Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.93 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ONTHIONLINE.NET</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC (2010- 2011) LỚP 11</b>
<b>NGỮ VĂN(CT CHUẨN)</b>
<b>Thời gian: 90 phút</b>
<b>I.</b> <b>MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:</b>
1. Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì II,
mơn ngữ văn 11 của học sinh.
2. Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình ngữ văn 11
học kì II theo 3 nội dung quan trọng: Văn học, Làm văn, Tiếng việt, với mục đích đánh giá năng
lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thơng qua hình thức trắc ngiệm khách quan và tự
luận.
Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ được nhũng kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại các tác phẩm đã học.
- Hiểu và vận dụng các phạm vi kiến thức tiếng việt, làm văn: Nghĩa của câu ,Đặc điểm
loại hình của tiếng Việt ,Phong cách ngơn ngữ chính luận .
- Vận dụng kiến thức văn học để giải quyết một số vấn đề nghị luận văn học.
<b>II.</b> <b>HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA</b>
- Trắc nghiệm kết hợp tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm phần trắc nghiệm trong 15 phút; phần tự luận
<b>III.</b> <b>THIẾT LẬP MA TRẬN</b>
- Liệt kê các chuẩn KTKN của chương trình Ngữ văn 11, học kì II;
- Chọn các nội dung cần đánh giá;
- Thực hiện các bước thiết lập ma trận.
- Xác định khung ma trận:
Mức độ
<i><b>Chủ đề</b></i>
<i><b>Nhận biết</b></i> <i><b>Thông hiểu</b></i> <i><b>Vận dụng</b></i>
<i><b>Cộng</b></i>
TN TN <i><b>Vận dụng</b><b>thấp</b></i> <i><b>Vận dụng cao</b></i>
TN TL
<i><b>1.Tiếng việt:</b></i>
- Nghĩa của câu
, Đặc điểm loại
hình của tiếng
Việt , Phong
cách ngơn ngữ
chính luận.
-Nhận
-Hiểu nghĩa
của câu…
-Vận dụng
kiến thức để
xác định
được nghĩa
sự việc và
nghĩa nghĩa
tình thái
trong
câu;Đặc
điểm loại
hình của
tiếng Việt.
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm</i>
<i>Tỉ lệ %</i>
2(c 1,c4) 1(c5) 2(c10, c6) 5
0.5 0.25 0.5 12.5%=
1.25
<i><b>2.Văn học:</b></i>
Văn bản văn
học.
- Nhận biết
về thể loại
một số tác
- Hiểu về
nghệ thuật
dùng từ; giải
phẩm;tác
giả….. thích hình tượng nghệ
thuật.
cảm hứng
xun suốt
bài thơ,âm
hưởng chủ
đạo bài thơ.
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm </i>
<i>Tỉ lệ %</i>
3(c2, c3,c8) 2(c7, c11) 2(c9,c12) 7
0.75 0.5 0.5 17.5%=1.75
<i><b>2.Làm văn:</b></i>
-Nghị luận văn
học.
Vận dụng những
kiến thức về tác
giả ,tác phẩm ,về
đặc trưng thể loại
,kết hợp các thao
tác nghị luận và
phương thức biểu
đạt để trình bày
những cảm
nhân ,suy nghĩ
của bản thân về
một đoạn thơ.
