Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại thành phố tuyên quang của sở tài chính tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (824.59 KB, 109 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------

VÂN THỊ THÊM

CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH
TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: CA70120

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGÔ PHÚC HẠNH

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------

VÂN THỊ THÊM

CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH
TUYÊN QUANG


Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: CA170120

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGÔ PHÚC HẠNH

HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới Cơ giáo Phó Giáo sƣ Tiến sỹ Ngơ Phúc Hạnh, người đã
ln tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận
văn một cách tốt nhất.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, những người đã đào tạo và cung cấp cho tác giả
những kiến vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tác giả xin cảm ơn các phòng của Sở Tài chính tỉnh Tun Quang, Phịng
Giáo dục và Đào tạo thành phố Tun Quang, Phịng Tài chính Kế hoạch thành phố
Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn đúng thời
hạn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể chuyên tâm vào việc
nghiên cứu nội dung của luận văn.
Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chun mơn cịn nhiều hạn chế nên
luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tuyên Quang, ngày


tháng 4 năm 2019

Tác giả

Vân Thị Thêm

i


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là do chính tơi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Cô giáo Phó Giáo sƣ Tiến sỹ Ngơ Phúc Hạnh. Các thơng tin, số liệu sử dụng
trong được trích dẫn đầy đủ nguồn tài liệu, kết quả phân tích trong luận văn là trung
thực. Tôi xin cam đoan luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học
nào.
Tuyên Quang, ngày

tháng 4 năm 2019

Tác giả

Vân Thị Thêm

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii

MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................5
5. Kết cấu luận văn ...............................................................................................5
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN CHO
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...............................................................6
1.1 CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC.................................6
1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên .....................................................................6
1.1.2 Đặc điểm của chi thường xuyên ................................................................7
1.2 CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và
đào tạo ................................................................................................................8
1.2.2 Vai trò của chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo ............9
1.2.3 Nội dung chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo .............10
1.3 QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO ............................................................................................................11
1.3.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên ......................................................11
1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo trên địa
bàn cấp tỉnh .......................................................................................................13
1.3.3 Nội dung của quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào
tạo .....................................................................................................................15
1.3.4 Các tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo ..........................................................................................................29
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo
dục và đào tạo ...................................................................................................31

TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ..........................................................................................35
CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUN
iii


CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA SỞ TÀI CHÍNH TUYÊN
QUANG ....................................................................................................................36
2.1 TỔNG QUAN VỀ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TUYÊN QUANG VÀ CÔNG
TÁC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG .....................36
2.1.1 Tổng quan về Sở Tài chính Tuyên Quang ..............................................36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính Tun Quang ...........................39
2.1.3 Cơng tác giáo dục và đào tạo Thành phố Tun Quang .........................48
2.2 PHÂN TÍCH CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
...............................................................................................................................49
2.2.1 Kết quả chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục đào tạo.....................49
2.2.2 Công tác quản lý lập dự toán chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo ..........................................................................................................50
2.2.3 Công tác quản lý thực hiện dự toán chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo
dục đào tạo tại thành phố Tuyên Quang ...........................................................54
2.2.4 Cơng tác quản lý quyết tốn chi thường xun cho sự nghiệp giáo dục và
đào tạo tại thành phố Tuyên Quang..................................................................60
2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục
đào tạo ..............................................................................................................68
2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...............................................................................................................................70
2.3.1 Đội ngũ cán bộ công tác quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo
dục và đào tạo ...................................................................................................70
2.3.2 Các yếu tố thuộc về quy trình cơng tác ...................................................71

2.3.3 Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất, hạ tầng ............................................72
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN
QUANG................................................................................................................73
2.4.1. Kết quả đạt được.....................................................................................73
2.4.2. Ưu điểm ..................................................................................................75
2.4.3. Nhược điểm ............................................................................................75
2.4.4. Nguyên nhân ...........................................................................................76
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ..........................................................................................78
CHƢƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI
THƢỜNG XUN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ................79
iv


