Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

KIẾN THỨC cơ bản lớp 11, dành để thi THPT Quốc Gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (532.8 KB, 25 trang )

HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD

KIẾN THỨC CƠ BẢN LỚP 11 - HỌC KÌ I
HAI ĐỨA TRẺ - Thạch Lam
1.Tác giả
- Thạch Lam (1910- 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn
Tường Lân). Sinh ra tại Hà Nội, trong một gia đình cơng chức quan lại.
- Là em ruột của Nhất Linh và Hoàng Đạo, cả ba người đều là thành viên của Tự lực văn
đồn.
- Là người thơng minh, tính tình điềm đạm, trầm tĩnh và rất tinh tế.
- Có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn.
2. Tác phẩm
- Tác phẩm chính: Gió đầu mùa, Nắng trong vườn, Sợi tóc, Hà Nội băm sáu phố phường...
- Đặc điểm truyện ngắn Thạch Lam: Truyện không có cốt truyện mà man mác nhẹ nhàng
như một bài thơ, 2 yếu tố hiện thực và thi vị trữ tình ln đan cài xen kẽ lẫn nhau một cách
nhuần nhuyễn.
3.Truyện ngắn “Hai đứa trẻ”
- Xuất xứ: trích trong tập “Nắng trong vườn”, tác phẩm là sự hoà quyện hai yếu tố: hiện thực
và lãng mạn trữ tình.
- Thể loại: Truyện ngắn trữ tình, cốt truyện rất đơn giản, gần như khơng có cốt truyện, đậm
chất trữ tình, chất thơ thể hiện trong miêu tả cảm xúc, tâm trạng của nhân vật, cảnh vật thiên
nhiên...
4. Bóng tối và những cảnh đời
a. Khung cảnh của một phố huyện nghèo
 Cảnh ngày tàn:
- Âm thanh: tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng, tiếng muỗi vo ve
trong các cửa hàng hơi tối...
- Hình ảnh: Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp
tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại...
- Một chiều êm ả như ru và thoảng qua gió mát…
 Cảnh vật đẹp nhưng buồn, rất quen thuộc và lặng lẽ mang nét đặc trưng của miền quê


xưa.
 Cảnh chợ tàn:
- Chợ đã vãn từ lâu, không một tiếng ồn ào, người cũng về hết, chỉ còn một vài người bán
hàng về muộn đang thu xếp hàng hoá.
- Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị và lá nhãn.
- Mấy đứa trẻ con nhà nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ thứ gì của những
người bán hàng để lại, cơ cực vì cuộc mưu sinh.
- Một mùi âm ẩm bốc lên  mùi riêng của miền đất vắng vẻ.
 Cảnh chợ tàn tiêu điều xơ xác của phố huyện nghèo ngày xưa.
 Cảnh đêm tối:
Bóng tối
Ánh sáng
- Trời nhá nhem tối “cát lấp lánh từng chỗ,
- Đèn hoa kì leo lét, đèn dây sáng xanh…
đường mấp mô thêm...”
- Một khe ánh sáng
- Đường phố và các ngõ con dần dần chứa
- Vệt sáng của những con đom đóm…

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 1


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
đầy bóng tối
- Quầng sáng thân mật chung quanh
- Tối hết cả con đường thăm thẳm ra sông... - Một chấm lửa nhỏ và vàng lơ lửng đi trong
sẫm đen hơn nữa
đêm tối

- Bóng tối đầy dần
- Thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa
 Bóng tối át cả ánh sáng, một vài ánh sáng  Ánh sáng yếu ớt, le lói trong thế lụi tàn
nhỏ nhoi khiến bóng tối càng thêm dày đặc dự báo một cảnh sống tù túng, buồn chán,
chiếm lĩnh, ngập tràn áp đảo ánh sáng.
bế tắc.
b. Những cảnh đời tăm tối:
- Mẹ con chị Tí với cái chõng tre, vài chén nước chè, ngọn đèn dầu leo lét. Ngày mò cua bắt
tép, tối dọn hàng, hàng đã đơn sơ lại vắng khách nên “chả kiếm được bao nhiêu”(Hình ảnh
ngọn đèn được nhắc đi nhắc lại nhiều lần)  Cuộc sống hết sức cơ cực chỉ biết trơng vào sự
may rủi, hy vọng mơ hồ.
- Gia đình bác Xẩm: nằm ngồi ngay trên chiếc chiếu rách trải trên mặt đất, thằng con nhỏ bò
ra đất, cái thau sắt trắng chờ tiền thưởng trống trơ trước mặt, chỉ có “mấy tiếng đàn bầu kêu
lên bần bật…” Buồn tẻ, vất vưởng cùng sự lầm than, mỏi mịn.
- Hình ảnh bà cụ Thi hơi điên với cuộc sống hơi bí hiểm  nhân chứng sống cho sự gục ngã
của con người trước sức nặng của cuộc đời.
- Bác phở Siêu: cuộc sống có khá hơn nhưng cũng nguy cơ nhiều hơn vì những món hàng
của bác với mọi người nơi đây là xa xỉ...
 Tiếng thở dài đầy thương tâm của Thạch Lam đối với những cảnh đời, những thân phận.
Họ như những kiếp người tàn mịn mỏi trong khơng khí tù hãm, chết lặng. Họ là chiếc bóng
thầm trong ao đời bằng phẳng.
 Tâm trạng chị em Liên và An:
- Cảnh nhà sa sút, bố mất việc, cả nhà bỏ Ha Nội về quê, mẹ làm hàng sáo.
- Chị em Liên được mẹ giao cho trông nom một cửa hàng tạp hố nhỏ xíu. Hàng bán chẳng
ăn thua gì, Liên thương mấy đứa trẻ con nhà nghèo ven chợ nhưng chị cũng chẳng có tiền để
cho chúng.
- Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen, cô thấy “Lịng buồn man mác”, đơi mắt
“Bóng tối ngập đầy dần”và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của
cô.
- Càng về khuya “Tâm hồn Liên n tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ khơng hiểu”.

 Tóm lại: Chừng ấy người trong bóng tối ngày này qua ngày khác sống quẩn quanh, tù
túng trong cái “ao đời bằng phẳng”(Xuân Diệu).Mỗi người một cảnh nhưng họ đều có chung
sự buồn chán, mỏi mịn  Tất cả được hiện ra qua cái nhìn xót thương của Thạch Lam.
 Giá trị nhân đạo.
5. Cảnh đợi tàu
- Đêm nào cũng vậy chị em Liên và An và những người dân phố huyện cũng cố thức đợi
chuyến tàu đi ngang qua.
- Đoàn tàu từ Hà Nội “với những toa đèn sáng trưng, những toa hạng trên sang trọng lố nhố
người, đồng và kền lấp lánh” nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn
quanh của người dân phố huyện.
- Đối với chị em Liên, chuyến tàu đêm còn gợi nhớ về những kỉ niệm của ngày xưa sung
sướng, của Hà Nội xa xăm, Hà Nội rực sáng và huyên náo.
- Sau khi con tàu đi qua, phố huyện lại chìm vào yên tĩnh, tịch mịch nhưng nó như một cái
phao tinh thần để họ ngoi lên, khơng phải chìm ngập trong ao đời bằng phẳng.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 2


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Chuyến tàu đêm “như đã đem một thế giới khác đi qua”đồn tàu đến và đi như một lịch
trình nhưng hình ảnh đồn tàu sáng trưng cũng tạo một thống vui, một niềm an ủi, một nỗi
khao khát mơ hồ, một mơ ước không bao giờ tắt, một chút tươi sáng cho sự sống nghèo khổ,
đơn điệu, tẻ nhạt hàng ngày của họ  khao khát đổi đời. Tác giả không chỉ mang đến niềm
an ủi cho hai đứa trẻ mà còn muốn cứu vớt những tâm hồn non nớt ngây thơ không để cho
cuộc sống nhọc nhằn làm cho cằn cỗi, khô héo đi.
6. Chủ đề: Câu chuyện thể hiện thắm thiết niềm xót thương đối với những kiếp người cơ
cực ở phố huyện nghèo trước cách mạng. Đồng thời trân trọng ước mong vươn tới cuộc sống
tốt đẹp của họ.

7. Kết luận
- Thạch Lam đã miêu tả bức tranh phố huyện nghèo bằng những cảnh, những người, những
chi tiết rất chân thật và cảm động. Ông đã giành cho con người quê hương, những con người
nghèo khổ trong bóng tối một sự cảm thơng và xót thương nồng hậu. Cảnh phố huyện nghèo
vừa hiện thực vừa chứa chan tinh thần nhân đạo.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ - Nguyễn Tuân
1. Tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987), sinh ra trong một gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
- Quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Nguyễn Tuân học đến cuối bậc Thành chung ở Nam Định, sau đó về Hà Nội viết văn và
làm báo.
- Cách mạng tháng Tám thành công, ông đến với cách mạng và tự nguyện dùng ngòi
bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.
- Từ 1948 đến 1958 ơng là tổng thư kí hội văn nghệ Việt Nam.
 Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp. Ơng có nhiều đóng
góp to lớn cho nền văn học hiện đại Việt Nam, đem đến cho nền văn xuôi hiện đại một
phong cách tài hoa và độc đáo.
2. Sự nghiệp văn chương
a. Các tác phẩm tiêu biểu:
- Một chuyến đi (1938).
- Vang bóng một thời (1940).
- Thiếu quê hương (1940).
- Chiếc lư đồng mắt cua (1941).
- Đường vui (1949).
- Tình chiến dịch (1950).
- Sông đà (1960).
- Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi (1972)…
b. Tập truyện “Vang bóng một thời”:
- In lần đầu 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về một thời đã xa, nay chỉ cịn “vang bóng”.
- Nhân vật chính trong tập truyện là những nho sĩ cuối mùa cố giữ “thiên lương” và “sự

trong sạch của tâm hồn” giữa thời buổi “Tây Tàu nhố nhăng”.
c. Truyện ngắn “Chữ người tử tù”:
- Xuất xứ: Lúc đầu có tên là “Dịng chữ cuối cùng”, in năm 1939 trên tạp chí Tao Đàn, sau
đó được tuyển in trong tập truyện ngắn “Vang bóng một thời” và đổi tên thành “Chữ người
tử tù”.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 3


