Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.09 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ONTHIONLINE.NET</b>
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
<b>Chủ đề </b><i><b>1</b></i>
<b>Địa lý dân cư</b>
-Biết được đặc điểm đơ
thị hóa nước ta và những
tác động đến kinh tế - xã
hội.
<i>Số câu 01</i>
<i>Số điểm 3.0 </i>
<i> Tỉ lệ 30 %</i>
<i>Số câu: 01</i>
<i>Số điểm:3.0</i>
<b>Một số vấn đề phân</b>
<b>bố và phát triển nơng</b>
<b>nghiệp</b>
Vẽ biểu đồ và phân tích các
bảng số liệu và biểu đồ về cơ
cấu, sự chuyển dịch cơ cấu
sản xuất nông nghiệp, tình
hình tăng trưởng của một số
sản phẩm nông nghiệp
<i>Số câu: 01</i>
<i>Số điểm 3.0 </i>
<i> Tỉ lệ 30 %</i>
<i>Số câu: 01</i>
<i>Số điểm: 3.0</i>
<b>Chủ đề </b><i><b>3</b></i>
<b>Một số vấn đề phân</b>
<b>bố và phát triển cơng</b>
<b>nghiệp</b>
Phân tích bản đồ cơng nghiệp
chung để nhận biết và trình
bày sự phân hóa lãnh thổ
công nghiệp.
<i>Số câu 01</i>
<i>Số điểm4.0</i>
<i> Tỉ lệ 40 %</i>
<i>Số câu 01</i>
<i>Số điểm 4.0</i>
Số câu 03
Số điểm 10.0
Tỉ lệ: 100 %
Số câu 01
Số điểm 3.0
30 %
Số câu: 02
Số điểm: 7.0
70%
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
<b>TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN</b>
<b>TỔ SỬ - ĐỊA</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT </b>(Bài số 2)<b> Lớp 12</b>
Năm học: 2012-2013
Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 45 phút
<b>Câu 1 (3 điểm)</b>
Q trình đơ thị hóa ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào trong việc phát triển kinh tế - xã
hội?
<b>Câu 2 (4 điểm)</b>
Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, trình bày tình hình phân bố và phát triển của ngành điện
nước ta.Giải thích sự khác biệt giữa cơ sở nhiệt điện giữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
<b>Câu 3 (3 điểm)</b>
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta. (<i>Đơn vị : %</i>
<b>Năm</b> <b>Trồng trọt</b> <b>Chăn nuôi</b> <b>Dịch vụ nông nghiệp</b>
1990 79,3 17,9 2,8
1995 78,1 18,9 3,0
1999 79,2 18,5 2,3
2001 77,9 19,6 2,5
1.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của
2.Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nơng nghiệp phân theo ngành của nước ta
thời kì 1990 – 2005.
---Hết
<i>---HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam</i>
<b>Câu</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
<b>Câu</b>
<b>1</b> <i><b>Ảnh hưởng của đơ thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội: </b></i><sub>a)Tích cực:</sub>
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, các vùng.
+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
b) Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường.
+ An ninh trật tự xã hội....
0,5
0,5
<b>Câu</b>
<b>2</b> <i><b>a) Tình hình phân bố: </b></i><sub>Ngành điện ở nước ta:</sub>
Các nhà máy nhiệt điện như: ng Bí, Phả Lại, Ninh Bình, Phú Mỹ, Trà Nóc, Cà Mau,
Thủ Đức, Hiệp Phước …
Các nhà máy thủy điện: Hịa Bình, Trị An, Ya Ly,Thác Bà, Đa Nhim…
- Đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hịa Bình đến Đà Nẵng - Phú Lâm
- Đường dây 220 KV hòa chung lưới các nhà máy điện trong toàn quốc.
- Các trạm biến áp 500 KV và 200 KV dọc theo đường dây siêu cao áp như:Hịa Bình, Hà
Tĩnh, Đà Nẵng, Plâyku
<i><b>Tình hình phát triển</b></i>
- Sản lượng điện cả nước qua các năm đều tăng (năm 2000 là 26,7 tỉ kWh, năm 2005 là
52,1 tỉ kWh, năm 2007 là 64,1 tỉ kWh ).
- Một số nhà máy thủy điện đang xây dựng sắp đi vào hoạt động như: Sơn La, Cửa Đạt,
Xrê Pôk 3, 4, Đồng Nai 3, 4, Xê Xan 4…
<i><b>b) Giải thích:</b></i>
+ Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn than đá ở Quảng
+ Còn các nhà nhà máy nhiệt điện ở phía Nam hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên
liệu từ dầu Diezen nhập khẩu và khí tự nhiên từ các mỏ khí và mỏ dầu.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
<b>Câu</b>
<b>3</b> <i><b><sub>Vẽ biểu đồ miền:</sub></b></i> <sub>có tên biểu đồ, ghi chú, chia tỉ lệ đúng từng miền và thời gian trên trục</sub>
hoành, thể hiện khá chính xác số liệu.
<i>(Thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm)</i>
<b>* Nhận xét: </b>
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta thời kì 1990 – 2005 có sự chuyển dịch:
- Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt từ 79,3% (1990) xuống còn 73,5% (2005).
- Mặc dù giảm tỉ trọng nhưng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu
giá trị nông nghiệp qua các năm.
- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi từ 17,9% (1990) lên 24,7% (2005),..
- Tỉ trọng ngành dịch vụ nơng nghiệp cịn thấp và không ổn định năm 1990 là 2,8%, năm
1995 tăng lên 3,0%, đến năm 2000 giảm xuống còn 1,8%.
2,0