Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “ RÈN KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH CHO ...

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.67 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM </b></i>



<b>“ RÈN KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH </b>


<b>CHO HỌC SINH THCS ”</b>



Môn: Tiếng Anh



Cấp học:

THCS



Tên tác giả:

Tạ Hồng Vân



Đơn vị công tác:

THCS Lương Thế Vinh



Chức vụ:

Giáo viên



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>A – ĐẶT VẤN ĐỀ:</b>


<b>1. Mục đích yêu cầu:</b>


Ngày nay với sự hội nhập mạnh mẽ, đất nước ta đã có nhiều chương
trình hợp tác với các nước trong khu vực và trên tồn thế giới. Thực tế đó đã
địi hỏi nguồn nhân lực trẻ, những thế hệ tương lai của đất nước phải sử dụng
được Tiếng Anh như là một phương tiện để làm việc và học tập. Trước yêu
cầu đó, việc dạy và rèn kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh cho học sinh phổ thông
là rất quan trọng, nó làm tiền đề cơ bản cho những bậc học tiếp theo, đồng
thời giúp cho học sinh biết sử dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tế
cuộc sống và các em có thể sử dụng tiếng Anh như một phương tiện giao tiếp
phục vụ cho công việc sau này.


Chính vì lẽ đó trong q trình dạy Tiếng Anh tơi rất chú trọng rèn kỹ
năng nói cho học sinh và bước đầu đã có hiệu quả. Tơi xin giới thiệu với các


bạn kinh nghiệm rèn kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh cho học sinh khối
THCS mà tôi đã áp dụng trong quá trình dạy Tiếng Anh ở trường THCS.


<b>2 . Đối tượng nghiên cứu:</b>


Học sinh các khối lớp 6,7 THCS.


<b>3 . Phương pháp nghiên cứu:</b>


Áp dụng các phương pháp rèn kỹ năng giao tiếp, thực hành hội thoại,
giao tiếp trong tình huống thực tế đạt hiệu quả cao.


Áp dụng thực hành với các tình huống giao tiếp: chào hỏi, nói chuyện
theo chủ đề.( Nói chuyện theo chủ đề về bản thân, gia đình, trường học, nơi
ở, ngôi nhà, sức khỏe, thức ăn, thức uống, thể thao, hoạt động ngoài trời, mùa
và thời tiết….)


<b>4 .Phạm vi và thời gian thực hiện đề tài:</b>


Đề tài được áp dụng trong các năm học 2019-2020 tại các khối 6,7
trường THCS.


<b>B . QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN</b>


<b>1.TÌNH TRẠNG THỰC TẾ TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

các học sinh cũng không xác định mục đích cuối cùng của việc học tiếng
Anh là để phục vụ công việc sau này và để giao tiếp với bạn bè quốc tế, để
mở mang tri thức và để học tiếp lên các bậc học cao hơn.



Khi nhận các lớp này tôi đã dành cả một tiết học đầu tiên để nói chuyện
với các em học sinh bằng tiếng Anh. Qua đó tơi thăm dị khả năng nói Tiếng
Anh của các em học sinh sau 5 năm học Tiếng Anh ở bậc tiểu học (đối với
học sinh lớp 6) và quá trình học tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 7 ( đối với học
sinh lớp7 ) đồng thời tôi cũng tạo ra một không khí học tập mới, một mơi
trường giao tiếp bằng Tiếng Anh cho các em học sinh .


Kết quả khảo sát sau giờ học ở các lớp cho thấy 50% số học sinh giao tiếp
được bằng tiếng Anh, số còn lại khơng nói được hoặc rất rụt rè, e ngại, 40%
số học sinh có thể giao tiếp được bằng Tiếng Anh, 60% số học sinh khơng
giao tiếp được vì chưa tự tin, vì ngại nói. Các em cũng chia sẻ rằng: “ Em
xấu hổ lắm”.


Từ thực tế đó, tơi bắt đầu thực hiện các biện pháp để giúp các học sinh
mạnh dạn hơn, tự tin hơn trong giao tiếp bằng Tiếng Anh qua các giờ học
trên lớp và các buổi sinh hoạt ngoại khóa, giao lưu với các giáo viên và bạn
bè nước ngoài khi tham gia dự án cùng Hội Đồng Anh và các buổi tham quan
thành phố Hà Nội.


<b>2. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.</b>


Ngay từ bài học đầu tiên với chủ đề chào hỏi tôi đã tạo ra cho học sinh một
sự hứng thú trong giao tiếp, Với nét mặt tươi cười hai học sinh chào nhau:
“Hi!”,


“Hello!” một cách thân mật. Tôi làm mẫu cho học sinh thực hiện và quan sát
các


học sinh thực hành, uốn nắn các học sinh từ ngôn ngữ cử chỉ, thái độ và sự
biểu cảm trên khuôn mặt khi chào hỏi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Chào hỏi thường đi liền với hỏi thăm sức khỏe. Tôi hướng dẫn học sinh
kéo dài cuộc hội thoại bằng câu chào và hỏi thăm sức khỏe.


