BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
***
TƠ NGỌC NAM
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC THANH
TRA CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHO CỤC THUẾ HÀ TĨNH
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: CA170187
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
***
TƠ NGỌC NAM
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC THANH
TRA CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHO CỤC THUẾ HÀ TĨNH
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: CA170187
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Phạm Cảnh Huy
Hà Nội - 201
MỤC LỤC
MỤC LỤC .....................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................iv
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHẤP HÀNH
PHÁP LUẬT THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP
5
1.1. Chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp
5
1.1.1. Khái niệm việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp .................. 5
1.1.2. Đặc điểm việc chấp hành pháp luật về thuế tại doanh nghiệp...................... 6
1.2.Công tác thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp...................................................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm công tác thanh tra đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp ................................................................................................................. 7
1.2.2. Mục tiêu công tác thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp
luật thuế tại doanh nghiệp ........................................................................................... 9
1.2.3. Nội dung thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp.......................................................................................................... 10
1.2.4. Bộ máy thanh tra thuế tại Cục Thuế .............................................................. 12
1.2.5. Hình thức, cơng cụ thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp
luật thuế tại doanh nghiệp ......................................................................................... 14
1.2.6. Quy trình thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp.......................................................................................................... 17
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra của Cục Thuế đối với việc
chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp ....................................................... 21
i
1.3.1. Các yếu tố bên trong: ....................................................................................... 21
1.3.2 Các yếu tố bên ngồi: ....................................................................................... 23
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CƠNG TÁC THANH TRA CHẤP HÀNH
PHÁP LUẬT THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ HÀ
TĨNH
27
2.1.1. Cục Thuế Hà Tĩnh............................................................................................ 27
2.1.2. Khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ......................... 30
2.2. Phân tích thực trạng cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp tại Cục Thuế Hà Tĩnh. ................................................................. 32
2.2.1. Mục tiêu công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp
tại Cục Thuế Hà Tĩnh. ............................................................................................... 32
2.2.2. Nội dung thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp
luật thuế tại doanh nghiệp ......................................................................................... 34
2.2.3. Hình thức, cơng cụ thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh
nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý .............................................................. 42
2.2.4. Quy trình thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp của Cục
Thuế Hà Tĩnh .............................................................................................................. 47
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hưởng đến công tác thanh tra chấp hành
pháp luật thuế tại doanh nghiệp của Cục Thuế Hà Tĩnh ................................. 54
2.3.1. Các yếu tố bên trong .................................................................................... 54
2.3.2. Các yếu tố bên bên ngoài............................................................................. 60
2.4. Đánh giá chung về công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp của Cục Thuế Hà Tĩnh ................................................................. 61
2.4.1. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp của Cục Thuế Hà Tĩnh...................................................................... 61
2.4.2. Ưu điểm công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp
của Cục Thuế Hà Tĩnh............................................................................................... 62
2.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế về công tác thanh tra chấp
hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp của Cục Thuế Hà Tĩnh ............................ 64
ii
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THANH TRA
CỦA CỤC THUẾ HÀ TĨNH ĐỐI VỚI VIỆC CHẤP HÀNH
PHÁP LUẬT THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP
67
3.1. Phương hướng hồn thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật về
thuế tại doanh nghiệp ........................................................................................... 66
3.1.1. Phương hướng của Tổng Cục Thuế về hoàn thiện công tác thanh tra đối
với việc chấp hành pháp luật về thuế tại doanh nghiệp ......................................... 66
3.1.2. Phương hướng hồn thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật về
thuế của doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh...................................................... 67
3.2. Một số giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh. .......................................................... 69
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện mục tiêu thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với
việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp .................................................... 69
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện nội dung thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh...................................................................... 70
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện bộ máy thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh...................................................................... 71
3.2.4. Giải pháp hồn thiện hình thức thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh...................................................................... 73
3.2.5. Giải pháp hồn thiện cơng cụ thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh...................................................................... 73
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện thực hiện quy trình thanh tra chấp hành pháp luật
thuế tại doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh........................................................ 76
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................. 77
3.3.1. Kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Hà Tĩnh ................................................ 77
3.3.2. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước TW ................................................ 77
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 81
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm về yêu cầu trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Tô Ngọc Nam
iv
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình hồn thiện luận văn, tơi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ tận
tình và sự cộng tác của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội; Viện đào tạo sau đại học; các thầy, các cô giáo trong Viện kinh tế & quản lý,
các thầy các cô tham gia giảng dạy đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, tạo
mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu và hồn
thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Cảnh Huy đã tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn, hỗ trợ tơi trong suốt q trình hồn thành luận văn.
