BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ HỒNG MINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU
TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG
HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ HỒNG MINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU
TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG
HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60720405
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Hoàng Thị Kim Huyền
HÀ NỘI 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hồn thành Luận văn, tơi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ tận tình của các thầy cơ giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô, bộ môn Dược lý - Dược lâm
sàng của Trường Đại học Dược Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tơi học tập nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tơi xin gửi lời biết ơn tới ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Quảng Nam, cùng tập thể các cán bộ và nhân viên Phòng kế Hoạch tổng
hợp của Bệnh viện đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tơi rất nhiều trong q
trình triển khai nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền. Cơ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong
suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp, những người đã ln bên tơi, động viên khích lệ để tơi đạt được kết
quả như ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp ........................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa và phân loại THA ......................................................... 3
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh ............................................................................. 4
1.1.3. Nguy cơ tim mạch ........................................................................... 7
1.2. Điều trị THA ......................................................................................... 9
1.2.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị ...................................................... 9
1.2.2. Điều chỉnh lối sống ....................................................................... 13
1.2.3. Điều trị bằng thuốc ..................................................................... 14
1.3.
Tuân thủ dùng thuốc ....................................................................... 23
1.3.1. Định nghĩa .................................................................................... 23
1.3.2. Các phương pháp đo lường sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ... 23
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp và biện
pháp can thiệp để cải thiện ...................................................................... 24
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 27
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 27
2.2.2. Cỡ mẫu và cơng thức tính cỡ mẫu ................................................ 28
2.2.3. Phương pháp tiến hành .................................................................. 28
2.3. Các nội dung nghiên cứu chính............................................................ 29
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA trên BN nội trú .. 29
2.3.2. Đánh giá tuân thủ dùng thuốc điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân
sau khi ra viện ......................................................................................... 29
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá ............................................................................ 30
2.5. Xử lý số liệu ......................................................................................... 32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 33
3.1. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị THA ở BN nội trú 33
3.1.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân điều trị nội trú............................ 33
3.1.2. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA ........................... 37
3.2. Đánh giá tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân sau khi ra viện ............. 46
3.2.1. Một số đặc điểm bệnh nhân và thông tin điều trị sau khi ra viện . 47
3.2.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của BN ngoại
trú............................................................................................................. 48
Chương 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 54
4.1. Bàn luận tình hình sử dụng thuốc điều trị THA trên BN nội trú ......... 54
4.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân nội trú.................................................... 54
4.1.2. Đặc điểm sử dụng thuốc của nhóm bệnh nhân nội trú.................. 58
4.2. Tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân sau ra viện .................................. 70
4.2.1. Đặc điểm bệnh nhân ngoại trú và thơng tin về điều trị ................. 70
4.2.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị của
bệnh nhân ngoại trú ................................................................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BMI
Chỉ số khối cơ thể
BMV
Bệnh mạch vành
BTM
Bệnh tim mạch
CKCa
Chẹn kênh Canxi
CKD
Bệnh thận mạn
CTTA
Chẹn thụ thể Angiotensine II
ĐTĐ
Đái tháo đường
ESH/ESC
Hội Tăng Huyết Áp châu Âu/Hội Tim học châu Âu
JNC 7
Báo cáo lần thứ 7 của Ủy ban liên hợp quốc gia Hoa Kỳ về
tăng huyết áp
HA
Huyết áp
HATT
Huyết áp tâm thu
HATTr
Huyết áp tâm trương
HCTZ
Hydrochlorothiazide
NMCT
Nhồi máu cơ tim
RAS
Hệ Renin-Angiotensine
RLLM
Rối loạn Lipid máu
TBMMN
Tai biến mạch máu não
TG
Triglycerid
THA
Tăng huyết áp
TĐLS
Thay đổi lối sống
ƯCMC
Ức chế men chuyển
ƯCB
Ức chế β
VSH/ VNHA
Phân hội Tăng huyết áp/Hội tăng huyết áp Việt nam
YTNC
Yếu tố nguy cơ
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ kết hợp thuốc theo ESH/ESC guidelines, 2013 .................... 22
Hình 1.2 Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp theo khuyến
cáo Hội Tim mạch Việt Nam năm 2015 . ....................................................... 22
Hình 3.1 Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân ................................................... 33
Hình 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính.................................................... 34
Hình 3.3. Phân bố tiền sử THA của bệnh nhân............................................... 35
Hình 3.4. Phân độ THA.................................................................................. 35
Hình 3.3. Tần suất các yếu tố nguy cơ ............................................................ 36
Hình 3.5. Tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân ngoại trú .............................. 49
