Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

Ngữ văn 6_ Dấu gạch ngang - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (967.4 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Năm học</b>

<i> 2016 - 2017</i>






<b>TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU</b>



<b>Tổ Ngữ văn- Cơng dân</b>


<b>Kính chào q thầy cơ giáo cùng các em về tham dự </b>


<b>tiết học hôm nay!</b>



<b>Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Đọc truyện cười sau:



Có một chị mẹ chồng chết, chị khóc khơ cả cổ. Thấy


trên mâm quả thờ có quýt, chị ta với lấy một quả. Chẳng


may quýt rơi xuống đất, chị dùng chân khều, quýt lăn mỗi


lúc một xa. Chị vừa khều vừa khóc:



- Ơi mẹ ơi là mẹ! Từ giờ một ngày một xa, con biết làm


sao cho được…mẹ ơi là mẹ!



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Trong mỗi câu sau, dấu gạch ngang được dùng để làm gì?</b>
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu...


(Vũ Bằng)
b. Có người khẽ nói:


– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:


– Mặc kệ!


(Phạm Duy Tốn)
c. Dấu chấm lửng được dùng để:


– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;


– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;


– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.


(Tiếng Việt 7, tập hai)


d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu
(xinchẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội
Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.”


(Nguyễn Ái Quốc)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

a.

Đẹp quá đi, mùa xuân ơi

Mùa xuân của


Hà Nội thân yêu...



(Vũ Bằng)





</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

b. Có người khẽ nói:


– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!



Ngài cau mặt gắt rằng:


– Mặc kệ!


(Phạm Duy Tốn)




</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>




c. Dấu chấm lửng được dùng để:


– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;


– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;


– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của


một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm
biếm.


( Ngữ văn 7, tập hai)




</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va

-

ren



Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng



này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào


mặt Va

-

ren; cái đó thì cũng có thể.



( Nguyễn Ái Quốc)



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b> </b>



<b> Ghi nhớ 1: </b>



<b> Dấu gạch ngang có những cơng dụng </b>


<b>sau:</b>



<b> – Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận </b>


<b>chú thích, giải thích trong câu;</b>



<b> – Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói </b>


<b>trực tiếp của nhận vật hoặc để liệt kê;</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

BÀI TẬP THÊM



Xác định cơng dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ sau:
a. Em để nó ở lại- giọng em ráo hoảnh- anh phải hứa với
em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau.


b. – Thưa cơ, em không dám nhận ạ!
c. Nơi nhận:


-Các giáo viên chủ nhiệm
-Các lớp.



-Lưu văn phòng


Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích


Đặt ở đầu câu đánh dấu lời nói trực tiếp


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b> Xét ví dụ d:</b>



“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả


quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì
cũng có thể.”


( Nguyễn Ái Quốc)




</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b> </b>



<b> Ghi nhớ 2:</b>



Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:


– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.



Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn


gồm nhiều tiếng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

BÀI TẬP NHANH



Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp:

a. Sài Gịn hịn ngọc Viễn Đơng đang từng ngày,


từng giờ thay da đổi thịt.



b. Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

a.Mùa xuân của tôi – mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của
Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng
nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ


những thơn xóm xa xa, có câu hát h tình của cơ gái đẹp như
thơ mộng...


(Vũ Bằng)


b. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con
thầm thì.


– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.


(Nguyễn Ái Quốc)
c. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.


Luyện tập:

<b>Bài 1</b>: Nêu công


dụng của dấu gạch
ngang trong các
câu sau:



<b>Bài 1</b>: Nêu công


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :


a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm
xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thơn xóm xa xa, có câu hát
h tình của cơ gái đẹp như thơ mộng...


(Vũ Bằng)




b. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.


(Nguyễn Ái Quốc)




=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>



“Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy



các con. Lệnh từ

Béc-lin

là từ nay chỉ dạy tiếng


Đức ở các trường vùng

An-dát

Lo-ren

...”



(An-phông-xơ Đô-đê)





Luyện tập:

Bài 2. Nêu cơng



dụng của dấu



gạch nối trong ví


dụ sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

CÁC DẤU CÂU


Có người đánh mất dấu phẩy, trở nên sợ những gì phức tạp, cố tìm những
câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản.


Sau đó, anh ta đánh mất dấu chấm than và bắt đầu nói khe khẽ, khơng có
ngữ điệu. Chẳng cịn gì làm anh ta sung sướng hay phẫn nộ. Anh ta thờ ơ với
mọi chuyện.


Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi gì nữa. Mọi sự
kiện xảy ra bất kì ở đâu, dù ở vũ trụ, trên mặt đất hay ngay chính trong nhà anh
ta, cũng không làm anh ta quan tâm.


Một vài năm sau, anh ta quên mất dấu hai chấm và khơng cịn giải thích
hành vi của mình nữa.


Cuối đời, anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thơi. Anh ta khơng cịn phát
biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, mà ln ln trích dẫn lời người
khác.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17></div>

<!--links-->

×