3.1 MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG ...........................79
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI
THƢỜNG XUN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG .......................................................................84
3.2.1. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ ........................................................84
3.2.2. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý tài chính ...............................88
3.2.3. Ứng dụng khoa học cơng nghệ vào quản lý chi .....................................90
3.2.4 Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra quản lý chi thường xuyên cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo ..........................................................................90
3.2.5. Một số giải pháp khác ............................................................................92
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ..........................................................................................96
KẾT LUẬN ..............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99

v



DANH MỤC VIẾT TẮT

DT

Dự toán

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn

MLNS


Mục lục ngân sách

NSNN

Ngân sách nhà nước

QT

Quyết toán

SNGD

Sự nghiệp giáo dục

TC-KH

Tài chính – Kế hoạch

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU


Bảng 2.1: Nhân sự phòng Quản lý Ngân sách và phịng Tài chính Hành chính
sự nghiệp năm 2015 ......................................................................................45
Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nƣớc tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2015 –
2017 ................................................................................................................46
Bảng 2.3: Chi ngân sách nhà nƣớc tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015-2017 .....47
Bảng 2.4: Chi thƣờng xuyên cho SNGD thành phố Tuyên Quang trong giai
đoạn 2015-2017 .............................................................................................50
Bảng 2.5: Căn cứ lập dự toán năm 2016 ...............................................................51
Bảng 2.6: Kết quả công tác quản lý lập dự toán chi thƣờng xuyên của các đơn
vị .....................................................................................................................52
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện dự toán của đơn vị và sau khi điều chỉnh ............55
Bảng 2.8 : Mức lƣơng cơ sở ....................................................................................56
Bảng 2.9: Tỷ lệ đóng BHXH , BHYT, BHTN qua các năm ................................56
Bảng 2.10: Chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục đào tạo cho thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017 ...........................................................57
Bảng 2.11: Số liệu tổng hợp về quyết toán chi thƣờng xuyên NSNN cho SNGD
thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn 2015-2017 ................................61
Bảng 2.12: Sai phạm của các trƣờng trên địa bàn thành phố năm 2016 ...........70

vii


LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do thực hiện đề tài
Vai trò của chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Chi ngân sách nhà nước đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà
trường. Thông qua các khoản chi ngân sách giúp nhà trường trang trải các khoản chi
phí phát sinh trong q trình hoạt động, trang bị những thiết bị cần thiết đảm bảo

cho công tác dạy và học. Các khoản chi lương, phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi tập
thể, ...từ kinh phí kinh phí từ ngân sách Nhà nước giúp đảm bảo đời sống vật chất
và khuyến khích tinh thần đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý hành chính.
Chi ngân sách nhà nước giữa vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật
chất phục vụ cho công tác dạy và học ở các trường. Do quy mô giáo dục được mở
rộng, do sự xuống cấp của các tài sản phục vụ hoạt động nghiệp vụ nên cần có
nguồn vốn để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, hiện đại hóa trang thiết bị, tuy nhiên sự
đóng góp từ học sinh rất thấp vì vậy nguồn vốn từ ngân sách đóng vai trị vơ cùng
quan trọng.
Chi thường xun thúc đẩy sự phát triển của tồn ngành giáo dục: Trong q
trình CNH - HĐH đất nước, rất cần lao động có trình độ. Vì vậy sự phát triển sự
nghiệp giáo dục được coi là mục tiêu, động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội
phát triển. Do vậy nó địi hỏi cần phải có sự đầu tư lớn để đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị đáp ứng nhu cầu học tập. Trong khi nguồn vốn đóng góp từ xã hội cịn
hạn chế thì nguồn vốn từ NSNN giữ vai trị chủ yếu trong việc phát triển sự nghiệp
giáo dục.
Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo
Trong điều kiện hiện nay, NSNN cịn hạn hẹp khi đó nhu cầu chi cho các
ngành lại rất lớn, nhưng chi thường xuyên cho giáo dục đã chiếm một tỷ trọng
tương đối trong tổng chi NSNN. Vì vậy nếu khơng quản lý tốt nguồn kinh phí này
sẽ dẫn đến thất thốt một lượng vốn không nhỏ từ quỹ NSNN và không thúc đẩy
nền giáo dục phát triển.
1


Trong khi đó, cơ cấu các khoản chi phân bổ chưa hợp lý, những lĩnh vực cần
ưu tiên nhưng chưa được quan tâm đầu tư thích đáng trong khi đó những lĩnh vực
có thể giảm thiểu chi thì lại chiếm tỷ trọng tương đối cao, Từ đó dẫn đến bất hợp lý
trong việc phân bổ các khoản chi này và giảm tính hiệu quả của chi NSNN cho giáo

dục.
Mặt khác, cần phải đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các
chương trình giáo dục. Việc quản lý, chi thường xun cho giáo dục ln hướng tới
mục tiêu chính là đảm bảo nguồn kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ tại các
trường học. Tuy nhiên, việc đảm bảo các yêu cầu này không phải lúc nào cũng dễ
dàng. Trong khi nhu cầu của ngành giáo dục là rất lớn thì nguồn tài chính vẫn chưa
đáp ứng được hết các u cầu đó.
Vì vậy cần phải quản lý các khoản chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục
đào tạo là yêu cầu cần thiết đặt ra các cấp các ngành mà đặc biệt quản lý tài chính
trong ngành giáo dục. Cần thiết phải quản lý chặt chẽ từ khâu xây dựng định mức,
xây dựng kế hoạch, thường xuyên đánh giá, phân tích, tổng kết rút kinh nghiệm việc
thực hiện chi thường xuyên cho giáo dục.
Xuất phát từ thực tế đó, là cán bộ của Sở Tài chính Tun Quang, tôi đã
quyết định đi sâu nghiên cứu công tác chi thường xuyên và quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo thông qua đề tài “Các giải pháp
hồn thiện cơng tác quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
tại Thành phố Tuyên Quang của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận
văn thạc sĩ.
2. Tổng quan nghiên cứu
Từ khi NSNN ra đời, vấn đề nghiên cứu quản lý NSNN nói chung,
quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Vì vậy đã có khá nhiều cơng trình nghiên cứu được tiếp cận ở những cấp độ,
góc độ khác nhau, trong đó đáng chú ý có một số cơng trình sau đây:

2


- Đồng Văn Tân (2011) Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi ngân sách
nhà nước cho giáo dục – đào tạo tại địa bàn huyện Phổ Yên, Thái Nguyên. Luận
văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Luận văn đã hệ

thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước
cho giáo dục và đào tạo. Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chi NSNN cho giáo
dục đào tạo tại đìa bàn huyện Phổ Yên và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý chi NSNN cho giáo dục, đào tạo tại địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên.
- Phạm Thị Thu Huyền (2014) Những đánh giá thực trạng quản lý chi
thường xuyên NSNN cho các trường THCS trong huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Luận văn, Học viện Tài chính. Luận văn tập trung phân tích cụ thể thực trạng quản
lý chi thường xun NSNN thơng qua phân tích cơ cấu chi thường xuyên NSNN
cho các trường THCS. Từ đó rút ra những ưu nhược điểm đó cũng như những giải
pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho các trường THCS trong
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Nguyễn Thị Thu Hương (2018) Hồn thiện cơng tác quản lý chi thường
xuyên tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Huế. Luận văn đã tập trung nghiên
cứu từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra, kiểm
soát. Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản
về công tác quản lý chi thường xuyên. Thành công, tồn tại và hạn chế trong công
tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện
Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị được phân tích cụ thể thơng qua việc đánh giá thực
trạng quản lý chi thường xuyên tại các đơn vi sự nghiệp giáo dục trên địa bàn
huyện và khảo sát đánh giá công tác chi thường xuyên của các cán bộ công chức,
viên chức đang công tác trong lĩnh vực quản lý tài chính. Luận văn đã đưa ra định
hướng và đề ra những giải pháp khắc phục những tồn tại và góp phần nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục
trên địa bàn.

3



- Lê Thị Hồng Nhung (2018) Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cho giáo dục và đào tạo của tỉnh Yên Bái. Luận văn thạc sỹ, Đại học Thái Nguyên.
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá, phản ánh đúng hoạt động quản lý
chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái, chỉ ra những hạn
chế của công tác này và nguyên nhân của những hạn chế đó. Trên cơ sở đó, đề xuất
những giải pháp nhằm quản lý chi thường xuyên hiệu quả hơn, góp phần đáp ứng
yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh trong thời gian tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo tại thành phố Tuyên Quang của Sở Tài chính Tuyên Quang thời gian qua
nhằm đề xuất một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi thường xuyên cho sự
nghiệp giáo dục và đào tạo tại Sở Tài chính.
Các mục tiêu cụ thể gồm có:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi thường xuyên và quản lý chi thường
xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo
dục và đào tạo tại thành phố Tuyên Quang của Sở Tài chính Tuyên Quang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý chi thường
xun cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại thành phố Tuyên Quang của Sở Tài chính
Tuyên Quang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục
đào tạo tại thành phố Tuyên Quang
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Tuyên
Quang thông qua Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập trong giai đoạn 2015-2017
- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi đề tài, tác giả chủ yếu đánh giá thực
trạng công tác quản lý chi thường xuyên đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại
4



thành phố Tuyên Quang của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang với các nội dung cụ
thể như sau: công tác quản lý lập và phân bổ dự tốn, cơng tác duyệt quyết tốn và
cơng tác thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý chi thường xuyên cho SNGD.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập các thông
tin thứ cấp liên quan. Các dữ liệu này được thu thập từ các văn bản của Chính phủ,
các văn bản của UBND, của HĐND, của Sở Tài chính tỉnh Tun Quang có liên
quan đến công tác quản lý chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Tuyên Quang,
thông qua niên giám thống kê, báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm, báo cáo quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội, các tài liệu trên sách báo, tạp chí, trên các website,
các đề tài nghiên cứu có liên quan đến quản lý chi thường xuyên trên địa bàn.
Đối với những dữ liệu thứ cấp thu thập được, tác giả đã sử dụng phương
pháp phân tích so sánh gồm có so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích và đánh
giá.
6. Kết cấu luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Chương 2: Phân tích cơng tác quản lý chi thường xun cho sự nghiệp giáo
dục và đào tạo tại thành phố Tuyên Quang của Sở Tài chỉnh tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Các giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi thường xun cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Tuyên Quang.

5


CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1 CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1 Khái niệm chi thƣờng xuyên
Khái quát về NSNN
Ngân sách Nhà nước vừa là phạm trù kinh tế vừa là phạm trù lịch sử; là một
thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng
rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về ngân
sách Nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân
sách Nhà nước tùy theo các trường phái và lĩnh vực nghiên cứu. Sự hình thành và
phát triển của ngân sách Nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh
tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và Nhà nước
của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế
hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân
sách Nhà nước.
Một số quan niệm về NSNN:
NSNN là bản dự trù thu - chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời
gian nhất định, thường là một năm;
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của
Nhà nước;
NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Thực chất, ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi
Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các
chức năng quản lý của Nhà nước trên cơ sở Luật định.
Luật Ngân sách nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
6



Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thơng qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 định nghĩa:
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và
thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Khái niệm về chi thƣờng xuyên: Theo Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước Việt
Nam năm 2015 “Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm
đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên
của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh”.
1.1.2 Đặc điểm của chi thƣờng xuyên
Thứ nhất: Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ
nét. Những chức năng vốn có của Nhà nước như: Bạo lực, trấn áp và tổ chức quản
lý các hoạt động kinh tế, xã hội đều địi hỏi phải được thực thi cho dù có sự thay đổi
về thể chế chính trị. Để đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng
đó, tất yếu phải cung cấp nguồn vốn từ NNSN cho nó. Mặt khác, tính ổn định của
chi thường xun cịn bắt nguồn từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi
bộ phận cụ thể thuộc guồng máy Nhà nước phải thực hiện. Ví dụ: cho dù nền kinh
tế quốc dân đang trong thời kỳ hưng thinh, đang suy thối thì những cơng việc
thuộc về quản lý nhà nước tại mỗi cơ quan chính quyền vẫn cứ phải duy trì đều đặn
và đầy đủ; có khác là ở thứ tự ưu tiên trong giải quyết công việc.
Thứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối
cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN có
hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội.
Nếu chi đầu tư phát triển nhằm tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết để thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế trong tương lai, thì chi thường xuyên lại chủ yếu đáp
ứng cho các nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý kinh tế, quản
lý xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại. Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo
mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát, người ta thường phân loại thành các
khoản chi thành hai nhóm: Chi tích lũy và chi tiêu dùng. Theo tiêu thức này thì đại
bộ phận các khoản chi thường xuyên được xếp vào chi tiêu dùng (tiêu dùng chung

7


cho toàn xã hội). Bởi lẽ, ở trong từng niên độ ngân sách các khoản chi thường
xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính nhà nước; về
quốc phịng, an ninh; về các hoạt động sự nghiệp; các hoạt động xã hội khác do Nhà
nước tổ chức. Kết quả các hoạt động trên hầu như không tạo ra của cải vật chất hoặc
gắn trực tiếp với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội ở mỗi năm đó. Song điều đó
cũng khơng làm mất đi ý nghĩa chiến lược của một số khoản chi thường xuyên. Và
theo đó, người ta có thể coi nó như là những khoản chi có tính chất tích lũy đặc biệt.
Ví dụ: Ngày nay người ta cho rằng các khoản chi cho giáo dục đào tạo, cho Khoa
học – Cơng nghệ là những khoản chi tích lũy.
Thứ ba: Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các
hàng hóa cơng cộng. Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nên tất
yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN ln phải hướng vào việc đảm bảo
sự hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước đó. Nếu một khi bộ máy quản lý
nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xun cho nó được giảm
bớt và ngược lại. Hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và
mức độ cung ứng hàng hóa cơng cộng cũng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi
và mức độ chi thường xuyên của NSNN. Ví dụ: Giáo dục là hàng hóa cơng cộng.
Trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp Nhà nước quyết định cung cấp hàng hóa
này miễn phí thì tất yếu phạm vi và mức độ chi NSNN cho Giáo dục phải rộng và
lớn. Ngược lại, trong cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, thì hoạt động giáo dục có sự chăm lo của cả Nhà nước và nhân dân. Nhờ đó
Nhà nước có thể thu hẹp phạm vi chi cho lĩnh vực này.
1.2 CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục và
đào tạo
Chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo là khoản chi thuộc

nhóm chi hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực Tài chính hành chính sự nghiệp, thuộc
phạm vi chi thường xuyên của NSNN.
Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo là khoản chi thường xuyên
8


vì vậy nó có các đặc điểm sau:
Mang tính ổn định: Đặc điểm này xuất phát từ chức năng vốn có của Nhà
nước như: Bạo lực, trấn áp và tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế, xã hội đều địi
hỏi phải được thực thi cho dù có sự thay đổi về thể chế. Để đảm bảo cho Nhà nước
có thể thực hiện chức năng đó, cần cung cấp vốn NSNN cho nó.Mặt khác, tính ổn
định cịn xuất phát từ sự ổn định trong hoạt động cụ thể mà mỗi cơ quan chính
quyền nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thực hiện.
Có hiệu lực tác động ngắn hạn và mang tính chất tiêu dùng xã hội: Chi
thường xuyên chủ yếu đáp ứng nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước về
quản lý kinh tế, xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại.
Phạm vi, mức độ chi gắn chặt với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và sự
lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng hàng hóa cơng cộng cho xã hội: Với
tư cách là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nên q trình phân phối và sử dụng
vốn NSNN ln phải đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước
đó. Nếu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên
cho nó được giảm bớt và ngược lại. Hoặc là quyết định của Nhà nước trong việc lựa
chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa cơng cộng cũng sẽ có ảnh hưởng
trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN.
1.2.2 Vai trò của chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Hiện nay nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau: Từ nguồn vốn NSNN, từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn tài
trợ. Chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là nguồn vốn NSNN, trong đó chi thường xun
NSNN đóng vai trị quan trọng:
- Chi NSNN nói chung và chi thường xuyên nói riêng có vai trị quan trọng

trong việc định hướng giáo dục phát triển theo đúng chủ trương, đường lối của
Đảng và Nhà nước: Giáo dục đóng vai trị then chốt trong sự nghiệp xây dựng
CNXH và bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước thốt khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
- Chi thường xuyên NSNN là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi
NSNN cho sự nghiệp giáo dục đảm bảo đời sống của cán bộ giáo viên, tạo ra cơ sở
9


vật chất, mua sắm trang thiết bị… và nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của
giáo dục.
- Tạo điều kiện ban đầu để khuyến khích nhân dân cùng đóng góp và xây
dựng, bảo vệ, tăng cường cơ sở vật chất để phục vụ cho giảng dạy tốt hơn, thu hút
các nguồn lực, thu hút nhân tài cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
1.2.3 Nội dung chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Nội dung chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo gắn liền với cơ
cấu, nhiệm vụ của ngành trong mỗi giai đoạn lịch sử và được xem xét ở các góc độ
khác nhau. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của ngành giáo dục đào tạo có thể hiện nội
dung chi NSNN cho giáo dục đào tạo gồm:
- Chi ngân sách cho hệ thống các trường học có:
+ Chi ngân sách cho hệ thống các trường mầm non, các trường phổ thông.
+ Chi ngân sách cho các trường đại học, các học viện, các trường cao đẳng,
các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
+ Chi cho các trường Đảng, đoàn thể.
- Chi ngân sách cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo như:
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo cách phân loại chi thường xuyên NSNN theo yếu tố và phương thức
quản lý các khoản chi cho giáo dục đào tạo có thể chia thành 4 nhóm mục chi sau:
- Các khoản chi cho con người: Là khoản chi quan trọng trong các yếu tố đầu
vào của bất kỳ cơ quan, tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt động. Là các khoản chi
theo chế độ mà Nhà nước đã quy định chi trả cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị

giáo dục, gồm: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo lương, chi bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, chi phúc lợi tập thể cho giáo viên,
cán bộ nhân viên, chi học bổng…
Nội dung chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất vào trong tổng chi NSNN cho hệ
thống giáo dục. Nó đáp ứng được nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ
giáo viên nhằm tái sản xuất sức lao động của họ, từ đó động viên tinh thần giảng
10


dạy, khuyến khích học sinh tích cực học tập thơng qua các chương trình học bổng
của các cấp. Qua đó nâng cao chất lượng giáo dục.
- Chi cho hoạt động chuyên môn: Chi mua tài liệu, đồ dùng giảng dạy và học
tập, chi hội thảo, hội giảng, chi cho các lớp bồi dưỡng học sinh, bồi dưỡng chuyên
môn, các hoạt động chun đề về chun mơn, chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác.
Đây là các khoản chi cần thiết cho hoạt động giảng dạy và học tập. Các
khoản chi này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dạy và học của giáo viên cũng như
học sinh. Do đó cần chú trọng cho các khoản chi này.
- Chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ bao gồm các khoản chi về mua sắm,
sửa chữa có tính ổn định khơng cao phụ thuộc vào tình trạng nhà cửa và trang thiết
bị của nhà trường. Mỗi năm sẽ giành ra một phần trong tổng số hạn mức kinh phí
được cấp để trang trải cho kinh phí này.
- Chi khác: Ngồi các khoản chi trên thì các đơn vị trường học cịn phát sinh
các khoản chi khác như: trợ cấp thôi việc, chi trợ cấp khó khăn cho các học sinh gặp
hồn cảnh khó khăn có thành tích tốt, trích lập quỹ… Các khoản chi này phát sinh
tương đối ít nhưng nó vẫn có vai trò to lớn trong hoạt động giáo dục.
1.3 QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
1.3.1 Khái niệm quản lý chi thƣờng xuyên
Quản lý chi thường xuyên là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sử dụng các phương pháp và cơng cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi

NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ chính
sách đã được nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường
xuyên NSNN, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên được sử dụng đúng mục
đích, tiết kiệm và hiệu quả.
Theo cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở nước ta, quản lý chi thường
11


xuyên NSNN được phân quyền cho hai cơ quan quản lý hành chính là cơ quan tài
chính cơng (Bộ Tài chính; cơ quan tài chính địa phương) và Kho bạc nhà nước. Cơ
quan tài chính có nhiệm vụ quản lý q trình phân bổ NSNN theo đúng mục đích và
chế độ đã được nhà nước quy định. Kho bạc nhà nước giám sát quá trình sử dụng
thực tế NSNN nhằm đảm bảo việc sử dụng NSNN theo đúng chế độ hiện hành.
Trong khuôn khổ luận văn này, quản lý chi thường xuyên chỉ được xem xét trong
phạm vi quyền hạn, chức năng của cơ quan quản lý tài chính cơng.
Quản lý chi thường xuyên của cơ quan quản lý tài chính cơng được phân chia
theo hai tuyến: Trung ương và địa phương. Ở trung ương, Bộ Tài chính là đầu mối
quản lý chi NSTW. Ở địa phương, Sở Tài chính là đầu mối quản lý chi NSĐP có
phân cấp ở mức độ nhất định cho các phịng tài chính cấp huyện và ban tài chính xã.
Tuy nhiên, do hệ thống NSNN ở Việt Nam được cấu trúc theo nguyên tắc thống
nhất nên NSĐP và NSTW đều được Chính phủ phê duyệt (hàng năm hoặc giao ổn
định 3-5 năm), được chế định trong một luật duy nhất, được chi tiêu theo chế độ
chung.
Đối tượng tác động của quản lý chi thường xun của các cơ quan tài chính
cơng là q trình phân bổ và sử dụng các khoản chi của NSNN hàng năm. Quá trình
phân bổ các khoản chi thường xuyên được thực hiện theo quy trình 2 bước: lập
danh mục các nhiệm vụ cần chi NSNN và phân bổ NSNN theo tiến độ thực hiện

nhiệm vụ đã được duyệt. Quá trình sử dụng NSNN bao gồm các hoạt động tiêu
dùng tiền NSNN trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được tài trợ bằng NSNN.
Thực chất của quản lý chi thường xuyên là giám sát quá trình xác định các
nhiệm vụ cần chi NSNN, đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các khoản chi cho các
nhiệm vụ đó và giám sát quá trình sử dụng thực tế NSNN. Để làm việc này, cơ quan
quản lý tài chính cơng thực hiện có hệ thống các biện pháp và cơng cụ đặc thù như
mục lục ngân sách, định mức, chế độ chi NSNN, dự toán NSNN, quyết toán
NSNN…
Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN là đảm bảo việc sử dụng
NSNN tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế, đúng chính sách, chế
độ của Nhà nước, tạo tiền đề vật chất để Nhà nước thực hiện tốt các chức năng
12


nhiệm vụ của mình trong từng thời kỳ.
1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi thƣờng xuyên cho giáo dục và đào tạo trên địa
bàn cấp tỉnh
Chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo là một bộ phận của chi thường
xuyên NSNN. Vì vậy, quản lý chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo cần
quán triệt các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN nói chung, cụ thể:
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách. Lập dự tốn sẽ
giúp chủ thể quản lý chủ động trong phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài
chính. Đối với chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo, lập dự tốn cịn là căn
cứ quan trọng để quản lý và kiểm sốt các khoản chi trong q trình điều hành
ngân sách. Ngồi ra, quản lý theo dự tốn cũng là cơ sở để đảm bảo cân đối
ngân sách, tạo điều kiện chấp hành ngân sách. Tuy nhiên, để nguyên tắc này
phát huy tác dụng thì việc lập dự tốn từ các đơn vị, cơ sở giáo dục đào tạo
thụ hưởng ngân sách phải khoa học, định mức và chính sách chế độ phải phù
hợp với từng nhiệm vụ chi.

- Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, đòi hỏi tất cả các khoản chi thường
xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo đều phải được thực hiện theo đúng định
mức, đúng kế hoạch. Các khoản chi đều phải được ghi sổ đầy đủ vào kế hoạch
chi thường xuyên và được quyết toán rành mạch. Nguyên tắc này được đưa ra
nhằm hạn chế tình trạng để ngoài ngân sách của các khoản chi thuộc ngân
sách nhà nước, dẫn đến tình trạng lãng phí trong sử dung vốn NSNN.
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Hiệu quả là yêu cầu của mọi quá trình quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính.
Tính hiệu quả xuất phát từ thực tế nguồn lực tài chính nói chung, nguồn
kinh phí chi thường xuyên cho lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng có giới hạn,
nên việc phân bổ và sử dụng cần đảm bảo nguyên tắc hiệu quả nhằm đạt được
các mục tiêu đề ra. Để nguyên tắc này được tôn trọng, quản lý chi thường xuyên
13


của NSNN cho ngành phải làm tốt một số nội dung sau:
+ Phải xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối
tượng hay tính chất cơng việc, đồng thời phải có tính thực tiễn.
+ Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp
phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị hoặc phù hợp với yêu cầu quản lý của
từng nhóm mục chi.
+ Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo các nhóm mục
chi sao cho tổng số chi có hạn nhưng khối lượng cơng việc vẫn hồn thành
và đạt chất lượng cao.
+ Khi đánh giá tính hiệu quả của chi thường xuyên cho ngành giáo dục và
đào tạo phải có quan điểm tồn diện. Phải xem xét mức độ ảnh hưởng của
khoản chi trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở mọi cấp học, bậc học,
ngành học.
- Nguyên tắc công khai