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
- Tóm tắt truyện ngắn “Chữ người tử tù”:
+ Huấn Cao khí phách hiên ngang, nổi tiếng tài viết chữ đẹp, cầm đầu cuộc nổi loạn chống
lại triều đình phong kiến nhưng thất bại, bị bắt giải đến nhà ngục tỉnh Sơn chờ xử tử.
+ Viên quản ngục - người phục vụ cho triều đình phong kiến, vốn say mê chữ đẹp, từng ao
ước có được chữ của ơng Huấn.
+ Viên quản ngục đã biệt đãi với Huấn Cao với tấm lòng đầy ngưỡng mộ nhưng thái độ lạnh
nhạt, khinh bạc của Huấn Cao làm cho quản ngục rất khổ tâm, lại càng cháy bỏng đam mê
được chữ.
+ Vào một buổi chiều lạnh, hiểu được nỗi lòng và sở nguyện của quản ngục, Huấn Cao đồng
ý cho chữ và khuyên ngục quan bỏ nghề, về quê và giữ lấy thiên lương cho lành vững.
3. Tình huống truyện
- Gặp nhau nơi tù ngục.
- Trong tình thế éo le:
+ Viên quản ngục - đại diện cho bạo lực đen tối nhưng có sở thích yêu cái đẹp.
+ Huấn Cao - người tử tù, cầm đầu cuộc nổi loạn, đại diện cho cái đẹp.
 Xét trên bình diện xã hội: Họ là những kẻ đối địch.
 Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri kỷ, tri âm đều yêu cái đẹp.
4. Nhân vật Huấn Cao

 Một vài nét về nghệ thuật thư pháp:
- Thư pháp là nghệ thuật viết chữ đẹp.
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, thư pháp là phép viết chữ của người Trung
Hoa và người Ả Rập được nâng lên thành một nghệ thuật. Về gốc Hán Việt, thư pháp có
nghĩa là phép viết chữ. Nhưng khơng đơn giản chỉ với cách hiểu là phép viết chữ sao cho
đẹp, thư pháp, hay thư đạo trong hàm nghĩa sâu xa còn là phương tiện để biểu hiện tâm, ý,
khí, lực của người dụng bút.
- Tại Việt Nam, nghệ thuật thư pháp thường theo phong cách thư pháp Trung Hoa, dùng bút
lông và mực tàu.
a. Một nho sĩ tài hoa
- “tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp”.
- “ngoài cái tài viết chữ tốt, lại cịn có tài bẻ khóa và vượt ngục”.
- “Chữ ơng Huấn Cao đẹp lắm, vng lắm”.
- “có được chữ ơng Huấn mà treo là có một vật báu trên đời ”.
- “nét chữ vng tươi tắn nó nói lên cái hồi bão tung hồnh của một đời con người”.
 Con người tài hoa hiếm có.
b. Thiên lương trong sáng
+ “Tính ơng vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ .”  chính trực, trọng nghĩa
khinh lợi.
+ “khơng vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối”  khinh lợi, sống thanh cao,
trọng nghĩa.
+ Vì “cảm cái tấm lịng biệt nhỡn liên tài” của viên quản ngục  Huấn Cao cảm động, phá
lệ “khoảnh” cho chữ  cho chữ những người biết trân trọng cái tài và yêu quý cái đẹp.
c. Khí phách hiên ngang
+ “Đến cái cảnh chết chém ơng cịn chẳng sợ nữa là những trò tiểu nhân thị oai này” 
không sợ chết, xem thường, khinh bỉ giai cấp thống trị.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 4



HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
+ “Huấn Cao lạnh lùng chúc mũi gông… thuỳnh một cái”  Thái độ phớt đời, ngạo mạn.
+ Lúc được biệt đãi: thản nhiên không lấy làm trọng.
+ “Ta muốn người đừng đặt chân vào đây”  dũng cảm miệt thị kẻ có quyền.
 Nhân vật lý tưởng có sự kết hợp hài hòa giữa tâm - tài, đẹp - thiện.
 Qua việc yêu mến, ca ngợi, tiếc nuối những người như ông Huấn, người “kết tinh”, lưu
giữ vẻ đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, đã cho thấy được lòng yêu nước kín đáo của
nhà văn.
5. Viên quản ngục
- Làm nghề coi ngục (Cái xấu và cái ác) nhưng lại là người có tâm hồn nghệ sĩ, coi trọng cái
đẹp, có tấm lịng “Biệt nhỡn liên tài”.
- Say mê kính trọng tài hoa và nhân cách anh hùng của Huấn Cao
- Dám bất chấp luật pháp, làm đảo lộn trật tự trong nhà tù, biến một kẻ tử tù thành thần
tượng để tơn thờ.
 Ngục quan có những phẩm chất khiến Huấn Cao cảm kích coi là “một tấm lịng trong
thiên hạ” và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo...”
6. Cảnh cho chữ
 Bối cảnh, thời gian, không gian:
- Bối cảnh: người tử tù cho chữ.
- Thời gian: Đêm khuya tĩnh mịch.
- Không gian: Căn buồng tối chật hẹp.
- Địa điểm: Nhà giam.
 Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao, một sáng tạo nghệ thuật lại diễn ra trong một căn
buồng tối tăm, chật hẹp.
 Cái đẹp lại được sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn; thiên lương cao cả lại toả sáng ở
chính nơi bóng tối và cái ác đang ngự trị.
 Nghệ thuật đối lập:
- Người nghệ sĩ tài hoa say mê tô từng nét chữ không phải là người được tự do mà “cổ đeo

gông, chân vướng xiềng…”
- Trật tự, kỉ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn: tù nhân trở thành người ban phát cái
đẹp, răn dạy ngục quan; cịn ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân.
 Trong chốn ngục tù tăm tối đó, khơng phải cái xấu cái ác đang làm chủ mà chính là cái
đẹp, cái thiện cái cao cả đã chiến thắng và toả sáng. Cái đẹp là điểm tựa để những nhân cách
lớn gặp nhau. Cái đẹp đã làm đảo lộn thế giới ngục tù. Đó là cảnh tượng xưa nay chưa từng
có.
- Tấm lụa trắng: Hiện thân của cái đẹp, cái đẹp vẫn được sản sinh từ đất chết, nơi tội ác ngự
trị.
- Lời khuyên: Có ý nghĩa sâu sắc, có sức cảm hóa một con người.
8. Vài nét về nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo, đặc sắc.
- Ngơn ngữ giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.
- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao - Con người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản.
9. Ý nghĩa văn bản:
- Chữ người tử tù khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 5


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA - Vũ Trọng Phụng
1. Tác giả
- Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939), sinh ra tại Hà Nội, trong một gia đình nghèo.
- Quê quán: làng Hảo, huyện Mĩ Hào, tỉnh Hưng Yên.
- Sau khi tốt nghiệp tiểu học, Vũ Trọng Phụng đi làm kiếm sống, nhưng chẳng được bao lâu

thì mất việc. Từ đó ơng sống chật vật, bấp bênh bằng nghề viết báo.
- Từ 1937 – 1938 ông mắc bệnh lao, nhưng không có điều kiện chạy chữa, sau đó mất tại Hà
Nội.
- Bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930. Không đầy mười năm viết văn nhưng lại có sự
nghiệp sáng tác đồ sộ, được mệnh danh là “Ơng vua phóng sự đất Bắc”.
- Tác phẩm tiêu biểu: Cạm bẫy người (1933), Kĩ nghệ lấy Tây (1934), Cơm thầy cơm cô
(1936), Giông tố, Số đỏ, Vỡ đê (1936)…
- Sáng tác của ơng tốt lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối thối nát đương thời
được thể hiện bằng phong cách nghệ thuật độc đáo.
 Ông là một trong những nhà văn hiện thực lớn, có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của
văn xuôi Việt Nam hiện đại.
2. Tác phẩm “Số đỏ”
- Tiểu thuyết “Số đỏ” được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7 – 10 – 1936 và in thành
sách lần đầu năm 1938.
- Tóm tắt: SGK
- Giá trị nội dung và nghệ thuật:
+ Nội dung: Tác phẩm đả kích sâu cay cái xã hội tư sản thành thị đang chạy theo lối sống
nhố nhăng đồi bại đương thời mà thực chất thối nát nhất là các phong trào âu hóa, thể thao...
được bọn thống trị khuyến khích. Từ đó dẫn đến lối sống hư hỏng, phi đạo đức.
+ Nghệ thuật:
 Sử dụng bút pháp châm biếm sắc sảo.
 Nghệ thuật trào phúng, đả kích về các phương diện: chân dung, hành vi, ngôn ngữ, giọng
điệu...
 Tác phẩm đạt trình độ tiểu thuyết già dặn, có bút pháp châm biếm sắc sảo.
3. Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”:
- Xuất xứ: chương XV thuộc tiểu thuyết “Số đỏ”.
- Chủ đề: Qua đám tang của cụ cố tổ tác giả đã vạch trần sự giả dối, bịp bợm, lố lăng, vô đạo
đức của một lớp người được coi là thượng lưu, trí thức của xã hội đương thời.
- Bố cục: 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu  cho Tuyết vậy: Tâm trạng các thành viên trong gia đình cụ cố Hồng

trước cái chết của cụ cố tổ.
+ Phần 2: cịn lại: Cảnh đám tang.
4. Tình huống trào phúng
- Nhan đề là sự kết hợp giữa bi và hài khiến người đọc phải chú ý: Tang gia mà lại hạnh
phúc. Nhà có người chết mà lại vui vẻ, sung sướng, hạnh phúc.
 Hạnh phúc của một gia đình vô phúc, niềm vui của một lũ con cháu đại bất hiếu.
- Phản ánh đúng một sự thật mỉa mai, hài hước: con cháu của đại gia đình này thật sự sung
sướng, hạnh phúc khi cụ cố tổ chết.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 6


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Tình huống trào phúng chính yếu của tồn bộ chương truyện.
5. Thái độ của đám con cháu trước cái chết cụ Tổ:
- Cụ cố Hồng (con trai cả): Sung sướng vì lần đầu tiên được diễn trò già yếu trước đám đơng
cụ “nhắm nghiền mắt lại để mơ màng...”
 Điển hình cho loại người háo danh, sĩ diện hão.
- Văn Minh (cháu nội): Thích thú vì cái chúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ khơng
cịn là lí thuyết viển vơng nữa.
 Hám của, tính tốn, tán tận lương tâm.
- Vợ Văn Minh (cháu dâu): mừng rỡ vì được dịp lăng xê những mốt y phục táo bạo nhất.
 Cơ hội quảng cáo hàng để kiếm tiền.
- Cậu Tú Tân (cháu nội): Sướng điên người lên vì được dùng đến cái máy ảnh mới mua, cơ
hội hiếm có để cậu giải trí và chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình.
 Thiếu trách nhiệm, vơ văn hóa.
- Cơ Tuyết (cháu gái): Được dịp mặc bộ y phục ngây thơ...
 Lẳng lơ, hư hỏng, che đậy sự xấu xa.