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân độ THA theo JNC 7 ................................................................. 3
Bảng 1.2 Phân độ Tăng huyết áp theo ESH/ESC và Hội Tim mạch học quốc
gia Việt Nam 2015 . .......................................................................................... 4
Bảng 1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng bệnh nhân THA ................ 8
Bảng 1.4 Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ tăng huyết áp ........ 9
Bảng 1.5 So sánh các đích điều trị THA/ khuyến cáo trên thế giới .............. 11
Bảng 1.6 Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp ........... 14
Bảng 1.7 Các thuốc lợi tiểu thường dùng ...................................................... 16
Bảng 1.8 Các thuốc chẹn kênh canxi thường dùng......................................... 18
Bảng 1.9 Các thuốc ức chế men chuyển thường dùng.................................... 19
Bảng 1.10 Các thuốc ức chế thụ thể Angiotensine II .................................... 20
Bảng 1.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp và biện
pháp can thiệp để cải thiện sự tuân thủ .......................................................... 24
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới tính .......................................... 33
Bảng 3.2. Yếu tố nguy cơ ................................................................................ 36
Bảng 3.3. Tỷ lệ các tổn thương cơ quan đích ................................................. 37
Bảng 3.4 Các thuốc điều trị THA trong mẫu nghiên cứu ............................... 38
Bảng 3.5 Sử dụng phác đồ điều trị THA khởi đầu ........................................ 40
Bảng 3.6 Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ đơn trị liệu .............. 40
Bảng 3.7 Các nhóm thuốc được sử dụng trong phác đồ đa trị liệu................. 41
Bảng 3.8: Tỉ lệ các phác đồ của liệu pháp khởi đầu và liệu pháp cuối ........... 42
Bảng 3.9 Tỷ lệ các kiểu thay đổi phác đồ điều trị tăng huyết áp .................... 42
Bảng 3.10 Tính hợp lý về nhịp đưa thuốc trong sử dụng thuốc điều trị THA 43
Bảng 3. 11 Lựa chọn thuốc cho bệnh nhân theo các nhóm bệnh phối hợp ... 44
Bảng 3.12 Tỉ lệ tương tác thuốc đã gặp ........................................................ 45
Bảng 3.13 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu trong thời gian điều trị ...................... 46
Bảng 3.14 Một số đặc điểm bệnh nhân ........................................................... 47
Bảng 3.15 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ngoại trú của BN ....................... 48
Bảng 3.16 Tỉ lệ tuân thủ điều trị ..................................................................... 48
Bảng 3.17 Một số nguyên nhân bệnh nhân chưa tuân thủ dùng thuốc ........... 49
Bảng 3.18 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và nhóm tuổi ............................ 50
Bảng 3.19 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và giới tính ............................... 50
Bảng 3.20 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và trình độ học vấn .................. 51
Bảng 3.21 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và BHYT ................................. 51
Bảng 3.22 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và số loại thuốc hạ áp .............. 51
Bảng 3.23 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và số lần dùng thuốc trong ngày
......................................................................................................................... 52
Bảng 3.24 Mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và tác dụng không mong muốn
......................................................................................................................... 53
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ảnh hưởng đến khoảng 1 tỷ người trên thế giới, tăng huyết áp (THA) là
yếu tố nguy cơ phổ biến nhất, có thể điều chỉnh được của các bệnh nhồi máu
cơ tim, đột quị, suy tim, rung nhĩ, bóc tách động mạch chủ và bệnh động
mạch ngoại biên. Cùng với sự phát triển đời sống xã hội, khi tuổi thọ con
người cùng với tình trạng béo phì ngày càng tăng lên, thì tần suất mắc THA
cũng tăng theo, ước tính gây ảnh hưởng đến khoảng 1,5 tỉ người - 1/3 dân số
thế giới vào năm 2025. Tỉ lệ tăng huyết áp đang tăng lên nhanh chóng ở các
nước đang phát triển nơi có sự kiểm sốt và điều trị tăng huyết áp còn kém.
Huyết áp cao gây ra 2/3 trường hợp đột quỵ và 1/2 tất cả các trường hợp của
bệnh tim thiếu máu cục bộ trên toàn thế giới. Một nửa của gánh nặng bệnh tật
này xuất hiện ở người bị THA và một nửa còn lại xuất hiện trên những người
ở giai đoạn tiền tăng huyết áp. Do đó, THA vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong trên toàn cầu và là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn
đáng quan tâm của thế giới [32]. Tại Việt Nam, tần suất tăng huyết áp ở người
lớn ngày càng gia tăng. Trong những năm 1960 tỷ lệ tăng huyết áp là khoảng
1%, năm 1992 là 11,2%, năm 2001 là 16,3% , năm 2005 là 18,3%, năm 2008
là 25,1% [53]. Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam trên
5 454 người trưởng thành ( ≥ 25 tuổi) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh
thành trên toàn quốc, kết quả cho thấy, có 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu
người) bị tăng huyết áp, cao gần gấp đôi so với điều tra năm 2008 [7].
Cũng trong điều tra này cho thấy so với năm 2008 thì trong năm 2015
số ca THA được phát hiện đã tăng từ 48,4% lên 60,9%. Còn số người THA
được điều trị đã tăng từ 61,1% lên 92,8%, mặc dù tỉ lệ người dân THA được
điều trị rất cao, nhưng số ca có thể kiểm sốt được THA cũng chỉ chiếm 31%.
Vẫn còn tới 69% dù được điều trị nhưng vẫn khơng thể kiểm sốt được HA
[7]. THA là bệnh phải điều trị lâu dài, phối hợp với nhiều loại thuốc. Để mang
lại hiệu quả điều trị thật sự thì bên cạnh việc ghi toa của bác sĩ, phải có sự
1
tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Tuân thủ có tầm quan trọng trên lâm sàng rất
đáng kể thậm chí một số chuyên gia tin rằng để đạt được huyết áp mục tiêu
việc tối đa hóa tn thủ cịn quan trọng hơn so với việc lựa chọn nhóm thuốc
hoặc phác đồ hạ áp đặc biệt trong số các nhóm thuốc hạ áp mới [26]. Nhiều
nghiên cứu gần đây cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ thuốc rất hạn chế,
nghiên cứu năm 2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Lý Huy Khanh đã cho biết
có tới 79% bệnh nhân bỏ trị sau 6 tháng rời bệnh viện [11]. Các nguyên nhân
cơ bản được chỉ ra là người bệnh hoàn toàn thụ động trong các chương trình
điều trị và thường chỉ theo đuổi khi thấy bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe bản
thân, trong khi đó tăng huyết áp tiến triển âm thầm và được mệnh danh là “kẻ
giết người thầm lặng”.
Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam, bệnh nhân THA ln
chiếm số lượng lớn tại phịng khám và tỉ lệ điều trị nội trú của bệnh THA với
các biến chứng của nó cũng gia tăng, sử dụng thuốc của các thầy thuốc đa
dạng, phong phú. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện về việc
điều trị THA tại đây. Nhằm xem xét một cách khách quan thực trạng sử dụng
thuốc và chất lượng điều trị THA cho những bệnh nhân THA tại bệnh viện đa
khoa Trung ương Quảng Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân
tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân THA tại Khoa
Nội tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam” với 2 mục
tiêu:
1. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị THA trên bệnh nhân điều
trị nội trú.
2. Đánh giá tuân thủ dùng thuốc THA của bệnh nhân sau khi ra viện.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp
1.1.1. Định nghĩa và phân loại THA
THA được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết
áp tâm trương ≥ 90 mmHg [13], [27], [8], [ 39].
Khuyến cáo của châu Âu (Mancia et al, 2013) và Canada (Hackam et
al, 2016) tiếp tục phân loại huyết áp dưới 140/90 mmHg là bình thường hoặc
bình thường cao. JNC 7 đưa ra một phân loại khác – tiền tăng huyết áp - cho
những ai có giới hạn huyết áp từ 120 đến 130 mmHg với HATT và/hoặc từ 80
đến 89 mmHg HATTr, do nhận thấy khi số huyết áp tăng mỗi 20/10 mmHg
sẽ nhân đôi tỉ lệ tử vong từ bệnh tim thiếu máu cục bộ và đột quỵ, mức HA
130-139/85-89 mmHg có tỉ số nguy cơ (relative risk) bệnh tim mạch tăng gấp
đôi so với mức HA dưới 120/80 mmHg nên do đó tốt hơn gọi là tiền tăng
huyết áp so với cách gọi là bình thường cao. Tuy nhiên việc gắn nhãn tiền
tăng huyết áp có thể gây lo lắng cho bệnh nhân và dẫn đến việc vội vàng sử
dụng thuốc.
Bảng 1.1 Phân độ THA theo JNC 7 [27]
Phân loại
HATT (mmHg)
Bình thường
< 120
Và
< 80
Tiền tăng huyết áp
120 -139
hoặc
80 – 89
Tăng huyết áp độ 1
140 -159
hoặc
90 – 99
Tăng huyết áp độ 2
≥ 160
hoặc
≥ 100
3
HATTr (mmHg)
Bảng 1.2 Phân độ Tăng huyết áp theo ESH/ESC và Hội Tim mạch học
quốc gia Việt Nam 2015 [39], [13].
Phân loại
HATT (mmHg)
HATTr (mmHg)
HA tối ưu
< 120
< 80
HA bình thường
< 130
< 85
HA bình thường cao
130 – 139
85 – 89
THA độ 1
140 – 159
90 – 99
THA độ 2
160 – 179
100 – 109
THA độ 3
≥ 180
≥ 110
THA tâm thu đơn độc
≥ 140
≤ 90
Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám. Nếu HATT và HATTr khơng
cùng một phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh THA nguyên phát
Huyết áp phụ thuộc vào cung lượng tim, sức cản ngoại vi và tuân theo
công thức:
Huyết áp = Cung lượng tim X Sức cản ngoại vi
Tất cả các yếu tố gây tăng cung lượng tim hoặc tăng sức kháng động mạch
ngoại vi đều gây tăng huyết áp.
Bệnh sinh của THA nguyên phát gồm nhiều yếu tố tham gia [14], [32].
Hệ thần kinh giao cảm
Tăng ho kali máu và chức năng thận
nên giám sát thường xuyên sau khi khởi đầu phối hợp này và thực hiện một
lần nữa khi tăng liều. Khi xảy ra tăng kali máu, việc ngừng tạm thời một
thuốc có thể có hiệu quả giúp giảm kali [43],[47].
Tương tác giữa aspirin với các thuốc điều trị THA (với nhóm ƯCMC,
CTTA ) là tương tác thường gặp trong nghiên cứu này ( chiếm 3,7% và 5,7
%) do aspirin được sử dụng phổ biến trên đa số bệnh nhân. Về lí thuyết,
aspirin cũng như các NSAIDs có thể làm giảm tác dụng hạ áp thông qua cơ
chế ức chế sự tổng hợp prostaglandin giảm khả năng giãn mạch và bài tiết
natri. Các thuốc lợi tiểu, nhóm ƯCMC, CTTA chịu ảnh hưởng của tương tác
này nhiều hơn trong khi nhóm chẹn canxi thì ít bị ảnh hưởng . Tuy nhiên:
tương tác này tùy thuộc vào liều aspirin. Aspirin sử dụng trong nghiên cứu
đều được dùng ở mức liều thấp (81- 100 mg/ ngày với tác dụng chống kết tập
tiểu cầu, chống đơng máu) thì khơng thay đổi hiệu quả hạ áp [35]. Do đó:
phối hợp giữa thuốc điều trị tăng huyết áp và aspirin liều thấp (dưới 100 mg)
là hợp lý, không gây tương tác bất lợi.
