Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

Tài liệu hướng dẫn ôn tập cuối năm môn Vật lí khối 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (285.77 KB, 45 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI NĂM</b>
<b>Mơn Vật lí 8</b>


<b>A. LÝ THUYẾT – CƠNG THỨC</b>
<b> CHƯƠNG I : CƠ HỌC</b>


<b>1. Chuyển động cơ học</b>


- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc (gọi là chuyển động cơ học)


- Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật mốc, vì vật
chuyển động hay đứng n có tính tương đối. Ta thường chọn những vật gắn với Trái
Đất làm vật mốc.


- Các dạng chuyển động thường gặp là chuyển động thẳng và chuyển động
cong.


<b>2. Vận tốc.</b>


- Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh chậm của chuyển động.
- Cơng thức tính vận tốc:


<i>s</i>
<i>v</i>


<i>t</i>


, trong đó:
+ s là quãng đường vật dịch chuyển



+ t là thời gian vật dịch chuyển được quãng đường s.


- Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quãng đường và đơn vị thời gian.
- Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc khơng thay đổi theo thời gian,
chuyển động khơng đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.


- Vận tốc trung bình của chuyển động khơng đều được xác định theo công
thức: <i>tb</i> 


<i>s</i>
<i>v</i>


<i>t</i> <sub>.</sub>
<b>3. Biểu diễn lực</b>


- Lực là một đại lượng vectơ (có phương, chiều và độ lớn). Kí hiệu vectơ lực:
<i>F</i>


- Biểu diễn lực: Dùng một mũi tên có:


+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt)
+ Phương và chiều là phương và chiều của lực


+ Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.
<b>4. Hai lực cân bằng, quán tính.</b>


- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau,
cùng phương nhưng ngược chiều.



- Quán tính đặc trưng cho xu thế giữ nguyên vận tốc. Mọi vật khơng thể thay
đổi vận tốc đột ngột vì có quán tính.


- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng
yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục truyển động thẳng đều.


<b>5. Lực ma sát</b>


- Lực ma sát trượt: Lực xuất hiện khi một vật trượt trên vật khác, có chiều
ngược với chiều chuyển động của vật.


- Lực ma sát lăn: Lực xuất hiện khi một vật lăn trên vật khác, có chiều ngược
với chiều chuyển động của vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
<b>6. Áp suất</b>


- Áp lực: là lực ép có phương vng góc với mặt bị ép.


- Áp suất: Độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép: <i>S</i>
<i>F</i>
<i>p </i>


Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S.
Nếu F có đv là N, S có đv là m2<sub> thì p có đv là N/m</sub>2<i><sub> (niutơn trên mét vng),</sub></i>


N/m2<sub> cịn gọi là paxcan(Pa).</sub> <sub>1Pa = 1N/m</sub>2


- Áp suất chất lỏng: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình,
thành bình và các vật ở trong lịng nó.



+ Cơng thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h, trong đó h là độ sâu tính từ mặt
thống của chất lỏng đến điểm tính áp suất, d là trọng lượng riêng của chất lỏng.


* Bình thơng nhau: Trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên,
các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.


- Áp suất khí quyển: Khơng khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật
trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp khơng khí bao quanh Trái Đất.


+ Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixeli.
<b>7. Lực đẩy Acsimet.</b>


- Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ
dưới lên gọi là lực đẩy Acsimet.


- Độ lớn của lực đẩy Acsimet: FA = d.V; Với d là trọng lượng riêng của chất


lỏng, V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.


FA < P -> Vật chìm; FA = P -> Vật lơ lửng; FA > P -> Vật nổi.


<i>(P: trọng lượng của vật)</i>


<b>8. Cơng thức tính cơng</b>


<sub> Cơng thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường</sub>
s theo phương của lực là <b>A = F. s</b>


Trong đó : A là cơng của lực F, đơn vị của A là J, 1J=1Nm, 1kJ=1000J.


F là lực tác dụng vào vật, đơn vị là N.


s là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là m (mét).


<sub> Trường hợp đặc biệt, lực tác dụng vào vật chính là trọng lực và vật di chuyển</sub>
theo phương thẳng đứng thì cơng được tính <b>A = P. h</b>


Trong đó : A là cơng của lực F, đơn vị của A là J
P là trọng lượng của vật, đơn vị là N.


h là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là m (mét).
<b>9. Công suất</b>


<sub> Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.</sub>


<sub> Cơng thức tính cơng suất : </sub>


A
t


<i><b>P</b></i>


Trong đó : <i><b>P là công suất, đơn vị W </b></i>


(1W = 1J/s, 1kW = 1000W , 1MW = 1000 000W  <sub>).</sub>
A là công thực hiện, đơn vị J.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>10. Cơ năng</b>



<sub> Khi vật có khả năng sinh cơng, ta nói vật có cơ năng.</sub>


<sub> Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một</sub>
vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn. Vật có
khối lượng càng lớn và càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.


<sub> Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.</sub>
<sub> Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng</sub>
càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.


<sub> Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.</sub>


<sub> Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.</sub>
<b>CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC</b>


<b>1. Các chất được cấu tạo như thế nào?</b>


<sub> Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.</sub>
<sub> Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.</sub>


<b>2. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?</b>


<sub> Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.</sub>


<sub> Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển</sub>
động càng nhanh.


<b>3. Hiện tượng khuếch tán</b>


- Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai


chất lỏng tự hịa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.
- Có hiện tượng khuếch tán là do các ngun tử, phân tử có khoảng cách và
chúng ln chuyển động hỗn độn không ngừng.


-Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.
<b>4. Nhiệt năng</b>


<sub> Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.</sub>
<sub> Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:</sub>


-Thực hiện cơng.
- Truyền nhiệt.
<b>5 Nhiệt lượng</b>


- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).


<b>6. Dẫn nhiệt</b>


- Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này
sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.


- Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.


<b>7. Đối lưu</b>


Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dịng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức
truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng.
- Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân khơng.


<b>9. Cơng thức tính nhiệt lượng</b>


<b>a) Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào những yếu tố nào?</b>
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.


- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng
nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.


<b>b) Cơng thức tính nhiệt lượng</b>


Cơng thức tính nhiệt lượng thu vào : <b>Q</b>m.c. t
<b><sub> Q : Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.</sub></b>
<sub> m : Khối lượng của vật, đơn vị kg.</sub>
<sub> t</sub> <sub> : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị </sub>0C hoặc 0


K (Chú ý:   t t2 t1).
<sub> c : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.</sub>


<sub> Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg</sub>
chất đó tăng thêm 1 C .0


 B ng nhi t dung riêng c a m t s ch tả ệ ủ ộ ố ấ


Chất Nhiệt dung riêng<sub>(J/kg.K)</sub> Chất Nhiệt dung riêng<sub>(J/kg.K)</sub>


Nước 4200 Đất 800



Rượu 2500 Thép 460


Nước đá 1800 Đồng 380


Nhơm 880 Chì 130


<b>10. Ngun lí truyền nhiệt</b>


Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:


- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới
khi nhiệt độ hai vật bằng nhau.


- Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
<b>11. Phương trình cân bằng nhiệt</b>


Phương trình cân bằng nhiệt : <b>Q</b>tỏa ra <b>Q</b>thu vào


<i>Chú ý: </i>


<sub> Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào được tính </sub> <b>Q</b>m.c. t <sub>, trong đó</sub>
cao


t t t


   <sub>thấp</sub>
.


<sub> Trong tính tốn để gọn ta đặt nhiệt lượng tỏa ra và thu vào bằng </sub><b>Q và </b>1 <b>Q .</b>2
<b>12. Định luật bảo tồn và chuyển hóa năng lượng</b>



<sub> Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ</sub>
dạng này sang dạng khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b><sub> Một số công thức thường sử dụng</sub></b>
m D.V <b><sub>; </sub></b>


m
V
D

<b>; </b>
m
D
V


(với m : khối lượng (kg); D : khối lượng riêng (kg / m ); V thể tích (3 m )).3
s v.t <sub>; </sub>


s
v
t

;
s
t
v



(với s : quãng đường (m); v : vận tốc (m/s); t : thời gian (s)).
<b>B. BÀI TẬP </b>


<b>PHẦN 1 : CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN</b>


Câu 1/ Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường . Trong các câu mô
tả sau câu nào đúng.


A. Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.


B. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
C. Hai người chuyển động so với mặt đường.


D. Hai người đứng yên so với bánh xe.


Câu 2/ Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây ví dụ nào là SAI.
A. Trong chiếc đồng hồ đang chạy đầu kim đứng yên so với cái bàn.


B. Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tơ.


C. Trên chiếc thuyền đang trơi theo dịng nước người lái thuyền đứng yên so
với chiếc thuyền.


D. Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn.


Câu 3/Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng.
A. Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.


B. Bánh xe khi xe đang chuyển động.
C. Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.



D. Một viên đá được ném theo phưong nằm ngang.


Câu 4/Hãy chọn câu trả lời đúng.Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà
cửa bên đường chuyển động. Khi ấy người đó đã chọn vật mốc là:


A.Toa tầu.
B. Bầu trời.


C. Cây bên đường.
D. Đường ray.


Câu 5/ Một chiếc ô tô đang chạy, người soát vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau
đây là SAI?


