dụng </b>


<i>C5: Vì khi đun nóng nước trong ấm nóng lên, nở ra và</i>
<i>tràn ra ngồi.</i>


<i>C6: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng</i>
<i>trong chai nở vì nhiệt.</i>


<i>C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn.</i>
<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV: Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.


- Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>



- Học thuộc phần ghi nhớ
-Bài tập: (SBT).


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

- Chuẩn bị trước bài 20: “Sự nở vì nhiệt của chất khí”.
- Tại sao khi trời nắng không nên bơm xe quá căng
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 22 Ngày soạn: 17/01/2019</b>
<b>TIẾT 3</b> <b>BÀI 20: </b>

<b>SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ.</b>


<b>II. CH̉N BI</b>


<b>- Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh bằng đáy, một ống thuỷ tinh thẳng, một lỗ cao su</b>
có lỗ, một cốc nước màu,


<b>- Cả lớp: Tranh phóng to hình 20.3 và bảng 20.1.</b>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>



<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- GV: Yêu cầu HS đọc phần đối thoại giưã An
và Bình trong phần mở đầu SGK.


- HS: Đọc phần thông tin đầu bài sau đó thảo
luận trả lời câu hỏi.


- GV: Tiến hành TN minh hoạ.
HS: Dự đốn ngun nhân:


+ Vì nước nóng làm quả cầu dãn nở.


+ Vì khí bên trong làm cho quả cầu phồng
lên.


- GV: Thông báo: Như vậy hiện tượng quả
bóng bàn nhúng vào trong nước nóng phồng
lên là đúng, nhưng do nguyên nhân nào Vậy
chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.


<b>Hoạt động 2: Thí nghiệm</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành thí nghiệm, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>



<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>
- GV: Giới thiệu thí
nghiệm ở hình 20.2 SGK
và phân cơng đồ dùng thí
nghiệm cho các nhóm.
- HS: Đọc các bước tiến
hành thí nghiệm và tiến
hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của HS


- GV: Yêu cầu một HS
đọc các bước tiến hành thí
nghiệm.


- GV: Hướng dẫn HS tiến
hành thí nghiệm (Lưu ý
khi thấy giọt nước màu đi
lên gần miệng ống có thể
bỏ tay áp vào bình cầu để
trấnh giọt nước màu ra
ngồi).


HS: Quan sát hiện tượng


<b>1. THÍ NGHIỆM: </b>
<i><b>a) Chuẩn bị:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

xảy ra với giọt nước màu.



<b>Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (8’)</b></i>


- GV: Điều khiển HS trả
lời câu C1, C2, C3, C4.
- HS: trả lời C1, C2, C3,
C4.


- GV: Nhận xét các câu
trả lời khi học sinh trả lời.


<i><b>2. TRẢ LỜI CÂU HỎI:</b></i>
HS: trả lời C1, C2, C3, C4.


<i>C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích khơng khí</i>
<i>trong bình tăng.</i>


<i>C2: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể tích khơng</i>
<i>khí trong bình giảm.</i>


<i>C3: Do khơng khí trong bình nóng lên.</i>
<i>C4: Do khơng khí trong bình lạnh đi.</i>
<b>Hoạt động 4: Rút ra kết luận</b>



<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (5’)</b></i>


- GV: Treo bảng 20.1 cho
HS quan sát.


- HS: Quan sát bảng 20.1
để rút ra những nhận xét.
- Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt như thế nào?
* Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau.
- GV: Hãy so sánh sự nở
vì nhiệt của chất rắn, lỏng
và khí.


* Chất khí nở vì nhiệt
nhiều hơn chất lỏng, chất
lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn
chất rắn.


- GV: Hướng dẫn HS rút
ra kết luận của cả bài.
Thông qua chọn điền vào


ô trống.


- HS: Tiến hành cá nhân
để hoàn thành câu C6:


<b>3. KẾT LUẬN:</b>


<i>C6: (1) tăng (2) lạnh đi</i>
(3) ít nhất (4) nhiều nhất.


* Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
* Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng
nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.


<b>Hoạt động 5: Vận dụng</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<i><b> Dự kiến thời gian: (6’)</b></i>
- GV: Tổ chức cho HS
thảo luận và trả lời các
câu C7, C8.


- HS: trả lời C7, C8.
- GV: Treo hình 20.3 lên
bảng và yêu cầu HS quan
sát và giải thích hiện
tượng trong hình vẽ.



<b>4. VẬN DỤNG:</b>


<i>C7: Vì khơng khí trong quả bóng nóng lên, nở ra làm</i>
<i>cho quả bóng phồng lên như cũ.</i>


<i>C8: Trọng lượng riêng của khơng khí được xác định </i>


<i>bằng CT: </i> <i>V</i>


<i>m</i>
<i>d</i> 10.


<i><b>.</b></i>


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (10’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (9’):</b>


- GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Tổng kết chủ đề: +, Các chất nở vì nhiệt ntn?


+, So sánh sự nở vì nhiệt của các chất.


+, Ứng dụng sự nở vì nhiệt các chất trong thực tế?
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Học thuộc phần ghi nhớ
-Bài tập: (SBT), Vở bài tập


- Làm bài tập trong sách bài tập, và trả lời lại các C1 đến C9 vào vở.
- Chuẩn bị trước bài 21: “Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt”.


<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 23 Ngày soạn: 24/01/2019</b>
<b>TIẾT 23</b> <b>BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

- Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng
dụng thực tế.


- Giải thích được một số ứng dụng đơn giản.


- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép.
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.


<i><b>3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thơng </b></i>
tin trong nhóm.


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...



<b>II. CH̉N BI</b>


<b>Mỗi nhóm: Một băng kép, và giá thí nghiệm để lắp băng kép, đền cồn.</b>


<b>Cả lớp: dụng cụ thí nghiệm hình 21.1 SGK. Cồn,bơng, một chậu nước, khăn.</b>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>


<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>
<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


- Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí. So sánh điểm giống nhau và khác nhau
của sự nở vì nhiệt của ba chất rắn, lỏng, khí.


<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- GV: tất cả các chất đều nở ra khi nóng lên &
co lại khi lạnh đi hện tượng này có thể gây ra
những thiệt hại nhưng cũng có thể làm những
việc lợi ích vậy người ta ứng dụng hiện tượng
này trong thực tế như thế nào?



- GV: Treo hình 26.1 lên bảng và giới thiệu
nội dung trong ảnh và đăt câu hỏi:


+ Tại sao đường ray bị uốn cong như trong
ảnh


- HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi nêu vấn đề
của GV:


* Đường ray bị dãn dài ra.
* Bị cong đi.


* Có thể là khi vật rắn dãn nở vì nhiệt bị chặn
lại sẽ tạo ra một lực rất lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành thí nghiệm, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (14’)</b></i>
- GV: Tiến hành TN theo
hướng dẫn trong SGK.


- HS: Quan sát thí nghiệm
do GV tiến hành để rút ra
kết luận theo hướng dẫn


của GV.


- GV: Hướng dẫn HS mô
tả hiện tượng và rút ra kết
luận bằng cách trả lời câu
hỏi C1, C2.


- HS: Hoạt động cá nhân trả lời
câu C1., C2


- Muốn thanh chắn biến (gãy)
thì phải có gì tác dụng?


- GV: Cho HS quan sát
hình 21.1 b và cho biết
phải thay đổi vị trí của
chốt ngang và ốc như thế
nào?