Như vậy: về lý thuyết thì tỉ lệ gặp tương tác thuốc trong nghiên cứu khá
thấp (15,9%) với việc phối hợp thuốc trên từng tình huống lâm sàng cụ thể thì
đa phần các tương tác này đều không gây bất lợi, chấp nhận phối hợp để tăng
hiệu quả điều trị đồng thời nhiều bệnh.
4.1.2.7. Tỷ lệ đạt HAMT
Tỉ lệ đạt HAMT khi ra viện là 90,6%. Kết quả này tương đương với tỉ lệ
87,1% trong nghiên cứu của Trần Lệ Quyên tại khoa tim mạch BV Trung
ương quân đội 108 hay kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Tân Hương tại đơn
69
vị quản lý và điều trị có kiểm sốt bệnh THA khoa khám bệnh BV Bạch Mai
(89,0%) [10]. Tất cả các nhóm bệnh nền kèm theo như ĐTĐ, suy tim, suy
thận mạn, đột quỵ tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu đều khá cao. Trong nhóm nghiên
cứu của chúng tơi tỉ lệ kiểm soát được HA mục tiêu cao do đối tượng nghiên cứu
là nội viện, BN được chủ động cho uống thuốc có kiểm sốt chặt chẽ bởi nhân
viên y tế trong suốt thời gian nằm viện nên tỉ lệ đạt HA mục tiêu cao.
4.2. Tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân sau ra viện
4.2.1. Đặc điểm bệnh nhân ngoại trú và thông tin về điều trị
Đặc điểm dân số xã hội học của đối tượng nghiên cứu có điểm chính
như sau; phần lớn bệnh nhân lớn tuổi > 50 chiếm 76,3%, bệnh nhân nữ chiếm
71,9%, BN có trình độ học vấn thấp dưới cấp 2 chiếm tỷ lệ cao 70,2%, 13,2
% bệnh nhân khơng có tham gia BHYT.
4.2.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến khơng tuân thủ điều trị của
bệnh nhân ngoại trú
4.2.2.1 Tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân ngoại trú
Tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là 36%.
Kết quả này là cao hơn so với nghiên cứu của Ninh Văn Đông 2010 (21,2%)
[3], Nghiên cứu tại bệnh viện cấp cứu Trưng Vương trên 386 bệnh nhân ngoại
trú tái khám tại phịng khám BV thì tỉ lệ tuân thủ là 49,5% [5]. Theo kết quả
nghiên cứu của Bùi Thị Hà thực hiện nghiên cứu nhận thức, theo dõi và tuân
thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại Hải Phịng cho thấy có 64,62%
người bệnh không uống thuốc điều trị [4].
Dùng thuốc đúng, tuân thủ điều trị và duy trì điều đó là tối quan trọng
để bệnh nhân đạt được và duy trì được sự kiểm sốt HA, về lâu dài giảm tình
trạng bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch và cải thiện chất lượng cuộc sống
[42] cũng như giảm chi phí chăm sóc sức khỏe, do giảm tỷ lệ bệnh nhân nhập
viện và sử dụng các tài nguyên y tế [29].
70
4.2.2.2 Nguyên nhân gây khó tuân thủ dùng thuốc
Có 35% bệnh nhân cảm thấy tốn kém khi phải mua thuốc THA dùng dài
ngày do BN thấy thuốc đắt tiền nên ngưng thuốc, do bệnh nhân khơng có tiền
mua thuốc.. Đây là nhóm bệnh nhân cần nhận diện sớm để giúp đỡ kịp thời
như giải thích lợi ích của việc dùng thuốc, chọn lựa thuốc rẻ tiền hơn hoặc chỉ
dùng những loại thuốc thiết yếu nhất cho bệnh nhân có khó khăn về chi phí
điều trị.
Một số bệnh nhân do điều kiện nhà ở xa khó khăn trong việc đi lại tái
khám (11,25%) , các bệnh nhân này cần được giáo dục truyền thơng nâng cao
nhận thức về vai trị và lợi ích của việc điều trị ngồi ra cũng cần hỗ trợ cho
bệnh nhân trong việc hẹn và cho thuốc tái khám nhiều ngày hơn.
Nguyên nhân do bệnh nhân cho là khỏi bệnh khi thấy huyết áp đã về
bình thường hoặc khơng thấy có triệu chứng gì nên khơng dùng thuốc hoặc
chỉ dùng thuốc khi đau, mệt chiếm đến 26,25%, nguyên nhân không tuân thủ
dùng thuốc do thấy không cải thiện chiếm 5%, lý do khơng thích uống thuốc
chiếm 5%. Đây là các lí do có thể khắc phục được qua truyền thơng giáo dục
sức khỏe.
Có 8 BN (10%) qn uống thuốc hơn 3 ngày trong tháng , vấn đề này có
thể khắc phục được bằng sự nhắc nhở uống thuốc của người nhà hoặc dùng
thiết bị hỗ trợ (hộp phân liều, đồng hồ hoặc điện thoại cài đặt chế độ báo giờ
uống thuốc…)
Một số BN có gặp tác dụng phụ của thuốc (chóng mặt, đi tiểu nhiều, biến
chứng tiêu hóa..) trong đó số BN ngưng dùng thuốc do sợ tác dụng phụ chiếm
5%. Những khó chịu này nhìn chung nếu bệnh nhân báo bác sĩ điều trị thì có
thể khắc phục được để tiếp tục uống thuốc. Việc định kỳ tái khám hàng tháng
hoặc thường xuyên liên hệ nhắc nhở tư vấn cho BN sẽ góp phần khơng nhỏ
cho việc giúp BN xử lý đúng khi khó chịu do thuốc.