A. Hành khách đứng yên so với người lái xe.
B. Người soát vé đứng yên so với hành khách.
C. Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.
D. Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.
Câu 6/ Trong các câu phát biểu sau câu nào đúng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

B. Một vật đang chuyển động thì nó sẽ chuyển động trong mọi trường hợp.
C. Một vật đứng yên hay chuyển động còn phụ thuộc vào khoảng cách so với


vật khác.


D. Một vật đứng yên hay chuyển động phụ thuộc vào vật mốc đựoc chọn.
Câu 7/Một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mơ tả sau câu nào đúng.


A. Ơ tơ đứng n so với hành khách.


B. Ơ tơ chuyển động so với người lái xe.
C. Ơ tơ đứng n so với cây bên đường.
D. Ơ tơ đứng n so với mặt đường.
.


Câu 8/ Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng nhanh thì cảm thấy có gió từ phía trước
thổi vào mặt. Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Do khơng khí chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
B. Do mặt người chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
C. Do khơng khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.
D. Do không khí đứng yên và mặt người chuyển động.


Câu 9/ Một người đứng bên đường thấy một chiếc ô tô bt chạy qua trong đó người
sốt vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau đây là SAI?


A. Người đó đứng n so với người sốt vé.
B. Người đó chuyển động so với người lái xe.
C. Người đó đứng yên so với cây bên đường.


D. Người đó chuyển động so với hành khách trong xe.


Câu 10/ Người lái đị đang ngồi trên một chiếc thuyền đi trên sơng, nhìn thấy một cái
lá đang trơi theo dịng nước . Câu mô tả nào sau đây là SAI?


A. Người lái đò chuyển động so với mặt nước.
B. Người lái đị chuyển động so với bờ sơng.
C. Người lái đò chuyển động so với cái thuyền.
D. Người lái đò chuyển động so với cái lá.



Câu 11/ Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào Sai?


A. Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.


B. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị
thời gian.


C. Công thức tính vận tốc là : v = S.t.
D. Đơn vị của vận tốc là km/h.


Câu 12/ Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn
câu trả lời đúng.


A. Thời gian đi của xe đạp.
B. Quãng đường đi của xe đạp.
C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
D. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.


Câu 13/.Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/
phút.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

A. Tàu hỏa – ơ tơ – xe máy.
B. Ơ tơ- tàu hỏa – xe máy.
C. Tàu hỏa – xe máy – ô tô.
D. Xe máy – ô tô – tàu hỏa.


Câu 14/ Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Trong các kết
quả vận tốc sau kết quả nào SAI?


A. v = 40 km/h.


B. v = 400 m / ph.
C. v = 4km/ ph.
D. v = 11,1 m/s.


Câu 15/Hãy chọn câu trả lời đúng.


Một chiéc đu quay trong cơng viên có đường kính 6m . Một người theo dõi một em
bé đang ngồi trên đu quay và thấy em đó quay 10 vịng trong 2 phút. Vận tốc chuyển
động của em bé đó là:


A. v = 1,57 m/s.
B. v = 0,5 m/s.
C. v = 30 m/ ph.
D. v = 5 m /ph.


Câu 16/Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào
đúng.


A. S = v/t.
B. t = v/S.
C. t = S/v.
D. S = t /v


Câu 17/ Hãy chọn câu trả lời đúng.


Một người đi quãng đường dài 1, 5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi
hết quãng đường là:


A. t = 0,15 giờ.
B. t = 15 giây.


C. t = 2,5 phút.
D. t = 14,4phút.


Câu 18/ Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng
đường người đó đi được là:


A. 240m.
B. 2400m.
C. 14,4 km.
D. 4km.


Câu 19/ Một học sinh đi xe đạp trên một đoạn đường dốc dài 100m. 75 m đầu học
sinh đó đi với vận tốc 2,5 m/s. Biết thời gian đi cả đoạn dốc là 35 giây.


Thời gian học sinh đó đi hết đoạn đường còn lại là:
A. 5 giây.


B. 15 giây.
C. 20 giây.
D. 30 giây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng
đường AB là 36km/h.


Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. 3 km.


B. 5,4 km.
C. 10,8 km.
D. 21,6 km.



<b>Câu 21/ Kết luận nào sau đây không đúng:</b>
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.


B. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
C. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.


D. Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.


Câu 22/ Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị
biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.


A. Gió thổi cành lá đung đưa .


B. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng ten nít bị bật ngược trở lại.
C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống.


D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.


Câu 23/ Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực.
A. Xe đi trên đường.


B. Thác nước đổ từ trên cao xuống.
C. Mũi tên bắn ra từ cánh cung.


D. Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.


Câu 24/ Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà khơng có lực tác dụng.
A. Xe máy đang đi trên đường.



B. Xe đạp chuyển động trên đường do qn tính.
C. Chiếc thuyền chạy trên sơng.


D. Chiếc đu quay đang quay.


<b>Câu 25/ Kết luận nào sau đây không đúng:</b>
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.


B. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động.
C. Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật.


D. Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật.
Câu 26/ Hãy chọn câu trả lời đúng


Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
A. Phương , chiều.


B. Điểm đặt, phương, chiều.
C. Điểm đặt, phương, độ lớn.


D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
Câu27/ Vật 1 và 2 đang chuyển động
với các vận tốc v1 và v2


thì chịu các lực tác dụng
như hình vẽ.


Trong các kết luận sau kết luận nào đúng?
A. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
B. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.



1 v1 2


F1


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

C. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
D. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.


Câu 28/ Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 10 kg.
A. h1 B. h2 . C. h3 D.
h4


Câu 29/.


Cho các lực tác dụng lên ba vật như hình vẽ trên.Trong các sắp xếp theo thứ tự giảm
dần về độ lớn sau đây cách sắp xếp nào là đúng.


A. F1> F2 > F3.


B. F2 >F1 > F3.


C. F1> F3> F2.


D. F3> F1> F2.


Câu 30/ Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo
phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào
vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Cùng phương cùng chiều với vận tốc.


B. Cùng phương ngược chiều với vận tốc.
C. Có phương vng góc với với vận tốc.
D. Có phương bất kỳ so với vận tốc.


Câu 31/ Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét
nào sau đây là đúng?


.



5 N
P


.



5 0N
P


.



50 N
P


.



5 N


P


h1 h2 h3 h4



15 0N


.

F1


2 00N

.



F2 75 N


.



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

A. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.
B. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.
C. Hai lực tác dụng có phương khác nhau.
D. Hai lực tác dụng có cùng chiều.


Câu 32/ Một xe ơ tơ đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên
xe sẽ như thế nào?


Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Hành khách nghiêng sang phải.
B. Hành khách nghiêng sang trái.
C. Hành khách ngã về phía trước.
D. Hành khách ngã về phía sau.


Câu 33/ Khi ngồi trên ơ tơ hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận
xét nào sau đây là đúng?


A. Xe đột ngột tăng vận tốc.


B. Xe đột ngột giảm vận tốc.
C. Xe đột ngột rẽ sang phải.
D. Xe đột ngột rẽ sang trái.


Câu 34/ Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.


B. Xe máy chạy trên đường.
C. Lá rơi từ trên cao xuống.


D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Câu 35/


Một quả cầu được treo trên sợi chỉ tơ mảnh như hình vẽ. Cầm đầu B của sợi chỉ để
giật thì sợi chỉ có thể bị đứt tại điểm A hoặc điểm C. Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C
thì ta phải giật như thế nào?


Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo.
B. Giật đầu B một cách từ từ.


C. Giật thật nhẹ đầu B.


D. Vừa giật vừa quay sợi chỉ .


Câu 36/ Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát.
A. Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống.


B. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén.


C. Lực xuất hiện làm mòn lốp xe.


D. Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động.


Câu 37/ Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào KHÔNG cần tăng ma sát.
A. Phanh xe để xe dừng lại.


B. Khi đi trên nền đất trơn.
B


A


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

C. Khi kéo vật trên mặt đất.
D. Để ô tô vượt qua chỗ lầy.


<b>Câu 38/ Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.</b>
A. Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.


B. Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động .
C. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn khơng chuyển động.
D. Hịn đá đặt trên mặt đất phẳng.


Câu 39/ Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A. Ma sát làm mịn lốp xe.


B. Ma sát làm ơ tô qua được chỗ lầy.
C. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
D. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Câu 40/.Hãy chọn câu trả lời đúng.



Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi
có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn
là:


A. Fms = 35N.


B. Fms = 50N.


C. Fms > 35N.


D. Fms < 35N.


Câu 41/ Lực nào sau đây không phải là áp lực?


A. Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
B. Lực búa tác dụng vng góc với mũ đinh.


C. Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
D. Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.
Câu42/


Trong các hình trên hình nào cho biết trọng lượng của vật chính là áp lực của vật lên
mặt sàn?


A. Hình 1.
B. Hình 1.
C. Hình 1.
D. Cả ba hình.


<b>P</b>



.



P


<b>P</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Câu 43/


Có các viên gạch giống hệt nhau với kích thước 5 x 10 x 20 (cm) được xếp ở ba vị trí
như hình vẽ.Biết tại vị trí 2 có hai viên gạch được xếp chồng lên nhau. Hỏi áp lực do
các viên gạch tác dụng lên mặt đất tại vị trí nào lớn nhất?


A. Tại vị trí 1.
B. Tại vị trí 2.
C. Tại vị trí 3.


D. Tại ba vị trí áp lực như nhau.
Câu 44/ Hãy chọn câu trả lời đúng.
Công thức tính áp suất là:


A. p = <i>S</i>
<i>F</i>


.
B. p = <i>F</i>


<i>S</i>
.
C. F = <i>S</i>



<i>p</i>
.
D. F = <i>p</i>


<i>S</i>
.