- GV: Yêu cầu HS dự
đốn sau khi đã quan sát
hình vẽ.


Sau khi dự đốn, GV làm
TN kiểm chứng hướng
dẫn HS rút ra nhận xét
trong trường hợp này.
- GV: Hướng dẫn HS rút
ra kết luận chung bằng
cách trả lời C4.



- HS: Thảo luận nhóm
hồn thành câu C4 sau đó
rút ra kết luận chung.
<i><b>* Tích hợp: </b></i>


<i>- Tại sao đường ray xe</i>
<i>lửa, nhà, cửa, cầu...</i>
<i>người ta lại cần tạo ra</i>
<i>các khoảng cách nhất</i>
<i>định?</i>


<i>- Trong thời tiết qua lạnh</i>


<b>I. LỰC XUẤT HIỆN TRONG SỰ CO DÃN VÌ</b>
<b>NHIỆT. </b>


<i><b>1. Thí nghiệm:</b></i>
<i><b>2. Trả lời câu hỏi.</b></i>


<i>C1: Thanh thép nở ra (dãn dài ra).</i>


<i>C2: Khi dãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thanh thép có</i>
<i>thể sẽ gây ra một lực rất lớn.</i>


<i>C3: Khi co lại vì nhiệt nếu bị ngăn cản thanh thép có</i>
<i>thể sẽ gây ra một lực rất lớn.</i>


<i><b>3. Kết luận:</b></i>



<i><b>C4: a> (1) nở ra (2) lực</b></i>
<i><b> b> (3) vì nhiệt (4) lực.</b></i>


- Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản sẽ gây ra một lực
rất lớn.


<i><b>4. Vận dụng: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i>hay qua nóng ta cần có</i>
<i>biện pháp gì để giữ nhiệt</i>
<i>cho cơ thể? </i>


<i><b>* HS: - Trong xây</b></i>
<i>dựng(đường ray xe lửa,</i>
<i>nhà, cửa, cầu...) cần tạo</i>
<i>ra khoảng cách nhất định</i>
<i>để các phần đó giãn nở.</i>
<i>- Cần có biện pháp bảo vệ</i>
<i>cơ thể, giữ ấm vào mùa</i>
<i>đông, làm mát vào mùa</i>
<i>hè để tránh bị sốc nhiệt,</i>
<i>tránh ăn uống thức ăn</i>
<i><b>qua nóng hoặc quá lạnh. </b></i>
- GV: Treo hình vẽ 21.2
và 21.3 lên bảng. Yêu cầu
HS nhận xét và trả lời câu
C5, C6.


<b>Hoạt động 3: BĂNG KÉP.</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>



<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (13’)</b></i>


- GV: Yêu cầu HS quan
sát và mơ tả băng kép đã
phát cho mỗi nhóm.
- HS: Quan sát và mô tả
cấu tạo của băng kép. Và
<i><b>sau đó đưa ra nhận xét. </b></i>
- GV: Yêu cầu HS lắp TN
như hình 21.4 a,b dự đốn
hiện tượng xảy ra.


- HS: tiến hành TN và
quan sát để trả lời câu C7,
C8, C9.


- GV: Hướng dẫn HS làm
TN và rút ra kết luận về
câu C7, C8.


- GV: Yêu cầu HS trả lời
câu C9.


- GV: Treo hình 21.5 lên



<b>II. BĂNG KÉP.</b>
<i><b>1. Thí nghiệm:</b></i>


<b>- Băng kép được cấu tạo từ hai chất rắn khác nhau.</b>


<i><b>2. Trả lời câu hỏi:</b></i>


<i>C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.</i>
<i>C8: Cong về thanh đồng, </i>


<i><b>C9: Cong về phía thanh thép. </b></i>
<i><b>3. Vận dụng: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

bảng và mô tả cấu tạo của
bàn là.


- GV: Hướng dẫn HS
Thảo luận và trả lời câu
C10.


- HS: Quan sát và thảo
luận để trả lời câu C10.


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV: Yêu cầu HS trình bày nội dung phần ghi nhớ.
- Nêu cấu tạo của băng kép.


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>



- Về nhà học bài và trả lời lại tất cả các câu hỏi từ C1 đến C10.
- Bài tập về nhà: 21.1 đến 21.5 (SBT)


- Chuẩn bị trước bài 22: Nhiệt kế, nhiệt giai
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 24 Ngày soạn: 31/01/2019</b>
<b>TIẾT 24</b> <b>BÀI 22 NHIỆT KẾ _NHIỆT GIAI</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1.Kiến thức:</b></i>


- Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của
chất lỏng.


- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
- Biết hai loại nhiệt giai Xẽniút và nhiệt giai Fẩenhi.


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- Phân biệt được nhiệt giai Xẽniut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ
từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.


<i><b>3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thơng </b></i>
tin trong nhóm.



<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI</b>


GV: Các nhóm:3 chậu thuỷ tinh hoặc 3 cốc đong có miệng rộng) mỗi chậu đựng
một ít nước.Một ít nước đá.Một phích nước nóng.Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế
thuỷ ngân (hoặc dầu nhờn pha màu), một nhiệt kế y tế.


Cả lớp: Hình vẽ khổ lớn các loại nhiệt kế.Hình vẽ khổ lớn nhiệt kế rượu có
hai thang đo: Xenxiút và Fa renhai.


<b>HS: Xem trước bài</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


- Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?


-Tính chất hoạt động của băng kếp là thế nào? Băng kép dùng để làm gì?
- Tại sao mối cầu phải có khoảng hở?


<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (3’)</b></i>



<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- GV hướng dẫn HS đọc mẩu đối
thoại phần mở đầu SGK.


→ĐVĐ: Phải dùng dụng cụ nào để
có thể biết chính xác người đó có sốt
hay khơng?


-Nhiệt kế có cấu tạo và hoạt động
dựa vào hiện tượng vật lí nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hơm
nay


<i><b>Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh .</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành thí nghiệm, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>
- GV: Hướng dẫn HS
chuẩn bị và thực hiện TN
hình 22.2 và 22.1


( chú ý việc pha nước


nóng)


- Hướng dẫn HS thảo luận
trên lớp về KL rút ra từ
TN.


- GV chốt lại : Qua TN ta
thấy cảm giác ta là khơng
chính xác. Vì vậy muốn
biết ngời đó có sốt hay
khơng ta phải dùng nhiệt
kế. - HS hoạt động nhóm:
Tiến hànhTN nh SGK.


<b>1.Nhiệt kế.</b>


C1:


Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác
mức độ nóng lạnh.


C2:


Xác định nhiệt độ 00<sub>C và 100</sub>0<sub>C, trên cơ sở đó vẽ các </sub>
vạch chia độ của nhiệt kế


<i><b>Hoạt động 3: T×m hiĨu vỊ nhiÖt kÕ </b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<i>bản </i>



<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (12’)</b></i>


-HS: Ơn lại mục đích và
cách tiến hành TN vẽ ở
hình 22.3, 22.4.


- HS quan sát hình 22.5 và
trả lời câu hỏi C3, ghi vào
vở theo bảng 22.1


- GV hướng dẫn HS trả
lời câu C4.


- Em hãy cho biết GHĐ
và ĐCNN của các nhiệt
kế nhóm em? ( Thiết bị
cấp cịn có loại khác với
hình trong SGK)


C3


C4: Ống quản ở gần bầu đựng thuỷ
ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn
không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi
đưa nhiệt kế ra ngồi cơ thể. Nhờ đó có
thể đọc được nhiệt độ của cơ thể.


