Tải bản đầy đủ (.ppt) (24 trang)

CHỈ ĐỊNH điều TRỊ nội NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM (BỆNH học nội)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.25 MB, 24 trang )

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI
NGOẠI KHOA BỆNH VAN
TIM


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM



Giai đoạn nào của bệnh nên điều trị nội khoa



Loại thuốc nào thích hợp từng loại bệnh van tim?



Thời điểm mổ?



Khi nào khơng mổ được?



Mổ có tăng sống cịn?

2


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM



Điều trị nội khoa
-

Phòng thấp – Phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Giải quyết các yếu tố làm giảm thời gian tâm trương
(sốt, thiếu máu, cường giáp)
Lợi tiểu
Nitrate
Digitalis, Diltizem, Propranolol
Sốc điện; Amiodarone; Quinidine

3


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Rung nhĩ/ Hẹp 2 lá
-

Rung nhĩ trong vòng 24-48 giờ:
-

-

Rung nhĩ > 48 giờ:
-

-


Heparin
Sốc điện
Kháng đông uống
Kháng đông uống 4 tuần => sốc điện
Heparine + SATQTQ
=> sốc điện

Amiodarone liều thấp : duy trì nhịp xoang (200300 mg/ngày)
4


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

-

-

-

N/c Olesen: Hẹp 2 lá có NYHA 3: điều trị nội
(1962)
=> sống còn 62% sau 5 năm
38% sau 10 năm
N/c Rapaport: 133 bệnh nhân hẹp 2 lá điều trị nội
(1975)
=> sống còn 80% sau 5 năm
60% sau 10 năm
Phẫu thuật: sống lâu hơn





Nong van kín: khơng máy tim phổi nhân tạo
Nong van theo mổ tim hở
Nong van bằng bóng

(Percutaneous balloon commissurotomy)

5


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định nong van






Hẹp khít van 2 lá
(DT ≤ 1 cm2 hoặc ≤ 0.6 cm2/m2)
Hẹp nặng van 2 lá mới có biến chứng rung nhĩ
Hẹp nặng van 2 lá + NYHA ≥ 2 hoặc khó đáp
ứng sinh hoạt hằng ngày
Có cơn thuyên tắc
Hẹp 2 lá kèm tăng áp ĐMP

6



CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Quyết định mổ tim kín hay mổ tim hở


Tính chất lá van (dầy, sợi hố, vơi hố)



Bộ máy dưới van



Hẹp đơn thuần hay có kèm hở van



Có cục máu đơng



Tổn thương phối hợp các van khác

7


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Hẹp van 2 lá/ Phụ nữ có thai









Yếu tố nguy cơ : * NYHA 3,4
* Tăng áp ĐMP
Điều trị nội :
* Chẹn bêta
* Lợi tiểu liều thấp
* Nằm nghiêng trái
Lúc sanh : Theo dõi bằng Swan- Ganz
Nong van tim kín : * Tháng thứ
* Tử vong : - Mẹ 2%
- Thai nhi 10%
Nong van tim hở :
- Mẹ 3%
- Thai nhi 30%
8


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Hở van 2 lá mãn
Điều trị nội khoa:
 Hạn chế gắng sức – Phòng ngừa viêm nội tâm
mạc nhiễm trùng

 Triệu chứng cơ năng hoặc rối loạn chức năng :
ức chế men chuyển
 Lợi tiểu: Digitalis
 Kháng đông
 Dùng dãn mạch trước suy tim có lợi khơng?

9


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Điều trị nội khoa hở van 2 lá mãn
Greenberg BH, Massie BM, Brundage BH et al:
Beneficial effects of hydralazine in severe mitral
regurgitation, Circulation 1978; 58: 273-279
 Miller RR, Awan NA, Maxwell KS et al: Sustained
reduction of cardiac impedance and preload in
congestive heart failure with the antihypertensive
vasodilator prazosin. N. Engl J Med 1977; 297: 303307
 Hoil BD: Medical treatment of valvular disease.
Current Opin Cardiol 1991; 6: 207-212


10


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định điều trị nội ngoại khoa
bệnh van tim/ Hở van 2 lá



Độ nặng của hở van (độ 1,2,3,4): lâm sàng, siêu âm, chụp buồng
tim



Triệu chứng cơ năng



Rối loạn chức năng thất trái



Sự tiến triển của hở van

11


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định
điều trị
nội
ngoại
khoa
bệnh
van tim:
Hở van


12


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định phẫu thuật hở van 2 lá mãn
Triệu chứng cơ năng
Rối loạn chức năng thất trái

+
A

+
+
B

+
C

D

Triệu chứng cơ năng: NYHA độ 3 dù điều trị nội
Rối loạn chức năng thất trái
[khảo sát xâm nhập hay không xâm nhập (TD:siêu âm) 2 lần liên tiếp]
LVEDD > 7 cm hoặc > 4 cm/ m2 ; LVESD>5 cm hoặc 2.6 cm/ m2 ;
Phân xuất co thắt< 30%; ESWSI> 195 mmHg; Tỷ lệ ESWSI/ ESVI< 5-6 ± 0.9
A= Cần phẩu thuật
B= Xem xét việc phẫu thuật. Liệu bệnh nhân cịn mổ được khơng?
C= Xem xét việc phẫu thuật. Liệu hở van hai lá là vấn đề độc nhất của người bệnh?