.Câu 45/Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một
vật lên vật khác?


A. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
B. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
C. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
D. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.


Câu 46/Khi đi chân khơng vào nền nhà vừa láng xi măng thì ta thường để lại các vết
chân. Muốn khơng để lại các vết chân thì người ta thường lót một tấm ván rộng lên
và đi lên đấy. Ở đây chúng ta áp dụng nguyên tắc nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Lót tấm ván để tăng trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn.
B. Lót tấm ván để giảm trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn.
C. Lót tấm ván để giảm áp suất tác dụng vào mặt sàn.


D. Lót tấm ván để tăng áp suất tác dụng vào mặt sàn.


Câu 47/ Một thỏi thép hình hộp chữ nhật có kích thước 10 x 15 x 60 (cm). Biết khối
lượng riêng của thép là 7,8 g/cm3<sub>. Áp suất lớn nhất mà nó có thể tác dụng lên mặt</sub>


sàn là:



A. 280000 N / m2<sub>.</sub>


10cm


20cm


5cm


20cm


10cm


20cm


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

B. 46800 N / m2<sub> .</sub>


C. 11700 N / m2<sub>.</sub>


D. 7800 N / m2<sub>.</sub>


Câu 48/ Một thỏi thép hình lập phương có khối lượng 26,325 kg tác dụng một áp suất
11700 N / m2 <sub>lên mặt bàn nằm ngang. Cạnh của hình lập phương đó là bao nhiêu?</sub>


Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây.
A. 15cm.


B. 22,5 cm.
C. 44,4 cm.
D. 150cm.



Câu 49/ Một người tác dụng áp suất 18000 N / m2<sub> lên mặt đất. Biết diện tích mà chân</sub>


người đó tiếp xúc với đất là 250cm2<sub>. Khối lượng của người đó là:</sub>


A. m = 45kg.
B. m = 72 kg.
C. m= 450 kg.


D. Một kết quả khác.


Câu 50/ Một vật có khối lượng 5kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang với diện tích
tiếp xúc là 40 cm2<sub>.</sub>


Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu? Hãy chọn kết quả đúng trong
các kết quả dưới đây.


A. 125 N / m2<sub>.</sub>


B. 800 N / m2<sub>.</sub>


C. 1250 N / m2<sub>.</sub>


D. 12500 N / m2<sub>.</sub>


Câu 51/ Câu nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất rắn.
A. Chất rắn truyền áp lực đi theo phương song song với mặt bị ép.
B. Chất rắn truyền áp lực đi theo mọi phương.


C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.



D. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Câu 52/ Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất:


A. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
B. Áp suất tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.


C. Với áp lực không đổi áp suất tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép.
D. Áp suất khơng phụ thuộc diện tích bị ép.


Câu 53/ Trong các trường hợp sau trường hợp nào làm tăng áp suất lên mặt bị ép?
A. Kê gạch vào các chân giường.


B. Làm móng to và rộng khi xây nhà.
C. Mài lưỡi dao cho mỏng.


D. Lắp các thanh tà vẹt dưới đường ray xe lửa.


Câu 54/ Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà khơng đóng
mũ đinh vào. Tại sao vậy? Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.


B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên
đinh dễ vào hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Câu 55/.Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.


B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.


C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác
dụng lên thân người.


D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Câu 56/


Cho hình vẽ trên. Kết luận nào sau đây đúng khi so sánh áp suất tại các điểm A, B, C,
D.


A. pA > pB > pC > pD .


B. pA > pB > pC = pD .


C. pA < pB < pC = pD .


D. pA < pB < pC < pD .


Câu 57/ Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng.
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.


B. Áp suất tác dụng lên thành bình khơng phụ thuộc diện tích bị ép.


C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch
với độ sâu.


D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Câu 58/ Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:



A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.


Câu 59/.Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là
bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m3<sub>.</sub>


Hãy chọn đáp án đúng.
A. 8000 N / m2<sub>.</sub>


B. 2000 N / m2<sub>.</sub>


C. 6000 N / m2<sub>.</sub>


D. 60000 N / m2<sub>.</sub>


Câu 60/


<b>A </b>

<b>.</b>



<b>C </b>

<b>.</b>

<b>. </b>

<b>D</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Hai bình đáy rời có cùng tiết diện đáy được nhúng xuống nước đến độ sâu nhất định
(hình).


Nếu đổ 1 kg nước vào mỗi bình thì vừa đủ để đáy rời khỏi bình. Nếu thay 1kg nước
bằng 1kg chất lỏng khác có khối lượng riêng nhỏ hơn của nước thì các đáy bình có
rời ra khơng?



Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Đáy bình A rời ra, đấy bình B khơng rời.
B. Đáy bình B rời ra, đấy bình A khơng rời.
C. Cả hai đáy cùng rời ra.


D. Cả hai đáy cùng không rời ra.


Câu 61/.Điều nào sau đây đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?
A. Do khơng khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.


B. Do mặt trời tác dụng lực vào trái đất.
C. Do mặt trăng tác dụng lực vào trái đất.
D. Do trái đất tự quay.


Câu 62/ Câu nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về áp suất khí quyển?
A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng cơng thức p= hd.


B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy
ngân trong ống Tôrixenli.


C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.


D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.


Câu 63/ Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHƠNG do áp suất khí quyển
gây ra.


A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước
khơng chảy ra ngồi.



B. Con người có thể hít khơng khí vào phổi.
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.


D. Vật rơi từ trên cao xuống.


Câu 64/ Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi , cột thủy ngân có độ cao 752mm.
Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm. Tính độ cao của ngọn núi so với
chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg.


Hãy chọn đáp án đúng.
A. 440 m.


B. 528 m.
C. 366 m.


D. Một đáp số khác.


Câu 65/ Áp suất tác dụng lên thành trong của một hộp đồ hộp chưa mở là 780mmHg.
Người ta đánh rơi nó xuống đáy biển ở độ sâu 320m. Hiện tượng gì sẽ xảy ra với hộp


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

đó? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/ m3<sub>, của nước biển là 10300 N/</sub>


m3<sub>.</sub>


Hãy chọn đáp án đúng.
A. Hộp bị bẹp lại.
B. Hộp nở phồng lên.
C. Hộp không bị làm sao.
D. Hộp bị bật nắp.



Câu 66/ Có một khúc gỗ và một thỏi sắt có kích thước hồn tồn giống nhau được
nhúng chìm trong nước. Hỏi lực đẩy Acsimet của nước lên vật nào lớn hơn?


Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên thỏi sắt lớn hơn.
B. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên khúc gỗ lớn hơn.
C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai vật như nhau.
D. Không so sánh được.


Câu 67/ Có một khúc gỗ và một thỏi sắt có cùng khối lượng được nhúng chìm trong
nước. Hỏi lực đẩy Acsimet của nước lên vật nào lớn hơn? Biết khối lượng riêng của
gỗ nhỏ hơn khối lượng riêng của sắt.


Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên thỏi sắt lớn hơn.
B. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên khúc gỗ lớn hơn.


C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai vật như nhau.
D. Không so sánh được.


Câu 68/ Câu nhận xét nào sau đây là đúng:


A. Chỉ khi vật bị nhúng trong chất lỏng thì mới chịu lực đẩy Acsimet.
B. Chỉ khi vật bị nhúng trong chất khí thì mới chịu lực đẩy Acsimet.
C. Chỉ khi vật đặt trên mặt đất thì mới chịu lực đẩy Acsimet.


D. Khi vật nhúng trong chất lỏng hoặc chất khí thì chịu lực đẩy Acsimet.



Câu 69/ Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một
quả bị rỗng ở giữa ( khơng có khe hở vào phần rỗng ), chúng cùng được nhúng chìm
trong dầu. Quả nào chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn?


A. Quả cầu đặc.
B. Quả cầu rỗng.


C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai quả cầu như nhau.
D. Khơng so sánh được.


Câu 70/ Hai thỏi nhơm có trọng lượng bằng nhau được treo thăng bằng về hai phía
của một cân treo.


Đồng thời nhúng ngập một quả vào dầu, một quả vào nước. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Cân nghiêng về phía thỏi nhơm nhúng trong dầu.
B. Cân nghiêng về phía thỏi nhôm nhúng trong nước.
C. Cân vẫn nằm thăng bằng.


D. Kim cân dao động xung quanh vị trí cân bằng.


Câu 71/ Một vật được thả vào dầu. Khi trọng lượng cuả vật lớn hơn lực đẩy Acsimets
thì:


A. Vật bị chìm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

D. Vật lơ lửng.



Câu 72/.Bỏ đinh sắt vào một cái ly rỗng. Nếu rót thủy ngân vào ly thì hiện tượng gì
sẽ xảy ra? Biết trọng lượng riêng của sắt là 78000 N/ m3<sub>, trọng lượng riêng của thủy</sub>


ngân là 136000 N/ m3<sub>.</sub>


A. Đinh sắt chìm dưới đáy ly.
B. Đinh sắt nổi lên.


C. Lúc đầu nổi lên sau lại chìm xuống.
D. Đinh sắt lơ lửng trong thủy ngân.


Câu 73/ Một viên gạch thì chìm trong nước nhưng một mẩu gỗ lại nổi trên mặt nước.
Câu trả lời nào sau đây là đúng?


