Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (140.06 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1.</b> Gà Rừng và Chồn là đơi bạn thân nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn. Một
hôm, Chồn hỏi Gà Rừng:
- Cậu có bao nhiêu trí khơn?
- Mình chỉ có một thơi.
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
<b>2.</b> Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trên cánh đồng. Chợt thấy một người thợ săn,
chúng cuống quýt nấp vào một cái hang. Nhưng người thợ săn đã thấy dấu chân
chúng. Ơng reo lên: "Có mà trốn đằng trời!" Nói rồi, ơng lấy gậy thọc vào hang.
Gà Rừng thấy nguy quá, bảo Chồn:
- Cậu có trăm trí khơn, nghĩ kế gì đi!
Chồn buồn bã:
- Lúc này, trong đầu mình chẳng cịn một trí khơn nào cả.
<b>3.</b> Đắn đo một lúc, Gà Rừng nghĩ ra một mẹo, ghé tai Chồn:
- Mình sẽ làm như thế, cịn cậu cứ thế nhé!
Mọi chuyện xảy ra đúng như Gà Rừng đốn. Người thợ săn lơi Gà Rừng ra, thấy
<b>4.</b> Hôm sau, đôi bạn gặp lại nhau. Chồn bảo Gà Rừng:
- Một trí khơn của cậu cịn hơn cả trăm trí khơn của mình.
<i>Theo</i><b>TRUYỆN ĐỌC 1, 1994</b>
<b>1/ Hướng dẫn luyện đọc :</b>
- Hs đọc thầm lần 1.
- Hs đọc thầm lần 2 và lưu ý cách phát âm các từ : cuống quýt, nấp, reo lên,
lấy gậy, thình lình, buồn bã, quẳng, vùng chạy, nhảy vọt
- Hs đọc thầm lần 3 và giải nghĩa các từ : ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình.
<b>- Ngầm</b> : kín đáo, khơng lộ ra ngoài.
-<b> Cuống quýt</b> : vội đến mức rối lên
-<b> Đắn đo</b> : Cân nhắc xem lợi hay hại.
<b>2/ Tìm hiểu bài:</b>
<b>Học sinh đọc bài “</b>
<b>A/</b>Em hãy đọc đoạn 1 của truyện.
<b>Câu 1</b>
<i><b>Tìm những câu nói lên thái độ coi thường Gà Rừng của Chồn</b></i><b>?</b>
<b>Trả lời :</b>
Chồn vẫn ngầm coi thường bạn; Chồn nói “Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
trí khơn”
<b>B/ </b>Em hãy đọc đoạn 2, 3 của truyện
<b>Câu 2</b>
<i><b>Khỉ gặp nạn, Chồn thế nào? </b></i>
<b>Trả lời :</b>
Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì.
<b>Câu 3</b>
<i><b>Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ? </b></i>
<b>Trả lời :</b>
Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy đánh lạc hướng người thợ săn để Chồn vọt
ra khỏi hang.
<b>Câu 4</b>
<b>Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao?</b>
Chồn trở nên khiêm tốn hơn và bảo bạn : “ Một trí khơn của cậu cịn hơn cả
trăm trí khơng của mình.”
<b> Câu 5</b>
<b>Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý dưới đây :</b>
a) Gặp nạn mới biết ai khôn
b) Chồn và Gà Rừng.
c) Gà Rừng thơng minh.
<b>Trả lời:</b>
Có thể đặt tên truyện như sau: “Chỉ cần một trí khơn” hoặc “Giải nguy nhờ trí
thơng minh” hay “Đừng bao giờ coi thường người khác”, ...
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
<b>Một trí khơn hơn trăm trí khơn</b>
<b>Bài tập 1</b>: Em hãy tập chép bài “<b>Một trí khơn hơn trăm trí khơn” </b>(Từ
Một buổi sáng ….đến lấy gậy thọc vào hang.)/ STV tập 2/33
<b>Bài tập 2: Tìm các tiếng </b>
a. Bắt đầu bằng r, d hoặc gi , có nghĩa sau:
- Kêu lên vì vui mừng:
………
- Cố dùng sức để lấy về:
………
- Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây:
………
b. Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa sau:
- Ngược lại với thật: ………..
- Ngược lại với to: ………
- Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường:………
<b>Bài tập 3:</b>
<b>a. Điền vào chỗ trống r, d hay gi? </b>
Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng …. ọt nước hòa tiếng chim.
Vòm cây xanh, đố bé tìm
Tiếng nào ….iêng …ữa trăm nghìn tiếng chung.