D= Theo dõi bằng khảo sát không xâm nhập (TD: siêu âm tim) mỗi 6 tháng hay 12 tháng
LVEDD: Đường kính thất trái cuối tâm trương
LVESD: Đường kính thất trái cuối tâm thu
ESWSI: Chỉ số sức căng thành cuối tâm thu
ESVI : Chỉ số dung lượng cuối tâm thu
13


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Tóm tắt




Hở 2 lá độ 3,4 + NYHA ≥ 3,2: Cần phẫu thuật
ngay
Hở 2 lá độ 3,4 + Rung nhĩ : Mổ
Hở 2 lá độ 3,4 + Tim trái ngày càng lớn: Mổ

NYHA: NewYork Heart Association
(Phân độ suy tim theo t/c cơ năng)

14


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Mổ theo kỹ thuật nào?




Sửa van: Phương pháp Carpentier Thập niên 70
Thay van:

Van sinh học: heo, bò, người (homogreffe)
 Van cơ học: Van STARR
Van St Jude

15


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Hở van ĐMC/ Điều trị nội khoa






Hạn chế vận động – Phịng ngừa viêm nội tâm
mạc nhiễm trùng
Cần tìm và điều trị nguyên nhân hay yếu tố làm
nặng như: VNTMNT, giang mai, bệnh chất keo
Dãn mạch: nên dùng ức chế men chuyển
Lợi tiểu: Digitalis
Dùng dãn mạch sớm có lợi khơng?

16



CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Điều trị nội khoa Hở van ĐMC mãn
Greenberg B, Massie B, Bristow JB et al: Long- term
vasodilator therapy of chronic aortic insufficiency: A
randomized double- blinded, placebo – controlled
clinical trial. Circulation 1988; 78: 92-103
 Scognamiglio R, Fasoli G, Ponchia A et al: Longterm nifedipine unloading in asymptomatic patients
with chronic severe aortic regurgitation. J. Am Coll
Cardiol 1990; 16: 424-429
 Greenberg BH: Medical therapy for patients with
aortic insufficiency. Cardiol clin 1991; 9: 255-270


17


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định điều trị nội ngoại khoa bệnh
van tim/ Hở van ĐMC

18


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định phẫu thuật hở van ĐMC mãn

Triệu chứng cơ năng
Rối loạn chức năng thất trái

+
A

+
+
B

+
C

D

Triệu chứng cơ năng
NYHA 3
Rối loạn chức năng thất trái
(khảo sát xâm nhập 1 lần hay không xâm nhập 2 lần liên tiếp)
ESD> 55mm; Phân xuất tống máu < 55%
A= Cần phẫu thuật
B= Xem xét việc phẫu thuật. Cịn mổ được khơng?
C= Cần phẫu thuật
D= Theo dõi mỗi 6 tháng
19


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Tóm tắt






Hở van ĐMC nặng (độ 3,4) + NYHA ≥3: điều trị
ngoại dù chưa có rối loạn chức năng
Hở van ĐMC nặng + Phân xuất tống máu < 55%
hoặc đường kính thất trái cuối tâm thu > 50 mm:
phẫu thuật
Hở van ĐMC nặng + Rối loạn chức năng thất
trái: phẫu thuật

20


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Điều trị nội khoa/ Hẹp van ĐMC





Hạn chế vận động – Phịng ngừa viêm nội tâm
mạc nhiễm trùng
Khơng nên dùng dãn mạch (có thể cho ngậm
Nitroglycerine khi có cơn đau thắt ngực)
Digitalis: khi dãn tim trái. Phân xuất tống máu
giảm

Lợi tiểu: khi có phù; liều thấp

21


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định điều trị nội ngoại khoa bệnh
van tim/ Hẹp van ĐMC

22


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM

Chỉ định phẫu thuật


Hẹp van ĐMC nặng (độ chênh áp lực giữa thất trái và ĐMC ≥ 70
mmHg) có kèm triệu chứng cơ năng



Cần can thiệp ngoại khoa trước khi có rối loạn chức năng cơ tim

23


CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ NỘI NGOẠI KHOA BỆNH VAN TIM


Kết luận


Điều trị nội khoa cơ bản đối với suy tim do bệnh van tim: dãn mạch,
lợi tiểu, Digitalis



Ức chế men chuyển được coi là nền tảng



Thời điểm can thiệp ngoại khoa: yếu tố quyết định sống còn và chất
lượng cuộc sống

24



×