Một lần nữa tơi xin trân trọng cảm ơn./.
Hà nội, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Tô Ngọc Nam
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
Ký hiệu
CP
Cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
DN
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
GTGT
Giá trị gia tăng
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TN
Tư nhân
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn do Cục Thuế Hà Tĩnh
quản lý ....................................................................................................................... 31
Bảng 2.2.Kế hoạch thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp
luật thuế tại doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2018.....................................................31
Bảng 2.3. Kết quả vi phạm chấp hành quy định về đăng ký thuế của Doanh nghiệp
thông qua thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2015- 2018...........................33
Bảng 2.4. Kết quả vi phạm về chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ của Doanh
nghiệp thơng qua thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2015- 2018...............35
Bảng 2.5. Kết quả vi phạm về kê khai, nộp thuế của Doanh nghiệp thông qua thanh
tra của Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2015- 2018.
.........................................38
Bảng 2.6. Kết quả thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp luật
thuế tại doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2018...........................................................40
Bảng 2.7. Hình thức thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp
luật thuế tại doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2018. ......................................................44
Bảng 2.8. Mục tiêu, hình thức và công cụ công tác thanh tra chấp hành pháp luật
thuế tại doanh nghiệp của Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn 2015- 2018........................45
Bảng 2.9.Tình hình nhân sự tại phịng thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh giai đoạn
2015- 2018 .................................................................................................................42
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp ......................................................................................................... 17
Hình 2.1. Tổ chức bộ máy của Cục Thuế Hà Tĩnh. ................................................... 28
Hình 2.2 Xây dựng kế hoạch thanh tra tại Cục Thuế Hà Tĩnh .................................. 48
Hình 2.3 Thực hiện thanh tra của đoàn thanh tra tại trụ sở DN ................................. 51
Hình 2.4. Bộ máy thanh tra thuế ................................................................................ 41
viii
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là công cụ điều tiết vĩ mô
nền kinh tế, là cơ sở đảm bảo cơng bằng xã hội, khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển. Vì vậy, việc xây dựng chính sách thuế và hệ thống, tổ chức bộ máy
quản lý thu thuế có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Cùng với chuyển biến tích cực của nền kinh tế, khuyến khích đầu tư của Nhà
nước, cải thiện về cơ chế chính sách của Chính phủ đã tạo động lực cho khối kinh tế tư
nhân phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cũng ngày một tăng lên về cả số lượng lẫn
quy mô, ngành nghề kinh doanh đa dạng hơn. Điều này giúp tăng thu ngân sách Nhà
nước, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Đi kèm với sự phát triển của các doanh nghiệp thì yêu cầu quản lý Nhà nước
về lĩnh vực thuế ngày càng cao. Trong cơ chế quản lý thuế tự khai, tự nộp hiện nay
các doanh nghiệp được chủ động trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế của mình. Cơ
quan thuế thực hiện các chức năng quản lý chủ yếu là tuyên truyền, hỗ trợ, quản lý và
cưỡng chế nợ, thanh tra, kiểm tra thuế. Các chính sách pháp luật về thuế được sửa
đổi, bổ sung, thủ tục hành chính được cải cách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh các chính sách
pháp luật về thuế vẫn còn nhiều hạn chế, các doanh nghiệp ln tìm cách tối đa lợi
nhuận của mình dẫn đến tình trạng khơng những doanh nghiệp thiếu ý thức trong việc
chấp hành pháp luật về thuế mà cịn có các hành vi về gian lận thuế, trốn thuế ngày
càng tinh vi, phức tạp và có chiều hướng gia tăng. Điều này làm thất thu cho ngân
sách Nhà nước, mất công bằng trong xã hội. Để hạn chế được các hành vi gian lận,
trốn thuế của người nộp thuế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng ngồi việc ban
hành hệ thống chính sách hợp lý, đúng đắn, tổ chức quản lý khoa học thì cần phải
tăng cường cơng tác quản lý thuế, đặc biệt là công tác thanh tra thuế.
Thanh tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan quản lý thuế
nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế,
bảo đảm tính cơng bằng trong thực thi pháp luật thuế, đồng thời làm cho DN luôn ý
1
thức được rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại, từ đó thúc đẩy họ tự giác
tuân thủ pháp luật.