Định Hải
<b>b.</b> Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
<b>Văng</b> từ vườn xa Em đứng <b>ngân </b>ngơ
<b>Đáp án:</b>
<b>Bài tập 2: Tìm các tiếng </b>
a. Bắt đầu bằng r, d hoặc gi , có nghĩa sau:
- Kêu lên vì vui mừng: reo
- Cố dùng sức để lấy về: giật
- Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây: gieo
b. Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa sau:
- Ngược lại với thật: giả
- Ngược lại với to: nhỏ
- Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường: hẻm ( ngõ )
<b>Bài tập 3:</b>
<b>a. Điền vào chỗ trống r, d hay gi? </b>
Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng <b>gi</b>ọt nước hòa tiếng chim.
Vịm cây xanh, đố bé tìm
Tiếng nào <b>r</b>iêng <b>gi</b>ữa trăm nghìn tiếng chung.
Định Hải
<b>b.</b> Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
<b>Vẳng</b> từ vườn xa Em đứng <b>ngẩn </b>ngơ
Chim cành <b>tho thẻ</b> Nghe bầy chim hót
Ríu rít đầu nhà Bầu trời cao vút
Tiếng bầy se sẻ Trong lời chim ca.
<b>Bài đọc</b>
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Cuốc bảo:
- Em sống trong bụi cây dưới đất, nhìn lên trời xanh, thấy các anh chị trắng phau
phau, đôi cánh dập dờn như múa, khơng nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế
này.
Cị trả lời:
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. Cịn áo bẩn
muốn sạch thì khó gì!
Kiếm ăn xong, Cò tắm rửa, tấm áo lại trắng tinh, rồi cất cánh bay, đôi cánh dập
dờn như múa.
<i>Theo</i> <b>NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG</b>
<b>1/ Hướng dẫn luyện đọc :</b>
- Hs đọc thầm lần 1
- Hs đọc thầm lần 2 và lưu ý cách phát âm các từ: lội ruộng, lần ra, làm việc,
nhìn lên, trắng tinh, vất vả, vui vẻ, bẩn, bảo, kiếm ăn, cất cánh.
- Hs đọc thầm lần 3 và giải nghĩa các từ :
<b>- Cuốc</b> : loài chim nhỏ, sống ở bụi cây gần nước, chỉ bay là là mặt đất, thường kêu “cuốc, cuốc”.
- <b>Trắng phau phau</b> : trắng hồn tồn, khơng có vệt màu khác.
- <b>Thảnh thơi</b> : nhàn, không lo nghĩ nhiều.
<b>2/ Tìm hiểu bài:</b>
<b>Học sinh đọc bài “ </b>
<b>Câu 1</b>
<i><b>Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?</b></i>
<b>Trả lời : Chị bắp tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?</b>
<i><b>Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?</b></i>
<b>Câu 3</b>
<i><b>Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì? </b></i>
<b>Trả lời : Mọi người ai cũng phải lao động. Lao động rồi mới có lúc thảnh thơi.</b>
Phải lao động thì mới sung sướng, ấm no.
<i><b>Câu chuyện cho em lời khuyên gì? </b></i>
<b>Trả lời : Phải lao động vất vả mới có lúc thanh thản, sung sướng... </b>
<b>** Nội dung bài: </b> Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, vui sướng.
<b>Cò và Cuốc </b>
<b>Bài tập 1</b>: Em hãy tập chép bài “<b>Cò và Cuốc” </b>(Từ đầu ….đến ngại gì bẩn
hở chị?)/ STV tập 2/37
<b>Bài tập 2: Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau: </b>
<b>a/ </b>- riêng/ giêng:
………
- dơi, rơi:
………
- dạ, rạ:
………
<b>b/ / </b>- rẻ, rẽ:
………
- mở, mỡ:
………
- củ, cũ:
………
<b>Bài tập 3: </b>
<b>a/</b> Các tiếng bắt đầu bằngr (hoặc<b> d, gi) </b>
<b>b/ </b>Các tiếng có <b>thanh hỏi (</b>hoặc <b>thanh ngã) </b>
………
<b>Đáp án:</b>
<b>Bài tập 2: Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau: </b>
<b>a/ </b>
- riêng/ giêng: ăn riêng, ở riêng / tháng giêng.
- dơi, rơi: loài dơi / rơi vãi, rơi rụng.
- dạ, rạ: sáng dạ, chột dạ, vâng dạ/ rơm rạ.
<b>b/ </b>
- rẻ, rẽ: rẻ tiền, rẻ rúng/ đường rẽ, nói rành rẽ.
- mở, mỡ: mở cửa, mở mạng, mở hội, cởi mở/ rán mỡ, mỡ màng.
- củ, cũ: củ khoai, củ sắn/ áo cũ, bạn cũ, cũ kĩ.
<b>Bài tập 3: </b>
<b>a/</b> Các tiếng bắt đầu bằngr (hoặc<b> d, gi) </b>
ra di ô, dược sĩ, giấy...
<b>b/ </b>Các tiếng có <b>thanh hỏi (</b>hoặc <b>thanh ngã) </b>