<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại nhiêt giai</b>



<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (9’)</b></i>


-GV yêu cầu HS đọc
SGK.


-Giới thiệu hai loại nhiệt
giai Xenxiút và Farenhai.
-HS quan sát hình vẽ nhiệt
kế rượu, quan sát nhiệt kế
rượu, trên đó có các nhiệt
độ được ghi cả hai nhiệt
giai


Xenxiút và Farenhai.
→Tìm nhiệt độ tương


<b>2.Nhiệt giai.</b>


Xenxiút Farenhai
Nước đá


đang tan



0


<i>0 C</i> <i><sub>32 F</sub></i>0


Loại nhiệt


kế Giới hạn đo nhỏ nhấtĐộ chia Công dụng
Nhiệt kế


rượu Từ<i><sub>20 C</sub></i>0




đến <i>50 C</i>0


0


<i>2 C</i> Đo nhiệt độ
khí quyển
Nhiệt kế


thuỷ ngân Từ<i><sub>30 C</sub></i>0



đến


0


<i>130 C</i>



0


<i>1 C</i> Đo nhiệt độ
trong các
TN
Nhiệt kế y


tế Từ
0
<i>35 C</i>
đến
0
<i>42 C</i>
0


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

ứng của hai loại nhiệt
giai:


Xenxiút Farenhai
Nước đá


đang tan


0


<i>0 C</i> <i><sub>32 F</sub></i>0


Nước
đang sơi



0


<i>100 C</i> <i><sub>212 F</sub></i>0


-Từ đó rút ra khoảng chia


0


<i>1 C</i><sub> tương ứng với khoảng</sub>
chia <i>1,8 F</i>0 .


- HS trả lời C5.


- GV hướng dẫn HS cách
chuyển nhiệt độ từ nhiệt
giai Xenxiút sang nhiệt
giai Farenhai và ngược
lại.


- HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”.


Nước đang
sôi


0


<i>100 C</i> <i><sub>212 F</sub></i>0


Khoảng chia <i>1 C</i>0 <sub> tương ứng với khoảng chia </sub><i>1,8 F</i>0 <sub>.</sub>



<b>3.Vận dụng.</b>


C5:


0 0 0 0 0 0


0 0 0 0 0 0


30 0 30 32 30 1,8 86 .


37 0 37 32 37 1,8 98,6 .


<i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>F</i> <i>F</i> <i>F</i>


<i>C</i> <i>C</i> <i>C</i> <i>F</i> <i>F</i> <i>F</i>


     


     


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


Gv:giới thiệu. Sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến
thiên lớn, nhưng thuỷ ngân là một chất độc hại cho sức khoẻ con người và môi
trường. Trong dạy học tại các trường phổ thông nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc
nhiệt kế dầu có pha chất màu. Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân cần
tuân thủ nghiem ngặt các quy tắc an toàn.



GV: Qua bài học này em cần nắm được kiến thức cơ bản nào?
GV: Củng cố lại toàn bộ kiến thức cơ bản của bài học.


GV: Hướng dẫn cho HS ôn tập các kiến thức từ đầu HKII đến nay.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- HS đọc phần ghi nhớ.


-Về nhà: + Làm bài tập 22.1 đến 22.7 SBT.


+ Ôn tập kỹ các kiến thức đã học từ học kỳ 2 tiết sau kiển tra 1 tiết
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 25 Ngày soạn: 14/ 02/ 2019</b>
<b>TIẾT 25</b> <b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


- Phạm vi kiến thức : từ bài 18 đến bài 22 sách giáo khoa vật lí 6.
* Đối với học sinh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i><b> 2. Kĩ năng: </b></i>


- Rèn luyện khả năng làm bài tự luận và trắc nghiệm


- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực


tế.


* Đối với giáo viên:


- Qua kiểm tra đánh giá học sinh, giáo viên thu nhận thông tin phản hồi, để từ đó
có hướng điều chỉnh phương pháp dạy hoặc hướng dẫn học sinh học tập tốt hơn.
<i><b>3. Thái độ: HS nghiêm túc tự giác làm bài.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống cụ thể, </b></i>
diễn đạt, trình bày ý kiến của mình


<b>II. CHUẨN BI: </b>
<i>1. GV : Đề kiểm tra.</i>
<i><b>2. HS: Học thuộc bài</b></i>
<b>III. NỘI DUNG:</b>


<b> 1. Ma trận đề kiểm tra:</b>


Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu


Vận dụng Tổng


Thấp Cao


TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL


<b>1/ Nhiệt kế,</b>
<b>nhiệt giai</b>


- Công dụng của


nhiệt kế
- Nguyên tắc


- Đổi từ 00<sub>C sang</sub>
0<sub>F</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

hoạt động của
nhiệt kế


0<sub>C</sub>


Số câu hỏi 1 1 1


Số điểm 0,5 1,0 2,0 3,5


<b>2/ Sự nở vì</b>
<b>nhiệt của các</b>


<b>chất</b>


- Hiểu được
hiện tượng nở


vì nhiệt của
các chất
- So sánh sự
nở vì nhiệt của


các chất rắn,
lỏng, khí



Số câu hỏi 2 1


Số điểm 1,0 1,0


<b>3/ Ứng dụng</b>
<b>sự nở vì nhiệt</b>


<b>của các chất</b>


Nhận biết được
sự nở vì nhiệt
của các chất có


thể gây ra lực
rất lớn nếu bị


ngăn cản


Giải thích
một số hiện
tượng thực tế
đơn giản liên
quan đến sự


nở vì nhiệt
của các chất


Số câu hỏi 1 1 2



Số điểm 1,0 0,5 3,0 4,5


<b>TS câu hỏi</b>


<b>3</b>
<b>2,5đ</b>
<b>25%</b>


<b>3</b>
<b>2,0đ</b>
<b>20%</b>


<b>1</b>
<b>2đ</b>
<b>20%</b>


<b>3</b>
<b>3,5đ</b>
<b>35%</b>


10,0d
100%
<b>TS điểm</b>


<b>Tỉ lệ</b>


<b>2. Đề kiểm tra:</b>


<b>ĐỀ SỐ 1</b>



<b>I. Trắc nghiệm: (2đ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:</b>


<b>Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây cách</b>
nào là đúng:


A. Rắn, khí, lỏng B. Khí, rắn, lỏng
C. Rắn, lỏng, khí D. Lỏng, khí, rắn
Câu 2: Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể?


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

C. Nhiệt kế y tế D. Cả 3 loại nhiệt kế trên
Câu 3 : Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi làm lạnh một lượng chất lỏng đã
được đun nóng ?


A. Khối lượng riêng tăng B. Khối lượng riêng không đổi
C. Khối lượng riêng mới đầu tăng , sau đó giảm D. Khối lượng riêng giảm
Câu 4: Khi nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại vì:


A. Nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra
B. Nước nóng làm vỏ quả bóng co lại


C. Nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại
D. Nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra


<b> II. Tự luận: (8đ)</b>


Câu 1: (3đ). Điền cụm từ thích hợp vào ơ trống


a) Sự co dãn vì nhiệt khi bị..., có thể gây ra những ...
b) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng...của các chất.



c) Các chất rắn, lỏng, khí giống nhau đều...khi nóng lên, co lại khi...
Câu 2: (2đ). Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau:


a) 250 C = ? 0 F
b) 86 0 F = ? 0 C


Câu 3: (1,5đ). Tại sao người ta khơng đóng chai nước ngọt thật đầy?
Câu 4: (1,5đ). Tại sao các tấm tơn lợp có dạng lượn sóng?