Để việc phát hiện những dấu hiệu vi phạm của các đối tượng nộp thuế ngày càng
triệt để hơn, việc phối hợp các khâu trong quy trình quản lý thu thuế càng hoàn thiện
hơn. Là một cán bộ hiện đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, cùng với sự tích lũy
kiến thức từ cơng tác hàng ngày và quá trình học tập của bản thân, nhận thấy việc nghiên
cứu về thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuế khơng những góp phần khắc phục
những điểm yếu, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị mà cịn là điều kiện
cho tơi trau dồi khả năng nghiên cứu, nâng cao trình độ chun mơn của mình.
Xuất phát từ lý do nêu trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp hồn
thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp cho
Cục Thuế Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Tổng quan nghiên cứu
Tính đến thời điểm chọn đề tài này, tác giả nhận thấy đã có một số nghiên cứu có
liên quan đến nội dung công tác thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh
nghiệp, trong đó có thể kể đến các cơng trình nghiên cứu như:
- Đề tài “ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái
Bình” (2015), luận văn thạc sỹ Phan Hồng Việt đã phân tích và nhận diện những vấn
đề tồn tại trong tổ chức thanh tra thuế do Cục Thuế tỉnh Thái Bình thực hiện, từ lập kế
hoạch, xác định các ngành nghề kinh doanh rủi ro về thuế. Tác giả cũng đã nêu lên
được một số bất cập về mặt chính sách đó là việc thay đổi thường xun, chế tài xử lý
chưa đủ mạnh. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm phát huy tác dụng tích
cực cơng tác thanh tra thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng góp
phần vào sự thành công của công cuộc cải cách thuế trong giai đoạn tiếp theo.
- Đề tài “ Tăng cường công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh An Giang”
(2016), luận văn thạc sỹ Châu Hồng Hạnh Phúc đã nêu ra các nội dung cơ bản của
cơng tác thanh tra đó là việc thanh tra chấp hành những quy định về đăng ký kê khai
nộp thuế, thanh tra việc chấp hành chế độ lưu giữ số liệu, tài liệu kinh doanh nghĩa
vụ bắt buộc của đối thượng nộp thuế, thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thế của
doanh nghiệp. Đồng thời tác giả đã đề cập một số hạn chế của cơng tác thanh
tra…Từ đó tác giả đã nêu ra các giải pháp mang tính chung nhất mang tính gợi mở
2
nhằm tăng cường công tác thanh tra.
- Đề tài “ Tăng cường thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế
Thành phố Hà Nội” (2016), luận văn thạc sỹ của tác giả Lưu Văn Thanh đã đưa ra
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra thuế. Tác giả đã nêu tổng
quan và cơ sở lý luận về công tác thanh tra. Đã nêu các yêu tố gây nên sự thất thu
trong các doanh nghiệp đó là việc trốn thuế thu nhập doanh nghiệp. Những thủ thuật
lách thuế phổ biến trong các giao dịch của doanh nghiệp.
- Đề tài “ Thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Điện Biên” (2017),
luận văn thạc sỹ tác giả Đặng Văn Hiếu đã đưa ra các nội dung khi thanh tra về sắc
thuế thu nhập doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra về thuế
thu nhập doanh nghiệp từ đó đưa ra những giải pháp để hồn thiện cơng tác thanh
tra thuế thu nhập doanh nghiệp.
Với đặc điểm công tác và điều kiện triển khai nhiệm vụ tại Cục Thuế Hà Tĩnh,
tác giả luận văn có thể kế thừa, tổng hợp và góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận cũng
như kinh nghiệm thực tiễn về thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế; từ đó đánh giá
đúng thực trạng thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp; và căn cứ vào đó đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra
chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh đến năm 2022 và
những năm tiếp theo. Trong những năm gần đây tại Hà Tĩnh chưa có nghiên cứu
nào về “Giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế của các
doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh” nên tác giả chọn nghiên cứu để làm luận văn
thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định được khung nghiên cứu thanh tra của Cục Thuế đối với việc
chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp.
- Đánh giá được thực trạng, kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và
nguyên nhân thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp giai đoạn 2015-2018.
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra của Cục Thuế
Hà Tĩnh đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp đến năm 2022 và
3
những năm tiếp theo.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Công tác thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối với
việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thanh tra đối với việc chấp hành
pháp luật thuế tại doanh nghiệp theo các nội dung: Mục tiêu thanh tra, nội dung
thanh tra, bộ máy thanh tra, hình thức thanh tra, cơng cụ thanh tra, quy trình thanh
tra.
- Đia bàn nghiên cứu: Địa bàn Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
+ Giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại doanh
nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh đến năm 2022.
5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thống kê: Thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các
kết luận, các xu hướng để đánh giá .
+ Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Các số liệu từ các báo cáo
được so sánh qua các năm, phân tích và tổng hợp để đưa ra nhận xét.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác thanh tra của Cục Thuế Hà Tĩnh đối
với việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp cho Cục Thuế Hà Tĩnh.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHẤP
HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ TẠI
DOANH NGHIỆP
1.1. Chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp
* Chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp là việc các doanh nghiệp thực
hiện các quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn
thuế và các quy định khác được cụ thể trong luật quản lý thuế cũng như các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan.
* Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc chấp hành pháp luật về thuế:
- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
- Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
- Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ
thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
- Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại,
giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp
thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công
chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong
5
trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt
doanh nghiệp thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
1
1.1.2. Đặc điểm việc chấp hành pháp luật về thuế tại doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đã khơng
ngừng phát triển và đóng góp khơng nhỏ trong việc tăng thu ngân sách hằng năm.
Để tạo thuận lợi cho việc kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà nước cũng đã có các
chính sách khuyến khích, ban hành các văn bản quy phạm sửa đổi, bổ sung, thay
thế, cải cách các quy trình, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuân lợi nhất cho
doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp không ngừng tăng lên về cả số lượng lẫn chất
lượng. Thực hiện theo định hướng chung của nhà nước, các chính sách pháp luật về
thuế cũng có những bước tiến lớn để phù hợp hơn với thực tiễn. Thông qua việc sửa
đổi bổ sung luật quản lý thuế chung và chi tiết hướng dẫn cho từng sắc thuế, doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp nói riêng được tự tính, tự khai, tự nộp thuế. Các
cải cách trong quy trình từ kê khai đến nộp thuế giúp cho doanh nghiệp đã giảm
thiểu được tối đa thời gian, thủ tục hành chính, chủ động hơn trong việc kế tốn
thuế của mình. Tuy nhiên, khi để doanh nghiệp tự khai, tự tính, tự nộp thuế dẫn đến
những hệ lụy và rủi ro mà cơ quan thuế khó quản lý, gây thất thu cho ngân sách Nhà
nước. Điều này thể hiện qua các đặc điểm chính sau:
- Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Một số các doanh nghiệp đã cố tình
gian lận, khai man, trốn thuế hoặc cố tình chây ỳ trong việc nộp thuế.
- Các doanh nghiệp thường xuyên thay đổi kế toán, do vậy, việc kế toán các
doanh nghiệp nộp thuế ghi nhầm mục lục ngân sách hay xảy ra, các số liệu không
đồng bộ giữa các năm dẫn đến khai sai, tính sai số thuế phải nộp.
- Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh, địa bàn rộng và thường xuyên biến
động, chưa kể nhiều doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh không khai báo
với cơ quan thuế gây khó khăn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế.
- Một số doanh nghiệp cố ý lợi dụng các khe hở của pháp luật hiện hành đã
tìm mọi thủ đoạn, dưới mọi hình thức để gian lận thuế, trốn thuế, cố tình dây dưa,
1
Điều 7 Luật quản lý số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
6
nợ thuế. Ngồi ra tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi kê khai tài chính
"lỗ giả lãi thật" gian lận thuế dưới hình thức chuyển giá.
1.2.Cơng tác thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật
thuế tại doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm công tác thanh tra đối với việc chấp hành pháp luật thuế
tại doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm, vai trị cơng tác thanh tra trong quản lý nhà nước
Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục
do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra
nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách,
pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc
ngành, lĩnh vực đó.2
- Vai trị chung của cơng tác thanh tra trong quản lý nhà nước:
Thứ nhất: Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước. Thông qua
công tác thanh tra phát hiện những sai lệch so với yêu cầu đề ra, tìm ra nguyên nhân
và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp đảm bảo để đối tượng bị quản lý tự điều
chỉnh hoạt động để đạt tới mục tiêu mà chủ thể quản lý đã xác định.
Thứ 2: Thanh tra góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước:
Để quyết định quản lý Nhà nước được các cơ quan, tổ chức và cá nhân chấp
hành đầy đủ thì các cơ quan, cá nhân đã ban hành quyết định phải đề ra quy trình
thực hiện quyết định.
Thứ 3: Thanh tra là một phương thức bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của hệ thống chính trị và
2
Điều 3 Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010
7
bộ máy Nhà nước ta là nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Nguyên tắc pháp chế
thể hiện ở việc chấp hành pháp luật cả từ phía các cơ quan Nhà nước và từ phía các
cá nhân, tổ chức là đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước. Về phía các cơ quan nhà
nước, nguyên tắc pháp chế thể hiện ở việc các cán bộ, công chức nhà nước thực thi
đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà pháp luật đã quy định
Thứ 4: Thanh tra là một biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý những
hành vi vi phạm pháp luật.