Ví dụ: S1: Hello, Lan.


S2: Hello, Hoa. How are you?
S1: I’m fine, thank you. And you?
S2: I’m fine, thanks. Goodbye.
S1: Goodbye.


Khi hỏi đáp về các thông tin cá nhân như tên, tuổi, nơi ở, tôi cho học sinh
thực hành giao tiếp theo cặp hai học sinh và hỏi đáp về chính bản thân các
em. Đây là chủ đề dễ nói bởi nó gắn liền với thực tế và các thơng tin về chính
bản thân các em. Tôi quan sát học sinh thực hành và sửa lỗi cho các em. Ở
đây các em cũng phải chú ý đến ngôn ngữ cử chỉ, cũng như biểu cảm trên
khn mặt.


Ví dụ: S1: What’s your name?
S2: My name is Nam.
S1: How old are you?
S2: I’m twelve years old.
S1: Where do you live?
S2: I live in Town.


Sau ba bài học đầu tiên của chương trình lớp 6, học sinh có thể kể về
bản thân và gia đình mình. Tơi khuyến khích học sinh nói trước lớp mà
khơng cần nhìn sách hoặc vở. Đối với những học sinh trung bình, tơi giúp
các em nói dần từng câu, hoặc gợi ý bằng những câu hỏi:



1. What’s your name?


2. How many people are there in your family?
3. Who are they?


4. How old is your father?
5. What does he do?


6. How old is your mother?
7. What does she do?


8. How old is your brother/ sister?
9. What does he/she do?


10. Where are they?


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

This is my family. We are in our living room. There are four people in
my family: my mother, my mother, my sister and me. This is my father. He
is forty - five. He is a businessman. This is my mother. She is forty - two.
She is a teacher. My sister is eighteen. She is a student. She is very nice. She
is a good student. And this is me. I am twelve years old. I am a good student,
too.


Khi vận dụng miêu tả về ngôi nhà hoặc ngôi trường của mình, tơi hướng
dẫn học sinh quan sát và miêu tả dựa vào hình ảnh và số liệu có thật.


Đây là một bài nói của học sinh lớp 6:


This is my school. It’s in the country. It is not very big, but it’s nice.
There are twenty classrooms in my school. There are seven hundred students


in my school. I love my school very much.


Trong bài nói của mình, tơi hướng dẫn học sinh nói về cảm xúc của
mình đối với ngơi trường.


Khi nói về những việc thường làm hàng ngày, tơi cho học sinh vận dụng
thực tế nói về những hoạt động thường ngày của các em. Học sinh rất hào
hứng khi kể về các hoạt động quen thuộc của mình lại được giáo viên thưởng
điểm nên các em rất phấn khởi, thi nhau xung phong lên nói. Một học sinh
lớp 6 đã nói:


Every day, I get up at six. I brush my teeth, wash my face, eat breakfast,
get dressed and then I go to school. My classes start at seven and end at
eleven twenty. I go home at eleven thirty and have lunch at twelve. In the
afternoon, I play games and do my homework. I have dinner at six p.m. After
dinner, I watch TV, read books or play computer games. I go to bed at ten o’
clock.


Khi học về chủ đề nông thôn và thành thị, tôi cho học sinh miêu tả
quang cảnh của vùng nông thôn và thành thị, sau đó so sánh để tìm ra sự
khác biệt.


Để giúp học sinh có thể nói được nhiều hơn và chi tiết chính xác về
nơng thơn và thành phố, tơi cho các em quan sát các bức tranh về nông thôn
và thành phố, sau đó nhìn tranh và miêu tả. Đây là các bài nói của học sinh
lớp 6 về ngơi nhà ở nông thôn và căn hộ chung cư ở thành phố.


I live in the country. It’s beautiful here. There is a river, a lake, a park,
a rice paddy, trees and flowers near my house.



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

is a vegetables garden. It is very quiet and peaceful. I love my house so
much.


Và đây là bài nói của em học sinh lớp 6 về căn hộ ở thành phố.


I live in an apartment in Ha Noi City. Near my apartment, there is a
supermarket, a post office, a bank, a clinic, a market and a zoo. It’s very
noisy and busy here.


The street near my apartment is very busy. On the street, there is a
restaurant, a bookstore and a temple. In the neighborhood, there is a hospital,
a factory, a museum and a stadium.


Sau khi học sinh miêu tả hình ảnh nông thôn và thành thị, tôi cho các
em so sánh để tìm ra điểm khác biệt giữa nơng thơn và thành thị, từ đó các
em thể hiện được cảm xúc của mình, thích cuộc sống ở nơng thơn hay thành
phố. Và tôi cũng thu được những ý kiến trái chiều, ví dụ: “I like to live in the
countryside because it’s quiet and peaceful”.


Another student’s idea is “I like to live in the city because it’s busy,
modern and exciting.”


Với chủ đề về thời gian và hoạt động trong ngày của bản thân, tôi lại
cho học sinh liên hệ với thực tế bản thân và cho các em đứng nói trước lớp
để rèn sự tự tin và khả năng thuyết trình tốt.