<b>ĐỀ SỐ 2</b>


<b>I. Trắc nghiệm: (2đ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:</b>


<b>Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây cách</b>
nào là đúng:


A. Khí, lỏng, rắn B. Khí, rắn, lỏng
C. Rắn, lỏng, khí D. Lỏng, khí, rắn
Câu 2: Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ của các chất ở trong
phòng thi nghiệm?


A. Nhiệt kế thủy ngân B. Nhiệt kế rượu


C. Nhiệt kế y tế D. Cả 3 loại nhiệt kế trên đều không dùng được.
Câu 3 : Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một vật rắn ?


A. Khối lượng tăng B. Khối lượng giảm


C. Khối lượng riêng tăng D. Khối lượng riêng giảm
<i>Câu 4: Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh, nút bị kẹt. Hỏi phải mở nút </i>


bằng cách nào?


A. Hơ nóng nút B. Hơ nóng cổ lọ


C. Hơ nóng đáy lọ D. Hơ nóng nút và cổ lọ


<b> II. Tự luận: (8đ)</b>


Câu 1: (3đ). Điền cụm từ thích hợp vào ơ trống


a) Sự co dãn vì nhiệt khi bị..., có thể gây ra những ...
b) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng...của các chất.


c) Các chất rắn, lỏng, khí giống nhau đều...khi nóng lên, co lại khi...
Câu 2: (2đ). Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

Câu 3: (1,5đ). Tại sao cá vẫn sống được ở đáy hồ, trong khi trên mặt hồ, nước đã
đóng thành lớp băng dày?


Câu 4:(1,5đ). Tại sao ở chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?


<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM </b>
<b>ĐỀ SỐ 1</b>


<b>I Phần trắc nghiệm: (2đ). Mỗi câu đúng được 0,5điểm</b>


Câu 1 2 3 4


Đáp án C C A D



<b>II. Phần tự luận (8đ)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

a. ngăn cản, lực rất lớn (1đ)
b. dãn nở vì nhiệt (1đ)
c. nở ra, lạnh đi (1đ)
Câu 2: Đổi đơn vị: (2đ)


a) 250C = 00C + 250C (0,5đ)


= 320<sub>F + 20. 1,8</sub>0<sub>F = 68</sub>0<sub>F (0,5đ)</sub>


b) x = (860F- 320F) : 1,8 = 300C (1,0đ)
Câu 3: (1,5đ)


Người ta khơng đóng chai nước ngọt thật đầy vì: Khi thời tiết nóng lên, nước
trong chai nóng lên nở ra bị ngăn cản sẽ gây ra lực lớn làm nổ chai


Câu 4: (1,5đ). Để khi trời nóng các tấm tơn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản
hơn, tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tấm tôn.


<b>ĐỀ SỐ 2</b>


<b>I Phần trắc nghiệm: (2đ). Mỗi câu đúng được 0,5điểm</b>


Câu 1 2 3 4


Đáp án A B D B


<b>II. Phần tự luận (8đ)</b>



Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (3đ)
a) ngăn cản, lực rất lớn (1đ)


b) dãn nở vì nhiệt (1đ)
c) nở ra, lạnh đi (1đ)
Câu 2: Đổi đơn vị: (2đ)


a) 240<sub>C = 0</sub>0<sub>C + 24</sub>0<sub>C (0,5đ)</sub>


= 320<sub>F + 24. 1,8</sub>0<sub>F = 75,2</sub>0<sub>F (0,5đ)</sub>


b) x = (840<sub>F- 32</sub>0<sub>F) : 1,8 = 28,9</sub>0<sub>C (1,0đ)</sub>


Câu 3: (1,5đ)


Cá vẫn sống được ở đáy hồ trong khi trên mặt hồ, nước đã đóng thành lớp
băng dày là vì ở xứ lạnh, về mùa đơng, lớp nước ở 40<sub> C nặng nhất, nên chìm xuống</sub>


đáy hồ nhờ đó mà cá vẫn sống được.


Câu 4:(1,5đ). Khi trời nóng đường ray dài ra do đó nếu khơng để khe hở, sự nở vì
nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<b>Kết quả:</b>
<b>Lớp</b> <b>Sĩ</b>


<b>số</b>


<b>Dưới 5</b> <b>5 - 6,4</b> <b>6,5- 7,9</b> <b>8- 10</b>
<b>SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ</b> <b>SL</b> <b>Tỉ lệ</b> <b>SL</b> <b>Tỉ lệ</b>


<b>6A</b>


<b>6B</b>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 26 Ngày soạn: 21/02/2019</b>
<b>TIẾT 26</b> <b>TRẢ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


GV trả bài và chữa bài qua đó nắm được tình hình học tập của học sinh sau một
chương.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


Nắm được kĩ năng, kiến thức của từng em, qua đó tiếp tục có biện pháp đẩy cao
chất lượng và cũng để rút kinh nghiệm trong giảng dạy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<i><b>4. Năng lực hình thành: Diễn đạt, vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống</b></i>
cụ thể, thực hành...


<b>II. CH̉N BI</b>
GV: Đề, đáp án
HS: Bài kiểm tra.


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>


<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: Không</b></i>
<i><b>C. Bài mới: (39</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Chữa bài kiểm tra</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp đàm thoại</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (29’)</b></i>


<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


<b>ĐỀ 1</b>


<b>I Phần trắc nghiệm: (2đ)</b>
GV gọi HS trả lời chọn đáp án
đúng trong bài tập trắc nghiệm
HS làm vào bảng tay


HS báo kết quả bảng


Giải thích tại sao lại loại các đáp án
cịn lại?


GV: Mỗi câu đúng được 0,5điểm
GV thơng báo những HS làm sai.
Sửa cho hs đó



<b>II. Phần tự luận (8đ)</b>


Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào
chỗ trống (3đ)


HS trả lời


Câu 2: 2 HS lên bảng đổi đơn vị
Dưới lớp


Làm vào bảng tay
Viết kết quả


GV nêu những bài sai


Nhấn mạnh sửa sai cho những hs
Thông báo biểu điểm cho HS
Câu 3: (1,5 đ)


HS giải thích hiên tượng?


GV trả bài cho HS.