71
4.2.2.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan với tuân thủ dùng thuốc
THA
Chưa thấy sự khác biệt về tỷ lệ tuân thủ điều trị bằng thuốc giữa các yếu
tố nhóm tuổi và giới tính, và trình độ học vấn.
Có mối quan hệ giữa yếu tố BHYT và mức độ tuân thủ của bệnh nhân.
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với giá trị p-value = 0,0011 < 0,05. Điều
này có thể do những BN có bảo hiểm y tế được hỗ trợ về kinh phí khi đi khám
chữa bệnh. Hơn nữa ở nhóm bệnh nhân BHYT có quy định của BHYT về
thời gian cho thuốc khơng quá 1 tháng, làm cho nhóm bệnh nhân này tái
khám thường xuyên hơn, từ đó góp phần cho việc tuân thủ cao hơn.
Với giá trị p-value = 0,004 < 0,05, chứng tỏ tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều
trị ở các nhóm BN sử dụng số loại thuốc hạ áp khác nhau trong mẫu nghiên
cứu có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Như vậy có mối liên quan giữa số
loại thuốc mà bệnh nhân sử dụng để điều trị bệnh tới mức độ tuân thủ điều trị
của bệnh nhân. Các rào cản của việc tuân trị thuốc hạ áp bao gồm nhiều yếu
tố khác nhau, như: tính dung nạp thuốc kém, hiệu quả điều trị kém (do bệnh
nhân cảm nhận), số loại thuốc và mức độ phức tạp của phác đồ (như: cách
dùng thuốc một lần hoặc dùng nhiều lần trong ngày) [30], [31]. Tỷ lệ không
tuân thủ cao hơn ở nhóm BN sử dụng 1 hay 2 thuốc hạ áp sao với BN uống 3
thuốc hạ áp hoặc nhiều hơn 3 . Số lượng thuôc hạ áp kê ít hơn trong đơn có
thể liên quan tới THA mức độ nhẹ hoặc trung bình, ít triệu chứng và biến
chứng rõ rệt do đó có thể dẫn tới thái độ không quan trọng của BN. Điều này
phù hợp với kết quả nghiên cứu của Vũ Xuân Phú thực hiện cho thấy rằng,
những BN đã từng có biến chứng THA đã thấm thía được tầm quan trọng của
việc tuân thủ điều trị, nếu không tuân thủ điều trị tốt sẽ dẫn đến các biến
chứng nguy hiểm, thậm trí là tử vong nên họ đã thực hiện tuân thủ tốt hơn
nhiều những BN chưa có biến chứng THA [17].
Với giá trị p-value = 0,712 > 0,05, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị ở 2
nhóm có và khơng gặp tác dụng khơng mong muốn trong mẫu nghiên cứu
khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Chứng tỏ khơng có mối liên quan
giữa yếu tố gặp tác dụng khơng mong muốn và mức độ tuân thủ điều trị của
bệnh nhân.
72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1.
Về tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị THA
Các kết quả về tình hình sử dụng thuốc về phân tích tính hợp lý trong sử
dụng thuốc được thực hiện trên 245 bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp năm
2015.
- Tỉ lệ các nhóm thuốc được sử dụng trong nghiên cứu là: nhóm chẹn kênh
canxi (52,24%), nhóm ƯCMC (20%); nhóm CTTA (37,14%); nhóm lợi tiểu
(14,69%), nhóm kết hợp (15,92%); nhóm chẹn β (19,18%)
- Khoảng 86,9% bệnh nhân được giữ nguyên phác đồ trước đó đã sử dụng.
Trong các kiểu thay đổi phác đồ thì chủ yếu bệnh nhân được thêm thuốc điều trị
hoặc tăng liều hoặc đổi thuốc.
- 100% thuốc trong mẫu nghiên cứu được sử dụng đúng với mức liều cho
phép sử dụng theo Dược thư quốc gia Việt Nam. Trong tổng số 390 tổng lượt
dùng thuốc cho bệnh nhân gặp trong 21 trường hợp có nhịp đưa thuốc sai, chiếm
tỷ lệ. 5,4%
- Tần suất gặp tương tác trong nghiên cứu là 34 trường hợp, chiếm 15,1%.
- Chỉ định bắt buộc THA kèm với bệnh thận mạn thì liệu pháp có mặt
nhóm chẹn kênh canxi 90%, ức chế thụ thể Angiotensine II chiếm 60%, lợi tiểu
tỷ lệ 50%. Có thể sử dụng thêm nhóm ƯCMC nếu khơng có chống chỉ định
cho bệnh nhân THA kèm có suy thận mạn nhằm kiểm soát tiến triển suy thận
(giảm đạm niệu, giảm xơ chai cầu thận). THA kèm với suy tim thì nhóm ức chế
thụ thể được sử dụng 70,4%, nhóm lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế thụ thể
Angiotensine II ,ức chế men chuyển được sử dụng với tỷ lệ lần lượt 46,3%;
40%; 25% và 13,6%), tỉ lệ sử dụng chẹn β và Aldosteron cịn thấp.
THA kèm với tình huống lâm sàng sau: đái tháo đường, bệnh mạch vành,
hay đột quỵ thì nhóm ức chế thụ thể Angiotensine II và chẹn kênh canxi xuất
73
hiện hơn 50%, nhóm lợi tiểu, ức chế men chuyển và chẹn β giao cảm, xuất hiện
với tỷ lệ khoảng hơn 20%.
- Có 226 bệnh nhân đạt được HAMT khi ra viện, chiếm tỷ lệ là 90,6%.
1.2.Đánh giá tuân thủ điều trị THA ở bệnh nhân lúc ra viện
Kết quả dựa vào bộ câu hỏi trên 114 bệnh nhân THA sau khi ra viện
Tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là 36%
Có mối liên quan giữa tỉ lệ không tuân thủ dùng thuốc THA với yếu tố BHYT và
số lượng thuốc hạ áp trong đơn.
2. KIẾN NGHỊ
Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện ĐKTW Quảng Nam cần nghiên
cứu xem xét, hoàn hỉnh, cân đối danh mục thuốc THA trong bệnh viện, trong
đó thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazide với giá thành rẻ và hiệu quả đã được
khẳng định, nên khuyến khích sử dụng hợp lý.
Tiếp tục duy trì việc điều trị THA dựa trên tình trạng của từng bệnh
nhân cụ thể (cá thể hóa), theo các phác đồ chuẩn của các tổ chức y tế về bệnh
huyết áp thế giới, và thường xuyên cập nhật những phác đồ mới. Chú ý cân
nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi sát bệnh nhân trong trường hợp cần phối hợp
thuốc trong điều trị THA. Nhóm ức chế men chuyển nên được khuyến khích
sử dụng do có nhiều ưu điểm trong phịng ngừa các biến cố tim mạch và tổn
thương cơ quan đích cho bệnh nhân.
Để việc kiểm soát huyết áp đạt hiệu quả tốt, ngoài sử dụng thuốc hiệu
quả nhân viên y tế tư vấn cho bệnh nhân về việc điều chỉnh lối sống .Chủ
động giáo dục cho bệnh nhân kiến thức về bệnh tăng huyết áp và sử dụng
thuốc THA, tư vấn kĩ cho bn sử dụng thuốc ngoại trú và hướng dẫn các biện
pháp giúp bệnh nhân kiểm soát được huyết áp sau khi ra viện nhầm nâng cao
tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân.
74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Võ Thị Dễ (2013), Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân bệnh
động mạch vành đã được can thiệp, Luận án tiến sĩ Y học.
2. Ngơ Trí Diễm (2006), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị
tăng huyết áp tại bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An, Luận văn thạc sỹ
dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.
3. Ninh Văn Đông (2010), Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng
huyết áp trên 60 tuổi tại phường Hàng Bơng- Quận Hồn Kiếm Hà Nội,,
Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội.
4. Bùi Thị Hà (2010), "Đánh giá nhận thức, sự theo dõi và tuân thủ điều trị
của người bệnh tăng huyết áp", Tạp chí Y học Việt Nam(2), pp. 14-20.
5. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2010), "Kiến thức, thái độ và sự tuân thủ dùng
thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Cấp
cứu Trưng Vương", 14(4).
6. Hội tim mạch học Việt Nam (2011), Đồng thuận của các chuyên gia về
thuốc chẹn bêta trong bệnh tim mạch và nội khoa, Nxb Y học.
7. Hội tim mạch học Việt Nam (2015), Kết quả mới nhất điều tra tăng huyết
áp toàn quốc năm 2015-2016.
8. Hướng dẫn chẩn đoán điều trị tăng huyết áp (Ban hành kèm theo Quyết
định số 3192/QĐ-BYT 31 /08 /2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
9. Nguyễn Thị Liên Hương (1998), Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị
tăng huyết áp tại khoa Tim mạch Bệnh viện Hữu Nghị, , Luận văn thạc sĩ
dược học, Trường đại học dược Hà nội.
10. Phùng Thị Tân Hương (2010), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị
tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm sốt bệnh tăng huyết áp,
khoa Khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ dược học, Trường
Đại học Dược Hà Nội.
11. Lý Huy Khanh và cộng sự (2009), "Khảo sát điều trị tăng huyết áp phòng
khám bệnh, bệnh viện cấp cứu Trưng Vương", Tạp chí tim mạch học Việt
Nam. 59, tr. 202-208.
12. Hoàng Khánh (2014), "Tăng huyết áp và đột quỵ", tạp chí tim mạch học
Việt Nam. 66, tr. 43-57.
13. Khuyến cáo về chẩn đốn điều trị & dự phịng tăng huyết áp của Hội Tim
mạch học quốc gia Việt Nam 2015.
14. Nguyễn Ngọc Lanh và Văn Đình Hoa (2012), "Sinh lý bệnh học", NXB y
học, tr. 356-367.
75
15. Huỳnh Văn Minh (2016), Vai trò thuốc chẹn canxi thế hệ mới trong
phòng ngừa biến cố và tổn thương cơ quan đích ở THA, Hội nghị tăng huyết
áp lần 2 - 2016.
16. Phan Long Nhơn (2013), "Nghiên cứu phân tầng nguy cơ tim mạch của
400 bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý tại địa bàn bắc Bình Định", tạp chí
tim mạch học Việt Nam. 66, tr. 242-253.
17. Vũ Xuân Phú và cộng sự (2011), "Nghiên cứu một số yếu tố liên quan tới
tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân 25 - 60 tuổi tại 4 phường thành
phố Hà Nội , năm 2011", Y học thực hành. 820(5), tr. 47 - 51.
18. Trần Lệ Quyên (2013), Đánh giá việc sử dụng thuốc trong điều trị tăng
huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện trung ương quân đội 108, Luận văn
thạc sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.
