Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Hướng dẫn học tập "Phong cảnh đền Hùng"

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.69 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PH xem và ký tên


Họ và tên: ……….



Lớp 5/



<b>HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẬP TUẦN 25</b>


<b>MÔN TIẾNG VIỆT</b>



<b>KHỐI 5</b>


<b>* MÔN TẬP ĐỌC:</b>


<b>1- Bài : </b>

<b>Phong cảnh đền Hùng ( Sách TV tập 2/ 68,69 )</b>



Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm
hải đường đâm bơng rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như
đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề
ở bức hồnh phi treo chính giữa.


Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh. Đứng ở
đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vịi vọi, nơi Mị
Nương – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy
Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn
cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có
cơng giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc,
nơi gặp gỡ giữa ba dịng sơng lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng
bằng xanh mát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi
dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng
Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi
gương.



<b> Theo ĐOÀN MINH TUẤN</b>


<i><b>a. Phần HS thực hiện:</b></i>


- Đọc toàn bài 2 lần ( lần 1 đọc thành tiếng, lần 2 đọc thầm )
- Đọc phần chú giải từ khó (: ) ( Trang 69 )


Đền Hùng: đền thờ các vua Hùng ở núi Nghĩa Lĩnh, thơn Cổ Tích, xã Hy
Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.


<b> Nam quốc sơn hà: ý trong bài chỉ Tổ quốc Việt Nam.</b>


Bức hoành phi: tấm gỗ sơn son thếp vàng có khắc chữ Hán hoặc chữ Nơm cỡ
lớn, thường treo ngang ở gian giữa nhà để thờ hoặc trang trí.


Ngã Ba Hạc: nơi sông Lô chảy vào sông Hồng.


Ngọc phả: sách ghi chép lai lịch, thân thế, sự nghiệp của những người được
người đời kính trọng, tôn thờ.


Đất Tổ: chỉ khu vực đền Hùng hoặc chỉ chung tỉnh Phú Thọ, nơi các vua Hùng
bắt đầu sự nghiệp dựng nước.


Chi : một nhánh trong dòng họ.
- Chia bài đọc làm 3 đoạn:


+ Đoạn 1: Từ đầu . . . . chính giữa.


+ Đoạn 2: Từ: Lăng của các vua Hùng . . . . xanh mát.


+ Đoạn 3: Phần cịn lại


<i><b>b. Phần tìm hiểu bài:</b></i>


Câu 1: Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?


………
………
………
Câu 2: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

………
………
………
………
………
………
Câu 4: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?


<i>“ Dù ai đi ngược về xuôi</i>


<i>Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.”</i>


………
………
………
………
………
………



<i><b>c. Rút ra ý chính của bài đọc.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI TRONG BÀI TẬP ĐỌC “PHONG CẢNH ĐỀN</b>
<b>HÙNG”</b>


<i><b> Phần tìm hiểu bài:</b></i>


Câu 1: Những điều em biết về các vua Hùng là:


Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong cho người con trai trưởng làm vua
nước Văn Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đơ ở thành Phong Châu ( từ ngã ba
sông Bạch Hạc về tới các vùng đất quanh núi Nghĩa Lĩnh có thành phố Việt Trì và
một phần đất thuộc các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ngày nay ).
Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621 năm


Câu 2: Những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng:


- Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn.
- Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh
sừng sững.


- Xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc.


- Những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh . . .


<b> Câu 3: Tên các truyền thuyết trong bài gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết </b>
về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc:


- Cảnh núi Ba Vì cao vịi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng.



- Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương
- Đền Hạ gợi nhớ truyền thuyết Sự tích trăm trứng….


