Tải bản đầy đủ (.ppt) (59 trang)

LOÉT dạ dày, tá TRÀNG (nội BỆNH lý)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.75 MB, 59 trang )

LOÉT DẠ DÀY – TÁ
TRÀNG


Định nghĩa
Tổn thương mất chất đến lớp cơ niêm
của dạ dày - tá tràng


Giải phẫu học dạ dày bình thường


Mơ học dạ dày bình thường


CƠ CHẾ SINH BỆNH


a

a’

Khô
ng
loét

b

b’

loét



A
Các yếu tố
phá hủy

O
Các yếu tố bảo vệ
niêm mạc

Cơ chế tiền niêm mạc
Cơ chế tại niêm mạc
Cơ chế hậu niêm mạc

HCl
&
Pepsin


Cơ chế bảo vệ
1.

Cơ chế trước niêm mạc:


Chất nhầy



HCO3-


2.

Cơ chế tại niêm mạc


Màng TB khơng cho acid lỗng đi qua chỗ nối chặt



Bơm ion ở màng đáy bên: Na+/ H+, Na+/HCO3-



Q trình phục hồi nhanh (Rapid Restitution process)



Tái tạo (Regeneration)

3.

Cơ chế hậu niêm mạc: dịng máu ni niêm mạc


Cung cấp năng lượng và các chất cần thiết



Mang H+ ra khỏi vùng bị tổn thương




Nguyên nhân


Nguyên nhân
1. Nguyên nhân thường gặp
– Helicobacter pylori
– Kháng viêm không steroid (NSAIDs)
– Loét do stress


Nguyên nhân
2. Nguyên nhân hiếm gặp
– Tăng tiết acid









U tiết gastrin
Tăng số lượng tế bào mast, Basophiles
Tăng sản / tăng chức năng tế bào G ở hang vị

Nhiễm trùng khác: Herpes simplex, CMV
Thiếu máu nuôi

Do tia xạ
Bệnh hiếm khác


Helicobacter pylori
• Xoắn khuẩn
• 3.5 m
• 4 – 7 chiên mao






KDD
VDD mạn teo
đa ổ

Loét dạ
dày
Lymphoma

VDD cấp

VDD mạn hoạt
động

VDD mạn
ưu thế hang
vị


Trẻ em

Loét tá
tràng
Lymphoma

Người


Diễn tiến của nhiễm H. pylori

 Phần lớn diễn tiến thành viêm mạn tính

 Hầu hết không có triệu chứng lâm sàng
 15% tiến triển thành loét DD – TT,
K biểu mô tuyến và lymphoma dạ dày.


 Viêm dạ dày: 60%
 Loét tá tràng: 90 – 95%
 Loét dạ dày:
70%

 Ung thư dạ dày: 80%

60 –


VacA, CagA,

BabA, SabA

Hút thuốc lá, ăn mặn,
thức ăn ướp muối, đóng
hộp


Cơ chế sinh bệnh do NSAIDs
Ảnh hưởng nội
mạc
Ngưng trệ 
thiếu máu

Độc tính trực
tiếp

LOE
ÙT
CHT

Những ảnh
hưởng trên
niêm mạc (do
thiếu
prostaglandin)
 tiết HCL
 tiết nhầy
 tiết HCO3
 tiết
phospholipid

hoạt
động
bề
LÀNH
(tự
mặt
nhiên / do
 tăng
điềusinh
trị)tb
niêm
mạc


TRIỆU CHỨNG


A- Hỏi bệnh
1. Đau bụng
• Vị trí
– Thường ở vùng thượng vị
– Đôi khi đau ở hạ sườn T, hạ sườn P, ngực
dưới
• Cường độ
– Có thể nhẹ, âm ỉ, chịu đựng được
– Có trường hợp đau dữ dội khơng chịu nổi.


A- Hỏi bệnh
1. Đau bụng



A- Hỏi bệnh
1. Đau bụng


×