 Gia đình đại bất hiếu, chỉ vì hám danh lợi mà đánh mất lương tâm.
6. Cảnh đám tang:
 Cảnh đám ma như đám rước:
- Đám ma to chưa từng thấy ở đất Hà Thành, có đủ kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, vài ba
trăm câu đối… vài ba trăm người đi đưa đám, tiếng kèn huyên náo tổ chức theo cả ta, tàu,
tây...
 Khoe sang, khoe giàu một cách lố bịch và hợm hĩnh.
- Người đi đưa đám giả dối, lố bịch… Dân phố hai bên đường đổ xô ra xem như xem một sự
lạ.
 Cảnh hạ huyệt:
- Cậu Tú Tân biểu diễn chụp ảnh, Xuân tóc đỏ cầm mũ nghiêm trang một cách giả vờ.
- Cụ cố Hồng ho khạc, mếu máo và ngất đi.
- Ông Phán mọc sừng cứ oặt người đi khóc to bằng những âm thanh lạ:
“Hứt!...Hứt!...Hứt!...”
 Đám tang diễn ra như một tấn đại hài kịch nói lên sự lố lăng, đồi bại của xã hội tư sản
thượng lưu thời trước cách mạng. Quả thực đó là một đám ma gương mẫu cho sự giả dối,
hợm hĩnh, háo danh của một gia đình giàu sang mà bất hiếu, bất nghĩa.
7. Giá trị nghệ thuật
- Nghệ thuật trào phúng bậc thầy: từ một tình huống trào phúng cơ bản nhà văn triển khai
mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạo nên một màn đại hài kịch phong phú và rất
biến hoá.
- Chọn những chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một con
người  bật lên tiếng cười.
- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa… được sử dụng linh hoạt mang lại hiệu quả nghệ
thuật cao.
CHÍ PHÈO - Nam Cao
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
1. Tiểu sử

THẦY VIỆT GUITARLEAD


Page 7


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
- Nam Cao (1917 – 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri. Quê ở làng Đại Hoàng, tổng Cao
Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Học hết bậc thành chung, Nam Cao vào Sài Gòn kiếm sống và băt đầu sáng tác. Sau hơn ba
năm, vì ốm đau ông phải trở về quê, khi làm ông giáo trường tư, khi viết văn, làm gia sư...
- Tham gia hội văn hóa cứu quốc năm 1943, là người tận tụy phục vụ cho cách mạng và
kháng chiến.
+ 1947 tham gia chiến dịch Việt Bắc.
+ 1950, tham gia chiến dịch biên giới.
+ 1951, trên đường vào công tác vùng địch hậu liên khu III, Nam Cao bị phục kích và bị sát
hại. Cái chết của Nam Cao là sự hy sinh vẻ vang của một nhà văn - chiến sĩ, là tấm gương
đẹp trong văn nghệ sĩ.
2. Con người
- Nam Cao có bề ngồi lạnh lùng, ít nói nhưng có đời sống nội tâm khá phong phú.
+ Luôn nghiêm khắc đối với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường nhỏ hẹp, vươn tới
một cuộc sống cao đẹp
+ Nam Cao thường hổ thẹn về những việc làm, ý nghĩ mà ơng cảm thấy tầm thường thấp
kém của mình.
- Ơng có tấm lịng đơn hậu, chan chứa tình thương, đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê
hương và những người nông dân nghèo khổ bị áp bức và khinh miệt trong xã hội cũ. Điều đó
thể hiện rõ qua một số tác phẩm tự truyện: Sống mòn, Đời thừa...
3. Quan điểm nghệ thuật
- Sáng tác để phục vụ cuộc sống, phục vụ con người. Đối với Nam Cao - một tác phảm văn
chương chân chính có giá trị khi tác phẩm đó chứa đựng tinh thần nhân đạo. Nhà văn không
nên chạy theo cái đẹp, sự thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những điều giả
dối. Phải vươn tới cuộc sống nhân ái công bằng, phải làm cho người gần người hơn.

- Lao động nghệ thuật là lao động nghiêm túc, nhà văn cần phải khám phá tìm hiểu, đào sâu,
đi theo lối đi riêng, phải thể hiện tinh thần sáng tạo, không rập khuôn, cẩu thả. Nhà văn phải
có lương tâm, có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình.
4. Các đề tài chính: Chủ yếu tập trung vào hai đề tài:
a. Người trí thức nghèo:
- Nhân vật chính: Nhà văn nghèo, những viên chức, những giáo khổ trường tư... Họ mang
những hoài bão đẹp, khát khao được phát triển nhân cách, được đóng góp cho XH, được
khẳng định trước cuộc đời. Nhưng họ gặp XH bất cơng, cuộc sống đói nghèo ghì sát đất,
mộng ước tan tành, họ bị vùi dập phũ phàng.
- Giá trị nổi bật ở đề tài này:
+ Phản ánh chân thật thực trạng buồn thảm, cơ cực của những trí thức tiểu tư sản nghèo.
+ Phác họa được bức tranh đen tối của XHVN trước CM.
+ Thông qua bi kịch tinh thần của người trí thức tiểu tư sản, Nam Cao kết tội XH vô nhân
đạo đã đẩy con người vào tình trạng sống mịn.
b. Người nơng dân nghèo:
- Nhân vật chính: NC lấy nguyên mẫu từ những người quen biết, thân thuộc trong làng Đại
Hoàng lam lũ: Lão Hạc, dì Hảo, Chí Phèo…
- Nét nổi bật ở đề tài này:
+ Phản ánh chân thực cuộc sống tối tăm, cực nhục của người nông dân, những người thấp cổ
bé họng, những người bị áp bức nặng nề cùng với sự bất công ở nông thôn VN trước CM.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 8


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
+ Phát hiện sâu sắc XH tàn bạo đã hủy diệt cả thể xác lẫn tâm hồn người nông thôn lương
thiện, đẩy họ vào cuộc sống khơng lối thốt.
+ Với cây bút hiện thực nghiêm ngặt, Nam Cao không ngần ngại chỉ ra những thói hư tật

xấu của người nơng dân. Tất cả đều chứng tỏ chiều sâu hiện thực và nhân đạo của Nam Cao.
5. Phong cách nghệ thuật
- Có biệt tài diễn tả, phân tích độc đáo tâm lý nhân vật.
- Tạo được những đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm sinh động, chân thật.
- Phá vỡ lối kết cấu theo trình tự thời gian truyền thống.
- Từ những việc nhỏ nhặt hàng ngày, nêu được những triết lý sâu sắc.
- Có giọng điệu riêng: tự sự lạnh lùng đến trữ tình sơi nổi.
PHẦN 2: TÁC PHẨM
1. Xuất xứ: Ra đời năm 1941,tiêu biểu cho sáng tác của Nam Cao về đề tài người nông
thôn, là một kiệt tác trong văn xi Việt Nam hiện đại.
2. Nhan đề:
- Cái lị gạch cũ: sự luẩn quẩn, bế tắc, là biểu tượng về sự xuất hiện tất yếu của hiện tượng
Chí Phèo, gắn liền với chủ đề chính của tác phẩm.
- Đơi lứa xứng đơi: nhấn mạnh mối tình Chí Phèo - Thị Nở, cách đặt tên này tạo được sự tò
mò phù hợp với thị hiếu của một lớp công chúng bấy giờ.
- Chí Phèo: nhấn mạnh nhân vật Chí Phèo.
 Cơ sở của truyện: “Chí Phèo” là chuyện về người thật, việc thật ở làng Đại Hồng, q
tác giả.
3. Hình ảnh làng Vũ Đại:
- Tồn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là khơng gian nghệ thuật của
tác phẩm.
- Làng này dân “không quá hai nghìn, xa phủ, xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh
thực”.
- Có tơn ti trật tự thật nghiêm ngặt: cao nhất là cụ tiên chỉ Bá Kiến “bốn đời làm tổng lí”, uy
thế nghiêng trời rồi đến đám cường hào, chúng kết thành bè cánh, mỗi cánh kết thành bè
đảng xung quanh một người. Sau nữa là những người nông dân thấp cổ bé họng suốt đời bị
đè nén, áp bức.
- Mâu thuẫn giai cấp gay gắt, âm thầm mà quyết liệt, khơng khí tăm tối, ngột ngạt.
 Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước cách mạng.
4. Nhân vật Bá Kiến

- Bốn đời làm tổng lí “Uy thế nghiêng trời”.
- Diện mạo bên ngoài: tiếng quát “rất sang”, “cái cười Tào Tháo”, giọng nói “ngọt nhạt” 
những nét khiến người đọc khó quên.
- Là người có nhiều kinh nghiệm trong việc dùng người, trị dân với nhiều thủ đoạn tinh vi:
+ Mềm nắn rắn buông.
+ Thứ nhất sợ anh hùng, thứ hai sợ kẻ cố cùng liều thân.
+ Bám thằng có tóc, ai bám thằng trọc đầu.
+ Một người khơn ngoan chỉ bóp đến nửa chừng, hãy ngấm ngầm đẩy nó xuống sơng, rồi lại
dắt nó lên để nó đền ơn.
+ Dùng thằng đầu bị để trị những thằng đầu bò.
+ Thu dụng những thằng bạt mạng không sợ chết, không sợ đi tù, khi cần cho dăm hào uống
rượu, có thể sai nó tác hại những anh nào khơng nghe mình.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 9


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
- Nhân vật độc thoại phơi ra những suy nghĩ, tính tốn thuộc về phương châm chính sách
cùng những âm mưu thâm độc trong việc đàn áp thống trị nhân dân của một lão cường hào
cáo già khơn róc đời.
- Bản chất gian hùng thể hiện đầy đủ nhất trong cái cách hắn đối xử với Chí Phèo.
- Là một lão già háo sắc và ghen tuông đến thảm hại.
 Bá Kiến tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực, gian hùng, nham hiểm.
5. Hình tượng nhân vật Chí Phèo
a. Chí Phèo lương thiện
- Hồn cảnh xuất thân: khơng cha, không mẹ, không nhà, không cửa, không một tấc đất cắm
dùi, đi ở hết nhà này đến nhà khác. Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống.
- Bản chất hiền lành thật thà.