Tính phịng ngừa của thanh tra đối với các hành vi vi phạm pháp luật được
thể hiện ở những khía cạnh sau. Thanh tra là cách thức phân tích một cách sâu sắc,
đầy đủ nhất các nguyên nhân, động cơ, mục đích, tính chất, mức độ của một hành vi
vi phạm. Các kiến nghị, yêu cầu được đưa ra từ hoạt động thanh tra không chỉ
hướng vào việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật mà cịn có tác dụng khắc
phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật, ngăn ngừa những vi phạm pháp luật
tương tự xảy ra ở một nơi khác hoặc vào một thời điểm khác.
1.2.1.2. Công tác thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp của Cục Thuế
Hoạt động quản lý về thuế chính là sự tác động một cách có định hướng của
chủ thể quản lý (cơ quan thuế) đến các đối tượng được quản lý (người nộp thuế)
nhằm đạt được mục tiêu là thu thuế vào ngân sách nhà nước. Do vậy, thanh tra việc
chấp hành pháp luật thuế chính là một trong những công đoạn và là một yếu tố cấu
thành của hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan thuế. Hoạt động quản lý của cơ
quan thuế từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến
việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành thanh
tra việc chấp hành pháp luật thuế, việc thực hiện đó như thế nào để từ đó tác động
ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không nhằm đảm
bảo cho hoạt động của cơ quan thuế đạt được hiệu quả cao.
Thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế là một chức năng cơ bản của quản
lý thuế. Bên cạnh việc người nộp thuế chủ động tự tính, tự khai tự nộp thuế, cơ
quan thuế còn thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến
khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa phải đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường
hợp vi phạm pháp luật thuế. Thanh tra đối với việc chấp hành pháp luật về thuế
là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp
8
thuế (DN) nhận thấy ln có một hệ thống để giám sát hiệu quả tồn tại và kịp
thời phát hiện những hành vi vi phạm của họ.
Thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế là hoạt động giám sát của cơ quan
thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ về thuế và
tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người
nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống
kinh tế – xã hội.
Thanh tra đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp là một bộ
phận cấu thành của thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế với đối tượng nộp thuế
là doanh nghiệp và chủ thể khác có liên quan trongviệc thực hiện các quy định của
pháp luật về thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm,
chống thất thu thuế.
1.2.2. Mục tiêu công tác thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành
pháp luật thuế tại doanh nghiệp
* Mục tiêu công tác thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp
luật thuế tại doanh nghiệp:
- Hoàn thành kế hoạch thanh tra do tổng Cục Thuế phê duyệt kế hoạch
hàng năm.
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất
thu thuế.
- Bảo đảm hiệu quả, hiệu lực của các chính sách thuế mà nhà nước ban hành.
Bảo đảm không bị thất thoát các khoản thu từ thuế của NSNN.
- Bảo đảm pháp luật thuế được thi hành nghiêm trên thực tê; bảo đảm sự cân
bằng trong nghĩa vụ nộp thuế; bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơng dân thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế.
- Phát hiện những điểm bất cập trong hoạt động quản lý thuế, những sơ hở,
thiếu chặt chẽ trong các quy định về pháp luật thuế để từ đó kiến nghị lên cơ quan
cấp trên có hướng điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế mà cụ thể là các cán bộ
thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuế, nâng cao ý thức trách nhiệm tuân thủ pháp luật
về thuế của DN.
9
* Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện mục tiêu công tác thanh tra của
Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp:
- Tỷ lệ hồn thành kế hoạch thanh tra hàng năm.
Tiêu chí này đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch hàng năm của công tác
thanh tra so với kế hoạch do tổng Cục Thuế đã phê duyệt cho từng Cục Thuế địa
phương. Tiêu chí này so sánh tỷ lệ phần trăm số cuộc thanh tra tại các doanh nghiệp
mà thanh tra của Cục Thuế thực hiện so với số doanh nghiệp cần thực hiện thanh tra
theo kế hoạch.
- Số cuộc thanh tra có vi phạm các quy định pháp luật về thuế.
Thơng qua số cuộc đã thanh tra đã thực hiện hàng năm đánh giá so với số
cuộc thanh tra có phát hiện vi phạm quy định pháp luật về thuế tại doanh nghiệp.
Độ lớn của tiêu chí đánh giá việc thực hiện hạn chế trong quá trình quản lý
thuế của cơ quan thuế trong quá trình giám sát việc thực hiện chấp hành pháp luật
thuế của doanh nghiệp.