A. Vì trọng lượng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng viên gạch.
B. Vì lực đẩy Acsimet của nước vào gỗ lớn hơn vào gạch.
C. Vì viên gạch có kích thước lớn hơn mẩu gỗ.


D. Vì trọng lượng riêng của gạch lớn hơn trọng lượng riêng của nước còn trọng
lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.


Câu 74/


Một vật được nhúng lần lượt vào ba bình đựng ba chất lỏng khác nhau thì thấy vị trí
của nó được xác định như hình trên. Nếu lần lượt gọi d1, d2, d3 là trọng lượng riêng


của chất lỏng chứa trong các bình ở h1, h2, h3 thì so sánh nào sau đây là đúng.
A. d1 > d2 > d3.


B. d1 > d3 > d2.



C. d3 > d1 > d2.


D. d2 > d1 > d3.


Câu 75/ Biết rằng bắt kỳ một vật nào nhúng trong chất lỏng hay chất khí cũng chịu áp
suất của chất lỏng hay chất khí tác dụng lên nó từ mọi phía. Nhưng lực đẩy Acsimet
tác dụng lên các vật đó thì bao giờ cũng hướng từ dưới lên. Acsimet Vì sao vậy?
Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Do trọng lượng của lớp nước phía dưới lớn hơn trọng lượng của lớp nước phía
trên.


B. Do trọng lượng của lớp nước phía dưới nhỏ hơn trọng lượng của lớp nước phía
trên.


C. Do áp lực của nước tác dụng lên mặt dưới của vật nhỏ hơn áp lực của nước lên
mặt trên của vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

D. Do áp lực của nước tác dụng lên mặt dưới của vật lớn hơn áp lực của nước lên
mặt trên của vật.


Câu 76/.Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào KHƠNG có cơng cơ học.
A. Một người đi cầu thang lên gác.


B. Quả cân được treo trên đòn cân.
C. Xe máy đi trên đường.


D. Một người dùng ròng rọc kéo vật lên cao.



Câu 77/ Một cái thùng kín rỗng có thể tích 10 dm3<sub>. Để thùng chìm xuống thì phải đặt</sub>


vào thùng một vật nặng có khối lượng nhỏ nhất là 8 kg. Nếu khơng đặt vật nặng vào
thùng thì cần phải thực hiện một công là bao nhiêu để nhấn thùng xuống độ sâu 5m.


A. 40 J.
B. 400 J.
C. 800 J.


D. Một kết quả khác.


Câu 78/ Khi lực tác dụng lên vật tăng n lần nhưng quãng đường dịch chuyển nhờ lực
đó giảm n lần thì cơng sinh ra thay đổi như thế nào?


Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Công tăng lên n2<sub> lần.</sub>


B. Công giảm đi n2<sub> lần.</sub>


C. Công tăng lên n lần.
D. Công sinh ra không đổi.


Câu 79/ Trong các câu nhận xét sau câu nào đúng.
A. Quả cân treo trên địn cân thì trọng lực sinh cơng.


B. Người đứng trong thang máy lên gác thì người đó sinh cơng.
C. Người đẩy cho xe chuyển động thì người đó sinh cơng.
D. Viên bi lăn theo qn tính thì lực đẩy sinh công.


Câu 80/Một chiếc xe chuyển động trên đường với lực kéo 150N. Trong 5 phút công


thực hiện được là 450 kJ. Vận tốc chuyển động của xe là bao nhiêu?


Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. v = 10m/s.


B. v = 60 m/ ph.
C. v = 90 m/ ph.
D. Một kết quả khác.


Câu 81/ Công thức nào sau đây là cơng thức tính cơng suất?
A. P = A.t.


B. P = <i>t</i>
<i>A</i>


.
C. P = <i>A</i>


<i>t</i>
.
D. A = P.t.


Câu 82/ Đơn vị của công suất là:
A. J.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Câu 83/ Một cần trục nâng một vật có khối lượng 400 kg lên dộ cao 4,5 m trong thời
gian 12s. Công suất của cần trục là:


A. 150 w.
B. 1500 w.


C. 1800 w.
D. 180w.


Câu 84/ Người ta dùng một máy bơm có cơng suất 800w để bơm nước từ độ sâu 6m
lên mặt đất. Hỏi khối lượng nước đã bơm được là bao nhiêu? Biết máy bơm chạy
trong 1 giờ.


Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. 48 tấn.


B. 480 tấn.
C. 13 tấn.
D. 133 tấn.


Câu 85/ Một chiếc xe chuyển động đều với vận tốc 36 km/h với lực kéo là 500N.
Công suất của chiếc xe đó là:


A. 500w.
B. 5000 w.
C. 18000 w.


D. Một kết quả khác.


Câu 86/.Người ta dùng một máy có cơng suất 800w và hiệu suất 85% để nâng hàng
từ mặt đất lên cao 6m. Máy đã làm việc trong 10 giờ. Khối lượng hàng mà máy đã
nâng được là:


A. 408 tấn.
B. 480 tấn.
C. 4080 tấn.


D. 4800 tấn.


Câu 87/ Nếu chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào
khơng có thế năng?


A. Nước đổ từ trên cao xuống.


B. Viên bi chuyển động trên mặt đất.
C. Dây chun bị kéo dãn.


D. Lò xo bị nén lại.


Câu 88/ Hai vật đặc cùng làm bằng nhơm, vật A có khối lượng lớn hơn vật B. Cả hai
vật cùng rơi xuống từ một độ cao như nhau. Thế năng lớn nhất của vật nào lớn hơn?
Hãy chọn câu trả lời đúng.


A. Vật A.
B. Vật B.


C. Thế năng lớn nhất của hai vật bằng nhau.
D. Không so sánh được.


Câu 89/ Trong các câu phát biểu về cơ năng sau câu phát biểu nào SAI?
A. Đơn vị của cơ năng là Jun.


B. Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của nó.
C. Động năng của vật có thể bằng khơng.


D. Lị xo bị nén có thế năng hấp dẫn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

A. Vật lăn từ máng nghiêng xuống.
B. Xe đạp đi trên đường bằng.
C. Quả bóng nảy lên.


D. Hạt mưa rơi.


<b>PHẦN II: CÂU HỎI TỰ LUẬN</b>


<b>câu 1: </b>Người ta dùng một palăng để đưa một kiện hàng nặng 200kg lên cao. Biết lực
cần thiết để kéo vật lên cao là 500N, ma sát và khối lượng rịng rọc khơng đáng kể.
Để kéo kiện hàng này lên cao 5m thì phải kéo dây đi một đoạn là bao nhiêu?


<b>câu 2: </b>Một cái búa có trọng lượng 200N được nâng lên cao 0,5m. Cơng của lực
nâng búa là:


<b>Câu 3: </b>Một đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với
vận tốc 30Km/h. Sau đó đồn tàu đi từ ga B đến ga C với vận tốc 20Km/h. Thời gian
đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 10000N.
Công của đầu tàu sinh ra khi tàu đi từ A đến C là:


<b>Câu 4: </b>Để đưa một vật có khối lượng 250Kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ
thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng
vật lên là F1 = 1500N. Hiệu suất của hệ thống là:


<b>Câu 5: </b>Để đưa một vật có khối lượng 200Kg lên độ cao 4m người ta dùng một mặt
phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo lúc này là F = 900N. Lực ma sát giữa vật và
mặt phẳng nghiêng là :


<b>Câu 6: </b>Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m để kéo một vật có
khối lượng 300Kg với lực kéo 1200N . Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là


80%. Tính chiều cao của mặt phẳng nghiêng?


<b>Câu 7: </b>Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút
công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc của xe.


<b>Câu 8: </b>Người ta lăn 1 thùng dầu từ mặt đất lên sàn xe tải bằng một tấm ván nghiêng.
Sàn xe tải cao 1,2 mét, tấm ván dài 3m. Thùng có tổng khối lượng là 100Kg và lực
đẩy thùng là 420N.


a) Tính lực ma sát giữa tấm ván và thùng.
b) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Hãy tính:


a) Lực kéo khi bức tượng chìm hồn tồn dưới nước.


b) Tính công cần thiết để kéo bức tượng từ đáy hồ lên đến mặt nước. Bỏ qua trọng
lượng của các ròng rọc. Biết trọng lượng riêng của đồng là 89000N/m3


<b>Câu 10: </b>Một đoàn tàu chuyển động thẳng đều trên đường ray với vận tốc V =
36km/h. Công suất của đầu máy là 50kW. Tính lực cản của ma sát và khơng khí
Fc tác dụng lên đồn tàu?


<b>Câu 11: </b>Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2500kg lên
độ cao 12m. Thời gian cần thiết để nâng vật lên đến độ cao 12m là 2 phút. Tính cơng
suất của cần cẩu? Bỏ qua ma sát và các hao phí khác


<b>Câu 12: </b>Trong thời gian 25 giây, một người cơng nhân dùng rịng rọc động để nâng
một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người cơng nhân đó đã
thực hiện một công suất bằng bao nhiêu?



</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Tính:


a) Lực kéo dây của người cơng nhân? Tính cơng thực hiện và quãng đường dịch
chuyển của dây kéo?


b) Thời gian kéo vật lên là 1 phút. Tính cơng suất của người công nhân.