- Từng mơ ước: một ngôi nhà nho nhỏ...
- Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà Bá Kiến. Bị bà ba Bá Kiến gọi lên đấm lưng, bóp chân xoa
bụng. Chí chỉ thấy nhục chứ u đương gì  biết phân biệt tình u chân chính và thói dâm
dục xấu xa.
 20 năm đầu của cuộc đời Chí Phèo là một anh canh điền hiền lành, chất phác, có lịng tự
trọng nhưng vì ghen tng Bá Kiến đã đẩy anh canh điền hiền lành và chất phác ấy vào nhà
tù.
b. Chí Phèo lưu manh: Sau khi đi biệt 7, 8 năm Chí Phèo trở về trơng khác hẳn:
- Nhân hình: Đầu trọc lóc, mặt cơn cơn, răng cạo trắng hớn, ngực đầy những nét chạm trổ.
- Nhân tính: Uống rượu, say sưa, đập phá.
 Chí Phèo bị vùi dập cả thể xác lẫn linh hồn, nhà tù thực dân đã tiếp tay lão cường hào
thâm độc giết chết phần người trơng con người Chí.
+ Tiếng chửi: Chửi trời  Đời  làng Vũ Đại  những ai không chửi nhau với hắn 
người sinh ra hắn.
 Nỗi thống khổ trong tâm hồn, sự khắc khoải đau đớn, nỗi khao khát được giao tiếp, được
mọi người đón nhận.
+ Hành động: Đập phá, rạch mặt ăn vạ, kêu làng kêu xóm, phá bao nhiêu cảnh yên vui của
dân làng. Hắn hành động trong lúc say, cả cuộc đời là cơn say dài triền miên  u mê tâm tối
trong tâm hồn.
 Trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại: không cịn là khn mặt người, hắn đã bán linh
hồn cho quỷ dữ.
 Hiện tượng bi thảm ấy khá phổ biến và có tính qui luật trong xã hội đương thời. Nhà văn
đã nêu ra một vấn đề mới trong số phận tăm tối của người nông dân: bị tàn phá về tâm hồn,
bị huỷ diệt cả nhân tính  Giá trị hiện thực sâu sắc.
c. Chí Phèo với khát vọng làm người lương thiện
 Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở  Tâm trạng nhiều biến đổi:
+ Cảm nhận được cuộc sống xung quanh mình: Ánh nắng, tiếng chim, tiếng cười nói.
+ Cảm nhận về bản thân: già, cơ độc, ốm đau.
+ Cảm nhận về tình người: Bát cháo hành.
- Tình yêu thương mộc mạc chân thành của người đàn bà xấu xí ấy đã khơi dậy bản chất tốt

đẹp lương thiện của Chí Phèo.
- Lần đầu tiên Chí Phèo nhận ra sự hiện hữu của mình, nhận ra tình trạng bế tắc của thân
phận mình.
- Khi thấy Thị Nở bưng bát cháo hành đến hắn “Rất ngạc nhiên” và hết sức xúc động...

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 10


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
- Hắn thấy thèm lương thiện, muốn làm hoà với mọi người biết bao…
 Bản chất con người Chí Phèo đã trở về.
 Thất vọng đau đớn:
- Bị Thị Nở cự tuyệt.
- Định kiến xã hội qua lời nói của bà cơ  lời phát ngôn, lời khước từ của xã hội  cảm
nhận về thân phận không thể thay đổi, ý thức được hoàn cảnh bi đát của số phận.
 Phẫn uât, tuyệt vọng:
- Uống rượu, càng uống càng tỉnh.
- Khóc rưng rức  ý thức nỗi đau tột cùng về thân phận.
- Chí Phèo đến nhà Bá Kiến, giết chết Bá Kiến và sau đó chỉ cịn một cách là tự sát  khi ý
thức trở về Chí Phèo khơng bằng lòng trở lại cuộc sống thú vật như trước nữa và Chí Phèo
đã chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống.
 Tình trạng xung đột giai cấp ở nơng thơn hết sức gay gắt khơng gì có thể xoa dịu dược 
Bi kịch bị cự tuyệt, không được làm người lương thiện: Giá trị nhân đạo.
 Hình ảnh chiếc lò gạch cũ như một ám ảnh về sự bế tắc.
6. Nét đặc sắc nghệ thuật
- Cách xây dựng nhân vật điển hình, vừa có cá tính, vừa có nét chung.
- Sở trường miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.
- Ngơn ngữ tự nhiên, sống động, mộc mạc nhưng giàu tính triết lý. Ngơn ngữ kể chuyện vừa

là ngôn ngữ tác giả vừa là ngôn ngữ nhân vật.
- Kết cấu linh hoạt, sáng tạo, dựng truyện không theo trật tự thời gian.
7. Chủ đề:
- Tác phẩm lên án xã hội thực dân nửa phong kiến đã hủy hoại, tàn phá tâm hồn con người,
đồng thời thể hiện khát vọng được sống, được làm người của những nạn nhân trong xã hội
đó.
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI - Nguyễn Huy Tưởng
1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 - 1960).
- Quê quán: làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh, nay thuộc xã Dục Tú huyện Đông Anh,
Hà Nội.
- Hồn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho.
- Cuộc đời: SGK
- Năm 1996 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
2. Sáng tác
- Tác phẩm chính: SGK.
- Có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và
kịch.
- Văn phong giản dị, trong sáng, đôn hậu, thâm trầm, sâu sắc.
3. Những mâu thuẫn xung đột cơ bản
- Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa và phe
cánh của chúng sống xa hoa truỵ lạc. Mâu thuẫn này vốn có từ trước, đến khi Lê Tương Dực
bắt Vũ Như Tô xây Cửu trùng đài thì nó biến thành xung đột căng thẳng, gay gắt.
- Mâu thuẫn thứ hai: Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần t của mn đời
và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân.
4. Tính cách và diễn biến tâm trạng của Vũ như Tô

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 11



HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
- Vũ Như Tô là một kiến trúc sư thiên tài, là hiện thân cho niềm khát khao say mê sáng tạo
cái đẹp: Một thiên tài “ngàn năm chưa dễ có một”, “chỉ vẩy bút là chim hoa đã hiện lên” có
thể “sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân, có thể xây dựng lâu đài cao cả, nóc vờn
mây mà khơng hề tính sai một viên gạch nhỏ”.
- Là một nghệ sĩ có nhân cách lớn, có hồi bão lớn, có lí tưởng nghệ thuật cao cả. Mặc dù bị
Lê Tương Dực doạ giết Vũ như Tô vẫn kiên quyết từ chối xây Cửu trùng đài. Ơng cũng
khơng phải là người hám lợi (Khi được vua ban thưởng lụa là, vàng bạc ơng đã đem chia hết
cho thợ). Lí tưởng, ước mơ xây một toà đài cao cả, nguy nga, tráng lệ.. thật đẹp đẽ và chân
chính nhưng lại cao siêu, thuần t hồn tồn thốt li khỏi hồn cảnh lịch sử xã hội của đất
nước, xa rời đời sống nhân dân
- Tâm trạng bi kịch đầy căng thẳng của ông: xây Cửu trùng đài là đúng hay sai? là có cơng
hay có tội?
 Vũ Như Tơ là một nhân vật bi kịch bởi đã mang trong mình khơng chỉ những say mê khát
vọng lớn lao mà còn cả những làm lạc trong suy nghĩ và hành động. Khi ông và Đan Thiềm
bị bắt, Cửu trùng đài bị đập phá, thiêu huỷ thì ơng mới bừng tỉnh xiết bao đau đớn, kinh
hoàng.
5. Nhân vật Đan Thiềm
- Là người đam mê cái tài, tài sáng tạo ra cái đẹp.
- “Bệnh Đan Thiềm” là mê đắm tài hoa siêu việt của người sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo ra
cái đẹp.
- Vì đam mê tài năng mà nàng ln khích lệ Vũ Như Tơ xây cửu trùng đài, sẵn sàng qn
mình để bảo vệ cái tài ấy.
- Là người luôn tỉnh táo trong mọi trường hợp. Biết chắc đài lớn không thành, tâm trí nàng
giờ đây chỉ cịn tập trung bảo vệ tính mạng cho Vũ Như Tô, nàng khẩn khoản khuyên Vũ
Như Tô trốn đi nhưng không được.
 Kẻ tri âm, liên tài có thể chết, sẵn sàng chết vì đài cao, tài lớn, vì người tri âm.
 Diễn biến tâm trạng của hai nhân vật thể hiện tính bi kịch của mỗi người, cũng như
những gì được xem là đồng bệnh ở họ, góp phần khơi sâu chủ đề của tác phẩm. Chứng đồng

bệnh ở Đan Thiềm và Vũ Như Tô là sự đồng điệu trong mộng ước, đồng điệu trong nỗi đau,
xuất phát từ ý thức sâu xa giữa bi kịch tài và sắc.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 12


