XƠ GAN
Mục tiêu
1.
2.
Trình bày bệnh học của xơ gan.
3.
4.
5.
6.
Trình bày triệu chứng lâm sàng của xơ gan.
Trình bày nguyên nhân gây xơ gan.
Trình bày những thay đổi về xét nghiệm trong xơ gan.
Trình bày phân loại xơ gan theo thang điểm Child-Pugh.
Trình bày tiêu chuẩn chẩn đốn viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát.
Đại cương
Gan thực hiện nhiều chức năng sống bao gồm:
•
•
•
•
Tích trữ vitamin và muối khoáng.
Sản xuất các protein cần thiết.
Sản xuất các yếu tố đơng máu.
Chuyển hóa các chất và sản xuất các chất chống nhiễm
trùng, loại bỏ vi khuẩn khỏi dòng máu.
Đại cương
Đại cương
•
•
•
•
•
Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mơ gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào viêm.
Viêm gan mạn khi tình trạng viêm kéo dài trên 6 tháng.
Xơ hóa là tình trạng mơ sẹo thay thế tế bào gan chết.
Xơ gan khi tạo sẹo nặng lan tỏa khắp gan.
Suy chức năng tế bào gan khi gan bị tổn thương nhiều, không thể thực hiện được các chức năng.
Định nghĩa
•
Xơ gan là bệnh gan mạn tính, trong đó tế bào gan bị thối hóa hoại tử và được thay thế bởi những tế bào
gan tái sinh và các dải xơ làm cho cấu trúc tiểu thùy gan bị thay đổi thành những nốt tái sinh khơng có
chức năng.
•
Xơ gan có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng hậu quả cuối cùng thì gần như giống nhau.
Cơ chế bệnh sinh
Giải phẫu gan
Giải phẫu gan
Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh
•
•
Xơ gan là một tiến trình khơng hồi phục (khác với xơ
hóa có khả năng hồi phục).
Tình trạng xơ hóa tiến triển làm biến dạng cấu trúc
của gan tạo thành sẹo xơ hóa, sau đó biến thành các
nốt tế bào gan tái sinh, cuối cùng hình thành xơ gan.
Cơ chế bệnh sinh
•
Các nốt tân sinh gây ra
Tắc nghẽn tiểu quản mật.
Chèn ép mạch máu.
Loạn sản và biến đổi thành ác tính.
Cơ chế bệnh sinh
Dựa vào hình thái của kích thước các nốt trên bề mặt gan, xơ gan được chia thành:
•
•
•
Xơ gan nốt nhỏ.
Xơ gan nốt to.
Xơ gan hỗn hợp: gồm xơ gan nốt nhỏ và xơ gan nốt to.
Cơ chế bệnh sinh
Xơ gan nốt nhỏ: đặc
trưng bởi các nốt nhỏ
đồng dạng (d<3mm) và
các dải mô liên kết đều
đặn. Các nốt khơng có tổ
chức cửa.
Cơ chế bệnh sinh
Xơ gan nốt to: đặc trưng bởi
các nốt có kích thước khác
nhau (d = 3-5mm) và các dải
xơ có độ dày khác nhau bao
quanh các nốt, có vài cấu
trúc thùy bình thường.
Cơ chế bệnh sinh
•
Thay đổi mạch máu đóng vai trị quan trọng.
Các
vách ngăn hồn chỉnh thơng nối với các tĩnh mạch
trung tâm thông nối giữa các mạch máu.
Các vách gắn kết với các khoảng cửa thông nối giữa
các mạch máu hướng tâm của các khoảng cửa kế cận.
Sự tăng trưởng của các vách xơ hóa có phân bố mạch
gắn kết với khoảng cửa và tĩnh mạch trung tâm
thông nối giữa các mạch máu hướng tâm và ly tâm.
•
Sự hình thành huyết khối mạch.
Cơ chế bệnh sinh
•
Thiếu oxy gan gây ra do:
Rối
loạn tăng tính thấm và tưới máu xoang.
Các thơng nối trong gan.
Tình trạng co mạch.
Huyết khối và mao mạch hóa của xoang.
•
Thiếu oxy mơ gan làm nặng thêm tiến triển xơ hóa, làm nặng thêm tổn thương nhu mơ, phá vỡ sự điều
chỉnh mơ bình thường tạo vịng xoắn bệnh lý.
Giải phẫu bệnh
1. Đại thể:
•
•
•
•
•
Gan cứng chắc, nhạt màu.
Mặt ngồi gan có những ổ tế bào gan tái tạo nốt,
xung quanh có dải xơ bao bọc nổi lên như những
đầu đinh không đều nhau.
Gan to do nhiều nốt tăng sinh.
Giai đoạn cuối đa số gan teo nhỏ.
Gan chắc, dai, khó cắt.
Giải phẫu bệnh
2. Vi thể:
•
•
•
•
Tế bào gan thối hóa, hoại tử.
Xơ hóa phát triển lan tỏa.
Tăng sinh ống mật.
Tế bào gan tái tạo, tạo thành nốt.
Giải phẫu bệnh
3. Tiêu chuẩn chẩn đốn xơ gan:
•
•
•
Cấu trúc gan bất thường: tế bào gan bất thường, tinh thể
hóa, loạn sản, tăng sản.
Nốt tái sinh.
Xơ hóa lan tỏa.
Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh