Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân xã trên địa bàn huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (898.38 KB, 99 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------

NGUYỄN HỮU PHƯỢNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------

NGUYỄN HỮU PHƯỢNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA
CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM CẢNH HUY



HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Bách
Khoa cùng các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin chân thành
cảm ơn thầy TS. Phạm Cảnh Huy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp tác giả
trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành đề tài luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn các thầy, cô giáo của Đại học Bách khoa Hà Nội đã cung
cấp cho tác giả những kiến thức, phương pháp tiếp cận tồn diện về vấn đề quản lý
kinh tế và chính sách.
Tác giả xin cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Yên Phong, lãnh đạo các xã, thị
trấn trên địa bàn huyện Yên Phong đã giúp đỡ nhiệt tình, trả lời phỏng vấn, điền nội
dung vào phiếu điều tra phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận văn.
Với kiến thức có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn
khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy, cơ giáo vào các bạn đồng nghiệp để có thể đúc rút kinh
nghiệm cho những nghiên cứu sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Người thực hiện luận văn

Nguyễn Hữu Phượng

i


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

1.1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................................... 1
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài ..................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu: ......................................................................................... 4
1.3.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 4
1.3.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 4
1.4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu: ................................................... 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: ...................................................................................... 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:.......................................................................................... 5
1.5. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................. 5
1.5.1. Phương pháp thu thập nguồn số liệu ................................................................ 5
1.5.2. Thu thập số liệu sơ cấp...................................................................................... 5
1.5.3. Phương pháp điều tra xã hội học....................................................................... 6
1.5.4. Phương pháp thống kê....................................................................................... 6
1.6. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ
LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ......................................................... 7
1.1. Cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã ........................................................ 7
1.1.1. Cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã .......................................................... 7
1.1.2. Vai trò của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã ........................................ 7
1.1.3. Chức năng quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã ..................... 8
1.1.3.1. Chức năng quản lý theo quá trình quản lý ..................................................... 9
1.1.3.2. Chức năng quản lý theo các hoạt động .......................................................... 9
1.2. Năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã: ................ 10
1.2.1. Khái niệm năng lực của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã: ................ 10
1.2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân
cấp xã......................................................................................................................... 11
1.2.2.1. Kiến thức quản lý ......................................................................................... 11
1.2.2.2. Kỹ năng quản lý ........................................................................................... 12
1.2.2.3. Phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp .................................................... 13
1.2.2.4. Học hỏi và sáng tạo ...................................................................................... 14

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND
cấp xã ........................................................................................................................ 15
1.3.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................. 15
ii


1.3.1.1. Quan điểm, chủ trương, đường lối của các cấp lãnh đạo về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ lãnh đạo .............................................................................................. 15
1.3.1.2. Yêu cầu của ngành, địa phương về đào tạo cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã 16
1.3.2. Các nhân tố bên trong ..................................................................................... 17
1.3.2.1. Nhận thức của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã đối với đào tạo, bồi
dưỡng......................................................................................................................... 17
1.3.2.2. Đặc điểm của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã ............................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................................ 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG ...... 20
2.1. Tổng quan về huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ........................................... 20
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 20
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................................ 20
2.2. Tổ chức và hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Yên
Phong ........................................................................................................................ 22
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ủy ban nhân dân cấp xã .......................................... 22
2.2.2. Hoạt động của ủy ban nhân dân cấp xã ........................................................... 25
2.2.4. Yêu cầu về năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã trên
địa bàn huyện Yên Phong ......................................................................................... 30
2.3. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy
ban nhân dân cấp xã ............................................................................................... 39
2.3.1. Các yếu tố bên ngồi ....................................................................................... 39
2.3.1.1. Chủ trương chính sách của nhà nước về công tác đào tạo cán bộ lãnh đạo ủy
ban nhân dân cấp xã của huyện Yên Phong .............................................................. 39

2.3.1.2. Yêu cầu của ngành, địa phương về công tác đào tạo cán bộ lãnh đạo ủy ban
nhân dân cấp xã ......................................................................................................... 40
2.3.2. Các yếu tố bên trong ....................................................................................... 41
2.3.2.1. Nhận thức của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã về công tác đào tạo41
2.3.2.2. Đặc điểm của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã ............................... 41
2.4. Đánh giá năng lực của lãnh đạo xã trên địa bàn huyện Yên Phong ........... 43
2.4.1. Mô tả mẫu điều tra năng lực quản lý của lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã .. 43
2.4.2. Kết quả điều tra năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã44
2.4.2.1. Kiến thức quản lý và kỹ năng quản lý ......................................................... 44
2.4.2.2. Kỹ năng quản lý ........................................................................................... 48
2.4.2.3. Thực trạng về phẩm chất cá nhân đạo đức nghề nghiệp .............................. 56
2.4.2.4. Thực trạng năng lực học hỏi, sáng tạo ......................................................... 62
iii


2.5. Đánh giá chung ................................................................................................. 66
2.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 66
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 67
2.5.2.1. Hạn chế......................................................................................................... 67
2.5.2.2. Nguyên nhân ................................................................................................ 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN
BỘ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
YÊN PHONG ........................................................................................................... 71
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân
dân cấp xã ................................................................................................................ 71
3.1.1. Mục tiêu phát triển .......................................................................................... 71
3.1.2. Định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý................................................ 72
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân
dân cấp xã ................................................................................................................ 72

3.2.1. Hồn thiện cơng tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo ủy ban
nhân dân cấp xã ......................................................................................................... 72
3.2.1.1. Đổi mới phương pháp xây dựng kế hoạch đào tạo ...................................... 72
3.2.1.2. Hoàn thiện phương pháp đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng của cán bộ
lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã .............................................................................. 74
3.2.1.3 Xây dựng các chương trình, nội dung, các chuyên đề đào tạo phù hợp yêu
cầu ............................................................................................................................. 75
3.2.1.4 Tổ chức cho cá nhân tự xây dựng các chương trình đào tạo của bản thân ... 78
3.2.1.5 Đổi mới phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo ......................................... 79
3.2.2. Hồn thiện tiêu chuẩn vị trí theo khung năng lực ........................................... 79
3.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công việc theo khung năng lực ........................... 80
3.2.4. Đổi mới quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo khung năng lực ...... 81
3.2.4.1. Quy hoạch cán bộ ......................................................................................... 81
3.2.4.2. Luân chuyển cán bộ ..................................................................................... 81
3.2.4.3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ ..................................................................... 82
3.2.5.Tăng cường động lực cho cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã................ 83
3.2.6. Xây dựng truyền thống văn hóa của ủy ban nhân dân xã ............................... 84
3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp .................................................................... 85
3.3.1. Yêu cầu đối với cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã .............................. 85
3.3.2. Yêu cầu đối với ủy ban nhân dân các xã ......................................................... 86
iv


3.3.3. Kiến nghị đối với ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và ủy ban nhân dân huyện
Yên Phong ................................................................................................................. 86
3.3.4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước ................................................. 87
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 89

v



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
CB LĐ
QLNN
CNH - HĐH

: Ủy ban nhân dân
: Hội đồng nhân dân
: Cán bộ lãnh đạo
: Quản lý nhà nước
: Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Ma trận chức năng quản lý ......................................................................... 9
Bảng 2.1: Lãnh đạo UBND xã .................................................................................. 23
Bảng 2.2: Khung năng lực đối với CB LĐ UBND xã .............................................. 34
Bảng 2.3: Thang điểm đánh giá ................................................................................ 36
Bảng 2.4: Yêu cầu về năng lực đối với CB LĐ UBND xã ....................................... 37
Bảng 2.5: Tổng hợp phiếu điều tra............................................................................ 43
Bảng 2.6: Kết quả điều tra năng lực quản lý của CB LĐ UBND xã ........................ 44
Bảng 2.7: Năng lực về kiến thức quản lý .................................................................. 46
Bảng 2.8: Kết quả điều tra năng lực về kiến thức quản lý ........................................ 47
Bảng 2.9: Kết quả điều tra năng lực về kỹ năng quản lý .......................................... 48
Bảng 2.10: Bảng kết quả điều tra kỹ năng lập kế hoạch ........................................... 51

Bảng 2.11: Kết quả điều tra kỹ năng tổ chức ............................................................ 53
Bảng 2.12: Kết quả điều tra kỹ năng lãnh đạo .......................................................... 54
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá kỹ năng kiểm soát ....................................................... 56
Bảng 2.14: Bảng kết quả điều tra phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp ........... 57
Bảng 2.15: Bảng kết quả điều tra yêu thức công việc............................................... 58
Bảng 2.16: Bảng kết quả điều tra ứng xử với đồng nghiệp ...................................... 60
Bảng 2.17: Bảng kết quả điều tra ứng xử với người dân .......................................... 61
Bảng 2.18: Kết quả điều tra thực trạng về năng lực học hỏi, sáng tạo của lãnh đạo
UBND xã ................................................................................................................... 62
Bảng 2.19: Kết quả điều tra khả năng học hỏi và phát triển bản thân ...................... 64
Bảng 2.20: Kết quả điều tra năng lực sáng tại trong công việc ................................ 65
Bảng 3.1: Sự cần thiết của các nội dung đào tạo đối với CB LĐ UBND xã ............ 76
Bảng 3.2: Lãnh đạo UBND xã tự đánh giá sự cần thiết của nội dung đào tạo ......... 77

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SỬ DỤNG
Hình 1.1: Sơ đồ vai trò của cán bộ lãnh đạo UBND xã .............................................. 7
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức UBND xã ........................................................................... 22
Hình 2.2: Hình các yêu cầu về năng lực của CB LĐ cấp xã ..................................... 31
Hình 3.1: Sơ đồ mơ hình lựa chọn, bố trí cán bộ ...................................................... 83
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG
Biểu đồ 2.1: Biểu diễn kết quả trung bình năng lực về kiến thức và yêu cầu năng lực
của CB LĐ UBND xã ............................................................................................... 45
Biểu đồ 2.2: : Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kiến thức quản lý ............................ 46
Biểu đồ 2.3: Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kiến thức quản lý .............................. 47
Biểu đồ 2.4: Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kỹ năng quản lý ................................ 50
Biểu đồ 2.5: Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kỹ năng lập kế hoạch ........................ 52
Biểu đồ 2.6: Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kỹ năng tổ chức ................................ 53

Biểu đồ 2.7: Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kỹ năng tổ chức ................................ 55
Biểu đồ 2.8: Biểu diễn thực trạng và yêu cầu kỹ năng kiểm soát ............................. 56
Biểu đồ 2.9: Biểu diễn yêu cầu và thực trạng năng lực về phẩm chất cá nhân, đạo
đức nghề nghiệp ........................................................................................................ 58
Biểu đồ 2.10: Biểu diễn u cầu và thực tế u thích cơng việc .............................. 59
Biểu đồ 2.11: Biểu diễn yêu cầu và thực tế năng lực về ứng xử với đồng nghiệp ... 60
Biểu đồ 2.12: Biểu diễn yêu cầu và thực tế năng lực về ứng xử với người dân ....... 61
Biểu đồ 2.13: Biểu diễn yêu cầu và thực trạng năng lực về học hỏi và sáng tạo...... 63
Biểu đồ 2.14: Biểu diễn yêu cầu và thực trạng khả năng học hỏi và pháp triển bản
thân ............................................................................................................................ 64
Biểu đồ 2.15: Biểu diễn yêu cầu và thực trạng khả năng sáng tạo trong công việc . 65

viii


MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp trong hệ thống quản lý hành chính
bốn cấp của Nhà nước Việt Nam, là nền tảng của hệ thống chính trị. Cấp xã giữ một
vai trị hết sức quan trọng vì đây là nơi trực tiếp thực hiện đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của cấp trên giao. Chính quyền cấp
xã phải trực tiếp chăm lo đời sống của nhân dân, tiếp xúc trực tiếp với người dân
trong công việc hàng ngày, là cầu lối các đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước với người dân.
Với vai trị đó, để thực hiện thành cơng nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã
hội, an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Đội ngũ cán bộ cấp xã nói chung, CB LĐ
UBND của cấp xã nói riêng, với tư cách là những người quản lý bộ máy công quyền
của một xã, họ là nhân tố trung tâm trong mối quan hệ giữa người dân với cán bộ
CB LĐ xã phụ trách ở những lĩnh vực quản lý khác nhau. Họ có trách nhiệm quản
lý tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh trật tự trên địa bàn để đảm bảo

thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, vai trò nhiệm vụ của
CB LĐ UBND cấp xã ngày càng trở lên nặng nề và quan trọng. Đòi hỏi người được
lựa chọn phải có tư tưởng, phẩm chất chính trị vững vàng, có năng lực quản lý, có
trình độ quản lý nhất định để gánh vác những trọng trách mà Đảng, Nhà nước và
nhân dân giao cho. Vì vậy Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7
(khóa XII) cũng đã tập trung thảo luận Đề án “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ
các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm
vụ"
Những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,
UBND huyện Yên Phong – tỉnh Bắc Ninh. Các xã/thị trấn trên địa bàn huyện về cơ
bản đã hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội phát triển, tình hình an
ninh trật tự được giữ vững, không để xảy ra vụ việc nghiêm trọng. Đó là nhờ có sự
đóng góp to lớn của đội ngũ cán bộ xã trong đó đặc biệt là vai trò quản lý của CB
LĐ UBND cấp xã. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã làm được, trước những yêu
cầu thực tiễn hiện nay. Năng lực quản lý của CB LĐ UBND cấp xã vẫn còn bộc lộ
những hạn chế, tồn tại xét về lâu dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý
cũng như hiệu quả, năng lực trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh
tế xã hội, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn các xã/thị trấn.
Như vậy, với những tồn tại trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực quản lý
1


của các bộ lãnh đạo UBND cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong. Tập thể lãnh đạo
huyện Yên Phong cần nghiên cứu để có những kiến nghị, đề xuất với cấp trên sao
cho năng lực quản lý của cán bộ chủ chốt cấp xã ngày càng được nâng cao, đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ trong tình mới. Để góp phần vào q trình lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng
trên địa bàn huyện, đưa huyện Yên Phong trở thành một trong những huyện phát
triển của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.

Chính từ nhận thức trên mà tác giả lựa chọn đề tài "Nâng cao năng lực quản
lý của CB LĐ UBND xã trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh" làm
luận văn thạc sỹ.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Năng lực đội ngũ CB LĐ cấp xã khơng cịn là vấn đề mới, ở nhiều nước trên
thế giới đội ngũ CB LĐ trong bộ máy nhà nước là chủ đề nghiên cứu của nhiều môn
khoa học như: chính trị học, quản lý cơng.... Đây ln là đề tài có tính thời sự và
cũng khơng kém phần phức tạp.
Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính sách
và hoạt động thực tiễn tập trung đi sâu nghiên cứu, tìm tịi, khảo sát. Đã có nhiều
cơng trình được cơng bố dưới những góc độ, mức độ, hình thức thể hiện khác nhau,
tiêu biểu của các tác giả:
PGS Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2003), Luận cứ khoa học cho việc
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung luận cứ đưa ra cơ sở
lý luận trong sử dụng tiêu chuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với từng giai đoạn cách
mạng, các quan điểm và phương hướng trong việc nâng cao năng lực công tác cán
bộ. Điểm nổi bật của luận cứ là việc đưa ra nội dung, “tiêu chuẩn hóa cán bộ” đây là
một quan điểm đổi mới trong công tác cán bộ mà tác giả có thể vận dụng và kế thừa
trong luận văn của mình để đưa ra các tiêu chuẩn hóa CB LĐ cấp xã phù hợp đặc
trưng của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Nguyễn Ngọc Hiến (Chủ biên – 2001) Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả cuốn sách đã đưa ra
quá trình cải cách hành chính ở nước ta, những khó khăn, ngun tắc và phương
pháp thúc đẩy cải cách hành chính. Cải cách đội cán bộ, CB LĐ là một nội dung
quan trọng trong nội dung cải cách hành chính của nước ta trong giai đoạn 20102020. Luận văn có thể kế thừa những phương pháp cải cách hành chính trong đó có
nội dung cải cách đội ngũ CB LĐ phù hợp với đặc điểm của đội ngũ CB LĐ cấp xã
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.
2



Nguyễn Phương Đông (2002), Vấn đề giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức
cách mạng cho cán bộ, đảng viên. Tạp chí Kiểm tra (07), tr 26-27. Tác giả đã nêu
lên tầm quan trọng và hiệu quả, hình thức, phương pháp giáo dục tư tưởng chính trị,
đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên hiện nay. Luận văn có thể kế thừa những
phương pháp khả thi trong giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho cán bộ đảng
viên cấp cơ sở để góp phần củng cố và nâng cao phẩm chất đạo đức, chính trị của
đội ngũ CB LĐ cấp xã ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
PGS.TS Nguyễn Trọng Điền (chủ biên - 2007), Về chế độ cơng vụ Việt Nam,
NXB Chính trị quốc gia. Cơng trình nghiên cứu sâu về CB LĐ, công vụ và các cơ
sở khoa học để hồn thiện chế độ cơng vụ ở Việt Nam hiện nay; đề tài phân tích
một cách tồn diện và có hệ thống về lý luận và thực tiễn của chế độ công vụ và cải
cách công vụ Việt Nam qua từng thời kỳ, có tham chiếu các mơ hình cơng vụ của
các nhà nước tiêu biểu cho các thể chế chính trị khác. Luận giải và đưa ra lộ trình
thích hợp cho việc hồn thiện chế độ công vụ Việt Nam trong điều kiện xây dựng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
TS Thăng Văn Phúc, TS Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền (2004),
Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới, NXB Chính
trị quốc gia. Các tác giả đã nghiên cứu về tổ chức nhà nước, bộ máy hành chính,
lịch sử nền công vụ, chế độ quản lý CB LĐ ở tám nước có nền kinh tế phát triển
trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Cộng Hòa Pháp,
Cộng hòa Liên bang Đức, Vương quốc Anh, Mỹ. Cơng trình giới thiệu về các chế
độ, chính sách của mỗi nước nhằm cải cách nên công vụ như: chế độ tuyển chọn,
đào tạo, đánh giá, lương, phụ cấp, sử dụng nhân tài, cơng tác chống tham nhũng....
chúng ta có thể học hỏi và áp dụng những phương pháp cải cách nền công vụ tiên
tiến phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.
TS Thăng Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương (2004), Xây dựng đội ngũ
cán bộ, CB LĐ đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân, NXB Chính trị quốc gia. Trên cơ sở nghiên cứu các quan

điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng
sản Việt Nam về vai trị, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo,
xây dựng đội ngũ cán bộ, CB LĐ; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về việc
tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước
của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của
đất nước trong khu vực và trên thế giới. Từ đó xác định các yêu cầu, tiêu chuẩn của
CB LĐ đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do
3


dân, vì dân. Luận văn có thể kế thừa những kết quả nghiên cứu để đưa ra những tiêu
chuẩn để xây dựng một đội ngũ CB LĐ cấp xã phù hợp với xu thế phát triển nói
chung và phù hợp với điều kiện, đặc trưng của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh nói
riêng.
Các tác giả đều đã phân tích một cách hệ thống và tương đối toàn diện về vấn
đề năng lực CB LĐ nói chung dưới góc độ lý luận cũng như sự vận dụng lý luận đó
vào tình hình thực tiễn, đó đều là những cơng trình, sản phẩm của trí tuệ có giá trị
và ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, là cơ sở kết thừa cho việc nghiên cứu tiếp
theo. Tuy nhiên, đứng trước xu hướng hội nhập và tồn cầu hóa, xây dựng nơng
thơn mới trong thời kỳ hội nhập thì vấn đề nâng cao năng lực đội ngũ CB LĐ cấp xã
vẫn hết sức cấp thiết. Việc nghiên cứu trực tiếp về vấn đề nâng cao năng lực CB LĐ
cấp xã huyện n Phong, tỉnh Bắc Ninh vẫn chưa có cơng trình nghiên cứu nào. Vì
vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh hiện nay.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
1.3.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm nâng cao
năng lực quản lý của CB LĐ UBND xã trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc
Ninh.

1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, đề tài cần phải giải quyết những nội
dung cụ thể sau:
- Phân tích cơ sở lý luận về năng lực CB LĐ cấp xã, hệ thống hóa những quan
điểm của Đảng, Nhà nước ta về CB LĐ cấp xã; xây dựng khái niệm, nhiệm vụ, vị
trí, vai trị và làm rõ những tiêu chí đánh giá, những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
CB LĐ cấp xã
- Khảo sát, phân tích đánh giá năng lực quản lý của CB LĐ UBND xã trên địa
bàn huyện Yên Phong; Xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của CB LĐ
UBND xã trên địa bàn huyện Yên Phong.
1.4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu, nội dung phản ánh năng lực đội ngũ
CB LĐ cấp xã và các giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ CB LĐ cấp xã.

4


1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Năng lực quản lý của CB LĐ UBND cấp xã được xem xét bao
gồm: trình độ quản lý, kỹ năng quản lý, phẩm chất đạo đức và học hỏi, sáng tạo.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu năng lực quản lý của tất cả cán bộ chủ
chốt UBND xã trên địa bàn huyện Yên Phong, bao gồm các Chủ tịch và các Phó
chủ tịch UBND xã.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2014 - 2018. Điều
tra được tiến hành vào tháng 1/2019 đến hết tháng 2/2019.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
1.5.1. Phương pháp thu thập nguồn số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Số liệu từ website của huyện Yên Phong để đánh giá tình hình chung của
huyện với tư cách là địa bàn nghiên cứu.
+ Số liệu thống kê của phòng Nội vụ huyện Yên Phong, Trung tâm bồi dưỡng
chính trị huyện; để cung cấp số liệu chính thức đánh giá thực trạng công tác đào tạo
CB LĐ và những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo CB LĐ UBND cấp xã của huyện.
1.5.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra sử dụng phiếu điều tra là cơng cụ chính để tác giả thu
thập dữ liệu sơ cấp về những nội dung nghiên cứu của đề tài tại 5 xã, thị trấn được
lựa chọn.
- Xác định mẫu điều tra:
+ Tiêu chí chọn mẫu: theo phạm vi nghiên cứu tác giả xác định mẫu là các xã,
thị trấn trên địa bàn huyện Yên Phong.
+ Số lượng mẫu: 8/14 xã, thị trấn. Bao gồm: Thị trấn Chờ, xã Đông Thọ, xã
Tam Giang, xã Đông Phong, xã Long Châu.
+ Đối tượng chọn điều tra: Tác giả lựa chọn 2 nhóm đối tượng mẫu như sau:
Cán bộ lãnh đạo UBND cấp xã: 2 người/ xã, thị trấn; công chức cấp xã: 7 người/ xã,
thị trấn.
- Thu thập thông tin: bằng cách trao đổi trực tiếp với CB LĐ tại các xã, thị
trấn điều tra.
- Thời gian điều tra: tác giả tiến hành phát và thu phiếu điều tra từ ngày
01/01/2019 đến 28/02/2019.
- Tổng hợp kết quả: thu phiếu điều tra được trả lời qua trao đổi trực tiếp, từ đó
xác định số lượng phiếu điều tra hợp lệ, tổng hợp dữ liệu, lập bảng thống kê dữ liệu
điều tra. Số lượng phiếu điều tra hợp lệ là 72/72 phiếu.
5


1.5.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp này sử dụng để đánh giá về thực trạng và hiệu quả đào tạo CB

LĐ UBND cấp xã của huyện Yên Phong.
1.5.4. Phương pháp thống kê
Phương pháp này sử dụng để phân tích các số liệu thống kê, các kết quả điều
tra, khảo sát.
1.6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần bố cục khác, nội dung luận văn chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý của CB LĐ UBND cấp xã.
Chương 2: Đánh giá năng lực quản lý của CB LĐ UBND cấp xã trên địa bàn
huyện Yên Phong.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho CB LĐ UBND
cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong.

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ
CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1.1. Cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
1.1.1. Cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Khái niệm cán bộ cấp xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật CB LĐ
năm 2008 như sau: “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là
công dân Việt Nam, được bầu cử giữ vị trí theo nhiệm kỳ trong Ủy ban nhân dân và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
1.1.2. Vai trò của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Hoạt động của cán bộ lãnh đạo UBND xã là hoạt động của người quản lý thực
hiện ba vai trị: vai trị liên kết con người, vai trị thơng tin và vai trò quyết định.
Vai trò lãnh đạo UBND xã
Vai trị liên kết con người
Vai trị thơng tin
Vai trị quyết định


Hình 1.1: Sơ đồ vai trị của cán bộ lãnh đạo UBND xã
- Vai trò liên kết con người
Liên quan đến mối quan hệ với những người khác bên trong và bên ngồi xã.
Ba vai trị liên kết con người mà lãnh đạo UBND xã cần đảm nhiệm là người đại
diện, người lãnh đạo và người liên lạc. Vai trò người đại diện, lãnh đạo UBND xã là
người đại diện cho xã mình mang tính nghi thức hoặc tượng trưng. Vai trò người
lãnh đạo được thực hiện nhằm tạo ra, duy trì và nâng cao động lực cho người lao
động, hướng cố gắng của họ tới mục tiêu chung của xã. Vai trò liên lạc liên quan
đến việc phát triển mối quan hệ cả ở bên trong và với bên ngồi tổ chức. Đặc biệt là
vai trị nhà chính trị, tức là hiểu được cách mà quyền lực, ảnh hưởng phát huy tác
dụng trong và giữa các tổ chức.
- Vai trị thơng tin
Các lãnh đạo UBND xã chịu trách nhiệm đảm bảo rằng những người họ làm
việc cùng phải có thơng tin đầy đủ đề thực hiện cơng việc một cách hữu hiệu, với
7


trách nhiệm của mình lãnh đạo UBND xã trở thành trung tâm thông tin của đơn vị
họ và là nguồn thơng tin cho những nhóm khác trong và bên ngồi tổ chức. Một vai
trị thơng tin mà lãnh đạo UBND xã phải có là người giám sát nhà quản lý rà sốt
liên tục mơi trường bên trong và mơi trường bên ngồi tổ chức để có được thơng tin
hữu ích. Các lãnh đạo UBND xã kiếm tìm thơng tin từ nhân viên cấp dưới hoặc các
mối liên hệ khác và có thể nhận được thơng tin tự nguyện từ mạng lưới các mối
quan hệ cá nhân. Từ thông tin này các lãnh đạo UBND xã xác định cơ hội và thách
thức tiềm năng đối với UBND xã. Trong vai trò người truyền bá, lãnh đạo UBND
xã chia sẻ và phân bổ thông tin họ nhận được, chuyển những thông tin quan trọng
tới các thành viên trong xã. Phụ thuộc vào đặc điểm thơng tin, lãnh đạo UBND xã
có thể từ chối không cung cấp thông tin cho các thành viên của UBNX xã. Quan
trọng nhất các lãnh đạo UBND xã phải đảm bảo rằng nhân viên của họ có được

thơng tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu lực và hiệu quả. Vai trị
thơng tin cuối cùng mà lãnh đạo UBND xã đảm trách là người phát ngôn. Lãnh đạo
UBND xã phải thường xuyên liên lạc thông tin với các cá nhân bên trong và ngoài
UBND xã.
- Vai trị quyết định
Liên quan đến q trình quyết định. Ở đây vai trò trung tâm của lãnh đạo
UBND xã mới có thẩm quyền chính thức để đưa hệ thống đến với đường lối hành
động mới. Lãnh đạo UBND xã phải đưa ra những lựa chọn một vai trò quyết định
mà mình đảm nhiệm đó là nhà doanh nghiệp, các lãnh đạo UBND xã đều cần có tư
duy của nhà kinh doanh.
Với vai trị người giải quyết tình trạng hỗn loạn, lãnh đạo UBND xã tiến hành
giải quyết xung đột giữa các thuộc cấp, hay giữa hệ thống của họ với các hệ thống
khác. Cũng có lúc họ lại là người khích thích các xung đột có lợi.
Vai trị người phân bổ nguồn lực liên quan đến các quyết định phân bổ thời
gian, nhân lực, tài lực, thiết bị, thông tin và các nguồn lực khác nhằm thu được kết
quả mong muốn. Cách mà các lãnh đạo UBND xã phân bổ nguồn lực đặc biệt là
thời gian thường gửi đi thông điệp mạnh mẽ về những điều thực sự quan trọng đối
với hệ thống theo quan điểm của họ. Vai trị người đàm phán liên quan đến cuộc
thương lượng chính thức và mặc cả khơng chính thức nhằm thu được kết quả cho hệ
thống của mình. Trong một thế giới hội nhập với sự tham gia của vô vàn chủ thể có
mục đích, văn hóa và khả năng về nguồn lực khác nhau, đàm phán đã trở thành kỹ
năng bậc cao, không thể thiếu đối với mọi nhà quản lý.
1.1.3. Chức năng quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã
Chức năng của lãnh đạo UBND xã được phân theo hai cách tiếp cận của nhà
8


quản lý như sau:
1.1.3.1. Chức năng quản lý theo quá trình quản lý
- Lập kế hoạch: Đó là phải xác định được đầu ra, mục tiêu của tổ chức. Nhận

định và phân tích thực trạng, mặt mạnh, mặt yếu của các đầu ra kỳ vọng. Xây dựng
nội dung của kế hoạch bao gồm các hoạt động, thời gian, địa điểm, người chịu trách
nhiệm và kinh phí. Xây dựng hành động của kế hoạch để đạt mục tiêu.
- Tổ chức là quá trình xây dựng và bảo đảm những hình thái cơ bản để đạt
mục tiêu.
- Lãnh đạo là quá trình chỉ đạo và thúc đẩy nhân viên làm việc tích cực, tốt
nhất vì lợi ích của tổ chức.
- Kiểm tra là quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt động để đảm bảo việc
thực hiện theo kế hoạch.
1.1.3.2. Chức năng quản lý theo các hoạt động
- Quản lý nhân lực là phân cơng, bố trí sắp xếp cơng việc ở các vị trí khác
nhau, tham gia nhận xét để xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương đối với nhân viên.
- Quản lý tình hình chính trị, an ninh, quốc phịng.
- Quản lý tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã quản lý.
- Quản lý công tác vệ sinh môi trường.
- Quản lý tài sản vật tư của UBND xã. Giám sát việc sử dụng vật tư theo đúng
quy định.
- Quản lý thông tin…
Chức năng quản lý theo hoạt động được thể hiện qua ma trận sau:
Bảng 1.1: Ma trận chức năng quản lý
Lĩnh vực
quản lý
Quá trình
quản lý

Quản lý
nhân lực

Quản lý Quản lý
tình hình tình hình

chính trị,
phát
an ninh,
triển
quốc
kinh tế phịng
xã hội

Quản lý
cơng tác
vệ sinh,
mơi
trường

Quản lý
tài sản
vật tư

Quản lý
thông tin

Lập kế hoạch

+

+

+

+


+

+

Tổ chức

+

+

+

+

+

+

Lãnh đạo

+

+

+

+

+


+

Kiểm tra

+

+

+

+

+

+

9


1.2. Năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã:
1.2.1. Khái niệm năng lực của cán bộ lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã:
Theo Từ điển tiếng Việt: Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự
nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” như năng lực tư duy, năng lực tài
chính hoặc là “phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chun mơn tạo cho con người khả
năng hồn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” như năng lực
chuyên môn, năng lực lãnh đạo. [2; tr 816];
Các ngành dịch vụ khu vực ASEAN hiện nay đã và đang xây dựng TCNL
chung (ASEAN Common Competency Standards - ACCS) với định nghĩa năng lực
cho từng lĩnh vực bao gồm 3 loại năng lực theo phân công lao động: năng lực cốt

lõi, năng lực chung và năng lực chức năng/chun mơn (Hình 1.1). Biểu hiện của
các loại năng lực này đều thông qua kiến thức, kỹ năng và thái độ/hành vi. [17; tr
18];
Các ngành dịch vụ khu vực ASEAN hiện nay đã và đang xây dựng TCNL
chung (ASEAN Common Competency Standards - ACCS) với định nghĩa năng lực
cho từng lĩnh vực bao gồm 3 loại năng lực theo phân công lao động: năng lực cốt
lõi, năng lực chung và năng lực chức năng/chuyên môn. Biểu hiện của các loại năng
lực này đều thông qua kiến thức, kỹ năng và thái độ/hành vi. [18; tr 18];
Các khái niệm khác nhau xuất phát từ những góc nhìn khác nhau, do đó, khi
nghiên cứu năng lực làm việc cần chú ý một số điểm sau:
- Năng lực cá nhân là khả năng thực hiện một hoạt động nào đó của cá nhân
đó. Do vậy khi xem xét năng lực của một đối tượng cụ thể chúng ta phải xem xét
trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể. Một cá nhân có thể có năng lực làm việc trong
lĩnh vực này nhưng khơng có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác.
- Năng lực được phát huy tối đa còn phụ thuộc vào môi trường, điều kiện hoạt
động cụ thể vì vậy khi nghiên cứu năng lực cần xem xét năng lực trong mối liên hệ
với môi trường hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể.
- Năng lực có thể thay đổi thông qua hoạt động. Do vậy, người ta có thể chủ
động tạo ra và phát triển năng lực hoặc ngược lại, nếu không chú ý thỏa đáng, năng
lực cũng có thể bị thui chột và khơng phát huy được trong cơng việc.
Quản lý là q trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực
và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu
lực, hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo UBND xã được cấu thành bởi những
yếu tố kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, tố chất và khả năng quản lý một đơn vị
10


nhằm đạt được mục tiêu nhất định của đơn vị đó.
Năng lực QLNN của lãnh đạo UBND xã là khả năng của lãnh đạo UBND xã

tiến hành quá trình tổ chức, điều hành chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm
vụ QLNN trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phịng ở cơ
sở nhằm bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý cao.
1.2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo ủy ban
nhân dân cấp xã
Để nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo UBND xã chúng ta phải nghiên
cứu các yếu tố tạo nên năng lực quản lý của lãnh đạo UBND xã. Năng lực của lãnh
đạo UBND xã được cấu thành bởi những nhóm yếu tố sau:
- Kiến thức quản lý.
- Kỹ năng quản lý.
- Phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp.
- Học hỏi và sáng tạo.
1.2.2.1. Kiến thức quản lý
Kiến thức là một yếu tố để tạo nên năng lực của mỗi một nhà quản lý. Kiến
thức ảnh hưởng bởi quá trình đào tạo của bản thân từng cán bộ và khả năng tiếp cận
kiến thức của họ. Tùy thuộc vào các điều kiện, đặc điểm của tổ chức mà cán bộ
quản lý điều hành có các yêu cầu khối lượng kiến thức khác nhau, vì vậy việc định
lượng khối lượng kiến thức cần phải có của lãnh đạo UBND xã là rất khó. Song là
người trực tiếp điều hành hoạt động của UBND xã, lãnh đạo UBND xã muốn thực
hiện tốt vai trò, nhiệm vụ mà mục tiêu tổ chức cần đạt tới, cần có hai nhóm kiến
thức cơ bản là: kiến thức về quản lý và kiến thức chun mơn.
Nhóm kiến thức về quản lý: lãnh đạo UBND xã muốn thực hiện tốt vai trị
lãnh đạo của mình thì cần phải đạt các tiêu chí:
- Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của UBND xã.
- Các quy định quản lý của UBND huyện, tỉnh.
- Hiểu biết về truyền thống văn hóa xã.
- Nắm vững các nghị định của Chính phủ về quản lý cán bộ CB LĐ.
- Kiến thức về luật pháp.
- Kiến thức về quản lý nhà nước.
Nhóm kiến thức chun mơn: để nâng cao vai trị, hiệu quả quản lý của lãnh