Tơi được phụ huynh học sinh ủng hộ và khuyến khích. Đây là một bài
nói của học sinh được trình bày trước lớp.


Every day, I get up at five. I take a shower and get dressed. I have


breakfast, then I leave the house at half past six. The school is not far from
my house, so I go to school by bike. Classes start at seven and end at eleven
twenty. I go home and have lunch at twelve o’clock. After lunch, I have a
nap in about thirty minutes.


In the afternoon, I do my homework or play some games. I have dinner
at about six o’clock. After dinner, I watch TV or listen to music. I go to bed
at ten o’clock.


Mỗi lần các em lên trình bày bài nói trước lớp, tơi đều cho học sinh
khác nghe và nhận xét rút kinh nghiệm để nói tốt hơn. Và mỗi lần như vậy
tơi đều chấm điểm cho học sinh. Lần đầu tiên thì các em còn hồi hộp, lo lắng,
từ lần thứ hai trở đi các em tự tin hơn và bắt đầu thích nói trước các bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

một cách chính xác và thực tế mọi người đều biết. Đây là một ví dụ cụ thể
trong giờ học Tiếng Anh của lớp 6:


This is my English teacher. She is not very tall. She is thin. She has a
round face. She has short curly brown hair. She has small eyes, a small nose,
thin lips and small teeth. She is beautiful. I love her very much.


Trong q trình luyện kỹ năng nói cho học sinh, tơi cho các em thực
hiện theo trình tự từ dễ đến khó, từ ngắn đến dài.Đối với những chủ đề khó
thì cho các em nói từng câu một, sau đó mới nói tồn bài.


Khi học sinh nói sai ngữ pháp thì các em sẽ viết sai câu.Khi dạy bài về
động từ thời hiện tại tiếp diễn, tôi thấy học sinh thường bỏ sót động từ “be”
trong q trình nói và viết.Tôi nhắc để các em nhớ và sửa lỗi khi các em
quên.Dần dần các em đã nói đúng và viết cũng đúng. Tôi cho học sinh quan
sát một giờ ra chơi và sau đó yêu cầu các em miêu tả. Đây là một bài miêu tả


giờ ra chơi và sử dụng động từ thời hiện tại tiếp diễn: It’s time for recess at
my school. The school yard is crowded and exciting. The students are
playing games, badminton and soccer in the school ground. Some school
girls are skipping rope. Others are eating, drinking and talking under the
trees. In my classroom there are some students. They are reading books and
listening to music.


Trong giờ học tôi cho học sinh quan sát và nói về các hoạt động đang diễn
ra.


Eg: This is my English lesson. The teacher is speaking. The students are
listening to the teacher. Some students are talking, they are not listening, so
they have to answer the teacher’s questions.


Học sinh lớp 6 thường hay nhầm lẫn khi sử dụng động từ thời hiện tại
đơn và hiện tại tiếp diễn.Vì vậy trong q trình luyện kỹ năng nói tơi cũng
phải phân biệt cho học sinh cách sử dụng động từ ở hai thời này.


Động từ thời hiện tại đơn diễn tả các hoạt động xảy ra hàng ngày. Vì
vậy nó được dùng với các từ và cụm từ: Every day, every month, every year
or adverbs of frequency: always, usually, often, sometimes, and never. Khi
học bài này học sinh phải nói được về các hoạt động thường ngày của mình
và người khác, trong đó sử dụng các trạng từ chỉ tần suất và các trạng từ
khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

They often go to the park. They go about twice a week. They sometimes
have a picnic, but not always. They usually play sports, but sometimes they
fly their kites. They never go camping because they don’t have a tent. They
always walk to school and they are never late. They always do their
homework.



Khi học sinh nói, tơi cũng lưu ý các em phải đặt các trạng từ chỉ tần suất
vào đúng vị trí trong câu vì vậy khi viết các em khơng bị sai lỗi này nữa. Đây
là một bài nói của một học sinh lớp 6:


Hello! I am in grade 6. Today I want to talk about my activities.


I go to school six days a week. My house is not far from my school so I
always walk to school. In the afternoon, I often play badminton, sometimes I
play games or watch TV. I rarely read books. I never go fishing because I
don’t like.


Đặc biệt khi học bài nói về hoạt động theo mùa, tơi thật sự bất ngờ vì rất
nhiều học sinh xung phong đứng nói trước lớp và có em nói được một bài dài
về hoạt động của em vào các mùa. Một em học sinh lớp 6 đã nói:


Hello! I live in Ha Noi, Viet Nam. In Ha Noi, there are four seasons in a
year. They are spring, summer, autumn and winter.


I like summer most because I don’t have to go to school and I can do
many things I like such as playing sports, going out with friends…. In the
summer the weather is usually hot, but sometimes it’s rainy. When it’s hot I
usually play sports. I like badminton best because it makes me strong and I’ll
have a good health. When it is rainy, I stay at home to watch TV or read
books.


I don’t like winter because in the winter it is very cold. I always have to
wear warm clothes so I can’t play sports. In Ha Noi, there isn’t any snow.
But there is one thing I like in the winter is Christmas. On Christmas Day, I
always receive many gifts from members of my family and friends.