<b>Câu 14: </b>Một đập thủy điện đang chứa đầy nước. Vách ngăn của đập cao 25m, người
ta xả qua vách ngăn xuống dưới. Biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3<sub>/phút, khối</sub>


lượng riêng của nước là 1000kg/m3<sub>. Tính cơng suất của dịng nước.</sub>


<b>Câu 15: </b>Trong chất lỏng và chất khí thì q trình truyền nhiệt đối lưu xảy ra rất tốt.
Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?


<b>Câu 16: </b>Hằng ngày Trái Đất nhận rất nhiều nhiệt năng truyền đến từ Mặt Trời.
Nhiệt Năng từ Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?


<b>Câu 17: </b>Những người uống trà, cà phê nóng thường bỏ một cái thìa kim loại (tốt
nhất là bằng bạc) vào cốc trước khi rót nước sơi vào đó. Vận dụng kiến thức về sự
truyền nhiệt giải thích tại sao h ọ làm như vậy?


<b> Câu 18: </b>Tại sao các bể chứa xăng của các xe chở xăng dầu thường được sơn phủ
một lớp nhũ màu trắng bạc?


<b>câu 19: </b>Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để
1kg nước tăng thêm 1°C là bao nhiêu?


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Câu21: </b>Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sơi 2 lít nước từ 20°C đựng trong một ấm


nhơm có khối lượng 0,5kg. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhơm
là 880J/kg.K. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nước trong ấm sôi?


<b>Câu 22: </b>Một nồi đồng có khối lượng 300g chứa 1 lít nước. Lấy nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg.K, của đồng là 380J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho
nồi nước tăng nhiệt độ từ 35°C đến 100°C là:


<b>Câu 23: </b>Một quả cầu nhơm có khối lượng 0,15kg có nhiệt độ 35°C được đun nóng
tới 135°C. Biết nhiệt dung riêng của nhơm là 880J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết cho
q trình này là:


<b>Câu 24 : </b>Dùng một bếp dầu để đun một ấm nước bằng nhơm khối lượng 500g chứa
5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm
là 880J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để đun ấm nước đến sơi là:


<b>Câu 25: </b>Tính nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho một miếng nhơm có khối lượng
100g ở nhiệt độ 20°C đến nóng chảy hồn tồn ở nhiệt độ nóng chảy. Cho biết nhiệt
độ nóng chảy của nhơm là 658°C, nhiệt nóng chảy của nhơm là 3,9.105<sub>J/kg.K, nhiệt</sub>


dung riêng của nhôm là 880J/kg.K.


<b>Câu 26: </b>Người ta cần đun nóng để khối nước đá có khối lượng m1 = 5kg ở -10°C


nóng chảy hồn tồn ở 0°C. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg. Nhiệt lượng
cần thiết cần cung cấp cho quá trình này là:


<b>Câu 27: </b>Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng
đồng nguội đi từ 120°C xuống 60°C. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K,
của đồng là 380J/kg.K. Hỏi nước nhận một nhiệt lượng là bao nhiêu? Tìm nhiệt độ
ban đầu của nước.



<b>Câu 28: </b>Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2000cm3<sub> nước đựng trong ấm nhơm</sub>


có khối lượng 500g ở nhiệt độ 20°C (nước sôi ở 100°C) biết nhiệt dung riêng của
nước và của nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K , c2 = 880J/kg.K


<b>Câu 29: </b>Một ấm đun nước bằng nhơm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở 25°C.
Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K , c2 =


880J/kg.K. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu?


<b>Câu 30: </b>Dùng một bếp dầu để đun một ấm nước bằng nhôm khối lượng 500g chứa 5
lít nước ở nhiệt độ 20°C. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là c1 =


4200J/kg.K , c2 = 880J/kg.K. Bếp có hiệu suất 80%. Tính nhiệt lượng tỏa ra từ bếp


để đun ấm nước đến sôi.


<b>Câu 31: </b>Một bếp dầu đun 1 lít nước đựng trong ấm bằng nhơm khối lượng m2 =


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

nước trong cung điều kiện thì sau bao lâu nưới sơi ? Cho nhiệt dung riêng của nước
và nhôm là C1= 4200J/kg.K ; C2= 880 J/kg. Biết nhiệt do bếp cung cấp một cách đều


đặn.


<b>Câu 32: </b>Một người đi xe đạp khởi hành từ A đến B với vận tốc 12 km/h. Sau 3 giờ
một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 36 km/h. Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi
thì sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?


<b>Câu 33: </b>Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 40 km/h. Đến 11 giờ 7


phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 60 km/h. Ơ tơ đuổi kịp xe
máy lúc:


<b>Câu 34: </b>Quãng đường AB dài 50km. Có hai ơ tơ cùng xuất phát một lúc ở A và ở B,
đi cùng chiều về phía C. Sau 2,5 giờ ô tô đi từ A và đuổi kịp ô tô đi từ B. Biết ô tô đi
từ A với vận tốc 75km/h. Vận tốc của ô tô đi từ B là:


<b>Câu 35: </b>Hai ô tô ở A và B cách nhau 60 km cùng khởi hành một lúc và đi cùng
chiều về phía C. Sau 2,5 giờ thì ơ tơ đi từ A đuổi kịp ơ tơ đi từ B. Tìm vận tốc mỗi ơ
tơ đi từ A? Biết rằng tổng vận tốc của hai ô tô là 76 km/h.


<b>Câu 36: </b>Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một tại A và một tại C để đi về B. A
cách C 80 km (hình vẽ). Vận tốc xe đi từ A là 90 km/h còn xe đi từ C có vận tốc
50km/h. Hai xe đến B cùng một lúc.Tính khoảng cách AB?


<b>Câu 37: </b>Lúc 6 giờ sáng, một người lái ô tô xuất phát từ điểm A tới C với vận tốc
40km/h. Cùng lúc đó, từ điểm B cách A 10km, một người đi xe máy với vận tốc 35
km/h và đi cùng chiều với ô tô. Ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C. Hỏi khi đó
người đi xe máy đã đi được bao nhiêu km?


<b>Câu 38: </b>Cùng lúc 7 giờ 30 phút sáng có một người đi xe máy từ tỉnh Nam Định đến
tỉnh Hịa Bình với vận tốc 40km/h. Đến 8 giờ 45 phút một người đi ô tô đuổi theo
người đi xe máy. Biết vận tốc trung bình của người đi ô tô là 70km/h. Hỏi hai người
gặp nhau lúc mấy giờ? Khi đó mỗi người đã đi được bao nhiêu km?


<b>Câu 39: </b>Một con chuột nhìn thấy một con mèo cách nó 20m. Ngay lập tức con
chuột liền bỏ chạy về hang cách đó 18m với vận tốc 5m/s. Khi con chuột bỏ chạy thì
con mèo cũng đuổi theo với vận tốc 10m/s. Con chuột có kịp chạy vào hang khơng?
Vì sao?



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>Câu 41: </b>Một chiếc thuyền chuyển động xi dịng với vận tốc 17km/h so với bờ
sông. Nước chảy với vận tốc 3km/h so với bờ sông. Vận tốc của thuyền so với dòng
nước là:


<b>Câu 42: </b>Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 8m/s so với mặt nước,
còn mặt nước tĩnh lặng. Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1,6m/s so với
thuyền. Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước trong các trường hợp.


a) Người và thuyền chuyển động cùng chiều.
b) Người và thuyền chuyển động ngược chiều.


<b>Câu 43 : </b>Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt
nước. Nước chảy với vận tốc 2km/h so với bờ. Hãy tính vận tốc của thuyền so với
bờ?


<b>Câu 44: </b>Một canơ chạy thẳng đều xi dịng từ bến A đến bến B cách nhau 48km
mất khoảng thời gian 4 giờ. Vận tốc của dịng chảy là 6km/h. Một đám bèo trơi theo
dịng nước. Chọn đám bèo làm vật mốc thì vận tốc của ca nô là bao nhiêu?


<b>Câu 45: </b>Hai bạn Quân và Thủy cùng xuất phát từ điểm A. Quân đi theo hướng từ A
tới C với vận tốc 12km/h, còn Thủy đi theo hướng từ A đến B với vận tốc 8km/h.
Nếu chọn Quân làm mốc tọa độ thì vận tốc của Thủy là bao nhiêu? Sau 30 phút thì
khoảng cách giữa hai bạn là bao nhiêu?


<b>Câu 46: </b>Lúc 7 giờ sáng, một canơ xi dịng từ bến A đến bến B cách nhau 48km
mất khoảng thời gian 2h. Cùng lúc ấy tại bến A có một đám bèo trơi theo dịng nước.
Người ta thấy cứ sau 1 giờ thì thuyền và bèo cách nhau thêm 20km.


a) Chọn đám bèo làm vật mốc thì vận tốc của ca nơ là bao nhiêu?



b) Ca nơ sau khi đến B thì quay trở lại A. Khi đó vận tốc của thuyền so với đám bèo
là bao nhiêu? Công suất của động cơ coi như không đổi.


<b>Câu 47: </b>Một viên bi thép có kích thước vừa đủ lọt qua một chiếc vịng thép. Nếu
nung nóng hịn bi lên, nó có thể chui lọt qua vịng thép nữa khơng? Vì sao?


<b>Câu 48: </b>Vì sao cánh cửa nhà, cửa tủ bằng gỗ sau một thời gian sử dụng lại hay bị
cong vênh?