<b>Câu 4: Em hiểu câu ca dao: </b>


<i>“ Dù ai đi ngược về xuôi</i>


<i> Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.” </i>như sau:
Theo truyền thuyết, vua Hùng Vương thứ sáu đã “hóa thân” bên gốc cây kim
giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày 10 tháng 3 âm lịch ( năm 1632 trước Công
nguyên ). Từ đấy, người Việt đã lấy ngày mùng 10 tháng 3 làm ngày giỗ Tổ. Câu
ca dao trên cịn có nội dung khun răn, nhắc nhở mọi người dân Việt hướng về
cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia ngọt sẻ bùi trong chiến tranh cũng như trong
hịa bình.


<i><b>c. Ý chính của bài đọc là:</b></i>


Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>2- Bài : CỬA SÔNG ( STV tập 2/ 74 )</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>CỬA SƠNG</b>
<b>(Trích) </b>


Là cửa nhưng khơng then khóa
Cũng khơng khép lại bao giờ
Mênh mơng một vùng sóng nước



Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dịng sơng cần mẫn


Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xơi.


Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hịa trong vị ngọt
Thành vũng nước lợ nơng sâu.


Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.


Nơi con tàu chào mặt đất
Cịi ngân lên khúc giã từ
Cửa sơng tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.


Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn


Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non
<b> </b>



<b> QUANG HUY</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Đọc toàn bài 2 lần ( lần 1 đọc thành tiếng, lần 2 đọc thầm )
- Đọc phần chú giải từ khó (: ) ( Trang 75 )


<b> Cửa sông: nơi sơng chảy ra biển, hồ hoặc một dịng sơng khác</b>
Bãi bồi: khoảng đất bồi ven sông, ven biển.


Nước ngọt: nước khơng bị nhiễm mặn.


Sóng bạc đầu: sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa.


Nước lợ: Nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặn thường có ở vùng cửa
sông giáp biển.


Tôm rảo: một loại tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài.
- Chia bài đọc làm 6 khổ thơ ( cứ 4 dịng là 1 khổ )


<i><b>b. Phần tìm hiểu bài:</b></i>


Câu 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sơng chảy
ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?


………
………
………
………
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?


………


………
………
………
………
Câu 3: Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “ tấm lịng”
của cửa sơng đối với cội nguồn?


………
………
………
………
Câu 4: Học thuộc lòng bài thơ


<i><b>c. Rút ra ý chính của bài đọc.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI TRONG BÀI TẬP ĐỌC “CỬA SƠNG”</b>


<i><b> Phần tìm hiểu bài:</b></i>


Câu 1: -Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ để nói về nơi sơng chảy
ra biển là:


Là cửa, nhưng không then khóa
Cũng khơng khép lại bao giờ


- Cách giới thiệu ấy rất đặc biệt: Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi
cái cửa bình thường- khơng có then, có khóa. Bằng cách đó, tác giả làm người đọc
hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.


<b> Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt vì:</b>



Là những nơi dịng sơng gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy
vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hòa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tơm tụ
hội; những chiếc thuyền câu lấp lóa đêm trăng; nơi những con tàu kéo còi giã từ
mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi.


<b>Câu 3: Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói về “ tấm lịng” của cửa sơng</b>
đối với cội nguồn là:


+ Những hình ảnh nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ:
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn


Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non


+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “ tấm lịng” của cửa sơng khơng qn cội
nguồn.


<i><b> Ý chính của bài đọc là:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

* MÔN LUYỆN TỪ CÂU


<b>1- Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ</b>
<b>( STV tập 2/ 71, 72 )</b>


<b>I. Nhận xét:</b>


<i><b>1. Trong câu in nghiêng dưới đây, từ nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ? Em </b></i>


<i><b>gạch dưới từ đó (ở câu 2 )</b></i>


Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. <i>Trước đền, những khóm hải </i>
<i>đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang </i>
<i>múa quạt xoè hoa.</i>


ĐOÀN MINH TUẤN
<b>Gợi ý: Đoạn văn có 2 câu. Em đọc kĩ hai câu để xác định xem từ nào ở câu 2 được</b>
lặp lại từ nằm ở câu 1. Sau đó, em gạch dưới từ lặp ở câu 2.