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD

KIẾN THỨC CƠ BẢN LỚP 11 - HỌC KÌ II
HẦU TRỜI - Tản Đà
1. Tác giả
- Tản Đà (1889 – 1939) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu. Quê ở làng Khê Thượng, Bất
Bạt, Sơn Tây (nay thuộc Ba Vì, Hà Nội).
- Xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học, có học hành nhưng khơng đỗ đạt.
- Viết văn, làm thơ từ khá sớm, lấy đó là một nghề để kiếm sống.
- Cá tính phóng khống táo bạo, thể hiện cái tôi cá nhân khá độc đáo.Chịu nhiều lận đận
nhưng vẫn giữ cốt cách nhà nho và phẩm chất trong sạch.
- Thơ văn ông được xem là gạch nối giữa văn học trung đại và hiện đại.
 Là cây bút tiêu biểu của nền VHVN giai đoạn giao thời.
 Các tác phẩm chính: SGK.
2. Bài thơ "Hầu trời"
a. Xuất xứ: Được in trong tập Còn chơi, xuất bản lần đầu năm 1921.
b. Bố cục: 3 phần:
- Phần I: Câu 1 - 20: Lí do lên hầu Trời.
- Phần II: Câu 21 - 98: Cảnh hầu Trời.
- Phần III: Câu 99 - 114: Cảnh về hạ giới.
c. Tóm tắt câu chuyện hầu trời:
- Bài thơ có cấu tứ là một câu chuyện nhỏ. Đó là chuyện thi sĩ Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản

Đà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay và hỏi
chuyện. Tác giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ và chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là
cảnh nghèo khó của người sáng tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe. Trời cảm động,
thấu hiểu tình cảnh, nỗi lịng thi sĩ.
3. Cách vào đề của bài thơ:
- Khổ thơ mở đầu gồm 4 câu có tác dụng gây nghi vấn, gợi sự tò mò: Chuyện có vẻ như
mộng mơ, bịa đặt “chẳng biết có hay không", nhưng dường như lại là thật.
- Điệp từ “thật”: 4 lần/2 câu.
- Câu cảm thán, ngắt nhịp 2/2/3: khẳng định chắc chắn, củng cố niềm tin, gây ấn tượng là
chuyện có thật hồn tồn.
 Lối vào đề có sức hấp dẫn, gây ấn tượng mạnh mẽ, gợi trí tị mị, độc đáo và có dun.
4. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe
 Thái độ của tác giả khi đọc thơ:
- Cao hứng: Đương cơn đắc ý, đọc thơ ran cùng mây.
- Tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay, lại lắm lối...
 Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ:
- Mỗi tiên nữ một phản ứng khác nhau Tâm, Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ, Song Thành, Tiểu
Ngọc: ao ước tranh nhau dặn... phản ứng chung: rất xúc động; tán thưởng và hâm mộ:
cùng vỗ tay…
- Thái độ của Trời:
+ Đánh giá cao.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 13


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
+ Không tiếc lời tán dương: Văn thật tuyệt; Văn trần được thế chắc có ít; Nhời văn chuốt
đẹp như sao băng; Khí văn hùng mạnh như mây chuyển; Êm như gió thoảng, tinh như

sương; Đẫm như mưa sa, lạnh như tuyết…
 Câu chuyện hư cấu, tưởng tượng được kể một cách chân thực y như chuyện có thật đã
giúp cho người đọc cảm nhận được rõ ràng về tâm hồn thi sĩ Tản Đà.
 Tâm hồn thi sĩ Tản Đà:
- Ý thức rất rõ về tài năng, tự giới thiệu rất cụ thể về mình: tên họ, quê hương, bản quán, đất
nước, châu lục.
- Táo bạo, đường hoàng bộc lộ bản ngã “cái tơi”.
- Tìm lên đến tận Trời để khẳng định tài năng của mình trước Ngọc Hồng Thượng đế và
chư tiên, thể hiện cái “ngông” trong tâm hồn thi sĩ.
 Niềm khát khao chân thành trong tâm hồn thi sĩ không bị kiềm chế đã biểu hiện một cách
thoải mái, phóng túng.
 Tình huống “Hầu Trời” quả đã cho nhà thơ một cơ hội tuyệt vời để phô bày một cách
sảng khoái tài năng của bản thân.
- Thực tế phũ phàng: Văn chương hạ giới rẻ như bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng.
- Ý thức về thân phận: thi sĩ khơng tìm được tri kỷ, tri âm, phải lên đến Trời mới được thoả
nguyện.
 Đoạn thơ đối thoại với Trời: Giọng thơ hào hứng, lai láng tràn trề:
- Nhiệm vụ mà Trời giao cho nhà thơ: thiên lương của nhân loại: sứ mệnh, thiên chức cao
cả.
- Tự nguyện ghé vai vào gánh vác trách nhiệm lớn lao: tự tin vào tái năng, phẩm chất của
mình, ý thức trách nhiệm về vai trị của cá nhân mình đối với xã hội.
- Bày tỏ thực trạng cuộc sống của mình: nghèo khó, cùng quẫn (Tản Đà cịn nhiều bài thơ
khác nói về tình cảnh của mình: Cảnh vui của nhà nghèo,...)
 Đây cũng chính là thực tế đời sống của lớp văn nghệ sĩ nói chung thời bấy giờ: Tản Đà,
Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Xuân Diệu (Nỗi đời cơ cực...). Bức tranh chân thực và cảm
động về đời sống tầng lớp văn nghệ sĩ đương thời.
5. Đặc sắc nghệ thuật: Bài thơ có nhiều yếu tố nghệ thuật mới mẻ:
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, khơng bị trói buộc bởi khn mẫu.
- Ngơn ngữ thơ: ít tính cách điệu, ước lệ mà gần với tiếng nói đời thường.
- Giọng thơ: tự sự hóm hỉnh, có dun, lơi cuốn.

- Biểu hiện cảm xúc: phóng túng, tự do, khơng bị gị ép.
- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện, đồng thời là nhân vật chính
(Tác giả tưởng tượng, hư cấu nên cả một câu chuyện như muốn đưa thơ trữ tình thốt dần sứ
mênh “thi dĩ ngơn chí” của thơ xưa).
 Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca Việt Nam theo hướng hiện đại hóa. Đó là lý do khiến
Tản Đà được đánh giá là “dấu gạch nối giữa hai thời đại thi ca” (Hoài Thanh).
6. Kết luận: Bài thơ có nhiều yếu tố cách tân:
- Cảm xúc mới mẻ, phóng túng.
- Cách thể hiện vượt khỏi quy phạm.
- Khẳng định bản ngã, một “cái tơi” phóng túng, tự ý thức về tài năng, gía trị đích thực của
mình giữa cuộc đời.
- Thể hiện cá tính “ngơng” của thi sĩ Tản Đà.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 14


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Tản Đà đã tìm được hướng đi đúng đắn để khẳng định mình lúc thơ phú nhà Nho đang đi
dần tới dấu chấm hết.
VỘI VÀNG - Xuân Diệu
1.Tác giả:
- Xuân Diệu (1916 - 1985) cịn có bút danh là Trảo Nha, tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu.
- Quê cha ở làng Trảo Nha, Can Lộc, Hà Tĩnh. Quê mẹ ở huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Xuân Diệu lớp lên ở Quy Nhơn.
- Sau khi tốt nghiệp tú tài, ông đi dạy học và làm viên chức ở Mĩ Tho, sau đó ra Hà Nội sống
bằng nghề viết văn.
- Là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh).
- Là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời

thắm thiết.
- Là cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào, bền bỉ, có đóng góp lớn trên nhiều lĩnh vực
đối với nền văn học Việt Nam hiện đại.
 Xuân Diệu là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn của dân tộc.
2. Sự nghiệp
- Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn, tiêu biểu là các tập thơ:
+ Thơ thơ (1938).
+ Gửi hương cho gió (1945).
+ Riêng chung (1960).
+ Mũi Cà Mau - Cầm tay (1962).
- Các tập văn xuôi: Phấn thông vàng, Trường ca…
3. Bài thơ "Vội vàng"
a. Xuất xứ: Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước cách mạng
tháng Tám, được in trong tập “Thơ thơ” - xuất bản năm 1938.
b. Bố cục: 3 phần:
- 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết.
+ 4 câu đầu: Ước muốn của nhà thơ trước cuộc sống.
+ 7 câu tiếp: Cảm nhận thiên đường mặt đất.
- 16 câu tiếp theo: Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước quy luật của tạo hố.
- Cịn lại: Lời giục giã cuống qt, vội vàng để tận hưởng những giây phút của tuổi xuân.
4. Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ
a. Ước muốn của nhà thơ trước cuộc sống:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
- Điệp ngữ: Tơi muốn.
 Cái tôi cá nhân được bộc lộ một cách trực tiếp và tự tin.
- Hai ước muốn vơ lí và táo bạo: "tắt nắng", "buộc gió".
 Mục đích: giữ lại sắc màu, mùi hương.

 Tuy nhiên, đây là ước muốn và mục đích rất thực. Nó xuất phát từ tâm lý: sợ thời gian
trôi.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 15