19. Nguyễn Quang Tuấn (2014), Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng,
Nhà xuất bản Y học, tr. 35-37.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
20.Alexander A. Leung, Stella S. Daskalopoulou, Kara Nerenberg,
"Hypertension Canada's 2013 Canadian Hypertension Education Program
Guidelines for Blood Pressure Measurement, Diagnosis, and Assessment of
Risk of Pediatric Hypertension (CHEP)".
21.Alexander A. Leung, Stella S. Daskalopoulou, Kara Nerenberg,
"Hypertension Canada's 2016 Canadian Hypertension Education Program
Guidelines for Blood Pressure Measurement, Diagnosis, and Assessment of
Risk of Pediatric Hypertension (CHEP)".
22. American Diabetes Association ( 2013), " Standards of medical care in
diabetes ", Diabetes Care (36), pp. S11-S66.
23. Aronow WS và các cộng sự (2011), ACCF/AHA 2011 Expert Consensus
Document on Hypertension in the Elderly: a report of the American College
of Cardiology Foundation Task Force on Clinical Expert Consensus
Documents.
24. AVAPRO-FDA Approved label, Sanofi-aventis U.S. LLC, 2016 .
25.Bramlage P (2009), "Fixed combination of irbesartan and
hydrochlorothiazide in the management of hypertension.", Vascular Health
and Risk Management. 5, pp. 213—224.
26. Carretero OA, Oparil S. and et all (2000), "Essential hypertension : part II:
treatment", Circulation. 101(4), pp. 446–53.
27. Chobanian AV, Bakris GL, Black HR and et al (2003), "Seventh report of
the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation and
Treatment of High Blood Pressure", Hypertension, pp. 1206–1252.
28. KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and
Management of Chronic Kidney Disease., (V).
76
29. Dragomir A and et al (2010), " Impact of adherence to antihypertensive
agents on clinical outcomes and hospitalization costs", Med Care (48), pp.
418-25.
30. Elliott WJ (2009), "Improving outcomes in hypertensive patients: focus
on adherence and persistence with antihypertensive therapy", J Clin
Hypertens (Greenwich)(11), pp. 376-82.
31.Erdine S (2010), "Compliance with the treatment of hypertension: the
potential of combination therapy",J Clin Hypertens (Greenwich) (12), pp.40-6
32. Eugene Braunwald and et al (2015), Braunwald’s heart disease : a
textbook of cardiovascular medicine, 10, Saunders, 934,936-940.
33. Gianfranco Parati, Helmut Schumacher (2014), "Blood pressure
variability over 24 h: prognostic implications and treatment perspectives. An
assessment using the smoothness index with telmisartan–amlodipine
monotherapy and combination ", Hypertension Research 37, pp. 187–193.
34. Guyton AC and et al (1980), "Salt balance and long-term blood pressure
control", Annual Review of Medicine, pp. 15–27.
35. Karen Baxter (2010), Stockley's Drug Interactions Pharmaceutical Press.
36. Krause T and et al (2011), "Management of hypertension: summary of
NICE guidance", BMJ, pp. 343:d4891.
37. Law MR, Morris JK, Wald NJ (2009), "Use of blood pressure lowering
drugs in the prevention of cardiovascular disease: meta-analysis of 147
randomised trials in the context of expectations from prospective
epidemiological studies", BMJ, pp. 338:b1665.
38. Lionel H. Opie, Bernard J. Gersh with the collaboration of John P.
DiMarco (2013), Drugs for the heart, 8, Saunders Elsevier, pp.198-234.
39. Mancia G , Fagard R and et al (2013), "ESH/ESC guidelines for the
management of arterial hypertension: the Task Force for the Management of
Arterial Hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of
the European Society of Cardiology (ESC)", Eur Heart J, pp. 2159-2219.
40. Mark AL (1996), "The sympathetic nervous system in hypertension: a
potential long term regulator of arterial pressure", J Hypertens Suppl, pp. 159165.
41. Materson and et al. Department of Veterans (1995), "Affairs single-drug
therapy of hypertension study. Revised figures and new data”, Department of
Veterans Affairs Cooperative Study Group on Antihypertensive Agents", Am
J Hypertens(8), pp. 189-192.
42. Mazzaglia G and et al (2009), "Adherence to antihypertensive
medications and cardiovascular morbidity among newly diagnosed
hypertensive patients", Circulation (120).
77
43. Medicines and Healthcare products Regulatory Agency (MHRA). 2016
(17 February 2016), "Spironolactone and renin-angiotensin system drugs in
heart failure: risk of potentially fatal hyperkalaemia truy cập tại trang web
/>44. MICARDIS®- FDA-Approved label , Boehringer Ingelheim
Pharmaceutical Inc , 2014.
45. Morisky DE, Green LW và Levine DM (1986), "Concurrent and predictie
validity of a self-reported measure of medicatin adherence", Med Care, pp.
67-74.
46. Krass I National Heart Foundation of Australia (Aslani P, Bajorek B,
Thistlethwaite J, và Toflr G on behalf of the Heart Foundation Pharmaceutical
Roundtable) (2011), "Improving adherence in cardiovascular care. A toolkit
for health professionals".
47. New Zealand Medicines and Medical Devices Safety Authority (1
September 2016), "Reminder: Hyperkalaemia caused by Spironolactone and
Renin-angiotensin System Medicine Interactions truy cập tại trang web
/>-hyperkalaemia.htm.".
48. Norman M. Kaplan, Ronald G. Victor và Joseph T. Flynn (2015),
Kaplan's clinical hypertension, 11, Wolters Kluwer pp.40-104.
49. P. Michael Ho, Chris L. Bryson and John S. Rumsfeld (2009),
"Medication adherence its importance in cardiovascular outcomes",
Circulation(119), pp. 3028-3035.