<b>2. Nếu ta thay từ được dùng lặp lại bằng một trong các từ </b><i><b>nhà, chùa, trường,</b></i>
<i><b>lớp</b></i><b> thì hai câu trên có cịn gắn bó với nhau không ?</b>


...
...
...


<b>Gợi ý: - Em thử xét xem các từ </b><i><b>nhà, chùa, trường, lớp</b></i> có phải là những từ cùng
chỉ chung một sự vật với từ lặp lại mà em vừa xác định ở câu 1 và có ý nghĩa ăn
khớp với nhau hay không bằng cách hãy đọc nhẩm và thay vào từng câu.


<b>Ví dụ:- Khi thay với từ </b><i><b>nhà</b></i>:


Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. <i>Trước <b>nhà</b>, những khóm hải </i>
<i>đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang </i>
<i>múa quạt xoè hoa.</i>


Tương tự, khi thay với từ <i><b>chùa, </b></i>với từ <i><b>trường, </b></i>với từ<i><b> lớp</b>……..</i>


- Thay xong rồi, em sẽ hiểu và xác định được câu trả lời


<b>3. Việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng gì ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Gợi ý: - Em suy nghĩ xem, từ lặp lại nằm ở câu 1 và câu 2 nó có mối quan hệ về ý </b>
như thế nào? Nếu bỏ đi từ lặp ở câu 2 thì đoạn văn có rõ ý hay không?


- Sau khi xác định được mối quan hệ của từ được lặp lại ở câu 1 và 2 rồi, em sẽ
trả lời được tác dụng của việc lặp lại giúp cho đoạn văn như thế nào?


<b>II. Ghi nhớ:</b>


1- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải <i><b>liên kết</b></i> chặt chẽ với nhau.


2- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể <i><b>lặp lại</b></i> trong câu ấy
những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước.


<b>III. Luyện tập:</b>


<b> Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp điền vào mỗi chỗ chấm để các câu, </b>
<b>các đoạn được liên kết với nhau :</b>


Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đồn
thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át
như cánh chim trong mưa. ... lưới mui bằng...giã đôi mui cong. ...khu Bốn
buồm chữ nhật. ...Vạn Ninh buồm cánh én... nào cũng tôm cá đầy khoang.
Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.


... Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá. Những con ... khoẻ, vót lên hàng giờ vẫn
giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con ... mình dẹt như hình
con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc,
trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngồi vậy. Những con ... trịn,


thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi
như muốn bơi.


Theo THI SẢNH


<b>(cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ)</b>
<b>Gợi ý:</b>


<b> - Trước tiên, em đọc kĩ nội dung 2 đoạn văn trong bài tập để nắm ý.</b>


- Sau đó, em đọc lại 5 từ nằm trong ngoặc đơn bên dưới và xác định được nghĩa
của từng từ:


<i><b>Cá song:</b></i> còn gọi là cá mú, sống ở biển; thân dài, dẹp, được phủ vảy; miệng lớn,


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>Tôm:</b></i> là động vật ăn tạp sống dưới nước, bao gồm ở nước biển, nước lợ và cả
nước ngọt. Di chuyển trong nước chúng bò bằng chân, bơi bằng khua chân; khi gặp
nguy hiểm chúng bơi ngược bằng cách gập người để thốt hiểm.


<i><b>Thuyền:</b></i> là phương tiên giao thơng trên mặt nước, thường nhỏ và thô sơ, hoạt động


bằng sức người, sức gió.


<i><b>Cá chim:</b></i> Có hình dạng giống con chim khi sải cánh, chúng có bộ răng rất cứng và


sắc nhưng lại hiền lành, chậm chạp. Chúng có nhiều dạng như: chim trắng, chim
đen. . . sống ở vùng nước mặn hoặc nước ngọt.