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Tơi cho em điểm 10 bởi vì em biết vận dụng kiến thức vào bài nói và
nói được rất đầy đủ về các hoạt động vào các mùa.


Khi dạy bài lập kế hoạch hoạt động trong tương lai, tôi hướng dẫn các
em học sinh tự lập kế hoạch của mình và trình bày trước lớp. Dưới đây là bài
nói của học sinh:


On the weekend, I have two days off: Saturday and Sunday. On
Saturday morning, I’m going to watch TV or listen to music. On Saturday
afternoon, I am going to have a nap, then I am going out with my friends. We
are going to play some games or badminton. On Sunday morning, I am going
to play soccer with my friends. On Sunday afternoon, I am going to watch
TV or read books. On Sunday evening, I am going to do my homework and
prepare for the next Monday lessons.


Khi các em thảo luận để rủ nhau đi tham quan, du lịch ngoại khóa, tơi
cũng hướng dẫn học sinh lâp hội thoại theo nhóm bàn bạc và lập kế hoạch đi
chơi ở một nơi nào đó, và bằng phương tiện gì.


Dưới đây là hội thoại của một nhóm học sinh lớp 6:
Long: What are we going to do in the vacation?
Nam: Let’s go to Huong Pagoda..


Quan: I don’t want to go to Huong Pagoda. What about going to Bao
Son Paradise?


Duong: I don’t want to go there. Why don’t we go to Thay Pagoda?
Long: That’s a good idea. How are we going to travel?



Nam: Let’s go by bike.


Quan: No. It is too far. What about going by motorbike?
Duong: It is too hot. Let’s go by bus.


Nam: Yes. That’s a good idea.


Học sinh rất phấn khởi, hào hứng xung phong lên bảng. giờ đây các em
khơng cịn sợ nói, ngại nói nữa. Đặc biệt trong các giờ học các em rất thích
nói.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Tơi ln khuyến khích các học sinh nói Tiếng Anh càng nhiều càng tốt.
Và bất cứ khi nào có cơ hội tơi lại cho học sinh giao lưu với các học sinh và
giáo viên nước ngoài trong khuôn khổ của dự án kết nối lớp học của Hội
Đồng Anh.


Đối với học sinh lớp 7 với các chủ đề đa dạng hơn và yêu cầu kiến thức
cao hơn nên học sinh phải nói sâu hơn.


Với chủ đề miêu tả ngôi nhà, tôi yêu cầu học sinh phải quan sát rộng
hơn ra xung quanh. Học sinh phải biết rõ vị trí ngơi nhà của mình so với ngôi
làng hoặc xa hơn. Đây là một bài nói đạt yêu cầu:


I live in a small village not far from Ha Noi. My house is not very big
but it is quite clean. It is an old farmhouse. There is a large garden with a lot
of beautiful plants and colorful flowers. There are six rooms in the house: a
living room, three bedrooms, a kitchen, and a bathroom. There is a wonderful
view from my bedroom. I really like the house and the village is nice, too. It
is very quiet and my neighbors are very friendly.



Đối với chủ đề kể về chuyến đi dã ngoại của học sinh, tôi yêu cầu các
em kể về một chuyến đi có thật của mình và chú ý sử dụng động từ thời quá
khứ trong câu chuyện. Các em học sinh có nhiều câu chuyện rất thú vị và
các em rất hào hứng chia sẻ. Một học sinh đã nói:


Last summer vacation, I went to Ha Long with my family. We went
there by car.


We stayed in a hotel for 4 days. On the first day there we went to visit
the Bay. It was very beautiful day. We enjoyed our trip very much. Ha Long
Bay is so wonderful. It has many caves such as Sung Sot, Dau Go, Thien
Cung…. On the boat to the Bay we also visited Chai village. We saw many
kinds of fish and my mother bought a big fish to make food for family. We
took a lot of photos.


At night we went to the night market to buy souvenirs for my friends.
There were a lot of interesting things to buy. On the second day, we went to
Ha Long Market to buy seafood. On the third and the fourth day, we visited
Ha Long City and Tuan Chau island. It was fantastic. We also visited Tuan
Chau museum and watched the dolphins’ performance. My father bought me
a picture drawn by a dolphin. I like it so much. I put it on the wall at home.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Còn đối với chủ đề Video games ở bài 15, một chủ đề rất hấp dẫn thì tơi
u cầu học sinh nói về những điểm có lợi và có hại của trị chơi điện tử, từ
đó các em tự đề ra hoạt động và thời gian giải trí cho phù hợp.


<i>Advantages of playing video games</i> <i>Disadvantages of playing video games</i>


Relax Time consuming



Improve using computer skill costly


Help students be more creative. Make students forget everything
Help students improve listening skill Can be additive


………. ……….


Sau khi yêu cầu học sinh đưa ra được tác hại và lợi ích của việc chơi trị
chơi điện tử, tôi yêu cầu học sinh dùng các câu khuyên bảo để khuyên răn
các bạn và bản thân, từ đó học sinh sẽ kiểm sốt được việc chơi trị chơi điện
tử.