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Muốn níu kéo thời gian, muốn giữ niềm vui và muốn mãi mãi được tận hưởng sắc màu
và hương vị cuộc sống.
b. Cảm nhận thiên đường trên mặt đất:
- Cuộc sống qua cảm nhận của nhà thơ hiện lên bằng một loạt hình ảnh: "Của ong bướm…
hồi xn".
- Câu thơ kéo dài (từ 5 chữ sang 8 chữ)  Để dễ dàng vẽ nên bức tranh cuộc sống thiên
đường ngay trên chính mặt đất.
- Nhịp thơ nhanh, kết hợp với điệp ngữ “này đây”  Như vừa giới thiệu, vừa mời gọi mọi
người quan sát và thưởng thức vẻ đẹp của cuộc sống.
- Những hình ảnh đẹp, tươi non, trẻ trung của thiên nhiên: Ong bướm, hoa, đồng nội xanh rì,
lá, cành tơ phơ phất, yến anh, ánh sáng chớp hàng mi… Cảnh thật của cuộc sống quen
thuộc hàng ngày nhưng qua cảm xúc mới mẻ, nồng nàn của nhà thơ đã trở thành cảnh vật và
cuộc sống tươi đẹp, rộn ràng như ở chốn thần tiên.
- Cảnh vật đang trong "tuần tháng mật, khúc tình si"  Cuộc sống được nhà thơ gợi tả và
hình dung như tâm trạng của người đang yêu: đắm say, si mê và tràn trề hạnh phúc.
- Đặc biệt câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”  Cách so sánh mới mẻ và
độc đáo: dùng hình ảnh cụ thể của cơ thể (cặp môi gần) mà sánh với đơn vị thời gian trừu
tượng (tháng giêng ngon), gợi sự liên tưởng về tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc tuổi trẻ (phù
hợp với tháng giêng - tháng đầu tiên của mùa xuân).
 Tóm lại, đoạn thơ là chuỗi tiếng reo vui hồn nhiên, hân hoan của nhà thơ như đang lạc
vào một khu vườn xuân đầy cảnh sắc. Qua đó, đoạn thơ thể hiện tình yêu cuộc sống thiết tha,

mãnh liệt với một tâm hồn tràn trề nhựa sống của nhà thơ.
 Lôgic của mạch thơ: đây là lí do của ước muốn kì lạ ở bốn câu thơ đầu  Chính vì cuộc
sống thiên đường như thế không thể lưu giữ mãi nên phải cố níu kéo, dù là vơ vọng.
- "Tơi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân"
 Cách ngắt câu mới lạ, thể hiện sinh động hai trạng thái cảm xúc của nhà thơ: Niềm vui
bỗng chốc tan biến trước hiện thực phũ phàng.
5. Quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và tình yêu
"Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất."
- Các câu thơ đối xứng  thời gian tuyến tính, một đi khơng trở lại  tuổi trẻ, tình u, cuộc
sống của con người cũng khơng tồn tại mãi.
- Điệp ngữ "nghĩa là" kết hợp với giọng thơ như chì chiết  tạo thành lời giải thích để khẳng
đinh qui luật nghiệt ngã của thời gian.
"Lịng tơi rộng… tiếc cả đất trời"
- Nghệ thuật đối lập:
Lịng tơi rộng  lượng trời cứ chật
Tuổi trẻ chẳng hai lần  xn tuần hồn
Chẳng cịn tơi  cịn trời đất
 Sự đối kháng giữa thiên nhiên và con người: nhấn mạnh quan niệm mới mẻ (tuổi trẻ, mùa
xuân, đời người hạn hẹp, nó chỉ đến một lần và trơi qua nhanh).
- Gịong thơ: tranh luận nhưng chứa đầy cảm xúc hờn dỗi, ngậm ngùi trước qui luật nghiệt
ngã của thời gian.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 16



HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Tâm trạng bất lực của thi nhân khi ý thức được sự hữu hạn của cuộc đời.
"Mùi tháng năm…than thầm tiễn biệt"
- Sự chuyển đổi cảm giác (mùi tháng năm) và trừu tượng hố cảm giác (vị chia phơi)
 Cảm nhận thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận sự mất mát và hụt hẫng.
"Con gió xinh… sắp sửa"
 Các từ: bay đi, đứt tiếng reo thi, phai tàn: mỗi một sự vật trong tự nhiên đang ngậm ngùi
tiễn biệt một phần đời của nó, tạo nên sự phai tàn trong từng cá thể.
 Tâm trạng hoài nghi, hụt hẫng của nhà thơ vì tuổi xuân qua mau mà đời người thì giới
hạn.
6. Lời giục giã sống vội vàng của nhà thơ
"Ta muốn ôm… cắn vào ngươi"
- Điệp ngữ “Ta muốn”  Chuyển từ cái tôi cá nhân sang cái ta mang ý nghĩa tình cảm
chung, có tính phổ qt (khơng chỉ là nhà thơ mà tất cả mọi người).
- Các động từ mạnh kết hợp với nghệ thuật tăng tiến (ôm, riết, say, thâu, hôn, cắn) và một
chuỗi câu được lặp lại  Tình cảm ngày càng mãnh liệt, cuồng nhiệt của chủ thể trữ tình.
- Hàng loạt hình ảnh thơ tươi mới, đầy sức sống: sự sống mơn mởn; mây đưa, gió lượn; cánh
bướm – tình u; cái hơn nhiều; non nước, cỏ cây…  hãy sống vội vàng, ra sức tận hưởng
tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu, những gì mà cuộc đời ban tặng thật hết mình
- Câu thơ cuối là đỉnh điểm của cảm xúc: “Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi”  Sự kết
hợp giữa cái trừu tượng, thanh cao (xuân hồng) với cái cụ thể, tầm thường: đem lại sự bất
ngờ, sáng tạo, thú vị.
TRÀNG GIANG - Huy Cận
1. Tác giả
- Huy Cận (1919 - 2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận. Quê ở Hương Sơn, Hà Tĩnh.
- Thủa nhỏ học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học Trường
Cao đẳng Canh nông.
- Trước Cách mạng tháng Tám: là nhà thơ mới tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo nảo vào bậc
nhất. Tác phẩm: Lửa thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca…
- Sau Cách mạng tháng Tám: ông trở thành nhà thơ cách mạng, thơ ông dạt dào niềm vui của

cuộc sống mới. Tác phẩm: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời…
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
2. Bài thơ "Tràng giang"
- In trong “Lửa thiêng” (1940).
- Được gợi cảm hứng từ buổi chiều thu năm 1939, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm sơng Hồng nhìn cảnh dịng sơng mênh mang sóng nước.
3. Nhan đề và lời đề từ
- Nhan đề "Tràng giang": từ Hán Việt mang sắc thái cổ kính trang nhã có nghĩa là sơng dài,
"Tràng giang" ≠ "Trường giang" dù chung một nghĩa, gợi lên sự liên tưởng con sơng có tự
ngàn xưa, hai vần "ang" góp phần tạo nên dư âm vang xa trầm buồn, gợi hình ảnh con sông
dài và rộng  khơi gợi cảm xúc và ấn tượng về nỗi buồn triền miên kéo dài...
- Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”: là câu thơ thâu tóm khá chính xác, đầy đủ
cả tình bâng khng thương nhớ và cảnh trời rộng sơng dài, định hướng cảm xúc chủ đạo
của bài thơ.
4. Cảnh sông nước mênh mông (Khổ 1)

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 17


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
"Sóng gơn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song"
- Hình ảnh "sóng gợn" + từ láy "điệp điệp"  những vịng sóng liên tiếp nối nhau, xơ đuổi
nhau đến tận chân trời.
- Cụm từ "buồn điệp điệp" gợi nỗi buồn triền miên khơng dứt trong lịng người.
- Hình ảnh "Con thuyền xi mái" gợi sự trơi nổi, phó mặc.
"Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả"
- Nhịp ngắt 2/2/3 với hai hình ảnh "thuyền về/nước lại" vận động trái chiều  diễn tả trạng
thái chia li, tan tác, để lại mối sầu trăm ngả lan toả khắp đất trời.

"Củi một cành khơ lạc mấy dịng"
- Hình ảnh thơ rất mộc mạc, giản dị nhưng giàu sức biểu hiện  Một cành củi khơ bập bềnh
vơ định trên sóng nước tràng giang gợi nên cảm giác về sự nhỏ bé, lạc loài.
 Biểu tượng cho những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ trước cái vô thuỷ vô chung của vũ trụ.
 Khổ thơ mang vẻ đẹp vừa cổ điển, vừa hiện đại:
- Vẻ đẹp cổ điển: hình ảnh thơ, ở cấu trúc đăng đối
giữa các câu thơ:
+ buồn điệp điệp/nước song song (BTT/TBB)
+ thuyền về/nước lại (BB/TT)
+ sầu trăm ngả/lạc mấy dịng (BBT/TTB)
- Hiện đại ở hình ảnh hiện thực đến chi tiết: "củi một
cành khô…"
 Bức tranh sông nước tràng giang mênh mông bát ngát, các cảnh vật ở trong thế chia lìa,
tan tác, nhỏ nhoi, thấm đượm nỗi buồn mênh mang trong lịng người.
5. Khơng gian vũ trụ bao la và nỗi sầu vô tận (Khổ 2)
"Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều."
- Không gian "cồn nhỏ" hoang sơ, vắng lặng (lơ thơ, đìu hiu).
- Chữ "đìu hiu" Huy Cận học được trong câu thơ của Đồn Thị Điểm:
"Non Kì lạnh lẽo trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gị"
(Chinh phụ ngâm)
- Từ "đâu" có hai cách hiểu:
+ đâu có (khơng có).
+ đâu đó (vọng lại).
 Khơng gian vắng lặng, cơ tịch, âm thanh sự sống của con người rất xa vắng, mơ hồ.
"Nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sơng dài trời rộng, bến cô liêu"
- Không gian được mở ra theo nhiều chiều khác nhau:
+ Cao (trời lên)

+ Dài (sông dài)
+ Rộng (trời rộng)
- “Sâu chót vót”: cách biểu đạt mới mẻ:
+ “sâu”: gợi ấn tượng về sự thăm thẳm, hun hút đến khơng cùng.
+ “chót vót” khắc hoạ được chiều cao dường như vô tận.
 Không gian được đẩy tới vô biên.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 18


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Cảnh vật khiến con người trở nên bé nhỏ, có phần bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn và
không thể khơng cảm thấy "lạc lồi giữa cái mênh mơng của đất trời, cái xa vắng của thời
gian" (Hoài Thanh).
6. Tâm trạng cô đơn lạc lõng của con người trước trời đất bao la (Khổ 3)
"Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mơng khơng một chuyến đị ngang.
Khơng cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng"
- Hình ảnh "bèo dạt về đâu hàng nối hàng" một lần nữa tô đậm sự lênh đênh, phiêu bạt vô
định ở khổ thơ đầu.
- Một loạt phủ định: "không một chuyến đị ngang", "khơng cầu"  Khơng có sự giao hồ,
sự sống thân mật, ấm cúng giữa con người với con người.
 Cái tôi cô đơn, trống vắng, khát khao những dấu hiệu của sự sống, khát khao sự đồng
cảm, hoà hợp giữa những con người.
7. Nỗi sầu vô định (Khổ 4)
"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc.
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.