<i><b>Chợ</b></i>: là nơi tập trung đông đúc nhiều người, buôn bán tất cả các mặt hàng, phục vụ
cho mọi người.



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>ĐÁP ÁN MÔN LUYỆN TỪ CÂU</b>


<b>Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ</b>
<b>I. Nhận xét:</b>


<i><b>1. Trong câu in nghiêng dưới đây, từ lặp lại từ đã dùng ở câu trước là “ đền”</b></i>


Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. <i>Trước đền, những khóm hải </i>
<i>đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang </i>
<i>múa quạt xoè hoa.</i>


ĐOÀN MINH TUẤN
<b>2. Nếu ta thay từ “ </b><i><b>đền</b></i>” lặp lại bằng một trong các từ <i><b>nhà, chùa, trường, lớ</b>p</i> thì
hai câu trên khơng cịn gắn bó với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau:
Câu 1 nói về <i><b>đền Thượng</b></i>


Câu 2 lại nói về <i><b>ngơi nhà</b></i> hoặc <i><b>ngơi chùa</b></i> hoặc <i><b>trường</b></i> hoặc <i><b>lớp</b></i>.


3- Việc lặp từ trong trường hợp này có tác dụng giúp cho các câu trong đoạn văn
có mối quan hệ về ý chặc chẽ hơn ( hay còn gọi là liên kết chặc chẽ ) vì:


Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngơi đền). Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên. Nếu khơng có sự liên kết giữa các câu văn
thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn.


<b>III- Luyện tập:</b>


Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn
thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át


như cánh chim trong mưa. Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui
cong. Thuyền khu bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh
én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>2- Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ</b>
<b>NGỮ ( Sách TV tập 2 trang 76,77 )</b>


<b>I. Nhận xét</b>


<i><b>1. Các câu trong đoạn văn sau nói về ai? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?</b></i>


Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư
sinh họ Trương thấy ơng ln điềm tĩnh. Khơng điều gì khiến vị Quốc cơng Tiết
chế có thể rối trí. Vị Chủ tướng tài ba không quên một trong nhũng điều hệ trọng
để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng ngưòi. Chuyến này, Hưng Đạo Vương
lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng. Từ đây, ông sẽ đi thẳng ra chiến
trận. Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc mà Người vẫn bình
thản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng.


<i> Theo </i> LÊ VÂN
(:) Cố kết: kết lại thành một khối vững chắc.


Lai kinh: về kinh đô.


Các câu trong đoạn văn nói về:……….
Những từ ngữ cho biết điều đó là:………..
……….
<b>Gợi ý:</b>


- Em đọc kĩ đoạn văn, xác định xem có mấy câu? Tìm những cách gọi tên người


được nhắc đến trong đoạn văn và xét xem những tên đó chỉ ai? ( ghi tên vào chỗ
chấm ở dòng trên )


- Tiếp theo, em ghi lại những từ ngữ chỉ các tên của người được nhắc đến trong
đoạn văn. ( ghi vào chỗ chấm ở dòng bên dưới )


<i><b>2. Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong đoạn văn trên ( câu 1) hay hơn cách </b></i>
<i><b>diễn đạt trong đoạn văn sau đây ?</b></i>


Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư
sinh họ Trương thấy Hưng Đạo Vương ln điềm tĩnh. Khơng điều gì khiến Hưng
Đạo Vương có thể rối trí. Hưng Đạo Vương không quên một trong những điều hệ
trọng để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người. Chuyến này, Hưng Đạo
Vương lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng. Từ đấy, Hưng Đạo Vương
sẽ đi thẳng ra chiến trận. Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc
mà Hưng Đạo Vưong vẫn bình thản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

………
………
………
<b>Gợi ý:</b>


- Em đọc kĩ cả hai đoạn văn và so sánh xem:


+ Cả hai đoạn văn giống nhau ở điểm nào? Cùng nói về ai?