đạo UBND xã. Trong quá trình điều hành người lãnh đạo phải có kiến thức chun
mơn để có thể đưa ra các quyết định, hướng giải quyết vấn đề hợp lý. Muốn vậy họ
cần đạt được các tiêu chí:
- Kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội.
11


- Các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực phụ trách.
1.2.2.2. Kỹ năng quản lý
Kỹ năng quản lý là một yếu tố quyết định tạo nên năng lực quản lý của cán bộ
lãnh đạo cấp xã. Cán bộ lãnh đạo cấp xã cần phải có đầy đủ 4 kỹ năng sau: kỹ năng
lập kế hoạch, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng kiểm soát.
Kỹ năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức
hành động để đạt được mục tiêu. Làm tốt chức năng lập kế hoạch sẽ tạo điều kiện
để lãnh đạo UBND xã sẽ làm tốt các chức năng khác. Lập kế hoạch không đơn
thuần có bắt đầu và kết thúc rõ ràng, nó là một q trình tiếp diễn phản ánh và thích
ứng được những biến động diễn ra trong quá trình hoạt động của UBND xã.
Chính vì vậy, lập kế hoạch là một kỹ năng cực kỳ quan trọng, là chức năng
khởi đầu và trọng yếu đối với cán bộ quản lý. Để thực hiện tốt kỹ năng này, lãnh
đạo UBND xã cần đạt được các tiêu chí sau:
- Xác định rõ các cơng việc cần làm trong tháng/q/năm.
- Có các kế hoạch giải pháp và công cụ phù hợp để đạt mục tiêu.
- Các kế hoạch ứng phó với sự bất định và thay đổi.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của xã.
- Thống nhất được các hoạt động tương tác giữa các bộ phận trong xã.
- Lập kế hoạch làm cho việc kiểm soát được dễ dàng.
Kỹ năng tổ chức
Với tư cách là một kỹ năng quản lý, tổ chức là quá trình sắp xếp nguồn lực con
người và gắn liền với con người, là các nguồn lực khác nhằm thực hiện thành công kế

hoạch. Bản chất, tổ chức là phân chia công việc, sắp xếp các nguồn lực và phối hợp các
hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu chung.
Với chức năng tạo khuôn khổ cơ cấu của các nguồn lực cho thực hiện kế hoạch,
kỹ năng tổ chức có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành bại của nhà quản
lý. Lãnh đạo UBND xã muốn hoạt động có hiệu quả trong mọi tình huống phức tạp, họ
cần đạt các tiêu chí sau:
- Giải quyết công việc theo thứ tự ưu tiên;
- Từ chối những công việc không quan trọng và không cấp bách;
- Phân công những công việc phù hợp cho cấp dưới;
- Hồn thành cơng việc đúng thời hạn, năng lực tốt;
- Dành thời gian đào tạo quản lý nghiệp vụ cho nhân viên.
Kỹ năng lãnh đạo
Lãnh đạo là quá trình truyền cảm hứng, khơi dậy sự nhiệt tình và động lực của
12


con người để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch.
Bằng việc thực hiện các kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát, nhà quản lý sẽ
thu được kết quả. Nhưng cho dù có lập kế hoạch một cách cẩn thận, thiết kế được
các cơ cấu hợp lý và thực hiện những q trình kiểm sốt tối ưu, thì hệ thống cũng
không thể đạt kết quả cao và bền vững nếu lãnh đạo UBND xã không chú trọng yết
tố con người và lãnh đạo họ một cách có hiệu quả, bởi vì hệ thống mà chúng ta đề
cập ở đây là hệ thống xã hội, hệ thống con người. Để thực hiện tốt kỹ năng này,
lãnh đạo UBND xã cần đạt được các tiêu chí sau:
- Tạo động lực làm việc cho CB LĐ xã;
- Quan tâm khai thác thế mạnh của từng cán bộ CB LĐ;
- Xây dựng được mối quan hệ tốt với mọi người trong UBND xã;
- Làm việc tốt với nhiều người có cá tính khác nhau;
- Phát hiện sớm và chính xác các vấn đề tồn tại trong UBND xã;
- Chỉ ra nguyên nhân của vấn đề một cách chính xác;

- Quyết định nhanh và hiệu quả;
- Biết cách giải quyết những mẫu thuẫn trong xã một cách có lý có tình;
- Biết lắng nghe để hiểu mọi người trong và ngoài xã;
- Biết giảm căng thẳng cho nhân viên;
- Thuyết phục nhân viên hoặc cấp trên một cách dễ dàng;
- Trình bày vấn đề rõ ràng lơgíc; chọn cách trình bày phù hợp từng đối tượng
giao tiếp.
Kỹ năng kiểm sốt
Kiểm sốt là q trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm
đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch. Kiểm soát gắn liền với giám sát nhưng đồng thời
cũng chỉ ra những biện pháp cần thiết để khắc phục những sai lệch của kế hoạch. Để thực
hiện tốt chức năng này, lãnh đạo UBND xã cần đạt được các tiêu chí sau:
- Thường xuyên giám sát mọi hoạt động của các cán bộ CB LĐ UBND xã.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả công việc của các lĩnh vực quản lý.
- Điều chính, thay đổi các biện pháp để đảm bảo việc thực hiện các lĩnh vực
quản lý theo đúng kế hoạch.
1.2.2.3. Phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp
Phẩm chất là cái làm nên giá trị của con người. Đạo đức là tập hợp các
nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con
người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội.
Phẩm chất, đạo đức cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực quản lý
của cán bộ quản lý. Phẩm chất đạo đức cần của người quản lý đó chính là sự trung
13