<b> I Phần trắc nghiệm: (2đ). </b>
Mỗi câu đúng được 0,5điểm


Câu 1 2 3 4


Đáp án C C A D



<b>II. Phần tự luận (8đ)</b>


Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
(3đ)


a, ngăn cản, lực rất lớn (1đ)
b, dãn nở vì nhiệt (1đ)
c, nở ra, lạnh đi (1đ)
Câu 2: Đổi đơn vị: (2đ)
a, 250<sub>C = 0</sub>0<sub>C + 25</sub>0<sub>C (0,5đ)</sub>


= 320<sub>F + 20. 1,8</sub>0<sub>F = 68</sub>0<sub>F (0,5đ)</sub>


b, x = (860<sub>F- 32</sub>0<sub>F) : 1,8 = 30</sub>0<sub>C (1,0đ)</sub>


Câu 3: (1,5đ)


Người ta không đóng chai nước ngọt thật
đầy vì: Khi thời tiết nóng lên, nước trong
chai nóng lên nở ra bị ngăn cản sẽ gây ra lực
lớn làm nổ chai


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<b>Đề 2</b>


GV làm tương tự với lớp còn lại


<b>ĐỀ SỐ 2</b>


<b>I Phần trắc nghiệm: (2đ). Mỗi câu đúng </b>
<b>được 0,5điểm</b>



Câu 1 2 3 4
Đáp


án


A B D B


<b>II. Phần tự luận (8đ)</b>


Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
(3đ)


a) ngăn cản, lực rất lớn (1đ)
b) dãn nở vì nhiệt (1đ)
c) nở ra, lạnh đi (1đ)
Câu 2: Đổi đơn vị: (2đ)


a) 240<sub>C = 0</sub>0<sub>C + 24</sub>0<sub>C (0,5đ)</sub>


= 320<sub>F + 24. 1,8</sub>0<sub>F = 75,2</sub>0<sub>F </sub>


(0,5đ)


b) x = (840<sub>F- 32</sub>0<sub>F) : 1,8 = 28,9</sub>0<sub>C (1,0đ)</sub>


Câu 3: (1,5đ)


Cá vẫn sống được ở đáy hồ trong khi
trên mặt hồ, nước đã đóng thành lớp băng


dày là vì ở xứ lạnh, về mùa đông, lớp nước ở
40<sub> C nặng nhất, nên chìm xuống đáy hồ nhờ </sub>


đó mà cá vẫn sống được.


Câu 4:(1,5đ). Khi trời nóng đường ray dài ra
do đó nếu khơng để khe hở, sự nở vì nhiệt
của đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất
lớn làm cong đường ray.


<b>Hoạt động 2: Đọc điểm, nhận xét bài của học sinh</b>
<i><b> GV: Đọc điểm, nhận xét bài của học sinh</b></i>


<i> HS:Nghe điểm, nhận xét bài của mình, rút kinh </i>
<i> Phương pháp thực hiện: Nêu gương</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (10’)</b></i>
- GV yêu cầu HS cộng lại
điểm của bài. Xem lại
những lỗi sai cụ thể.
- HS: Xem lại bài, nhận
xét bài, so sánh với bạn,
rút kinh nghiệm


<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV: Nhận xét bài của học sinh, rút kinh nghiệm, phương pháp dạy phù hợp
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 27 Ngày soạn: 28/02/2019</b>
<b>TIẾT 27</b> <b>BÀI 23: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA</b>


<b>THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


<i><b>1. Kiến thức: - Nhận biết cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế</b></i>
- Biết sử dụng các loại nhiệt kế để đo nhiệt độ.


<i><b>2.Kỹ năng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn theo
sự thay đổi này.


- Biết cách tổ chức và làm việc theo nhóm để đạt hiệu quả cao.
<i><b>3.Thái độ:</b></i>


- Có thái độ cẩn thận, trung thực và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và
viết báo cáo.


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b> II. CHUẨN BI:</b>



<b>- Mỗi nhóm: Một nhiệt kế y tế; nhiệt kế thủy ngân, một bình thủy tinh, một giá</b>
treo, một đèn cồn.


<b>- Cả lớp: Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành vào giấy.</b>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


Nhiệt kế, nhiệt giai là gì? Có mấy loại nhiệt giai? Nêu đơn vị của các loại nhiệt giai
này.


<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<i><b> Hoạt động 1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể .</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi .thực hành thí nghiệm, hoạt động </i>
<i>nhóm</i>


<i><b> Dự kiến thời gian: (14’)</b></i>


- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
ở nhà.


- GV: Kiểm tra các dụng cụ thí
nghiệm cần thiết để làm thí nghiệm ở


mỗi nhóm.


- GV: Nhắc nhở HS về thái độ cẩn
thận trong khi làm thí nghiệm ở mỗi
nhóm,


- GV: Hướng dẫn HS theo các bước
tiến hành.


- HS: Làm thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của GV.


+ Tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt kế y
tế ghi vào mẫu báo cáo.


+ Đo theo tiến trình trong SGK.


- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm I
như trong SGK.


- GV: Hướng dẫn HS ghi kết quả vào
báo cáo. Cho một số HS đọc kết quả.


<b>I.Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể.</b>
<b>1. Dụng cụ.</b>


- Nhiệt kế y tế


-Năm đặc điểm của nhiệt kế y tế:



</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

Hướng dẫn HS thảo luận về kết quả
đo để rút ra nhận xét.


- HS: Quan sát nhiệt kế y tế để trả lời
các câu hỏi từ C1 đến C5.


- HS: làm thí nghiệm theo nhóm, theo
các bước sau.


+ Phân cơng trong nhóm.
+ Tiến hành đo.


+ Ghi kết quả đo.


+ Thảo luận về kết quả đo.


- HS: Thảo luận về kết quả thí nghiệm
để rút ra nhận xét.


- GV: Chốt lại: Nhiệt độ của người
bình thường từ khoảng 36,50<sub>C đến</sub>


37,50<sub>C.</sub>


-HS nhận xét và tìm ra nguyên nhân
dẫn đến những kết quả đo nằm ngoài
các giá trị trên.


<b>2.Tiến trình đo. </b>



Đo nhiệt độ của mình và của một bạn
khác.


Người Nhiệt độ


Bản thân
Bạn ...


<b>Hoạt động 2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun</b>
<b>nước.</b>


<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịi , hoạt động nhóm, thực hành</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (20’)</b></i>


u cầu các nhóm phân cơng trong
nhóm của mình:


+Một bạn theo dõi thời gian.
+Một bạn theo dõi nhiệt độ.
+Một bạn ghi kết quả vào bảng.
-Hướng dẫn HS quan sát nhiệt kế để
tìm hiểu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu.
-Hướng dẫn HS lắp đặt dụng cụ theo
hình 23.1, kiểm tra lại trước khi cho
HS đốt đèn cồn.



-Nhắc nhở HS:


+Theo dõi chính xác thời gian để đọc
kết quả trên nhiệt kế.


+Hết sức cẩn thận khi nước đã được
đun nóng.


<b>II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo </b>
<b>thời gian trong quá trình đun nước. </b>
<b>1.Dụng cụ.</b>


- Nhiệt kế dầu, cốc đựng nước, đèn cồn,
giá đỡ.


- Bốn đặc điểm của nhiệt kế dầu:


C6: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế:...
C7: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế:...
C8: Phạm vi đo của nhiệt kế: Từ... đến...
C9: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế:...


<b>2.Tiến trình đo.</b>


a) Lắp dụng cụ theo hình 23.1.


b) Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun.
c) Đốt đèn cồn để đun nước.



Bảng theo dõi nhiệt độ của nước
Thời gian (phút) Nhiệt độ (0<sub>C)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

- Sau 10 phút, tắt đèn cồn, để nguội
nước.


- Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn
trong vở bài tập điền.


- Yêu cầu HS tháo, cất dụng cụ TN


3
4
5
6
7
8
9
10
d) Vẽ đồ thị.
<i><b>D.Tổng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV: Nhân xét về hoạt động của các nhóm, đặc biệt chú ý đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của từng nhóm.


- GV: Cho điểm các nhóm về khâu tổ chức hoạt động thực hành ở lớp.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>



- Hoàn thành nốt mẫu báo cáo TN.