<b>Câu 49: </b>Trên đường ray hoặc trên các cây cầu, các khớp nối có được đặt khít nhau
khơng, vì sao?


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Câu 51: </b>Bóng đèn điện đang sáng, nếu bị nước mưa hắt vào (hoặc nước từ tầng trên
dột xuống) thì bị vỡ ngay. Vì sao như vậy?


<b>Câu 52: </b>Khi giảm nhiệt độ của một lượng nước từ 100°C xuống còn 10°C thì yếu tố
nào thay đổi?


<b>Câu 53: </b>Ban đầu hai bình A và B chứa cùng một lượng nước ở nhiệt độ 80°C.
Người ta giảm nhiệt độ của bình A 10°C và bình B xuống 30°C.so sánh thể tích
nước ở hai bình?


<b>Câu 54: </b>Đun nóng một lượng nước từ 0°C đến 70°C . Khối lượng và thể tích nước
thay đổi như thế nào?:


<b>Câu 55: </b>Tại sao khơng khí nóng lại nhẹ hơn khơng khí lạnh?


<b>Câu 56: </b>Một bình rượu và một bình nước có cùng thể tích và nhiệt độ ban đầu. Nếu
đun nóng để mỗi bình tăng thêm 20°C thì thể tích của chúng sẽ như thế nào? Chất
lỏng ở bình nào có thể tích lớn hơn.



<b>Câu 57: </b>An định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn
làm nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn khơng cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích
tại sao?


<b>Câu 58: </b>Sự giãn nở vì nhiệt của nước khác thủy ngân và dầu ở điểm cơ bản nào?


<b>Câu 59: </b>Tại sao khi sản xuất nước đóng chai, các chai nước thơng thường khơng
chứa đầy nước mà vẫn cịn dư một chút?


<b>Câu 60: </b>Một bình nước có chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta đun nóng để
nhiệt độ nước trong bình lên đến 80°C. Biết rằng trong giai đoạn từ 20°C đến 80°C
cứ mỗi khi tăng 1 độ thì 1 lít nước sẽ tăng thêm 0,45cm3<sub>. Tích thể tính nước trong</sub>


bình khi nhiệt độ là 80°C.
<b>C. ĐÁP ÁN</b>


<b>PHẦN I : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN</b>


<b>PHẦN II : TỰ LUẬN</b>


<b>1C</b> <b>2A</b> <b>3C</b> <b>4C</b> <b>5B</b> <b>6D</b> <b>7A</b> <b>8C</b> <b>9A</b> <b>10C</b>


<b>11C</b> <b>12D</b> <b>13D</b> <b>14A</b> <b>15A</b> <b>16C</b> <b>17C</b> <b>18C</b> <b>19A</b> <b>20B</b>


<b>21A</b> <b>22B</b> <b>23B</b> <b>24B</b> <b>26A</b> <b>26D</b> <b>27A</b> <b>28B</b> <b>29C</b> <b>30A</b>


<b>31A</b> <b>32C</b> <b>33D</b> <b>34D</b> <b>35A</b> <b>36A</b> <b>37C</b> <b>38D</b> <b>39B</b> <b>40A</b>


<b>41C</b> <b>42A</b> <b>43B</b> <b>44A</b> <b>45B</b> <b>46C</b> <b>47B</b> <b>48A</b> <b>49A</b> <b>50D</b>



<b>51D</b> <b>52C</b> <b>53C</b> <b>54B</b> <b>55C</b> <b>56B</b> <b>57A</b> <b>58D</b> <b>59C</b> <b>60A</b>


<b>61A</b> <b>62A</b> <b>63D</b> <b>64B</b> <b>65A</b> <b>66C</b> <b>67B</b> <b>68D</b> <b>69C</b> <b>70A</b>


<b>71A</b> <b>72B</b> <b>73D</b> <b>74C</b> <b>75D</b> <b>76B</b> <b>77B</b> <b>78D</b> <b>79C</b> <b>80A</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Câu 1.- Trọng lượng của kiện hàng là:
P = 10.m = 10.200 = 2000 (N)


- Dùng pa lăng cho ta lợi về lực 4 lần, nên sẽ bị thiệt 4 lần về đường đi. Do đó phải
kéo dây đi:


4.5 = 20 (m)
Câu 2


<b>- Áp dụng công thức A = F.s</b>
- Công của lực nâng búa là:
A = 200.0,5 = 100 (J)
Câu 3


15 phút = 0,25 giờ
30 phút = 0,5 giờ


- Quãng đường đi từ ga A đến ga B:


S1 = v1.t1 = 30. 0,25 = 7,5 (Km) = 7500m


- Quãng đường đi từ ga B đến ga C:



S2 = v2.t2 = 20. 0,5 = 10 (Km) = 10000m


- Công của đầu tàu sinh ra là:


A = F (S1 + S2) = 10000.(7500 + 10000) = 175000000 (J) = 175000(KJ)


Câu 4


- Cơng có ích để nâng vật lên độ cao 10m:
A1 = 10.m.h = 10.250.10 = 25000 (J)


- Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây
một đoạn S = 2h. Do đó cơng dùng để kéo vật:


A = F1 . S = F1 . 2h = 1500.2.10 = 30000(J)


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>


Câu 5


- Cơng có ích để nâng vật lên độ cao 10m:
A1 = 10.m.h = 10.200.4 = 8000 (J)


- Cơng tồn phần kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng:
A = F. l = 900. 12 = 10800 (J)


- Cơng hao phí do ma sát:


Ahp = A - A1 = 10800 – 8000 =2800 (J)


- Áp dụng công thức:





- Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng:



Câu 6


- Công của lực kéo vật:
A = F.l = 1200.5 = 6000(J)
- Cơng có ích là:


A1 = A.H = 6000.80% = 4800 (J) (1)
- Mặt khác ta lại có:


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Đáp số: 1,6m</b>
Câu 7


- Đổi 360kJ = 360000J; 5 phút = 300 giây
- Áp dụng công thức:


A = F.s ⇒ s = A : F


- Quãng đường xe ngựa đi được trong 5 phút là:
S = A : F = 360000 : 600 = 600 (m)


- Vận tốc của xe ngựa là:
600 : 300 = 2 (m/s)
<b>Đáp số: 2m/s</b>



Câu 8


a) Trọng lượng thùng là:
P = 10.m = 10.100 = 1000 (N)


- Nếu khơng có ma sát thì lực đẩy thùng là:




- Thực tế phải đẩy thùng với 1 lực 420N vậy lực ma sát giữa tấm ván và thùng là:
Fms = F - F' = 420 – 400 = 20 (N)


b) Cơng có ích để đưa vật lên:
Ai = P . h = 1000. 1,2 = 1200(J)


- Cơng tồn phần để đưa vật lên:
A = F. S = 420.3 = 1260 (J)


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>



<b>Đáp số: 20N; 95,2%</b>
Câu 9


a) Thể tích của bức tượng là:




- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng khi nó chìm trong nước là:
FA= V.d0 = 0,06.10000 = 600(N)



- Lực cần thiết để kéo vật trực tiếp là:
Ftt = P - FA = 5340 - 600 = 4740 (N)


- Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực.
- Lực cần thiết để kéo vật bằng ròng rọc là




b) Do dùng ròng rọc động nên bị thiệt hai lần về đường đi nên công của lực kéo:
A =F.2H = 2370.2.10 = 47400 (J)


<b>Đáp số: 2370N; 47400J</b>
Câu 10


- Đổi:


36km/h = 10m/s.
50kW = 50000W


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

⇒ Lực kéo bằng lực cản của ma sát và không khí: Fk = Fc .


- Lực do đầu máy sinh ra trong 1 giây là:
A = P.t = 50000.1 = 50000 (J)


- Trong 1 giây đoàn tàu đi được 10m. Lực kéo của đầu máy là:




- Suy ra lực cản của ma sát và khơng khí Fc tác dụng lên đồn tàu là: 5000N.
<b>Đáp số: 5000N</b>



Câu 11


- Đổi: 2 phút = 120 giây


- Trọng lượng của thùng hàng là :
P = 10.m = 10.2500 = 25000 (N)


- Công thực hiện được khi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là:
A = F.s = 25000.12 = 300000 (J ) = 300 (kJ)


- Công suất của cần cẩu là:




<b>Đáp số: 2,5kW</b>
Câu 12


- Kéo một vật nặng lên cao nhờ rịng rọc động thì được lợi hai lần về lực nhưng lại
thiệt hai lần về đường đi.


- Vật được nâng lên cao 7m thì đầu dây tự do phải kéo đi một đoạn bằng 14m.
- Công do người công nhân thực hiện được là:


A = F.s = 160.14 = 2240 (J)


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>



<b>Đáp số: 89,6W</b>
Câu 13



a) Trọng lượng của vật:


P = 10.m = 10.80 = 800 (N)


- Hệ thống gồm một ròng rọc động nên cho ta lợi 2 lần về lực.
- Lực kéo dây của người cộng nhân là:




- Hệ thống gồm một ròng rọc động nên ta bị thiệt 2 lần về đường đi. Quãng đường
dịch chuyển của dây kéo là:


l = 2h =2.5 = 10 (m)


- Công thực hiện của người công nhân :
<b> A = P.h = 800.5 = 4000 (J)</b>


b) Công suất của người công nhân :




<b>Đáp số: 400N; 4000J; 66,7W</b>
Câu 14


- Khối lượng nước chảy trong 1 phút là:
120.1000 = 120000 (kg)


- Trọng lượng của dòng nước chảy trong 1 phút là:
P = 10.120000=1200000 (N)



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

A = P.h = 1200000.25 = 30000000 (J) = 30000 (KJ)
- Công suất của dịng nước:




<b>Đáp số: 500Kw</b>
Câu 15


- Do đó quá trình truyền nhiệt đối lưu xảy ra với chất lỏng, chất khí rất tốt nhưng
khơng xảy ra với chất rắn.Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt,
chúng khơng thể di chuyển thành dịng được.