<i>Số câu</i>
<i>Số điểm </i>
<i>Tỉ lệ %</i>
1 1
7.0 70%=7,0
<i><b>Tổng số câu:</b></i>
<i><b>Tổng số điểm</b></i>
5
1.25
12,5%
3
0,75
7,5%
4
1.0
10%
1
7.0
70%
13
10
100%
<b>SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC ( 2010- 2011)</b>
<b>TRƯỜNG THPT SỐI PHÙ MỸ MÔN :NGỮ VĂN-KHỐI 11</b>
Họ tên:……… Lớp 11A Thời gian :90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ. án
<b>A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3điểm) Học sinh ghi đáp án đã chọn vào ô tương ứng trên:</b>
<b>Câu 1: Tiếng Việt thuộc loại hình ngơn ngữ nào?</b>
A . Hòa kết B . Đơn lập C . Chắp dính D. Hỗn nhập
<b>Câu 2: Từ nào được xem là ”nhãn tự”của bài thơ Chiều tối (Mộ)-Hồ Chí Minh?</b>
<b>A . Sơn thôn B .Điểu C .Bao túc D . Hồng.</b>
<b>Câu 3: Trong bài ”Hầu Trời”(Tản Đà),so sánh nào khơng có trong lời tán dương của trời dành cho tác giả ?</b>
<b>A.</b>Mát như sương. B. Lạnh như tuyết. C.Êm như gió thống D. Đầm như mưa sa.
<b>Câu 4: Thể loại nào sau đây khơng thuộc Phong cách ngơn ngữ </b>chính luận ?
<b>A.</b>Tun ngôn <b>B.</b>Hịch. <b>C.</b>Lời kêu gọi <b>D.</b>. Kịch
<b>Câu 5</b>Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống để câu sau thể hiện đúng 2 thành phần nghĩa: sự việc và tình
thái :“Một kẻ biết kính mến khí phách, kẻ biết tiếc, biết kính trọng người tài ……… khơng phải là kẻ xấu
hay vơ tình “
<b>A.</b>Hẳn B.Hình như C.Có lẽ <b>D.</b>Có thể
<b>Câu 6</b>:Nội dung phân tích nào đối với câu đối sau đây khơng nói lên đặc điểm loại hình của tiếng Việt?
Ruồi đậu mâm xôi,mâm xôi đậu.
Kiến bị đĩa thịt,đĩa thịt bị.
<b>A</b> Có hiện tượng sử dụng từ đồng âm. <b> B</b> Các từ khơng biến đổi hình thái.
<b>C</b>. Các ý nghĩa ngữ pháp của các từ được biểu thị bằng cách sắp xếp trật tự từ.
<b>Câu 7: Trong câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà”. Chữ “ai “ thứ nhất chỉ chủ thể thi sĩ ,chữ “ai “còn lại được</b>
hiểu là :
<b>A .Chỉ người “khách đường xa “kia B .Chỉ tình người trong cõi trần này.</b>
<b>C .Cả A và B D .Chỉ dùng với hàm nghĩa mang tính trách móc.</b>
<b>Câu 8 :</b>Nhà thơ nào được Hoài Thanh đánh giá là “ Người dạo bản đàn mở đầu cho cuộc hòa nhạc tân kì đang
sắp sửa” ?
<b>A</b> .Phan Bội Châu <b>B</b> Tản Đà
<b>C</b> .Xuân Diệu <b> D</b> .Nguyễn Bính.
<b>Câu 9</b>:Cảm hứng xuyên suốt bài thơ”Tràng Giang” là gì?
<b>A</b>. Nỗi đau thân phận của một người dân mất nước. <b>B </b>Nỗi buồn triền miên,nỗi sầu nhân thế
<b>C</b> .Nỗi buồn của kẻ tha hương. <b>D</b> .Cả A,B và C
<b>Câu 10</b>: Trong hai ngữ liệu sau, từ đâutrongngữ liệu nào không phải là một tình thái từ?
(1) Một phen thay đổi sơn hà,
Tấm thân chiếc lá biết là về đâu. (Nguyễn Du,Văn chiêu hồn)
(2) Khốn nạn…ơng Giáo ơi!....Nó có biết gì đâu! (Nam Cao,Lão Hạc)
<b>A</b>.Từ”đâu”trong ngữ liệu(1) <b> B</b> Từ”đâu”trong ngữ liệu(2)
<b>Câu 11</b>:Chữ tôi trong thơ mới ,theo tác giả là:
<b>A.</b>Thiếu lòng can đảm <b> B</b>. Đáng phê phán
<b>C</b>. Đáng thương,tội nghiệp. <b>D.</b> Không đáng bàn.