50. PATS Collaborating Group and et al( 1995), " Poststroke antihypertensive
treatment study. A preliminary result.", Chin Med J (Engl)(108), pp. 710–717.
51. Paul A. James , Suzanne Oparil (2013), "2014 Evidence-Based Guideline
for the Management of High Blood Pressure in Adults Report From the Panel
Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8)", JAMA,
pp. E1-E14.
52. Paul KN and et al (2015), "The SPRINT Research Group. A Randomized
Trial of Intensive versus Standard Blood-Pressure Control", N Engl J
Med(373), pp. 2103-2116.
53.Pham Thai Son (2012), Hypertension in Vietnam from community – based
studies to a national targeted programme, Umea, Sweden, pp.26.
54. Pitt B and et al , "The effect of spironolactone on morbidity and mortality
in patients with severe heart failure. Randomized Aldactone Evaluation Study
Investigators.", N Engl J Med. 199( 341), pp. 709-717.
55. Prisant L. Michael ( 2005), "Hypertension in the Elderly", Humana Press
Inc, pp. 11-516.
78
56. PROGRESS Collaborative Group và 1041 (2001), "Randomised trial of a
perindoprilbased blood-pressure-lowering regimen among 6105 individuals
with previous stroke or transient ischaemic attack", Lancet, pp. 358:1033–.
57. Reboldi G and et al (2008), "Comparison between angiotensin-converting
enzyme inhibitors and angiotensin receptor blockers on the risk of myocardial
infarction, stroke and death: a meta-analysis.", J Hypertens(26), pp. 1282–
1289.
58. Reid IA (1992), "Interactions between ANG II, sympathetic nervous
system,and baroreceptor reflexes in regulation of blood pressure", Am J
Physiol, pp. E763-E778.
59. Schrader J and et al (2005), "Morbidity and mortality after stroke,
eprosartan compared with nitrendipine for secondary prevention: principal
results of a prospective randomized controlled study (MOSES)", Stroke(36),
pp. 1218–1226.
60. Shinji makita and et al ( 2009), "Efficacy of Low-Dose
Hydrochlorothiazide in Combination with Telmisartan on Early Morning
Blood Pressure in Uncontrolled Hypertensive Patients", Clinical and
Experimental Hypertension. 31, pp. 105–115.
61. Verdecchia P và các cộng sự (2005), "Angiotensin-Converting Enzyme
Inhibitorsand Calcium Channel Blockers for Coronary Heart Disease and
Stroke Prevention.", Hypertension (46), pp. 386–392.
62. WHO (2003), Adherence to Long-Term Therapies - Evidence for Actionchapter XIII hypertension, pp.98-104.
63. WHO (2011), Global Health and Ageing, NIH Publication N0: 11 - 7737.
64. Zebeta®-FDA-Approved label , DURAMED PHARMACEUTICALS
INC, 2010.
79
PHỤ LỤC 1
BỘ CÂU HỎI TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN
NGOẠI TRÚ
I. Phần thông tin chung.
-Họ và tên bệnh nhân: .........................................................................................
-Tuổi ................................................... Giới tính .................................................
-Trình độ học vấn ........................................................................................................
- Có tham gia BHYT hay khơng: ........................................................................
II. Nội dung câu hỏi:
Câu hỏi về tình hình sử dụng thuốc
1. Số loại thuốc hạ áp dùng trong ngày? ............................................................
2. Số lần dùng thuốc trong ngày? ........................................................................
3. Có thường xuyên gặp tác dụng không mong muốn không? ...........................
Câu hỏi về đánh giá tn thủ
1.
Ơng/ bà có khi nào qn uống thuốc khơng ?
Có
Khơng
2.
Trong thời gian điều trị dùng thuốc khơng dùng (đủ
Có
Khơng
Có
Khơng
Có
Khơng
thuốc, đúng liều, đúng cách dùng, đúng thời điểm)
theo đơn của bác sỹ?
3.
Ơng/ bà có dự định dừng thuốc hoặc đã tự ý dừng
thuốc mà khơng hỏi ý kiến bác sĩ?
4.
Ơng/ bà khơng có ý định tái khám trở lại hoặc tái
khám không theo đúng lịch hẹn của bác sĩ?
Nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ điều trị?
……………………………………………………………………………………
PHỤ LỤC 2
PHIẾU THU THẬP THƠNG TIN
1. Phần hành chính:
Họ và tên bệnh nhân:...................................................... Nam/nữ .......................
Sinh năm:.................................................................... Điện thoại .......................
Địa chỉ: ................................................................... Nghề nghiệp .......................
Mã BN ............................................................ Số lưu trữ ...................................
Chẩn đoán lúc vào ....................................................................... .......................
Chẩn đoán ra viện........................................................................ .......................
Tiền sử bệnh THA ....................................................................... .......................
Tiền sử bệnh khác ....................................................................... .......................
2. Khám: Chiều cao …………m; Cân nặng:…..kg Chỉ số BMI:…………
Các xét nghiệm:
Thông số
Lúc vào viện
……………………
Lúc ra viện
……………….
Huyết áp (mm Hg)
Cholesterol (mmol/l)
Triglycerid (mmol/l)
LDL-C (mmol/l)
HDL-C (mmol/l)
Creatinin (mcmol/l)
Glucose (mmol/l)
3. Các yếu tố nguy cơ .......................................................................................
4. Các tổn thương cơ quan đích ......................................................................
5. Bệnh mắc kèm ..............................................................................................