You should not spend a lot of money on video games.
You should not spend too much time playing video games.
You should not forget to do your homework.


Be careful! Video games can be addictive.
You should play video games for a short time.
You should spend time playing outdoor activities.
You should take part in activities with others.
………. . .


Đối với học sinh lớp 7, các em phải nói câu dài hơn và khó hơn, thì
niềm vui thích biến thành sự ngại ngần hoặc sợ hãi. Tuy nhiên một đơn vị bài
học đều có một tiết rèn kỹ năng nói.Vì vậy, đầu tiên tơi phải động viên
khuyến khích cho điểm nói. Đầu tiên các em nói để được nhận điểm, nhưng
dần dần các em thấy thích thú khi được giao tiếp mà khơng phải ghi chép
mỏi tay. Bắt đầu từ Unit 1là cuộc đối thoại giữa hai người bạn đến từ hai
nước khác nhau. Tôi cho học sinh đọc hội thoại mẫu và sau đó tự đặt hội
thoại của mình.



Các học sinh làm việc theo cặp và sau đó trình bày bài của mình trước
lớp. Các em đã sáng tạo hơn khi đưa ra những hội thoại theo ý tưởng và tình
huống thực tế:


Hello. You must be John.
That’s right, I am.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Yes, I am. Are you ẹnjoying your stay in Viet Nam?


Oh, yes very much. Vietnamese people are very friendly and Ha Noi is
a very interesting city.


Do you live in a city too?


Yes, I live in Kuala Lumpur. Have you been there?
No. Is it very different from Ha Noi?


The two cities are the same in some ways.
I see.


Đối với chủ đề quần áo thường nói dễ hơn nên học sinh có thể trao đổi
như những vấn đề thường ngày.


Ví dụ : 1. What do you usually wear on the weekend?
I usually wear blue shorts and white T- shirt.


2. Why do you wear these clothes?
Because it is convenient to wear them.
3.What is your favorite type of clothing?


Jeans.


4. What do you usually wear on special occation? – Ao dai.


Và sau những câu đối thoại như vậy,tôi yêu cầu học sinh nói khái quát
về trang phục của bản thân. Đây là một bài nói của một học sinh lớp 9:


I always wear uniform on weekdays. I usually wear blue shorts and
colourful


T – shirt on the weekend, because they are convenient and comfortable.
On special occasions, I usually wear traditional dress. I like wearing sporty
clothes, because they make me look stronger and fashionable.


Với mỗi chủ đề của bài học, tôi đều yêu cầu học sinh phải thực hành áp
dụng vào thực tế cuộc sống. Sau khi học sinh học phần Speak ở Unit 3, tôi
kiểm tra kỹ năng nói của các em với chủ đề về quê hương của mình. Thật bất
ngờ khi có những bài nói của học sinh thể hiện vẻ đẹp của quê hương một
cách rất chân thật và chi tiết:


Hi, everybody. I live in a Town, but my hometown is in Lien Trung
village. It is not very far from my house, so on the weekend, I and my family
usually go there after a hard working week.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

famous for its products. Furniture made from wood will be delivered into
everywhere in our country.


The air here is fresh. I enjoy it very much! I love my hometown because
it is beautiful, quiet and peaceful. I always want to go there to relax.



Khi học sinh học về chủ đề ngôn ngữ tôi cho các em khai thác các khía
cạnh của việc học Tiếng Anh và trình bày bài nói trước lớp. Các em có thể
lựa chọn các chủ đề “ The importance of English” hoặc “ English is
interesting”, “ Why should we learn English well ?”.


Một học sinh lớp 9 đã nói:


I have many subjects at school, but I like English best. I like it because
of the three reasons;


Firstly, English is an important subject. It helps me understand all of the
countries in the world and their peoples and cultures. I can communicate
with friends in other countries. It is the key for me to open all the doors of
the world.


Secondly, English is an interesting subject. I can learn English through
songs, books and poems. I can learn English everywhere from my house to
my school. I can also learn English on the streets, at the airports and at the
bus stop because there are many signs written in English. Not only can I
learn English, but also I can relax when I am listening to music in English.


Finally, English is necessary. Thanks to English, we can cooperate with
other people in the world. We can learn from them and receive their help,
and make our country develope.


To sum up, English is very important, interesting and necessary. We
should learn English well.