+ Tên người được nêu ở đoạn văn thứ 1 có thay đổi cách gọi hay khơng?
+ Tên người được nêu ở đoạn văn thứ 2 có thay đổi cách gọi hay khơng?


- Sau khi đã xác định rồi, em sẽ trả lời được: Vì sao cách diễn đạt, dùng từ ở đoạn


1 hay hơn đoạn 2.


<b>II- Ghi nhớ:</b>


Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể
dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa <i>thay thế</i> cho những từ đã dùng ở câu
đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần.


<b>III. Luyện tập</b>


<i><b> Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ nào ? Cách thay thế từ ngữ ở</b></i>
<i><b>đây có tác dụng gì ?</b></i>


Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp thư mật.


Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ. Bao giờ hộp thư cũng
được đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất. Nhiều lúc, người liên lạc còn
gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thường bằng những vật gợi ra hình
chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy. Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến
thắng.


HỮU MAI


-Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

………
………...
<b>Gợi ý:</b>



- Em xác định đoạn văn có mấy câu? Đọc thật kĩ từng câu, xác định xem từ in
đậm dùng để thay thế cho từ nào đứng ở câu trước rồi trả lời.


- Quan sát xem, cách thay thế từ ngữ của những từ in đậm với từ đứng ở câu
trước nó mà em đã xác định có làm cho câu văn hay hơn so với việc mình vẫn giữ
ngun từ trước đó mà khơng thay thế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>ĐÁP ÁN BÀI LUYỆN TỪ CÂU: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG</b>
<b>CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ</b>


<b>I. Nhận xét</b>


<b> 1. Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn</b>


- Những từ ngữ cho biết điều đó là: Hưng Đạo Vương, Ơng, Quốc cơng Tiết chế,
Vị chủ tướng tài ba, Người.


<b> 2. Tuy nội dung hai đoạn văn giống nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì</b>
từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn - tác giả đã sử dụng các từ ngữ khác nhau cùng
chỉ một đối tượng nên tránh được sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán nặng nề như ở
đoạn 2.


<b>III. Luyện tập</b>


-Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ sau:
+ Từ anh (ở câu 2) thay cho: Hai Long (ờ câu 1)


+ Từ người liên lạc (câu 4) thay cho: người đặt hộp thư (câu 2)
+ Từ anh (câu 4) thay cho: Hai Long (câu 1)



+ Từ đó (câu 5) thay cho: những vật gợi ra hình chữ V (câu 4)


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>* MƠN CHÍNH TẢ</b>


<i>1- Nghe - viết bài: <b>Ai là thủy tổ loài người</b> ( STV tập 2/ 70)</i>


………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………....
2- Làm bài tập:


<b>Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên </b>
<b>riêng đó được viết như thế nào.</b>


<b>Dân chơi đồ cổ</b>



Xưa có một anh học trị rất mê đồ cổ. Một hơm, có người đưa đến manh chiếu
rách bảo là chiếu Khổng Tử đã ngồi dạy học. Anh chàng hết sức mừng rỡ, đem
hết ruộng ra đổi.


Chẳng bao lâu, lại có kẻ đem một cây gậy cũ kĩ đến bảo :


- Đây là cây gậy cụ tổ Chu Văn Vương dùng lúc chạy loạn, còn xưa hơn
manh chiếu của Khổng Tử mấy trăm năm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Bát này được làm từ thời Ngũ Đế. So với nó, cái gậy đời nhà Chu ăn thua gì?
Chẳng thèm suy tính, anh học trị bán cả nhà đi để mua cái bát nọ.


Thế là trắng tay phải đi ăn mày, nhưng anh ta không bao giờ xin cơm, xin gạo
mà chỉ gào lên :


- Ới các ơng các bà, ai có tiền Cửu Phủ của Khương Thái Công cho tôi xin
một đồng !