- Số tiền phát hiện về truy thu các sắc thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm
hành chính về thuế, phạt khác.
Tiêu chí phản ánh mức độ vi phạm của các doanh nghiệp được thanh tra
thông qua số tiền phải thu nộp vào ngân sách nhà nước sau khi thực hiện thanh tra.
Số tiền càng lớn chứng tỏ công tác quản lý thu càng nhiều hạn chế, số tiền tăng qua
các năm cũng phản ánh mức độ vi phạm càng tăng của các DN hoặc cơng tác thanh
tra cịn thiếu sót.
- Số tiền đã nộp của các DN sau khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra vào
ngân sách nhà nước
Đánh giá số tiền đã nộp so với số tiền phát hiện thông qua thanh tra việc
chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp. Thơng qua tiêu chí này, nếu tỷ lệ càng
thấp chứng tỏ cơng tác thực hiện sau khi có kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi
phạm chưa được thực hiện quyết liệt, thiếu kịp thời.
1.2.3. Nội dung thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật
thuế tại doanh nghiệp
Thông qua kế hoạch thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp
10
luật thuế tại doanh nghiệp, các công chức thanh tra thực hiện phân tích rủi ro
chuyên sâu tại cơ quan thuế, qua đó kiểm tra tính cính xác đối với hồ sơ khai
thuế, báo cáo tài chính, các thơng tin được thu thập từ các nguồn khác và yêu
cầu doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần
làm việc với doanh nghiệp để làm nắm bắt (thông tin chung về doanh nghiệp, tổ
chức sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, liên doanh liên kết, đối tác
kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, công nợ, biến động
hàng tồn kho, sử dụng hóa đơn...)
Việc thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh
nghiệp được thực hiện thông qua các nội dung sau:
Thứ nhất: Chấp hành những quy định về đăng ký thuế.
Đây là bước ban đầu để xác định ngành nghề kinh doanh của DN. Từ việc nắm
bắt ngành nghề kinh doanh, bộ phận thanh tra cũng có thể xác định được thơng tin cần
nắm bắt từ đâu, các ban ngành nào để phù hợp với thực tế thanh tra tại DN đó. Có thể
đề nghị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh nếu DN có nhiều hoạt động kinh doanh
khơng trùng khớp với các ngành nghề đã đăng ký.
Thứ hai: Thanh tra việc chấp hành chế độ kế tốn, hóa đơn chứng từ.
- Trên cơ sở quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp đăng ký áp dụng để đối
chiếu với tài khoản, loại sổ sách mà doanh nghiệp thực hiện. Thanh tra tính thống nhất
trên báo cáo tài chính với bảng cân đối kế toán. Xem xét, đối chiếu với số dư đầu kỳ
của các tài khoản để kiểm chứng tính xác thực của bảng cân đối kế toán.
- Đối chiếu với báo cáo sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp về tình hình sử dụng
hóa đơn đầu ra về các nội dung như: Các chỉ tiêu ghi trên hóa đơn đã đầy đủ, hợp lý
hay chưa; ngày tháng có sai lệch với báo cáo hay không; các dấu hiệu sử dụng hóa đơn
bất hợp pháp, mua bán hóa đơn để từ đó tiến hành xác minh hóa đơn.
- Xem xét các hóa đơn đầu vào với các thơng tin về tên doanh nghiệp, mã số
thuế của doanh nghiệp có đúng với doanh nghiệp đang thanh tra hay khơng; các hóa
đơn trên 20 triệu theo quy định đã chuyển khoản qua ngân hàng hay chưa.
Thứ ba: Thanh tra việc thực hiện kê khai thuế và nộp thuế của DN.
Qua việc tổng hợp các tờ khai như tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý;
11
tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà doanh nghiệp đã kê khai trong
niên độ thanh tra, các thanh tra viên đối chiếu xem việc kê khai đã khớp đúng về số
thuế được khấu trừ cũng như số thuế phải nộp trong thời kỳ thanh tra hay chưa. Các số
liệu đã phù hợp với cách tính thuế cũng như phương pháp tính thuế áp dụng theo quy
định khơng. Tình hình miễn giảm các sắc thuế, hồn thuế GTGT đã đúng cho từng thời
kỳ, đúng quy định hay chưa.
Trong phần này, các thanh thanh tra viên tiến hành thực hiện cụ thể vào nội
dung từng sắc thuế mà doanh nghiệp đã kê khai, tính thuế, nộp thuế.