Lịng q dợn dợn vời con nước,
Khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà."
 Khổ thơ hài hồ chất cổ điển và hiện đại.
"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc"
 Những đám mây trắng hết lớp này đến lớp khác như những búp bông trắng nở ra trên trời
thu, được ánh nắng chiều phản chiếu lấp lánh như những núi bạc.
- Nhà thơ học chữ "đùn" trong bản dịch "Thu hứng" của Đỗ Phủ:
"Lưng trời sóng dợn lịng sơng thẳm
Mặt đất mây đùn cửa ải xa"
 Bức tranh thiên nhiên kì vĩ, tráng lệ.
"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc.
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa."
- Trên nền trời bao la, xuất hiện một cánh chim bé nhỏ chao nghiêng như khơng chịu được
sức nặng của bóng chiều.
 Nghệ thuật đối lập: Bầu trời bao la, hùng vĩ  Cánh chim nhỏ bé, đơn độc  Nhấn
mạnh nỗi cô đơn trong lịng người.
"Lịng q dợn dợn vời con nước,
Khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà."
 Gợi nhớ đến thơ Thôi Hiệu đời Đường:
"Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu"
(“Q hương khuất bóng hồng hơn
Trên sơng khói sóng cho buồn lịng ai!”)
(Hồng Hạc lâu)
- Thơi Hiệu nhìn khói sóng mà nhớ q, cịn Huy Cận khơng cần có khói sóng, tức là khơng
có cái gợi nhớ, mà lòng vẫn "dợn dợn" nỗi nhớ nhà.
 Nỗi buồn nhớ quê hương da diết, sâu sắc của nhà thơ.

THẦY VIỆT GUITARLEAD


Page 19


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Nỗi buồn của thế hệ thanh niên, trí thức trong những năm tháng mất nước, phải sống
trong cảnh ngột ngạt, bế tắc của chế độ thuộc địa.
8. Nội dung
- Bài thơ thấm đậm nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên mênh mơng, hiu quạnh. Ẩn
sau đó là niềm khát khao hoà hợp giữa con người với con người và một tình cảm u nước
thầm kín mà thiết tha. Nói như Xuân Diệu, “Tràng giang” là bài thơ “ca hát non sơng đất
nước, do đó dọn đường cho lịng yêu giang sơn Tổ quốc”.
9. Nghệ thuật
- Có sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại: thể thơ thất ngơn, hệ thống hình ảnh ước lệ,
ý vị thơ Đường cùng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi, phảng phất cảnh vật sông nước
trên đất nước Việt Nam.
ĐÂY THÔN VĨ DẠ - Hàn Mặc Tử
1. Tác giả
- Hàn Mặc Tử (1912 – 1940) tên thật là Nguyễn Trọng Trí. Sinh tại Quảng Bình trong một
gia đình cơng giáo nghèo.
- Hàn Mặc Tử học ở Huế, rồi làm cho Sở Đạc điền Bình Định, làm báo ở Sài Gịn…
- Ông mất tại Quy Nhơn vì bị bệnh phong.
- Ông làm thơ năm 14, 15 tuổi, có bút danh là: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh…
1936 lấy bút danh là Hàn Mặc Tử.
- Ông là một hồn thơ mãnh liệt, nhưng hồn thơ ấy luôn chứa đựng sự mâu thuẫn với thể xác
mà ông đang mang.
- Nỗi đớn đau vì bệnh tật và khát vọng sống đã làm hồn thơ Hàn Mặc Tử có hai trạng thái
đối cực: điên loạn, và hồn nhiên trong sáng.
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Các tập thơ: Gái quê, Thơ điên…
+ Kịch thơ: Quần Tiên Hội, Cẩm Châu Duyên…

2. Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ"
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1938 in trong tập Thơ Điên (Đau Thuơng). Cảm hứng được
khơi gợi từ tấm bưu ảnh của Hoàng Cúc gửi tặng...
- Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thôn Vĩ Dạ, đồng thời bộc lộ niềm khát khao hạnh phúc và
tình yêu trong đớn đau tuyệt vọng của thi nhân.
3. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
- Câu hỏi tu từ: gợi cảm giác trách móc nhẹ nhàng và cũng là lời mời gọi tha thiết của cô gái
thôn Vĩ với nhà thơ hay cũng có thể là tác giả tự hỏi chính mình, nhằm tạo ra cái cớ gợi nhớ
về thơn Vĩ.
- Từ "về chơi" (khác về thăm) mang sắc thái thân mật, tự nhiên, chân tình hơn.
- Khu vườn Vĩ Dạ tươi xanh, trong sáng dưới ánh bình minh:
+ "nắng hàng cau": Nắng mai chiếu lên tàu lá cau đẫm sương đêm  trong trẻo, thuần khiết.
+ "mướt quá": vẻ mượt mà giàu sức sống.
+ "xanh như ngọc": biện pháp so sánh  xanh tươi non tơ, mơn mởn.
- Con người Vĩ Dạ phúc hậu, kín đáo: "Lá trúc che ngang mặt chữ điền"  khuôn mặt vừa
thanh tú, hiền hịa vừa dịu dàng, e ấp, kín đáo ẩn hiện sau lá trúc mảnh mai.
 Với lời thơ nhẹ nhàng, hình ảnh tươi tắn, tác giả đã khắc họa rõ nét bức tranh thiên nhiên

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 20


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
thôn Vĩ tươi đẹp, con người xứ Huế đơn hậu, hiền hịa.
4. Khổ 2: Bức tranh sơng nước, mây trời
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dịng nước buồn thiu, hoa bắp lay
 Cách ngắt nhịp 4/3 gợi sự chia lìa xa cách như hờ hững.

- Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay: tăng thêm khơng khí đìu hiu, ảm đạm.
 Hình ảnh nhân hóa đẹp nhưng thật lạnh lẽo, dường như nó phảng phất tâm trạng u buồn,
cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình.
"Thuyền ai đậu bến sơng trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay"
- "Có chở trăng về kịp tối nay": chữ "kịp" đầy phấp phỏng da diết ngóng trơng vì sợ muộn
màng.
- "Bến sơng trăng" + "ai" (đại từ phiếm chỉ)  cảnh vật mơ hồ như trong mộng ảo.
 Khổ thơ thứ hai đã phác họa vẻ đẹp huyền ảo như thực như mơ của sông, nước, mây, trời,
trăng bằng nhịp điệu khoan thai đặc trưng của xứ Huế.
5. Khổ 3: Tâm trạng của tác giả
- "Mơ"  thế giới tâm linh, mộng ảo.
- "Khách đường xa": lặp lại hai lần  nhấn mạnh hình tượng con người trong cõi xa xơi.
- "Áo em trắng q nhìn khơng ra": hình ảnh người thiếu nữ như tan lỗng trong khói sương
 một bóng người huyền ảo, lung linh: "mờ nhân ảnh".
 Hình ảnh cơ gái Huế thanh khiết trong sạch chốn hết cảm xúc nhà thơ.
- "Ai biết tình ai có đậm đà": Đại từ phiếm chỉ + câu hỏi tu từ đầy nghi ngại  Vừa bộc lộ
yêu thương vừa khát khao yêu thương vừa chất chứa cảm giác mong manh, tuyệt vọng của
nhà thơ.
 Khổ thơ với khung cảnh nhạt nhòa, lung linh mờ ảo đã thể hiện tình u thầm kín và tâm
trạng chơi vơi đầy hụt hẫng, tuyệt vọng của nhà thơ.
6. Kết luận
- "Đây thôn Vĩ Dạ" đã vẽ nên bức tranh tuyệt đẹp về quê hương đất nước, đồng thời bộc lộ
một tình u thầm kín, cũng như khát khao được hịa nhập với đời của thi nhân. Bài thơ là sự
kết hợp tồn bích giữa thế giới thực và mộng. Đó chính là nét đặc biệt khiến cho "Đây thôn
Vĩ Dạ" sống mãi trong lịng độc giả.
CHIỀU TỐI (MỘ) - Hồ Chí Minh
1. Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác
- “Chiều tối” là bài thơ thứ 31 trong tập tập thơ “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh.
- Bài thơ được ra đời trên đường Bác bị chuyển lao từ nhà ngục Tĩnh Tây đến nhà lao Thiên

Bảo, qua một vùng sơn cước vào lúc chiều tối.
2. Đề tài
- Là đề tài quen thuộc (Hồng hơn, Cảnh chiều hơm, Chiều hơm nhớ nhà…)
- Bài thơ hướng về miêu tả cảnh thiên nhiên, cuộc sống bình dị của con người  bộc lộ tình
yêu thương bao la của Bác dành cho mọi sự sống trên đời.
3. Đọc và giải nghĩa từ khó
- Quyện: Mỏi mệt, rã rời.
- Mạn mạn: chậm chậm.
- Dĩ hồng: rực hồng.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 21


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
4. So sánh phần phiên âm và dịch thơ
- Câu 2: bản dịch đã bỏ rơi nghĩa cô lẻ của đám mây.
- Câu 3: Ngun tác khơng nói tối, bản dịch thêm chữ tối làm mất đi vẻ tự nhiên trong sáng
tạo của Bác.
5. Thể loại và bố cục bài thơ
- Thể loại : Thất ngôn tứ tuyệt.
- Bố cục: 2 phần:
+ Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên.
+ Hai câu sau: Cảnh sinh hoạt của con người.
6. Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên trên đường đi chuyển lao:
- Điểm nhìn: bầu trời:
+ Một cánh chim mỏi bay về rừng.
+ Một chịm mây cơ độc chầm chậm trơi giữa tầng khơng.
 Gợi tả cảnh chiều tối nơi xóm núi khống đạt, mênh mông, cô quạnh, đẹp nhưng buồn.