thực, lịng trung thành, là ước muốn làm việc, ln hành động một cách đúng đắn
theo pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội, có ý chí…
Đối với lãnh đạo UBND xã thiết lập uy tín của mình thơng qua đạo đức làm
việc, các nhân viên nhận được tín hiệu về cái gì được chấp nhận và khơng chấp
nhận thông qua hành động của lãnh đạo UBND xã, nếu lãnh đạo UBND xã vi phạm

quy định thì nhân viên sẽ cảm thấy hành động như vậy là được chấp nhận, như vậy
người quản lý sẽ không thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Phẩm chất đạo đức thể
hiện qua được thể hiện qua thái độ đối với công việc một cách mẫn cán trung thực
để tạo nên tấm gương tốt cho nhân viên trực tiếp. Ứng xử tôn trọng nhân viên và
đồng nghiệp, duy trì điều hành cơng việc khi có áp lực nặng nề.
Lãnh đạo UBND xã có phẩm chất cá nhân, đạo đức nghề nghiệp là người u
thích cơng việc, ứng xử tốt với đồng nghiệp và ứng xử tốt với người dân trong xã.
Yêu thích với công việc của lãnh đạo UBND xã thể hiện ở các tiêu chí như:
- u thích cơng việc quản lý của mình mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức.
- Coi quản lý là một nghề không phải là một vị trí.
- Coi khó khăn thách thức trong cơng việc là cơ hội để phát triển.
Ứng xử tốt với đồng nghiệp gồm các tiêu chí như:
- Ứng xử đúng mực với cán bộ CB LĐ trong UBND xã;
- Ứng xử đúng mực với cán bộ và CB LĐ cấp trên;
- Cán bộ CB LĐ trong UBND xã là những đồng nghiệp đáng tin cậy.
Ứng xử tốt với người dân người lãnh đạo UBND xã cần đạt được các tiêu chí
sau:
- Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân.
- Coi trọng việc giải quyết những khúc mắc của người dân, hạn chế đến mức
thấp nhất những quyết định ảnh hưởng xấu đến đời sống của người dân.
1.2.2.4. Học hỏi và sáng tạo
Học hỏi và sáng tạo cũng là một yếu tố tạo nên năng lực của cán bộ quản lý.
Học là q trình thu thập thơng tin để hình thành kiến thức. Khả năng học hỏi
đó là khả năng bổ sung những kiến thức và kỹ năng của mình thơng qua hoạt động
thực tiễn cũng như qua các tài liệu. Học hỏi có thể diễn ra trong q trình hoạt động
hoặc quá trình đúc kết hoạt động của mình cũng của đồng nghiệp hoặc các nhà
nghiên cứu. Người lãnh đạo UBND xã có khả năng học hỏi và phát triển bản
thân phải đạt các tiêu chí sau:
- Nhận thức nhanh những kiến thức và kỹ năng mới.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc.

- Luôn học tập những cách làm hay của các xã khác.
14


Sáng tạo là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới khơng bị phụ thuộc gị bó vào
cái đã có. Đối với người quản lý việc sáng tạo sẽ tạo nên hiệu quả công việc cao
hơn và đưa đến kết quả tốt hơn cho tổ chức mình đảm nhận. Để sáng tạo cần có sự
học hỏi vì vậy học hỏi và sáng tạo luôn gần gũi nhau.
Sáng tạo của lãnh đạo UBND xã được biểu hiện qua các sáng kiến, các cải tiến
quy trình quản lý. Lãnh đạo UBND xã thể hiện được sáng tạo trong công việc cần
đạt được các tiêu chí sau:
- Ln tìm cách giải quyết cơng việc một cách khoa học để kết quả công việc
cao nhất.
- Vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào trong công việc.
- Khai thác được những thế mạnh của xã mình phụ trách.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo
UBND cấp xã
1.3.1. Các nhân tố khách quan
1.3.1.1. Quan điểm, chủ trương, đường lối của các cấp lãnh đạo về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo
Ngay những năm đầu tiên của chính quyền cách mạng, lãnh tụ Hồ Chí Minh
đã chỉ rõ sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ CB LĐ nói chung,
CB LĐ cấp xã nói riêng thực sự có năng lực đáp ứng u cầu, tính chất mới của
cơng việc trong một xã hội mới và phải thực sự là công bộc của dân, Người đã
khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất
bại đều do cán bộ tốt hay kém".
Từ những quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chủ
trương của Đảng, các ngành, các địa phương đã cụ thể hóa thành các chính sách,
các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo CB LĐ UBND cấp xã.
Chính sách đào tạo bồi dưỡng CB LĐ cấp xã là tổng thể những quy định pháp

lý có tính nhất qn, thể hiện thái độ, quan điểm của Nhà nước trong việc khuyến
khích hoặc hạn chế hoạt động này trong lĩnh vực QLNN về CB LĐ.
Chính sách CB LĐ nói chung trong đó có chính sách về đào tạo CB LĐ UBND
cấp xã là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc và các quy định thể hiện trong các
văn bản của Đảng, Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm điều
chỉnh hoạt động đào tạo bồi dưỡng, những quyền lợi và nghĩa vụ của đội ngũ cán bộ,
phù hợp với hoàn cảnh khách quan và những mục tiêu của Đảng, Nhà nước trong
mỗi thời kỳ lịch sử.
Trong giai đoạn 1996 – 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo
thực hiện 2 quyết định về công tác đào tạo, bồi dưỡng CB LĐ trong đó có kế hoạch
15


×