- Về thuế giá trị gia tăng: Đối chiếu với quy định về thuế giá trị gia tăng hiện
hành để xác định thuế đầu vào, thuế đầu ra được khấu trừ (đối với DN áp dụng phương
pháp khấu trừ) hay không. Đối chiếu với điều kiện để xác định các mức thuế suất áp
dụng, các đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Đối chiếu với quy định về thuế thu nhập
doanh nghiệp để xác định các chi phí được trừ và chi phí khơng được trừ. Xem xét, xác
minh các khoản phát sinh doanh thu để làm rõ các khoản doanh thu nào được áp dụng
ưu đãi, miễn giảm, mức thuế suất áp dụng là bao nhiêu, các khoản doanh thu chưa kê
khai dựa trên sổ phụ ngân hàng, các thông tin cung cấp từ cơ quan khác để xác định
đúng doanh thu của doanh nghiệp.
- Về các sắc thuế khác: Tùy vào ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp mà
doanh nghiệp phát sinh các sắc thuế khác như thuế tài nguyên, phí bảo vệ mơi trường
đối với hoạt động khai thác khống sản; thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các ngành có
điều kiện... Các thanh tra viên tổng hợp, đối chiệu lại để xác định số thuế doanh nghiệp
cần phải nộp, đã nộp để kiến nghị truy thu các sắc thuế đó.
1.2.4. Bộ máy thanh tra thuế tại Cục Thuế
Bộ máy thanh tra thuế tại Cục Thuế được xây dựng tại các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương như sau:
- Cục trưởng có trách nhiệm quản lý chung, phê duyệt kế hoạch thanh tra,
ban hành quyết định thanh tra và các công tác có liên quan.
- Phó cục trưởng là người giúp việc cho cục trưởng trong việc chỉ đạo trực
tiếp. Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các quyết định, đề xuất việc xử phạt các vi
12
phạm, quản lý phòng thanh tra và báo cáo lại cho cục trưởng những vấn đề vướng
mắc, có liên quan đến cơng tác thanh tra.
- Các phịng thanh tra thuế giúp cục trưởng Cục Thuế triển khai thực hiện
công tác thanh tra doanh nghiệp trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố
cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến doanh nghiệp thuộc phạm
vi Cục Thuế quản lý.
- Các phòng ban khác trực thuộc Cục Thuế gồm:
+ Phịng kê khai và kế tốn thuế: Với các chức năng của mình phịng kê khai
và kế toán thuế là đầu mối quan trọng để cung cấp số liệu chung nhất về kê khai các
sắc thuế hàng tháng, quý, năm, tình hình đăng ký kinh doanh của toàn bộ người nộp
thuế trên địa bàn Cục Thuế quản lý. Từ những số liệu được tổng hợp của phòng sẽ
giúp cho phịng thanh tra có thể phân chia được các loại hình doanh nghiệp, số
lượng doanh nghiệp… để từ đó theo dõi và lập kế hoạch thanh tra một cách hợp lý.
+ Phịng tổng hợp nghiệp vụ dự tốn: Trách nhiệm của phòng là xâu nối,
tổng hợp các số liệu có liên quan như tình hình miễn giảm, thu nộp thuế các năm
của doanh nghiệp…để từ đó ngồi việc cung cấp số liệu của tất cả các nghiệp vụ
chung ngành thuế còn phối hợp với phòng thanh tra trong việc phân tích và xử lý
dữ liệu.
+ Các phịng kiểm tra: Tùy thuộc vào tình hình chung của địa bàn, các
doanh nghiệp được phân chia để các phòng thanh tra quản lý. Các phòng kiểm
tra sẽ tiến hành theo dõi tình hình kê khai, nộp thuế, các nghiệp vụ phát sinh về
thuế cụ thể của từng doanh nghiệp được phân chia, kiểm tra hồ sơ cũng như
quyết toán thuế hàng năm, từ đó cung cấp số liệu liên quan đến cơng tác thanh
tra tại trụ sở doanh nghiệp.
+ Phịng quản lý thuế thu nhập cá nhân: Trực tiếp cung cấp các thông tin
nộp thuế thu nhập các nhân do doanh nghiệp quyết tốn hàng năm cho bộ phận
thanh tra.
+ Phịng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Trực tiếp cung cấp cho bộ phận
thanh tra các thông tin về nợ thuế của doanh nghiệp, theo dõi, xử lý sau thanh tra
với các trường hợp đã ra quyết định xử lý vi phạm của cục trưởng Cục Thuế.
13
+ Phòng kiểm tra nội bộ: Phối hợp với phòng thanh tra trong việc thanh tra
lại các trường hợp cần thanh tra lại, phối hợp với phòng thanh tra để thanh tra đột
xuất các trường hợp thanh tra theo khiếu nại, tố cáo về thuế.