<b>Do đó q trình truyền nhiệt đối lưu xảy ra với chất lỏng, chất khí rất tốt</b>
<b>nhưng khơng xảy ra với chất rắn.</b>


Câu 16


Bức xạ nhiệt. Nhiệt năng từ mặt trời truyền xuống Trái Đất phải đi qua một vùng
chân không, ở đây không thể truyền nhiệt bằng hình thức đối lưu được. Và Mặt Trời
ở rất xa Trái đất nên cũng không truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt được.


Câu 17- Vì kim loại dẫn nhiệt rất tốt nên nhiệt độ của thìa gần như bằng nhiệt độ của
chất lỏng (trà, cà phê) trong cốc. Do đó khi chạm tay vào thìa ta có thể ước chừng
được nhiệt độ của chất lỏng có trong cốc.


<b>Từ đó ta có thể xác định được việc đã nên uống trà, cà phê chưa, hay là nó cịn</b>
<b>q nóng, uống vào có thể gây bỏng.</b>


Câu 18



- Vì các màu sáng (trắng bạc) hấp thụ nhiệt do bức xạ rất ít. Các xe này lưu thơng
trên đường nên có rất nhiều ánh sáng mặt trời (tia bức xạ nhiệt) chiếu vào nó. Nếu
được sơn màu tối thì nó hấp thụ nhiệt nhiều dẫn đến bình xăng có nhiệt độ cao và dễ
gây cháy nổ.


<b>Do vậy các bình xăng phải được sơn màu sáng để hạn chế việc hấp thụ nhiệt.</b>
Câu 19 Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp
cho một đơn vị đo lường chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ. Vậy
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg nước tăng thêm 1°C là 4200J


Câu 20


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Q1 = m1.c1.Δt = 3.4200.1= 12600(J)


- Nhiệt lượng cần thiết để ấm tăng thêm 1°C là :
Q2 = m2.c2.Δt = 0,4.880.1= 352(J)


- Nhiệt lượng cần thiết để đun ấm tăng thêm 1°C là :
Q = Q1+ Q2 = 12600 + 352 = 12952 (J)


<b>Đáp số: 12952 J</b>
Câu 21


- Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :
Q1 = m1.c1.Δt = 2.4200.(100 -20) = 672000(J)


- Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :
Q2 = m2.c2.Δt = 0,5.880.(100 – 20) = 35200(J)



- Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :
Q = Q1+ Q2 = 672000 + 35200 = 707 200 (J)


<b>Đáp số: 707 200J</b>
Câu 22


- Nhiệt lượng cần cung cấp cho nồi đồng để nó tăng nhiệt độ từ 35°C đến100°C.
Q1 = m1c1(t2 – t1) = 0,3.380.( 100 – 35) = 7410 (J)


- Nhiệt lượng cần cung cấp cho nồi đồng để nó tăng nhiệt độ từ 35°C đến100°C.
Q1 = m2.c2( t2 – t1) = 1.4200.( 100 – 35) = 273000 (J)


- Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước:
Q = Q1 + Q2 = 7410 + 273000 = 280410 (J)


Câu 23


- Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi hạ nhiệt từ 135°C xuống 35°C.
Q = m1c1( t1 – t2) = 0,15.880.(135 - 35) = 13200 (J)


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Nước sôi ở nhiệt độ 100°C


- Nhiệt lượng cần thiết để đun ấm nước sôi là:
Q = Q1+ Q2


= m1.c1.( t2 – t1) + m2.c2.(t2 – t1) = ( t2 –t1).( m1.c1 + m2.c1)


= (100 – 20) ( 0,5.880 + 5.4200) = 1725200 (J) = 1725,2 (kJ)
Câu 25



- Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 100g nhôm tăng nhiệt độ từ 20°C đến 658°C:
Q1 = m.c.(t2 – t1 ) = 0,1.880.( 658 – 20) = 56114J


- Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 100g nhơm nóng chảy hồn tồn ở 658°C:
Q2 = λ.m = 3,9.105.0,1 = 39000J


- Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho miếng nhôm:
Q = Q1 + Q2 = 56114 + 39000 = 95114J


Câu 26


- Gọi Q1 là nhiệt lượng nược thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 = -10°C đến t2 = 0°C:


Q1 = m1.c1.( t2 – t1) = 5.1800.[0 – (-10)]= 90000 (J) = 90 (kJ)


- Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hồn toàn ở 0°C:
Q2 = λ.m1 = 3,4.105 .5 = 1700000 (J) = 1700 (kJ)


- Nhiệt lượng cần thiết cho cả quá trình là:
Q = Q1 + Q2 = 90 + 1700 = 1790 (kJ)


Câu 27


- Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra khi hạ nhiệt từ 120°C xuống 60°C
Q1 = m1c1 ( t2 – t1) = 0,5.380. ( 120 – 60) = 11400J


- Nhiệt lượng mà nước hấp thụ:


Q2 = m2.c2.( t2 –t’1) = 0,5.4200.Δt’= 2100Δt’



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Q1 = Q2


⇔ 11400J = 2100 t’ ⇒ t’ = 5,429°C


⇒ t’1 = t2 - Δt’ = 60°C – 5,429°C = 54,53°C


<b>Vậy nước nhận thêm một nhiệt lượng 11400J và nhiệt độ ban đầu của nước là</b>
<b>54,53°C</b>


Câu 28


- Đổi 2000cm3<sub> = 2 lít</sub>


- Nhiệt lượng cần để đun 2 lít nước từ 20°C đến 100°C là:
Q1 = m1.c1.Δt = 2.4200.(100-20) = 672000(J)


- Nhiệt lượng cần để đun 500g nhôm từ 20°C đến 100°C là:
Q2 = m2.c2.Δt = 0,5.880.(100-20) = 35200(J)


- Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là:
Q = Q1+ Q2 = 672000 + 35200 = 707200(J)


<b>Đáp số: 707200J</b>
Câu 29


- Nhiệt lượng cần để đun 0,5 kg nhôm từ 25°C đến 100°C là :
Q1 = m1.c1.Δt = 0,5.880. (100 – 25) = 33000(J)


- Nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 25°C đến 100°C là :
Q2 = m2.c2.Δt = 2.4200.(100 – 25) = 604800 (J)



- Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là
Q = Q1+ Q2 = 33000 + 604800 = 637800 (J)


<b>Đáp số: 637800 J</b>
Câu 30


- Nhiệt lượng ấm nhận vào để nước trong ấm sôi là:
Q = Q1 + Q2


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

= (100 – 20) ( 0,5.880 + 5.4200) = 1725200J
- Nhiệt lượng do bếp tỏa ra ( năng suất tỏa nhiệt):




<b>Đáp số: 2144000J</b>
Câu 31


- Gọi Q1 và Q2 là nhiệt lượng cung cấp cho nước và ấm nhôm trong 2 lần đun, ta có :


Q1=(m1C1 +m2C2).Δt


Q2=(2m1C1 +m2C2).Δt


( m1,m2 là khối lượng nước và ấm trong lần đun đầu)


- Mặt khác, do nhiệt tỏa ra một cách đều đặn nghĩa là thời gian T đun lâu thì nhiệt
tỏa ra càng lớn. Do dó :


Q1=k.T1 ; Q1=k.T2 ( k là hệ số tỷ lệ nào đó)



- Từ đó suy ra :


k.T1 = ( m1C1 + m2C2) Δt


k.T2 = ( 2m1C1 + m2C2) Δt


- Lập tỷ số ta được :




Hay:


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>



<b>Vậy thời gian cần thiết để đun sơi 2 lít nước là 19,4 phút</b>
Câu 32


- Sau 3 giờ thì quãng đường xe đạp đi được là:
12 . 3 = 36 (km)


- Hiệu hai vận tốc là:
36 - 12 = 24 (km/h)


- Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36: 24 = 1,5 (giờ)


Câu 33


- Thời gian xe máy đi trước ô tô là:



11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 (giờ)
- Khoảng cách giữa hai xe khi ô tô xuất phát là:


2,5.40 = 100 (km)
- Hiệu vận tốc là:
60 – 40 = 20 (km/h)
- Ơ tơ đuổi kịp xe máy sau:
100 : 20 = 5 (giờ)


- Ơ tơ đuổi kịp xe máy lúc:


11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Câu 34


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

50 : 2,5 = 20 (km/h)
- Vận tốc của ô tô đi từ B là
75 – 20 = 55 (km/h)
Câu 35


- Hiệu hai vận tốc là:
60 : 2,5 = 24 (km/h)


- Vận tốc của ô tô đi từ A là:
( 76 + 24 ) : 2 = 50 (km/h)
- Vận tốc của ô tô đi từ B là:
50 - 24 = 26 km/h


