Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Tải Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 33 - Cấu tạo trong của cá chép

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.52 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP</b>


I


<b> .Mục tiêu bài học : </b>


<b>1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp</b>
<b>a.Kiến thức:</b>


- Nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép.


- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước.
<b>b. Kỹ năng</b>


- Rèn kỹ năng phân tích tranh và mẫu vật.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.


<b>c.Thái độ: Giáo dục Hs ý thức học tập, u thích bộ mơn.</b>


<b>d. Tích hợp: Giáo dục tình u thiên nhiên, ý thức bảo vệ mơi trường và bảo</b>
vệ động thực vật.


<b>2 . Các kĩ năng sống cơ bản.</b>
<b>-</b> Kĩ năng tự nhận thức.
<b>-</b> Kĩ năng giao tiếp.


<b>-</b> Kĩ năng lắng nghe tích cực.
<b>-</b> Kĩ năng hợp tác.


<b>-</b> Kĩ năng tư duy sáng tạo.


- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin.


<b>3 . Các phương pháp dạy học tích c ự c. </b>


<b>-</b> Phương pháp dạy học theo nhóm.
<b>-</b> Phương pháp giải quyết vấn đề.
<b>-</b> Phương pháp dạy thực hành.
<b>II. Tổ chức hoạt động dạy học</b>
1.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:


GV: + Tranh cấu tạo trong của cá chép.
+ Mơ hình não cá.


+ Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép.
HS: thông tin về cá chép


<b>2.Phương án dạy học: </b>
+ Cách mổ cá.


+Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ.
III.Hoạt động dạy và học


<b>*.Ổn định lớp</b>
<b>*. Bài mới</b>


<b>* Khám phá Gv có thể đặt câu hỏi: Kể tên các hệ cơ quan của cá chép mà em</b>
quan sát được trong bài thực hành.


<b>Hoạt động hình thành kiến thức:</b>


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
*



<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan</b>
<b>dinh dưỡng.</b>


♦ Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo và hoạt
động của bốn cơ quan dinh dưỡng: tuần


<b>I. Các cơ quan dinh dưỡng.</b>
<b>a. Cơ quan tiêu hoá</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

hồn, hơ hấp, tiêu hố và bài tiết.
♦Tiến hành:


Gv y/cầu quan sát tranh, kết hợp với kết
quả quan sát trên mẫu mổ ở bài thực hành


→ hồn thành bài tập sau:


Gv cung cấp thơng tin về tuyến tiêu hoá.
+ Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như
<i>thế nào?</i>


+ Nêu chức năng của hệ tiêu hố?


Gv cung cấp thêm thơng tin về vai trị của
bóng hơi.


Gv cho Hs thảo luận :
- Cá hô hấp bằng gì?



- Hãy giải thích hiện tượng: cá có cử
<i>động há miệng liên tiếp kết hợp với cử</i>
<i>động khép mở của nắp mang?</i>


- Vì sao trong bể ni cá người ta thường
<i>thả rong hoặc cây thuỷ sinh?</i>


Gv y/cầu Hs quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn


→ thảo luận:


- Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?
- Hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống?
Gv chốt lại kiến thức chuẩn.


Từ cần điền: 1- Tâm nhĩ, 2- Tâm thất,
<b>3-Động mạch chủ bụng, 4- Các động</b>
<b>mạch mang, 5- Động mạch chủ lưng, </b>
<b>6-Mao mạch ở các cơ quan, 7- Tĩnh mạch,</b>
<b>8- Tâm nhĩ.</b>


Đại diện nhóm hồn thành trên bảng phụ
của Gv → các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


Hs nêu được :


+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm,
dưới tác dụng của enzim tiêu hoá. Thức ăn
được biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm


qua thành ruột vào máu.


+ Các chất cặn bã được thải ra ngồi qua
hậu mơn.


<b>Tiểu kết</b>


<i><b>Hệ tiêu hố có sự phân hố:</b></i>
<i><b>- Các bộ phận:</b></i>


<i><b>+ Ong tiêu hoá: Miệng -> hầu -> thực</b></i>
<i><b>quản -> dạ dày -> ruột -> hậu môn.</b></i>
<i><b>+ Tuyến tiêu hoá: gan, mật, tuyến ruột.</b></i>
<i><b>- Chức năng: Biến đổi thức ăn thành</b></i>
<i><b>chất dinh dưỡng, thải cặn bã.</b></i>


<i><b>- Bóng hơi thơng với thực quản </b></i>→<i><b> giúp</b></i>
<i><b>cá chìm, nổi trong nước.</b></i>