- Chuẩn bị cho bài sau: Mỗi em một thước kẻ, một bút chì, mang vở bài tập điền.
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


Ngày tháng năm 2019
Kí duyệt


<b>TUẦN 28 Ngày soạn: 07/03/2019</b>
<b>TIẾT 28</b> <b>BÀI 24 : SỰ NĨNG CHẢY VÀ SỰ ĐƠNG ĐẶC</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Mơ tả được q trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong q trình nóng chảy của chất rắn.
- Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
<i><b>3.Thái độ:</b></i>


- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ khi vẽ đường biểu diễn.


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CH̉N BI</b>



<b>Đối với mỗi học sinh: Mỗi học sinh một thước kẻ, một bút chì, một tờ giấy kẻ ơ</b>
vng.


<b>Cả lớp: Một giá đỡ thí nghiệm; hai kẹp vạn năng; một nhiệt kế chia độ tới 100</b>0<sub>C;</sub>


một đèn cồn; một kiềng và lưới đốt; một cốc đốt; một ống nghiệm và một que
khuấy; băng phiến tán nhỏ, nước; một bảng phụ có kẻ sẵn bảng kết quả thí nghiệm
24.1 SGK.


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ổn định tổ chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


<b>Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:</b>
a) Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là:...


b) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng...của các chất.
c) Để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi phải dùng...


<i>“Đáp án: Nhiệt kế, dãn nở vì nhiệt, nhiệt kế thủy ngân”.</i>
<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


<b>Hoạt động 1: Đặt vấn đề</b>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>
<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi</i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tòi </i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>



<b>Hoạt động của GV-HS</b> <b>Nội dung </b>


- GV: Yêu cầu HS đọc phần thông tin
đầu bài trong SGK về pho tượng
đồng ở đền Quán thánh.


- HS: Đọc phần thông tin đầu bài
trong SGK.


- GV: Nêu vấn đề: Theo các em để
đúc một pho tượng đồng như pho
tượng Huyền Thiên Trấn Vũ người ta
phải làm những việc gì?


- GV: Hướng dẫn HS thảo luận để
dẫn đến quy trình đúc tượng đồng:
làm khn, đun cho đồng nóng chảy
rồi đổ vào khuôn, chờ cho đồng
nguội đi đơng đặc lại rồi tháo khn,
hồn chỉnh pho tượng. - HS: Dự đoán
và thảo luận về quy trình đúc đồng,
nêu được ba giai đoạn chính:


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<i>+ Đổ đồng nóng chảy vào khn.</i>
<i>+ Để nguội cho đồng đơng đặc lại.</i>


<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy .</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>


<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịì, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (27’)</b></i>


- GV: Trước hết chúng ta
tìm hiểu những đặc điểm
của sự nóng chảy.


- GV: mơ tả tn như SGK.
<i><b>(Theo dõi sự chuyển thể</b></i>
<i><b>của băng phiến theo</b></i>
<i><b>nhiệt độ)</b></i>


- HS: Quan sát các dụng
cụ và cách bố trí các dụng
cụ này để làm thí nghiệm
về sự nóng chảy.,mơ tả lại
tn như SGK


- GV: Treo bảng 24.1 lên
bảng


- HS: Quan sát bảng 24.1.
phát biểu và thảo luận về
thơng tin có thể thu thập
được từ các số liệu trong
hàng của bảng.


<i>* GV: Lưu ý cho HS: Qua</i>


<i>TN có thể kết quả làm TN</i>
<i>về sự nóng chảy của băng</i>
<i>phiến khơng chính xác là</i>
<i>do sự sai số của nhiệt kế,</i>
<i>cách đọc số chỉ trên nhiệt</i>
<i>kế, do băng phiến lẫn tạp</i>
<i>chất nhiều... Vì thế qua</i>
<i>TN biểu diễn HS nắm</i>
<i>được sự chuyển thể của</i>
<i>băng phiến theo nhiệt độ.</i>
<i>Sau đó GV đưa TN ảo HS</i>
<i>quan sát => giới thiệu</i>
<i>kiểu TN này gọi là TN</i>
<i><b>bằng “bút chì và giấy”.</b></i>
- GV: Yêu cầu HS quan
sát vào bảng 24.1 và nêu
thông tin thu thập từ ba số


<b>I. SỰ NĨNG CHẢY.</b>
<i><b>1. Thí nghiệm: </b></i>


<i><b>2. Phân tích kết quả thí nghiệm. </b></i>


C1: Khi được đun nước nóng thì nhiệt độ của băng
phiến tăng dần. Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút
thứ 6 là đoạn thẳng nằm nghiêng lên.


C2: Đến 80o<sub> thì băng phiến bắt đầu nóng chảy, lúc này</sub>
bàng phiến tồn tại ở thế rắn và thế lỏng.



C3: Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng
phiến không thay đổi, đường biểu diễn từ phút thứ 8
đến phút thứ 11 là đoạn thẳn nằm ngang (đoạn BC).
C4: Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của
băng phiến tiếp tục tăng, đường biểu diễn từ phút thứ
11 đến phút thứ 15 là đoạn nằm nghiêng lên (đoạn
CD).


<i><b>3. Kết luận:</b></i>


<i><b>C5: a) (1) 80</b> 0<sub> C.</sub><sub> </sub></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

liệu đăc trưng.


- GV: H.dẫn HS vẽ đường
b.diễn sự thay đổi n.độ
của băng phiến theo t.gian
dựa vào bảng 24.1.


- GV: Yêu cầu HS dựa
vào đường biểu diễn để
trả lời câu C1 đến C4.
- HS: Vẽ đường biểu diễn
vào giấy kẻ ô vuông theo
hướng dẫn của GV.


- HS: trả lời các câu C1
đến C4:


- GV: Hướng dẫn HS


chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống
trong câu C5.


- GV: Yêu cầu HS lấy ví
dụ về sự nóng chảy trong
thực tế đời sống.


- HS: tìm ví dụ minh họa
về sự nóng chảy trong
thực tế đời sống.


- GV: Thông báo: Băng
phiến nóng chảy ở 800<sub>C</sub>


vậy các chất khác có nóng
chảy ở 800<sub>C hay khơng?</sub>


- GV: Treo bảng nhiệt độ
nóng chảy của một số chất
lên bảng và đặt câu hỏi.
- GV: Yêu cầu HS rút ra
kết luận chung về sự nóng
chảy.


- HS: Rút ra kết luận
chung về sự nóng chảy.
<i><b>* Tích hợp: Theo em sự</b></i>
<i>nóng lên của Trái đất sẽ</i>
<i>gây ra những tác hại gì?</i>


<i>HS: Do sự nóng lên của</i>
<i>Trái Đất mà băng ở hai</i>
<i>địa cực tan ra làm mực</i>
<i>nước biển dâng cao =>có</i>
<i>nguy cơ nhấn chìm nhiều</i>
<i>khu vực đồng bằng sơng</i>
<i>Hồng và đồng bằng sơng</i>


<i><b>- Sự nóng chảy là sự chủn từ thể rắn sang thể</b></i>
<i><b>lỏng.</b></i>


<i><b>- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định.</b></i>
<i><b>Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy. </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<i>Cửu Long.</i>


<i>- Để giảm tác hại của</i>
<i>mực nước biển dâng cao</i>
<i>cần có những kế hoạch</i>
<i>gì? </i>


<i>HS: Để giảm thiểu tác hại</i>
<i>của mực nước biển dâng </i>
<i>cao, các nước trên thế </i>
<i>giới (đặc biệt các nước </i>
<i>phát triển) cần có kế </i>
<i>hoạch giảm lượng khí </i>
<i>thải gây hiệu ứng nhà </i>
<i>kính.</i>



<i><b>D.Tởng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- GV: Yêu cầu HS nêu lại kết luận chung về sự nóng chảy.
- Nêu một số ví dụ minh họa về sự nóng chảy của một số chất.
<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 đến C5 vào vở học. Làm bài tập trong SBT.
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.