Sử dụng Internet thế nào cho hiệu quả là một chủ đề thú vị với học sinh.
Các em có thể nói nhiều, nói hay về đề tài này bởi chính bản thân các em đã


sử dụng, đã trải nghiệm và nhiều em say mê. Tuy nhiên nó cũng có nhiều
mặt hạn chế và gây nguy hại cho người sử dụng vì vậy tơi cho học sinh chú
trọng khai thác cả hai mặt lợi ích và hạn chế của việc sử dụng internet, giúp
các em nhận ra và biết cách sử dung internet một cách hiệu quả. Học sinh
chuẩn bị bài và nói trước lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Nobody can deny the benefits of the Internet in our life and so can I.
Thanks to the Internet, I can communicate with my friends and relatives by
means of emails, facebook or chatting. It is the fast and convenient way for
me to get information. I think Internet is useful because people use the
Internet for many purposes : education,communication, entertainment and
commerce. Internet is a source of information. We can see news, articles,
weather forecast, etc. It is also a source of entertainment. We can listen to
music, watch movies, play games on the Internet. Moreover, Internet is a
means of education. We can take part in online-schools, online lessons, etc.
However, the Internet has limitations. It is not only time – consuming and
costly but also dangerous because of viruses and bad programs. Sometimes
Internet users have to suffer various risks such as spam or electronic junk
mail, and personal information leaking. So be careful when you surf the web.
Môi trường sống trong lành là một vấn đề cả xã hội đang quan tâm và
hướng đến. Chúng ta phải tích hợp yếu tố bảo vệ môi trường vào dạy học.
Trong bài 6 chương trình Tiếng Anh lớp 9 có đề cập tới vấn đề môi trường
và những hành động mà con người nên làm để bảo vệ môi trường. Sau khi
cho học sinh tìm hiểu về những vấn đề mơi trường đang được cả thế giới
quan tâm như nạn phá rừng, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, đánh
bắt cá bằng thuốc nổ, phun thuốc trừ sâu, xử lý rác thải, tơi u cầu học sinh
suy nghĩ và tìm các biện pháp để hạn chế ô nhiễm môi trường. Các em học
sinh làm việc theo cặp 2 học sinh và bàn bac thống nhất hành động. Dựa vào
các gợi ý trong sách giáo khoa và quan sát thực tế để thống nhất hành động.
Và đây là cuộc hội thoại của các cặp học sinh lớp 9:



S1: I think we should go to school or go to work by bike or on foot.
S2: Why?


S1: Because we can save energy and keep the air cleaner.
Cặp học sinh khác lại có hành động khác:


S1: It would be better if you use public buses instead of motorbikes.
S2: Why?


S1: Because we can avoid traffic jam, reduce exhaust fume and save
energy.


Cặp học sinh thứ 2 lại có ý tưởng khác :


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

S3: If we put garbage bins around the school yard, we can prevent lazy
students from throwing trash and keep the school yard clean.


Đối với chủ đề tiết kiệm năng lượng các em đưa ra rất nhiều ý tưởng
gắn liền với thực tế và dễ thực hiện:


We should turn off the lights, the fans and the T.V when you go out.
We should reuse and recycle bottles and cans.


We should use banana leaves to wrap food.
We should reduce the water and electricity…….


Chủ đề về văn hóa và lễ hội truyền thống cũng được học sinh hưởng
ứng tích cực bởi đó là những hoạt đơng gắn liền với cuộc sống và học sinh
mới được trải nghiệm. Vì vậy các em rất dễ dàng khi nói về các ngày lễ hội ở


Việt nam như là Tết, Rằm Trung Thu. Ngày lễ Phục Sinh hoăc Giáng Sinh ở
nước ngoài.


Ở bài này tất cả các học sinh đều được lên trình bày trước lớp và tơi cho
điểm đánh giá. Qua hoạt động này học sinh hiểu biết hơn về văn hóa truyền
thống của Việt nam và các nước khác trên thế giới. Tôi xin đưa ra đây bài nói
của một vài em học sinh được đánh giá cao về phong cách trình bày và nội
dung bài nói:


Tet is the most important celebration for Vienamese people. It usually is
in late January or early February.


It is a time for family to clean and decorate the house and enjoy special
food such as the sticky rice cake and spring rolls.


Before Tet, everybody is busy shopping for Tet. They buy many and
many things to store about seven days during Tet.


Young people decorate the house with many colorful lights and peach
bloosom.


It is the traditional flower on Tet of Viet nam. On New Year Eve, family
gather, talk and eat happily. They say : “ Happy New Year!” to others and
receive the anwer : “ The same to you!”.


On the first Day of the New Year, people go to the relatives’ and
friends’ house to greet them and give them the best wishes.


Children are very happy, because they can receive a lot of lucky
money.



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Easter is a joyful festival which is celebrated in many countries. It
happens in late March and early April.


On Easter Sunday, young children receive chocolates or sugar eggs as
long as they are good. In many countries, people crowd the street and watch
colorful parades. On this day, people have turkey and puddings.


Khi nói các chủ đề này học sinh được tìm hiểu về văn hóa truyền thống
của các đất nước trên thế giới và hiểu biết sâu sắc hơn về lễ hội của Việt
Nam.


Khi học bài 8 học sinh còn được học các câu chúc mừng nhân dịp đặc
biệt và cách đáp lại : Let’s me congratulate you on your birthday.


Thank you. That’s very kind of you .
Hoặc: Well done, Nam.


Thank you.


Hoặc: That’s a great party!


It is very kind of you to say so.


Khi dạy bài này, tôi cho học sinh thực hành theo cặp và nhắc nhở các
em thực hành trong tiết học và áp dụng trong thực tế khi chúc mừng hoặc
khen ai. Qua bài học này các học em hình thành được thói quen cám ơn và
xin lỗi.