<b>b. Tuần hồn và hơ hấp</b>


Các nhóm thảo luận tự rút ra kết luận.
<b>* Hô hấp</b>


<i><b>- Ca hô hấp bằng mang, lá mang là</b></i>
<i><b>những nếp da mỏng có nhiều mạch máu</b></i>


→<i><b> trao đổi khí.</b></i>


Hs quan sát tranh, đọc kỹ chú thích → xác


định được các bộ phận của hệ tuần hoàn.
Chú ý vị trí của tim và đường đi của máu.
Thảo luận tìm các từ điền vào chỗ trống.
Đại diện nhóm báo cáo → các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.


<b>* Tuần hoàn</b>


<i><b>- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.</b></i>
<i><b>- 1 vịng tuần hồn, máu đi ni cơ thể là</b></i>
<i><b>máu đỏ tươi.</b></i>


<i><b>- Hoạt động:</b></i>
<i><b>Đ. Mạch chủ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>- Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng</i>
<i>gì?</i>


<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu thần kinh và</b>
<b>các giác quan của cá</b>


♦ Mục tiêu: Nắm được cấu tạo, chức năng
của hệ thần kinh. Nắm được thành phần
cấu tạo bộ não cá chép. Biết được vai trò
của các giác quan của cá.


♦Tiến hành:


Quan sát hình 33.2, 33.3 sgk và mơ hình
não → trả lời câu hỏi:



<i>- Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận</i>
<i>nào?</i>


- Bộ não cá chia làm mây phần? Mỗi
<i>phần có chức năng như thề nào?</i>


Gọi Hs lên trình bày cấu tạo não cá trên
mơ hình.


- Nêu vai trị của các giác quan?


- Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?


<i><b>Tĩnh +O2</b></i>
<i><b>mach TĐK CO2</b></i>
<i><b>chủ</b></i>


<i><b>bụng Máu đỏ tươi</b></i>
<i><b>Đ.Mạch</b></i>


<i><b>chủ</b></i>
<i><b>lưng</b></i>
<i><b>TĐC</b></i>


<i><b>Máu đỏ thẫm Mao mạch cơ quan</b></i>
<i><b>- O2,dd, +CO2</b></i>


<b>c. Hệ bài tiết</b>



Hs nhớ lại kiến thức bài thực hành để trả
lời.


<b>Tiểu kết</b>


<i><b>-</b></i> <i><b>Hai dãi thận màu đỏ, nằm sát</b></i>
<i><b>sống lưng </b></i>→<i><b> lọc từ máu các chất</b></i>
<i><b>độc để thải ra ngoài.</b></i>


<b>II. Thần kinh và các giác quan của cá</b>
<i><b>SƠ ĐỒ HỆ THẦN KINH CÁ CHÉP</b></i>


<b>Tiểu kết</b>


<i><b>- Hệ thần kinh:</b></i>


<i><b>+ Trung ương thàn kinh: não, tuỷ sống.</b></i>
<i><b>+ Dây thần kinh: đi từ trung ương thần</b></i>
<i><b>kinh đến các cơ quan.</b></i>


<i><b>- Cấu tạo não cá: (5 phần)</b></i>
<i><b>+ Não trước: kém phát triển.</b></i>


<i><b>+ Não trung gian: tiếp nhận kích thích</b></i>
<i><b>thị giác & định hướng cho cá.</b></i>


<i><b>+ Não giũa: lớn, trung khu thị giác.</b></i>
<i><b>+ Tiểu não: phát triển, phối hợp các cử</b></i>
<i><b>động phức tạp .</b></i>



<i><b>+ Hành tuỷ: điều khiển nội quan.</b></i>
<i><b>- Giác quan:</b></i>


<i><b>+ Mắt: không có mí nên chỉ nhìn gần.</b></i>
<i><b>+ Mũi: đánh hơi, tìm mồi.</b></i>


<i><b>+ Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực</b></i>
<i><b>tốc độ dòng nước, vật cản.</b></i>


<b>C. Hoạt động luyện tập:</b>


- Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước?
- Làm bài tập số 3:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>D. Hoạt động vận dụng:</b>


+ Giải thích hiện tượng tự nhiên khi thấy cá bơi.
<b>E. Hoạt động tìm tỏi , mở rộng:</b>


- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong sgk.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép.


</div>

<!--links-->
Tài liệu Bài 33. Cấu tạo trong của cá chép
  • 22
  • 1
  • 2
  • ×