- Quãng đường từ A đến lúc xe đi từ A đuổi kịp xe đi từ B là:
50 . 2,5 = 125 km



Đáp số: 125 km
Câu 36


- Hiệu hai vận tốc là:
90 – 50 = 40 (km/h)
- Hai xe gặp nhau sau:
80 : 40 = 2 (giờ)


- Khoảng cách từ A đến B là:
90.2 = 180 (km)


Câu 37


- Hiệu vận tốc hai xe là:
40-35= 5 (km)


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

- khi đó người đi xe máy đã đi được :
35.2 = 70 (km)


<b>Đs: 70km</b>
Câu 38


- Thời gian xe máy đi trước ô tô là:


8 giờ 45 phút - 7 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút = 1,25 (giờ)
- Khoảng cách giữa hai xe khi ô tô xuất phát là:


1,25.40 = 50 (km)
- Hiệu vận tốc là:


70 – 40 = 30 (km/h)
- Ơ tơ đuổi kịp xe máy sau:


50 : 30 = 5/3 (giờ) = 1 giờ 40 phút
- Ơ tơ đuổi kịp xe máy lúc:


8 giờ 45 phút + 1 giờ 40 phút = 10 giờ 25 phút
- Khi đó mỗi người đã đi được:


70 x 5/3 = 116,7 (km)


<b>Đs: 10 giờ 25 phút; 116,7 km</b>
Câu 39


- Con chuột kịp chạy vào hang. Vì:
- Hiệu vận tốc của mèo và chuột là:
10 – 5 = 5(m/s)


- Thời gian cần thiết để con mèo bắt kịp con chuột là:
20 : 5 = 4 (giây)


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>4 > 3,6. Như vậy con chuột chạy vào hang trước khi con mèo đuổi kịp.</b>
Câu 40


- Đổi: 1 giờ 30 phút = 4/3 giờ
- Hiệu hai vận tốc hai xe là:
20 : 4/3 = 15 (km/h)


- Gọi vận tốc người đi xe đạp là v thì vận tốc của người đi xe máy là 3v.
- Ta có: 3v – v = 15 (km/h)



⇒ v = 7,5 (km/h)


- Vậy vận tốc của xe đạp là 7,5km/h.
- Vận tốc của người đi xe máy là:
3.7,5 = 22,5 (km/h)


<b>Đs: 7,5km/h và 22,5km/h</b>
Câu 41


- Vì dịng nước và thuyền chuyển động cùng chiều nhau. Nên nếu chọn dòng nước là
mốc thì vận tốc thuyền là:


17 – 3 = 14 (km/h)
Câu 42


- Gọi v12 là vận tốc của người so với mặt nước.


v1 là vận tốc của người so với thuyền


v2 là vận tốc của thuyền so với mặt nước biển.


- a) Khi người và thuyền chuyển động cùng phương, chiều:
v12 = v1 + v2 = 1,6+8 = 9,6 (m/s)


- b) Khi người và thuyền chuyển động cùng phương, ngược chiều:
v12 = v2 - v1 = 8 - 1,6 = 6,4 (m/s)


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

b) 6,4m/s
Câu 43



- Vì thuyền và dịng nước chuyển động cùng phương và ngược chiều. Nên vận tốc
thuyền so với mặt nước bằng tổng vận tốc của thuyền so với bờ và vận tốc dòng
nước.


- Vận tốc thuyền so với bờ là:
14 – 2 = 12 (km/h)


<b>Đáp số: 12km/h</b>
Câu 44


- Gọi v1 là vận tốc của ca nô so với bờ
v2 là vận tốc của nước so với bờ


v21 là vận tốc của ca nô so với đám bèo


- Vận tốc của ca nô với bờ là :
v1 =S : t = 48 : 4 = 12 (km/h)


- Đám bèo trơi theo dịng nước nên đám bèo chuyển động cùng phương, chiều và độ
lớn với dòng nước. Ca nơ cũng chuyển động cùng phương, chiều với dịng nước, nên
ca nô chuyển động cùng phương, chiều với đám bèo.


- Vận tốc của ca nô so với đám bèo là:
v21 = v1 - v2 = 12 – 6 = 6 (km/h)


<b>Đáp số: 6km/h</b>
Câu 45


- Đổi 30 phút = 0,5 giờ



- Quân và Thủy chuyển động cùng phương và ngược chiều.
- Vận tốc của Thủy so với Quân là:


12 + 8 = 20 (km/h)


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>Đáp số: 20km/h; 10km</b>
Câu 46


a) Mỗi 1 giờ thì thuyền và đám bèo cách xa nhau thêm 20km. Như vậy nếu chọn
đám bèo làm mốc thì vận tốc của thuyền là 20km/h


b) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
48 : 2 = 24 (km/h)


- Vận tốc của dòng nước là:
24 – 20 = 4 (km/h)


- Vận tốc của thuyền so với bờ khi ngược dòng là:
20 – 4 = 16 (km/h)


- Đám bèo trơi theo dịng nước nên vận tốc của nó là 4km/h.
- Vận tốc của thuyền so với bèo là:


16 + 4 = 20 (km/h)
<b>Đáp số:</b>


a) 20km/h
b) 20km/h
Câu 47



<b>Viên bi khơng lọt qua vịng thép.</b>


- Vì khi nung nóng viên bi thì kích thước của viên bi tăng lên. Do đó nó khơng lọt
qua vịng thép được nữa


Câu 48 Vì lúc đầu, người thợ mộc làm cánh cửa vừa khít với khung bê tơng. Nhưng
khi nhiệt độ thay đổi, gỗ co giãn không đều và khung bê tông không giãn nở dẫn đến
cong vênh


Câu 49 Các khớp nối khơng được đặt khít nhau. Bao giờ các khớp nối cũng được
đặt cách nhau vài centimet để tránh trường hợp các phần bị đội lên nhau khi giãn nở
vì nhiệt.


Câu 50


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Vì đồng giãn nở vì nhiệt kém hơn nhơm, nên khi nhiệt độ tăng lên thì thước đồng
bị giãn nở ít hơn thước nhơm. Do đó thước đồng bị sai lệch ít hơn. Nên khi đo chiều
dài thì thước đồng chính xác hơn.


Câu 51 Vì khi bóng đèn đang hoạt động thì nó rất nóng, thủy tinh làm bóng đèn
đang bị nở ra. Nếu bị nước mưa hắt vào thì nhiệt độ của lớp thủy tinh bị giảm đột
ngột, và nó co lại đột ngột dẫn đến thủy tinh bị vỡ.


Câu 52- Nước giãn nở vì nhiệt nên khi giảm nhiệt độ từ 100°C xuống còn 10°C thì
thể tích của nước giảm. Khối lượng của nước khơng thay đổi.


- Do đó khối lượng riêng của nước tăng.
Câu 53



- Sau khi giảm nhiệt độ thì bình A có nhiệt độ là 70°C, bình B có nhiệt độ là 50°C.
Do bình A hạ nhiệt độ ít hơn bình B nên thể tích của nó bị giảm đi ít hơn bình B.
- Vì vậy thể tích nước ở bình A lúc này lớn hơn nước ở bình B


Câu 54 Khối lượng riêng của nước lớn nhất ở 4°C. Khi nước tăng nhiệt độ từ 0°C
đến 4°C thì thể tích của nó giảm. Sau đó từ 4°C đến 70°C thì thể tích của nước lại
tăng


Câu 55- Khi chất khí nóng lên thì thể tích của nó sẽ tăng thêm, cịn khối lượng của
chất khí khơng đổi. Do đó khối lượng riêng của chất khí sẽ giảm.


<b>Do đó chất khí có nhiệt độ cao sẽ có khối lượng riêng bé hơn (nhẹ hơn) chất khí</b>
<b>có nhiệt độ thấp.</b>


Câu 56 - Vì rượu giãn nở vì nhiệt nhiều hơn nước nên khi tăng thêm nhiệt độ mỗi
chất lỏng 20°C thì thể tích rượu nở ra nhiều hơn nước.


<b>Do đó thể tích của rượu lớn hơn của nước</b>


Câu 57- Vì chai có thể bị vỡ. Do nước ban đầu khi hạ nhiệt độ thể tích sẽ giảm,
nhưng tới 4°C nếu tiếp tục giảm nhiệt độ thì thể tích nước lại tăng.


<b>Như vậy khi nước đơng đặc lại thành đá, thì thể tích tăng, dẫn đến vỡ chai.</b>
Câu 58: Thủy ngân và dầu có thể tích càng tăng khi nhiệt độ càng tăng( giãn nở
đều). Nước sẽ giảm thể tích khi nhiệt độ tăng từ thấp đến 4°C, từ 4°C nếu tăng nhiệt
độ thì thể tích nước tăng ( giãn nở khơng đều).


Câu 59


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>- Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt nên người</b>


ta sẽ khơng đổ nước đầy chai.


Câu 60


- Trong bình có chứa 2 lít nước nên mỗi khi tăng 1 độ thì thể tích nước trong bình
tăng 0,9cm3<sub>.</sub>


- Thể tích nước tăng lên là:


(80 – 20).0,9 = 54 (cm3<sub>) = 0,054 (lít)</sub>


- Thể tích nước trong bình lúc này là:
2 + 0,054 = 2,054 (lít)


</div>

<!--links-->

×