-Xem trước phần tiếp theo
<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b>TUẦN 29 Ngày soạn: 14/03/2019</b>
<b>TIẾT 29</b> <b>BÀI 25 : SỰ NĨNG CHẢY VÀ SỰ ĐƠNG ĐẶC(TT)</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Mơ tả được q trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất.


- Nhận biết được sự đơng đặc là q trình ngược lại với q trình nóng chảy và
những đặc điểm của q trình này.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của q trình đơng đặc


- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong


q trình đơng đặc.


- Vận dụng được kiến thức về q trình chuyển thể của sự nóng chảy và đơng đặc
để giải thích một số hiện tượng thực tế.


<i><b>3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ khi tiến hành vẽ đường biểu diễn.</b></i>


<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CHUẨN BI</b>


<b>- Cá nhân: Mỗi em một thước kẻ, một bút chì, một tờ giấy kẻ ơ vng.</b>
<b>- Cả lớp: Một bảng phụ có ghi sẵn bảng kết quả 25.1.</b>


<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


- Nêu các đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy. Nêu ví dụ minh họa về sự nóng chảy
trong đời sống?


<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái qt hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịì, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (27’)</b></i>



- GV: Yêu cầu HS ghi phần dự đoán
của HS vào vở học.


- HS: Ghi dự đốn của mình vào vở.
- GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,
cách bố trí thí nghiệm và cách tiến
hành thí nghiệm như trong SGK.
- GV: Treo bảng 25.1 lên bảng và nêu
cách theo dõi để ghi lại kết quả nhiệt
độ và trạng thái của băng phiến.


- HS: Q.sát bảng kết quả 25.1. Và
t.bày về thông tin thu được qua số liệu
ghi trong mỗi hàng khi GV y/c


- GV: Yêu cầu HS trình bày cách vẽ
đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ
theo thời gian trong quá trình đơng
đặc dựa vào bảng kết quả thí nghiệm
25.1 trong SGK.


- HS: Trình bày cách vẽ đường biểu
diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời
gian khi GV yêu cầu.


- HS: Vẽ đường biểu diễn ra giấy kẻ ô
li theo sự hướng dẫn của GV.


- GV: Hướng dẫn HS vẽ đường biểu


diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng
phiến theo thời gian dựa vào số liệu
bảng 25.1.


- GV: Yêu cầu HS vẽ đường biểu diễn
vào giấy kẻ ô li theo dõi và giúp đỡ
HS vẽ.


- GV: Thu một số bài vẽ của HS và
nêu nhận xét về đường biểu diễn của
từng em.


- GV: Treo bảng phụ hình vẽ đường
biểu diễn đã vẽ sẵn. Dựa vào đường
biểu diễn hướng dẫn HS thảo luận trả
lời câu C1, C2, C3.


HS: Dựa vào đường biểu diễn tham
gia t.luận trả lời các câu C1, C2, C3.


GV: Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp
trong khung điền vào chỗ trống hồn


<b>II. SỰ ĐƠNG ĐẶC.</b>
<i><b>1. Dự đốn:</b></i>


- Khi băng phiến thơi khơng đun nóng và
để nguội dần thì băng phiến sẽ đơng đặc
lại.



<i><b>2. Thí nghiệm:</b></i>


<i><b>3. Phân tích kết quả thí nghiệm.</b></i>


<i>C1: Tới 800<sub>C nhiệt độ của băng phiến bắt</sub></i>
<i>đầu đông đặc.</i>


<i>C2: - Đg b.diễn từ phút thứ 0 đến phút thứ</i>
<i>4 là đ.thẳng nằm nghiêng.</i>


<i>- Đường b.diễn từ phút thứ 4 đến phút thứ</i>
<i>7 là đ.thẳng nằm ngang.</i>


<i>- Đường bdiễn từ phút thứ 7 đến phút thứ</i>
<i>15 là đ.thẳng nằm nghiêng.</i>


<i>C3: - Từ phút thứ 0 đến phút thứ 4 nhiệt</i>
<i>độ của băng phiến giảm.</i>


<i>- Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 nhiệt độ</i>
<i>của băng phiến không thay đổi.</i>


<i>- Từ phút thứ 7 đến phút thứ 17 nhiệt độ</i>
<i>của băng phiến giảm.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

thành câu C4.


- HS: hoàn thành C4.


GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận chung


cho sự đông đặc.


GV: Gọi HS so sánh đặc điểm của sự
nóng chảy và sự đơng đặc.


<i><b>C4: a) (1) 80</b><b> </b><b>0</b><b><sub> C </sub></b><b><sub> (2) bằng.</sub></b></i>


<i><b> b) (3) không thay đổi</b></i>


- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là
sự đông đặc.


- Phần lớn các chất đông đặc ở một nhiệt
độ xác định.


- Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của
<i>vật không thay đổi. </i>


<i><b>Hoạt động 4: Vận dụng .</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịì, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (7’)</b></i>


- GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu
C5, C6, C7.



- HS: Thảo luận t.lời C5, C6, C7.
- GV: Cho HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”


<i><b>* Tích hợp: </b></i>


<i>- Vào mùa đơng ở các xứ lạnh khi lớp</i>
<i>nước trên mặt đóng băng mà các vẫn</i>
<i>sống được?</i>


<i>- Cần cung cấp nhiệt để chuyển trạng</i>
<i>thái của chất từ thể rắn sang thể lỏng.</i>


<i><b>III. VẬN DỤNG: </b></i>


<i>C5: - Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1</i>
<i>nhiệt độ của nước đá tăng dần từ –40<sub>C</sub></i>
<i>đến 00<sub>C.</sub></i>


<i>- Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1, nước</i>
<i>đá nóng chảy, nhiệt độ của nước đá</i>
<i>khơng thay đổi.</i>


<i>- Từ phút thứ 0 đến phút thứ 1 nhiệt độ</i>
<i>của nước đá tăng dần.</i>


<i>C6: - Đồng nóng chảy: từ thể rắn</i>
<i> ->thể lỏng, khi nung trong lò đúc.</i>
<i>- Đồng lỏng đ. đặc: từ thể lỏng sang</i>
<i>rắn, khi nguội trong khuôn đúc.</i>



<i>C7. Vì nhiệt độ này là XĐ và khơng </i>
<i>đổi trong q.trình nước đá đang tan.</i>
<i><b>D.Tởng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>


<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>


- So sánh đặc điểm của sự đơng đặc và sự nóng chảy.
- GV: u cầu HS đọc phân ghi nhớ.


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


<b>- Về nhà học bài theo vở ghi + SGK. Làm bài tập trong SBT.</b>
- Xem trước bài 26


- Nước trong quần áo đi đâu khi ta phơi? Muốn quần áo mau khô cần điều kiện gì?


<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>TUẦN 30 Ngày soạn: 21/03/2019</b>
<b>TIẾT 30</b> <b>BÀI 26 : Tiết 30: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ</b>


<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi phụ thuộc
vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thống của chất lỏng.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>



- Mơ tả được q trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng.
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi


- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện tượng đồng thời vào ba
yếu tố. Xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng
của từng yếu tố.