Từ những việc làm cụ thể trong từng tiết học và áp dụng vào các bài cụ


thể, tôi thấy học sinh có tiến bộ rõ rệt. Các em đã tự tin hơn khi giao tiếp
bằng Tiếng Anh. Các em cóthể trị chuyện với các thầy cơ và các bạn thoải
mái hơn và kiểm sốt được ngơn ngữ cử chỉ và thái độ giao tiếp.


<b>3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN</b>


So sánh với số liệu khảo sát ban đầu, kết quả cho thấy rất khả quan, học
sinh tiến bộ rõ rệt. Thực tế là các em đã được rèn kỹ năng nói trong một thời
gian dài nên kết quả cũng xứng đáng với công sức các em rèn luyện.


Tôi kiểm tra các học sinh bằng cách gọi các em lên trình bày bài nói
trước lớp với chủ đề mùa ở Việt Nam đối với học sinh lớp 6, chủ đề video
games với học sinh lớp 7. Tôi cũng thực hiện chuyên đề rèn kỹ năng nói theo
chủ đề cho học sinh lớp 7.


Kết quả là 95% số học sinh đạt yêu cầu, trong đó trên 60% số học sinh
đạt giỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

nói theo chủ đề các em đã chủ động trình bày nhận xét đánh giá các bạn khác
và có thể tự nhận xét đánh giá bài trình bày của bản thân.


Trường tôi tổ chức thi văn nghệ chào mừng Giáng Sinh và Năm mới.
Các học sinh đều háo hức tham gia. Mọi hoạt động các em đều thực hiện
bằng Tiếng Anh. Các em lớp tôi phụ trách đã biễu diễn bằng Tiếng Anh các
bài hát, vở kịch rất thành công, để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng khán giả là
các giáo viên và phụ huynh trong trường và khách mời. Các em đã giao lưu
và hát cùng Mr Kent, khách mời đến từ nước Mỹ.


Trong chuyên đề rèn kỹ năng nói cho học sinh học kỳ I, tôi đã cho học
sinh chủ động xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ. Tôi đưa ra cho học


sinh lớp 9 chủ đề Giáng Sinh và học sinh lớp 7 chủ đề Tết. Tôi yêu cầu học
sinh tự trang trí lớp học, trang phục phù hợp và dàn dựng chương trình. Tơi
mời các giáo viên trong Ban Giám Hiệu và Tổ Khoa Học Xã Hội đến dự.
Thật là bất ngờ, các em làm tốt hơn những gì tơi mong đợi. Các học sinh lớp
7C đã thực hiện chuyên đề vào đúng ngày Lễ Giáng Sinh. Các em đã mở đầu
chương trình bằng bài hát “ Merry Christmas” rất vui nhộn. Cả lớp cùng
tham gia sôi nổi. Sau đó các nhóm được phân cơng lên trình bày bài tìm hiểu
của nhóm mình về các chủ đề: Food , Clothes, Activities, Presents, Santa
Claus, Chistmas Carol…. Và hỏi các bạn các câu hỏi có liên quan. Ai có câu
trả lời đúng sẽ nhận được một phần quà. Những gói quà xinh xắn rực rỡ
nhiều màu được các học sinh để dưới gốc cây Nô-en rất hấp dẫn khiến cho
tinh thần các học sinh đều phấn khích hơn. Các em chơi rất nhiệt tình và vui
vẻ. Kết thúc chương trình cả lớp hát và nhảy trên nền nhạc của bài hát “
Jingle Bell” sôi động. Chuyên đề này đã được đánh giá cao và nhân rộng
trong toàn trường.


Đối với học sinh lớp 6, trước khi các em về nghỉ Tết Âm lịch, tôi đã cho
các em thực hiện một tiết chuyên đề tìm hiểu về Tết ở Việt nam. Tôi đưa ra
chủ đề và yêu cầu các em xây dựng chương trình và phân cơng các nhóm
chuẩn bị theo chủ đề được phân cơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

được gắn vào một bơng hoa, các bạn nhóm khác sẽ hái một bông hoa và đọc
câu hỏi để trả lời. Bạn nào có câu trả lời đúng sẽ được tặng kẹo.


Nhóm hai các em đưa ra các câu hỏi về các loài hoa thường được dùng
trong ngày Tết. Câu hỏi được để trong chùm bóng nhiều màu. Các bạn nhóm
khác phải chọc thủng quả bóng để lấy câu hỏi. Bạn nào có câu trả lời đúng sẽ
được tặng một bông hoa làm bằng giấy. Các em nhóm ba đưa ra một khay
kẹo, các câu hỏi về các trị chơi dân gian trong ngày Tết được gói trong
những chiếc kẹo sặc sỡ. Các bạn nhóm khác lên chọn kẹo, bóc kẹo để lấy câu


hỏi. bạn nào có câu trả lời đúng sẽ được nhận một chiếc kẹo thật với màu
tương ứng. Các em nhóm bốn có các câu hỏi về các phong tục của người
Việt trong ngày Tết. các câu hỏi được đặt trong các phong bao lì xì đỏ. Các
bạn nhóm khác lên mở bao lì xì chọn câu hỏi và trả lời. bạn nào có câu trả lời
đúng sẽ được nhận một bao lì xì có tiền lì xì bên trong. Buổi sinh hoạt
chun đề được các em thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Anh. Các em vừa
được luyện nói tiếng Anh mà lại được tìm hiểu về văn hóa của đất nước
mình. Thơng qua hoạt động này, các em có thể giới thiệu với bạn bè quốc tế
về ngày Tết ở Việt Nam.