+ Phòng tin học: Xử lý các số liệu về doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu cơ sở
của ngành thuế, hỗ trợ bộ phận thanh tra về các ứng dụng, phần mền trong công tác
thực hiện thanh tra.
+ Các chi Cục Thuế trực thuộc: Cung cấp các thông tin, xác minh thông tin
cho bộ phận thanh tra khi có yêu cầu đối với các doanh nghiệp trên địa bàn chi Cục
Thuế quản lý về kê khai, nộp thuế, miễn, giảm thuế, các nghĩa vụ phát sinh của
doanh nghiệp do chi cục mình quản lý3
1.2.5. Hình thức, công cụ thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành
pháp luật thuế tại doanh nghiệp
1.2.5.1. Hình thức thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp
- Hình thức thanh tra tính theo kế hoạch gồm thanh tra theo kế hoạch và
thanh tra đột xuất:
+ Thanh tra theo kế hoạch là hình thức thanh tra định kỳ hàng năm được tiến
hành theo kế hoạch đã được phê duyệt trên cơ sở lập danh sách các doanh nghiệp
khi đánh giá về rủi ro tình hình vi phạm pháp luật về thuế hoặc theo các chuyên đề
cục trưởng phê duyệt về các doanh nghiệp, các loại hình, ngành nghề doanh nghiệp
trong thực tiễn việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp .
Việc lập kế hoạch thanh tra theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro trên cơ
sở ứng dụng phân mềm phân tích thơng tin rủi ro của doanh nghiệp do tổng Cục
Thuế ban hành thực hiện. Căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý thuế, văn bản hướng
dẫn lập kế hoạch thanh tra năm của bộ tài chính, tổng Cục Thuế, Cục Thuế lập danh
mục doanh nghiệp có mức độ rủi ro từ cao xuống thấp để đưa vào kế hoạch thanh
tra năm của Cục Thuế, trình tổng cục trưởng tổng Cục Thuế.
+ Thanh tra đột xuất là hình thức thanh tra phát sinh ngoài kế hoạch thanh
Quyết định số 502 /QĐ-TCT ngày 9/3/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các
phòng thuộc Cục Thuế.
3
14
tra. Thanh tra đột xuất thường được tiến hành khi các doanh nghiệp nằm ngồi kế
hoạch thanh tra có vi phạm về pháp luật thuế; hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo của
Cục Thuế khi có khiếu nại, tố cáo về các doanh nghiệp trong việc chấp hành pháp
luật về thuế.
- Hình thức thanh tra theo nội dung và phạm vi thanh tra: Theo tiêu thức này,
thanh tra thuế được chia thành hai loại là thanh tra toàn diện và thanh tra bộ phận.
+ Thanh tra tồn diện: Với hình thức này, cơ quan chức năng tiến hành thanh
tra toàn bộ công tác quản lý thu của một cơ quan thuế hoặc tồn bộ q trình kê
khai,tính thuế, nộp thuế với tất cả các sắc thuế của một người nộp thuế.
+ Thanh tra bộ phận: Hình thức này thường được áp dụng khi thanh tra
một hoặc một vài sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế hoặc một vài quy trình
quản lý thuế.
1.2.5.2. Cơng cụ thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp
* Các công cụ thanh tra của Cục Thuế đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại
doanh nghiệp:
- Công cụ truyền thống:
+ Các văn bản quy định của pháp luật hiện hành gồm luật quản lý thuế, các
nghị định của chính phủ, các thơng tư hướng dẫn của bộ tài chính, cơng văn của
tổng Cục Thuế và các văn bàn khác có liên quan.
Thanh tra đối với việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp cần phải
bám sát vào các quy địnhvề luật hiện hành như luật quản lý thuế nói chung; Các
nghị định, thơng tư quy định, hướng dẫn chi tiết cho từng sắc thuế, các quy trình
về kê khai, nộp thuế; các cơng văn hướng dẫn của tổng Cục Thuế cho từng
trường hợp riêng biệt và các văn bản pháp luật khác có liên quan như luật doanh
nghiệp, luật kế tốn, luật đầu tư…
+ Thơng tin thu thập từ các phòng ban thuộc Cục Thuế, từ các báo cáo của chi
Cục Thuế trực thuôc, cơ sở dữ liệu ngành thuế, báo cáo của các ban ngành có liên quan...
Việc thu thập thơng tin để phục vụ cho công tác thanh tra là rất quan trọng.
Thông tin thu thập về DN có thể là từ nội bộ ngành thuế cũng có thể là thu thập từ
các nguồn bên ngoài.
15