Nguyên tắc này được thể hiện suốt trong chu trình NSNN (lập, chấp hành
và quyết toán NSNN) và phải được áp dụng cho các cơ quan tham gia vào chu
trình NSNN. Việc chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo phải được công khai
để mọi người biết. Nguyên tắc này xuất phát từ những lý do: Giáo dục đào tạo
là lĩnh vực nhạy cảm, có liên quan đến lợi ích của tồn dân. Hơn nữa, nguồn tài
chính chi cho nhiệm vụ này được thực hiện phần lớn bằng nguồn vốn NSNN một nguồn vốn được đóng góp chủ yếu bởi nhân dân, do đó việc cơng khai các
khoản chi để mọi người dân được biết là một nguyên tắc không thể thiếu.
- Nguyên tắc cân đối ngân sách
Cân đối ngân sách được hiểu là các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã
có đủ các nguồn thu bù đắp. Việc thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi: chỉ những
khoản chi nào đã có trong dự tốn chi NSNN đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt thì mới được phép chi. Ngun tắc này cũng địi hỏi trong q trình
điều hành ngân sách nếu thu không đủ bù đắp các khoản chi thì cơ quan tài
14


chính phải trình cấp có thẩm quyền cắt giảm những khoản chi phù hợp cân
đối ngân sách.
- Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của các đơn vị sử dụng ngân
sách.
Ngày 25/4/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhằm trao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp
xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hồn thành nhiệm
vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với
chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu cho người lao động. Lĩnh vực giáo
dục, đào tạo chịu tác động của Nghị định này. Theo quy định tại Nghị định
trên, các trường học, các cơ sở giáo dục - đào tạo phải chủ động xây dựng dự
toán chi phù hợp với nhiệm vụ chi và chủ động sử dụng nguồn kinh phí đã được

duyệt để thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Nguyên tắc đảm bảo chi trả trực tiếp qua Kho bạc nhà nước
Với chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà nước, kho bạc nhà nước
kiểm soát mọi khoản chi ngân sách và có quyền từ chối thanh tốn các khoản
chi không đúng quy định, không phù hợp với chế độ. Hiện nay, các đơn vị dự
toán phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Mọi khoản thanh toán đều phải có
duyệt chi từ kho bạc trước khi nguồn vốn ngân sách được thanh toán chi trả.
1.3.3 Nội dung của quản lý chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Chi thường xuyên NSNN nói chung và cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói
riêng có nội dung hết sức phong phú và phức tạp. Nó được tiến hành cho nhiều đối
tượng và bao gồm nhiều khoản chi có tính chất, đặc điểm khác nhau. Vì vậy, muốn
phát huy được hiệu quả các khoản chi đảm bảo tiết kiệm cho NSNN cần phải thực
hiện tốt các nội dung quản lý chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo.
Thực chất quản lý chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo là các hoạt động
và tổ chức các hoạt động phân phối NSNN, kiểm tra giám sát việc phân phối và sử
15


dụng NSNN cho giáo dục và đào tạo theo đúng quy định của pháp luật.
Công tác quản lý chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo trên cơ sở thực
hiện từ lập dự toán đến chấp hành dự toán và quyết toán được thực hiện theo các
quy định hiện hành, thể hiện trên các mặt:
Cơng tác lập dự tốn được thực hiện xem xét đến việc xác định các chỉ tiêu
trong dự toán theo nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với
điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị, trên cơ sở đó sẽ đánh giá được hiệu quả chi phí
hoạt động của đơn vị.
Cơng tác chấp hành dự tốn được thực hiện trên cơ sở dự toán ngân sách
được giao, các đơn vị tổ chức thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo
hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh
phí ngân sách theo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả.

Cơng tác quyết tốn là khâu cuối cùng trong việc tổng hợp số liệu về tình
hình chấp hành dự tốn trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp
hành dự tốn và thực hiện hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân
sách theo quy định.
Căn cứ vào nội dung công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục
và đào tạo, nội dung quản lý chi thường xuyên cho giáo dục và đào tạo trong khuôn
khổ của đề tài nghiên cứu này được cụ thể hóa với các nội dung sau:
a. Quản lý việc lập dự toán chi thƣờng xuyên cho giáo dục và đào tạo
Lập dự toán chi là khâu khởi đầu và quan trọng trong quản lý chi NSNN, nó
có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của khâu chấp hành, kế toán và
quyết toán chi thường xuyên. Khi lập dự toán cần dựa trên những căn cứ sau:
Một là, chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự
nghiệp trong từng giai đoạn nhất định. Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây
dựng dự tốn chi tài chính ở đơn vị có một cái nhìn tổng qt về những mục tiêu,
nhiệm vụ mà đơn vị phải hướng tới trong năm, từ đó xác lập được các hình thức,
phương pháp phân phối nguồn vốn vừa tiết kiệm, vừa đạt hiệu quả cao.

16


×