Khi tham gia hoạt động dự án với Hội Đồng Anh tơi khuyến khích các
em tìm hiểu về văn hóa, nghệ thuật, truyền thống của Việt Nam và các nước
trên thế giới bằng Tiếng Anh do đó các em có thể trao đổi với bạn bè quốc tế
một cách dễ dàng. Một số học sinh của tơi đã trình bày các bài phát biểu
bằng Tiếng Anh trước bạn bè quốc tế và các em còn tham dự các kỳ thi
phỏng vấn du học và đạt được học bổng đi du học nước ngoài.


Trên đây là một số các kết quả ban đầu mà tôi đã đạt được khi áp dụng
đề tài này trong việc rèn kỹ năng nói cho học sinh THCS.


<b>C . KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ</b>
<b>1.KẾT LUẬN:</b>


Đối với học sinh trong giờ rèn kỹ năng nói phải được trình bày trước
lớp đơng các bạn học sinh để tạo cho các em một tâm thế tự tin khi nói trước
đám đơng.


Cho học sinh rèn kỹ năng nói theo chủ đề bài học.


Cho học sinh rèn luyện đối thoại thực tế khi có tình huống.



Bất cứ mỗi mẫu câu nào mới, cần cho học sinh lặp lại nhiều lần để tạo
thành một thói quen.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Giáo viên nên tạo ra một môi trường sôi nổi, nhẹ nhàng, không gây áp
lực với học sinh, động viên, khuyến khích học sinh nói càng nhiều càng tốt.


Nếu có điều kiện giao lưu với học sinh và giáo viên hoặc người nước
ngồi thì tạo mọi điều kiện cho học sinh tham gia.


Hướng dẫn học sinh rõ ràng , mạch lạc. Cần giao nhiệm vụ cho tất cả
các học sinh cùng tham gia.


Giáo viên nên chọn những trò chơi phù hợp để gợi mở, dẫn dắt và tạo
điều kiện cho học sinh phát huy mọi khả năng của mình.


Hướng dẫn học sinh truy cập vào các chương trình dạy tiếng Anh trên
mạng để luyện các kỹ năng nghe, nói….


Dạy học sinh các bài thơ hoặc bài hát bằng tiếng Anh và đề nghị học
sinh luyện tập rồi trình bày trước lớp.


Hàng năm nên tổ chức dạ hội hoặc hội vui học tập để học sinh được thể
hiện khả năng Tiếng Anh của các em.


Tổ chức Câu Lạc Bộ nói Tiếng Anh tại trường để học sinh được giao
lưu, trao đổi và nói Tiếng Anh nhiều hơn.


<b>2. KHUYẾN NGHỊ:</b>



Trên đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã áp dụng trong quá trình
dạy học ở trường THCS mà tơi thấy là có hiệu quả tốt. Xin chia sẻ với các
bạn đồng nghiệp xa gần.


Tuy nhiên trong q trình dạy học mơn Tiếng Anh, chúng tơi gặp phải
khơng ít khó khăn do điều kiện vật chất còn nghèo nàn thiếu thốn, đặc biệt
đối với các vùng ngoại thành như chúng tôi, điều kiện nhận thức của phụ
huynh và học sinh còn nhiều hạn chế. Phần lớn các phụ huynh và học sinh
chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc học Tiếng Anh và Đề án Ngoại Ngữ
Quốc Gia.


Vậy tơi cũng kính mong các cấp lãnh đạo quan tâm tạo điều đầu tư
trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ cho môn học Tiếng Anh. Tổ chức truyền
thông rộng rãi về tầm quan trọng của Tiếng Anh trong quá trình hội nhập với
thế giới và Đề án Ngoại Ngữ Quốc Gia. Tổ chức các buổi giao lưu trao đổi
kinh nghiệm dạy và học ngoại ngữ và tổ chức các lớp học nâng cao năng lực
ngoại ngữ cho giáo viên Tiếng Anh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

sao dự án ngày càng mở rộng để cho nhiều trường được tham gia học hỏi và
giao lưu với bạn bè Quốc Tế để trau dồi kỹ năng giao tiếp Quốc tế cho giáo
viên và học sinh.


<b>D . TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>


Sách giáo khoa Tiếng Anh 6, 7 của Bộ Giáo Dục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG</b>
<b>KHOA HỌC CƠ SỞ</b>


<b>………</b>


<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>


<b>………</b>


<b>Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA PHÒNG GIÁO</b>
<b>DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐAN PHƯỢNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23></div>

<!--links-->

×