 Cách cảm nhận và nghệ thuật biểu đạt:
- Sử dụng hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ để gợi không gian, thời gian: cánh chim và
chòm mây:
- Thi pháp cổ điển:
+ Dùng điểm vẽ diện, lấy động tả tĩnh
 Chỉ một cánh chim  Gợi ra một không gian êm đềm, tĩnh lặng.
 Chỉ một chòm mây  Gợi lên cái bát ngát thi vị của bầu trời.
+ Nhân vật trữ tình giao hoà với thiên nhiên như tri âm, tri kỉ.
- Tả cảnh để ngụ tình: cánh chim cơ đơn và chịm mây lẻ loi, cô độc thể hiện tâm trạng cô
đơn mệt mỏi và khao khát một mái ấm sau một ngày bị đầy ải nặng nề.  ánh nhìn trìu mến,
đồng cảm sâu sắc với cảnh vật
 vẻ đẹp cổ điển.
 Cánh chim trong thơ Bác gần gũi với đời sống thực, bay theo nhịp điệu bất tận của cuộc
sống, áng mây trong thơ Bác cũng vậy toát lên vẻ yên ả thanh bình của đời sống thường
ngày, cả hai đều vận động tinh thần hiện đại.
 Vẻ đẹp tâm hồn Bác:
- Tha thiết giao hoà, đồng cảm với thiên nhiên bằng những cảm nhận tinh tế  thể hiện một
tâm hồn ung dung, thư thái, tự chủ, hoàn toàn tự do đây cũng là sự thể hiện nghị lực phi
thường và chất thép của người tù cộng sảnHồ Chí Minh.
 Tóm lại: Hai câu thơ vừa ghi lại bức tranh thiên nhiên cao rộng, yên ả của cảnh trời
chiều, vừa thể hiện tâm hồn giàu cảm xúc trước thiên nhiên và sự sống của nhà thơ, có sự
kết hợp vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại.
7. Hai câu cuối: Bức tranh đời sống sinh hoạt
- Điểm nhìn: Mặt đất  cụ thể, gần gũi.
- Tả cận cảnh lao động của cô sơn nữ: xay ngô.
- Nghệ thuật: dùng điệp ngữ liên hoàn + đảo từ “Ma bao túc – bao túc ma hồn theo lối vắt
dịng  Hiệu quả:
+ Diễn tả chân thực động tác lao động vất vả, nặng nhọc, đều đều của cô gái.
+ Thể hiện sự kiên nhẫn, bền bỉ và đời sống vất vả của người dân Trung Quốc.
+ Sự thu nhỏ không gian từ bầu trời cao rộng vào cảnh bếp lửa hồng .

+ Sự chuyển vận thời gian tự nhiên từ chiều  tối (hồng).

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 22


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
 Bác đã lấy sáng để tả tối, lấy không gian tả thời gian (lò than hồng để tả cảnh vào tối).
- Lấy cảnh tả tình(Cảnh sinh hoạt đầm ấm của người dân  sự quan tâm và niềm tin yêu vào
cuộc sống của tác giả).
 Đặc sắc:
- Hình ảnh cơ gái xay ngô  mang lại niềm vui trong cuộc sống, làm dịu nỗi cơ đơn của
người đi đường
- Hình ảnh rực hồng của lò than sáng bừng ấm áp
 Hơi ấm của sự sống hạnh phúc.
 Mạch thơ chuyển đột ngột hướng về sự sống và ánh sáng  đặc trưng thơ Hồ Chí Minh.
- “Hồng”  nhãn tự mang lại thần sắc cho bức tranh buổi chiều tối nơi miền sơn cước heo
hút, quạnh vắng, làm ấm nóng cả bài thơ, xua tan đi cái cô đơn, lạnh vắng ở 3 câu thơ đầu.
- Vẻ đẹp tâm hồn: Vượt qua hồn cảnh khắc nghiệt để cảm thơng, chia sẻ niềm vui bình dị
của người lao động  Thể hiện tình yêu cuộc sống, yêu con người tha thiết của Bác.
8. Nghệ thuật
- Bút pháp trữ tình tinh tế.
- Kết hợp hài hoà màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại;
+ Màu sắc cổ điển:
+ Bức tranh thiên nhiên
+ Bút pháp chấm phá, tả cảnh ngụ tình
+ Sự hồ hợp giữa con người và thiên nhiên
- Tinh thần hiện đại:
+ Hình tượng thơ có sự vận động theo hướng ánh sáng, sự sống.

+ Con người là trung tâm của bức tranh.
 Sự vận động của khơng gian và hình tượng thơ:
- Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ
Chịm mây trôi nhẹ giữa từng không
 Trên cao, Bầu trời (Bức tranh thiên nhiên)  Rộng lớn, u ám, nặng nề  Tối.
- Cơ em xóm núi xay ngơ tối
Xay hết lò than đã rực hồng
 Dưới thấp, Mặt đất (Bức tranh sinh hoạt)  Ấm áp hơi thở cuộc sống  Sáng.
 Sự vận động hướng về sự sống và ánh sáng.
9. Nội dung
 Vẻ đẹp con người Bác:
- Tinh thần kiên cường, lạc quan; phong thái ung dung tự tại trong mọi hoàn cảnh.
- Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu con người thiết tha.
 Sự thống nhất, hoà quyện giữa chất thép và chất tình trong thơ Hồ Chí Minh.
TỪ ẤY - Tố Hữu
1. Tác giả
- Tố Hữu (1920 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên - Huế.
- Năm 1938, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản  trở thành nhà thơ Cộng sản.
- Tố Hữu đến với thơ và Cách mạng cùng một lúc  con đường thơ của ơng ln gắn bó và
phản ánh chân thật những chặng đường Cách mạng Việt Nam.
 Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, là “con chim đầu đàn” của thơ ca cách mạng Việt
Nam.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 23


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
- Trong hai cuộc chiến chống Pháp và Mỹ cho đến năm 1986, Tố Hữu liên tục giữ nhiều

chức vụ quan trong trong bộ máy lãnh đạo nhà nước.
2. Tác phẩm
 Sự nghiệp sáng tác thơ văn gắn liền với sự nghiệp Cách mạng. Các tập thơ:
- Từ ấy (1937 - 1946).
- Việt Bắc (1947 - 1954).
- Gió lộng (1955 - 1961).
- Ra trận (1962 - 1971).
- Máu và hoa (1972 - 1977).
 Đặc điểm nổi bật của phong cách thơ Tố Hữu: tình cảm trữ tình chính trị về nội dung và
đậm đà tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện.
- Tố Hữu được nhà nước trao tặng giả thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
3. Tác phẩm “Từ ấy”
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác vào tháng 7 năm 1938, là bài thơ mở đầu trong phần thơ Máu lửa của tập thơ Từ
ấy – tập thơ đầu tiên của tác giả.
- Ghi nhận kỉ niệm đáng nhớ về ngày được đứng vào hàng ngũ những người cùng phấn đấu
vì một lí tưởng cao đẹp  bước ngoặc quan trọng trong cuộc đời của Tố Hữu.
b. Ý nghĩa của bài thơ:
- Mở đầu cho con đường Cách mạng, con đường thi ca của Tố Hữu.
- Tuyên ngôn về lẽ sống của một người chiến sĩ Cách mạng, nghệ thuật của một nhà thơ.
- Tố Hữu đã sống và sáng tác theo đúng định hướng từ đó cho đến khi từ biệt cuộc sống.
c. Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ thất ngôn.
- Bố cục:
+ Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng.
+ Khổ 2: Nhận thức về lẽ sống.
+ Khổ 3: Sự biến chuyển trong tình cảm.
4. Khổ một: Cảm xúc của nhà thơ khi gặp lý tưởng của Đảng
a. Hai câu đầu: Nhà thơ kể lại kỉ niệm không quên của đời mình.
“Từ ấy trong tơi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim.”
- “Từ ấy”: mốc thời gian được giác ngộ lí tưởng cộng sản, được kết nạp vào Đảng.
- Sử dụng những hình ảnh ẩn dụ (nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua tim)  lý tưởng cách
mạng như nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ.
- Bút pháp tự sự (trần thuật)  tình cảm chân thành, tha thiết của nhà thơ với Cách mạng.
- Chính ánh sáng của lý tưởng Đảng đã xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản và mở
ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
 Thể hiện thái độ thành kính, ân tình, biết ơn của nhà thơ với Đảng.
b. Hai câu sau: Nhà thơ tiếp tục bày tỏ niềm vui sướng vơ hạn của mình trong buổi đầu đến
với Cách mạng.
“Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.”
- Bút pháp trữ tình lãng mạn.
- Những hình ảnh so sánh của một thế giới tràn đầy sức sống:

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 24


HỌC VĂN LÀ HỌC LÀM NGƯỜI - VIỆT GUITARLEAD
+ Hương sắc của các loài hoa.
+ Vẻ tươi xanh của cây lá.
+ Âm thanh rộn rã của tiếng chim ca hót.
 Niềm vui sướng của tác giả.
 Lý tưởng làm con người tràn đầy sức sống và niềm yêu đời, làm cuộc sống có ý nghĩa
hơn.
- Cách mạng đã khơi dậy một sức sống mới, đem lại một cảm hứng sáng tạo mới cho hồn
thơ  tình cảm chân thành, trong trẻo và hết sức nồng nhiệt của một thanh niên lần đầu tiên
được tiếp nhận lý tưởng của Đảng, tìm được hướng đi đúng đắn cho cuộc đời mình.

5. Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống
“Tơi buộc lịng tơi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.”
- “Buộc”: tự nguyện hồ nhập cái “tơi” riêng của mình với cái ta chung của tồn dân tộc.
- “Trăm nơi”: hoán dụ chỉ mọi người sống ở khắp nơi cùng “trang trải”, chia sẻ với nhau.
 Tâm hồn nhà thơ đã trải rộng với cuộc đời, khả năng đồng cảm sâu xa với từng hồn cảnh
của mọi người.
Tóm lại, Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới khơng chỉ bằng nhận thức mà cịn
bằng tình cảm yêu mến và sự giao cảm của trái tim mình với mọi người.
 Khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và cuộc sống (nhất là cuộc sống của nhân
dân lao động).
6. Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm của nhà thơ
“Tơi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ”
- Lý tưởng Cộng sản: giúp nhà thơ vượt qua được những tình cảm ích kỷ, hẹp hịi của giai
cấp tiểu tư sản để có được tình u thương ruột thịt với quần chúng lao khổ.
- Những điệp từ là, cùng với các từ con, em, anh và số từ ước lệ vạn:
+ Nhấn mạnh và khẳng định tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết.
+ Vừa biểu hiện sự đồng cảm, tấm lịng xót thương chân thành của nhà thơ với những kiếp
người nghèo khổ.

THẦY VIỆT GUITARLEAD

Page 25



×