<b>Câu 12.</b> Âm hưởng chủ đạo của bài thơ Từ ấy là gì?
<b>A.</b>Niềm vui sướng,say mê. <b>B.</b> Rộn ràng ,trang trọng.
<b>C.</b>Trầm lắng ,thiêng liêng. <b>D.</b> Tha thiết ,thiêng liêng.
<b>B PHẦN TỰ LUẬN:</b>( 7 điểm)
Cảm nhận của anh (chị )về đoạn thơ sau trong bài thơ”Vội Vàng”của Xuân Diệu.
“ Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước,và cây, và cỏ rạng,
Cho chếch choáng mùi thơm ,cho đã đầy ánh sáng,
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
-Hỡi xuân hồng , ta muốn cắn vào ngươi! “
(Ngữ văn 11,tập hai,NXBGD,Tr23)
<b> </b>
<b> ĐÁP ÁN VĂN 11</b>
<b>A. PHẦN TRẮC NGHIỆM :(3 điểm)</b>
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ. án B D A D A A C B B A C A
<b>B .PHẦN TỰ LUẬN: (7điểm )</b>
<b> 1 Yêu cầu về kĩ năng :</b>
<b> Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học , nhất là cảm thụ đoạn thơ; kết cấu bài viết chặt chẽ , </b>
diễn đạt lưu loát , khơng mắc lỗi chính tả , dùng từ và ngữ pháp .
<b> </b>
<b> 2 Yêu cầu về kiến thức :</b>
HS có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần đạt các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích.
- Cảm nhận cái locgic biện chứng của sự diễn biến ,phát triển của tâm trạng thi nhân:lòng yêu đời tha thiết .
+Từ “muốn “lặp đi lặp lại đến năm lần.;…
+ Hình ảnh tươi mới,đầy sức sống :sự sống mơn mởn,mây đưa và gió lượn ;cánh bướm của tình yêu;cái hôn
nhiều ; non nước, cỏ cây;mùi thơm,ánh sáng ,thanh sắc;xuân hồng.
+Ngôn từ :các động từ cũng được thể hiện theo chiều tăng tiến:ôm-riết-say-thâu-cắn …đã cho thấy niềm
khao khát giao cảm với đời của thi nhân mỗi lúc một mạnh mẽ, nồng nàn;
tiêu biểu cho cảm hứng quan trọng trong thơ Xuân Diệu-đó là niềm khát khao giao cảm với đời nhưng băn
khoăn trước cuộc sống thực tại, nên lòng yêu đời ấy lại bùng lên mãnh liệt ở cuối bài thơ.
->Đoạn thơ tiêu biểu cho sự cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu trong “thơ mới”
(Lưu ý:Hình ảnh mới mẻ, độc đáo nhất:các em tìm theo ý thích riêng của mình và nói rõ vì sao mình thích
hình ảnh đó)
- Kết luận:
Đoạn thơ là lời giục giã hãy sống vội vàng,hãy ra sức tận hưởng mùa xuân, tình yêu thật đắm say, cuồng
nhiệt, hết mình…
<b>3. Cách cho điểm.</b>
+ Điểm 7: Đáp ứng được yêu cầu trên, bài cảm nhận sâu sắc , viết bài cảm xúc, không mắc các lỗi diễn đạt
+ Điểm 6 : Trình bày được một phần lớn về yêu cầu trên, bài viết cảm xúc,còn mắc một số lỗi diễn đạt.
+ Điểm 5,4 : Trình bày được một nửa yêu cầu trên,còn mắc một số lỗi diễn đạt.
+ Điểm 3,2: Cảm nhận ,phân tích sơ sài,còn mắc một số lỗi diễn đạt.diễn đạt còn yếu.
+ Điểm 1 : Bài viết quá sơ sài.