- Vận dụng được kiến thức về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay
hơi trong thực tế.


- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Có thái độ trung thực, cẩn thận, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
<i><b>4. Năng lực hình thành: Làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích </b></i>
các tình huống cụ thể, thực hành...


<b>II. CH̉N BI</b>


<i><b>Mỗi nhóm: một giá đỡ, kẹp vạn năng, hai đĩa nhôm giống nhau, bình chia độ, đèn</b></i>
cồn.


<i><b>Cả lớp: Hình vẽ phóng to (hình 26.1 và 26.2)</b></i>
<b>III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP </b>
<i><b>A. Ởn định tở chức (1’)</b></i>


<i><b>B. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<i><b>C. Bài mới: (34</b><b>/</b><b><sub>)</sub></b></i>



<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự bay hơi .</b></i>
<i> GV:Đặt câu hỏi, hướng dẫn HS học tập, làm bài</i>


<i> HS:Tư duy trả lời câu hỏi, khái quát hóa tư thí nghiệm để rút ra kiến thức cơ</i>
<i>bản </i>


<i> Phương pháp thực hiện: Vấn đáp , tìm tịì, hoạt động nhóm</i>
<i><b> Dự kiến thời gian: (34’)</b></i>


- GV: Dùng khăn ướt lau lên bảng,
một ít phút sau bảng khơ.


- GV: Đặt vấn đề: Vậy nước trên bảng
đã biến đi đâu mất?


- HS: Quan sát và đưa ra nguyên
nhân: nước biến thành hơi bay đi.
- GV: Treo hình 26.1 lên bảng và hỏi
HS: Vậy nguyên nhân trên có đúng
trong trường hợp này không?


- HS: Nguyên nhân trên cũng đúng
trong trường hợp này


.- GV: Thông báo: Các em biết mọi
chất tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí.
Cũng có thể chuyển từ thể này sang
thể khác. Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về sự chuyển từ thể lỏng sang


thể hơi.


- GV: u cầu HS tìm ví dụ về nước
bay hơi. Và một số ví dụ về sự bay
hơi của một số chất lỏng khác không
phải là nước.


- HS: tìm ví dụ m.họa về sự bay hơi


- GV: Theo các em sự bay hơi diễn ra
nhanh hay chậm phụ thuộc vào những
yếu tố nào?


GV: Treo hình phóng to 26.2 a lên
bảng. Yêu cầu HS quan sát và mô tả
cách phơi quần áo.


- GV: Yêu cầu HS so sánh được sự
giống nhau và khác nhau trong hai
hình A1 và A2.


- GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét
trong hình 26.2a.


- HS: Quan sát tranh vẽ và so sánh sự
giống nhau và khác nhau trong hình


<b>I. SỰ BAY HƠI.</b>


<i><b>1.Nhớ lại những điều đã học về sự bay</b></i>


<i><b>hơi.</b></i>


+ Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi.


+ Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi.


<i><b>2. Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ</b></i>
<i><b>thuộc vào những yếu tố nào?</b></i>


<b>a) Quan sát hiện tượng.</b>


<i>C1: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt</i>
<i>độ.</i>


<i>C2: Tốc độ bay hơi p.thuộc vào gió.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

A1 và A2 để rút ra nhận xét.


- GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C4,
- GV: Các hiện tượng quan sát được
chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào
các yếu tố nào?


<i><b>* Tích hợp:</b></i>


<i>- Theo em độ ẩm của khơng khí phụ</i>
<i>thuộc vào yếu tố nào?</i>


<i><b>* HS: - Trong khơng khí ln có hơi</b></i>


<i>nước. Độ ẩm của khơng khí phụ thuộc</i>
<i>vào khối lượng nước có trong 1m3</i>
<i>khơng khí.</i>


<i>- Độ ẩm khơng khí mà qua thấp hoạc</i>
<i>qua cao có ảnh hưởng gì đến đời</i>
<i>sống, sức khỏe con người hay không?</i>
<i><b>* HS:- Nếu độ ẩm qua cao làm ảnh</b></i>
<i>hưởng đến sản xuất, làm kim loại</i>
<i>chóng bị ăn mòn, đồng thời làm cho</i>
<i>các dịch bệnh dễ phát triển, tốc độ</i>
<i>bay hơi chậm.</i>


<i>Nếu độ ẩm khơng khí q thấp (dưới</i>
<i>60%) cúng ảnh hưởng tới sức khỏe</i>
<i>của con người và gia súc, làm nước</i>
<i>bay hơi nhanh gây ra khô hạn, ảnh</i>
<i>hưởng đến sản xuất nông nghiệp. </i>
<i>- Cơ thể của chúng ta giải phóng</i>
<i>nhiệt bằng cách nào?</i>


<i><b>* HS:- Khi lao động hay sinh hoạt, cơ</b></i>
<i>thể sử dụng nguồn năng lượng trong</i>
<i>thức ăn chuyển thành năng lượng của</i>
<i>cơ bắp và giải phóng nhiệt: tốt mồ</i>
<i>hơi.</i>


<i>- Có biện pháp gì làm giảm sự bay</i>
<i><b>hơi nhanh? </b></i>



<i><b>* HS:- Ở các ruộng lúa thả bèo hoa</b></i>
<i>dâu nhằm hạn chế sự bay hơi nước ở</i>
<i>ruộng.</i>


<i>- Muốn khu nhà ở mát vào mùa hè oi</i>
<i>bức thì cần trồng nhiều cây xanh xung</i>
<i>quanh nhà, giữ cho các sông hồ trong</i>
<i>sạch...</i>


GV: Hướng dẫn HS về cách kiểm tra
thí nghiệm khi có nhiều yếu tố cùng
một lúc.


GV: Giới thiệu cách tiến hành thí
nghiệm như SGK.


<b>b) Rút ra nhận xét.</b>


+ Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc
vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thống của
chất lỏng.


<i><b>c) Thí nghiệm kiểm chứng.</b></i>


<i>C5: Để có cùng điều kiện diện tích mặt</i>
<i>thống của chất lỏng.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

GV: Yêu cầu HS về nhà tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn của GV.



- HS: Chú ý lắng nghe sự hướng dẫn
của GV.


HS: Tiến hành TN theo hướng dẫn
của GV và trả lời câu hỏi


GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi từ C5
đến C8.


GV: Hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm kiểm tra hai yếu tố còn lại.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận trả lời
câu C9, C10.


- HS: trả lời câu C9, C10.


<i>C8: Nước ở đĩa hơ nóng bay hơi nhanh</i>
<i>hơn chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc</i>
<i><b>vào nhiệt độ. </b></i>


<b>3. Vận dụng:</b>


<i>C9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây mất</i>
<i>ít nước.</i>


<i>C10: Thời tiết nắng nóng, và có gió.</i>


<i><b>D.Tởng kết, hướng dẫn học tập (5’).</b></i>
<b>HĐ1: Tổng kết (4’):</b>



- Nêu đặc điểm của sự bay hơi, cho ví dụ minh họa về sự bay hơi.
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?


<b> HĐ2: Hướng dẫn về nhà (1’)</b>


- Tìm hiểu tác động của gió và diện tích mặt thống của chất lỏng ảnh hưởng đến
sự bay hơi.


- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 đến C10 vào vở.
- Làm bài tập 26 27.1, 2 trong SBT.


- Xem trước bài27


<i><b> F. Điều chỉnh, bổ sung</b></i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×