Theo BÍ QUYẾT SỔNG LÂU
<b> Gợi ý:</b>


- Em đọc thật kĩ bài để tìm các tên riêng chỉ người, tên thời đại, tên một loại tiền có
trong câu chuyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>ĐÁP ÁN BÀI TẬP MƠN CHÍNH TẢ</b>


-Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Cửu Phủ,
Khương Thái Công.


- Cách viết: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng. ( Vì là tên riêng


nước ngồi nhưng được đọc theo âm Hán Việt.


<b>Bài Chính tả ( PH đọc cho HS viết )</b>


<b>Ai là thủy tổ của loài người?</b>


Theo một truyền thuyết, Chúa Trời đã dành ra bảy ngày để sáng tạo mn lồi,
trong đó có thủy tổ lồi người là ơng A-đam và bà Ê-va. Ở Trung Quốc cũng có
chuyện thần Nữ Oa dùng đất thó nặn thành người. Cịn đối với người Ấn Độ, vị
thần tạo ra con người là thần Bra-hma. Đến giữa thế kỉ XIX, nhờ công trình nghiên
cứu của nhà bác học thiên tài Sác-lơ Đác-uyn, người ta mới biết rằng lồi người
được hình thành dần qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>* MÔN TẬP LÀM VĂN</b>
<b>TẢ ĐỒ VẬT</b>


<b>( Kiểm tra viết )</b>


<b>Chọn một trong các đề bài sau:</b>


1- Tả quyển sách <i>TIẾNG VIỆT 5, tập hai</i> của em.
2- Tả cái đồng hồ báo thức.


3- Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.


4- Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.
<b>Gợi ý:</b>


a. Trước tiên, em phải đọc kĩ 4 đề và lựa chọn 1 đề
- Đề 1, đề 2 rất rõ ràng xác định em sẽ tả gì



- Đề 3 là dạng mở. Em có thể chọn tả đồ vật nào trong nhà của mình đều được.
Và nhớ là đồ vật đó chỉ ở trong nhà em thơi. Ví dụ: Bộ sa lông tiếp khách, cái bàn
ăn, cái tủ kính, . . .


- Đề 4 cũng là dạng mở. Dạng mở này rộng hơn để 3. Có nghĩa là em có quyền
chọn bất cứ đồ vật nào cũng được nhưng phải xác định là nó chính là đồ vật hay
một món q có ý nghĩa sâu sắc với em ( được người bạn thân tặng, được một
người thân yêu nhất tặng, . . .)


b. Khi đã lựa chọn đề rồi, em cần lập dàn ý chi tiết đề mình chọn vào nháp để có
định hướng rõ các bước sẽ tả.


c. Cuối cùng, dựa vào dàn ý chi tiết đã lập, em làm bài viết vào vở.
<b>Bài làm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20></div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21></div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆC LẬP DÀN Ý CHI TIẾT CỦA CÁC ĐỀ</b>
<b>TRONG BÀI VIẾT TẢ ĐỒ VẬT </b>


<b> 1- Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em ( Đã hướng dẫn ở tiết trước )</b>
<b>2-Tả cái đổng hồ báo thức.</b>


Dàn ý chi tiết


<i><b>A. Mở bài:</b></i> Giới thiệu chung về đồ vật được tả (Đó là đồ vật gì? Lí do em có nó?)


- Nhân dịp sinh nhật lần thứ chín của em, bố mua tặng em chiếc đồng hồ báo thức.
- Nó là một vật dụng rất gần gũi với em.


<i><b>B. Thân bài:</b></i>



* Tả bao quát:


- Vỏ đồng hồ là một khối nhựa cứng hình chữ nhật.
- Mặt số màu trắng, các chữ số màu đen.


- Quanh mặt số có mạ một viền bằng đồng xi bóng lống.
- Bao ngồi mặt số là mặt gương trong suốt.


* Tả chi tiết các bộ phận bên trong của chiếc đồng hồ:
- Đinh trên mặt số là bốn cây kim:


+ Kim giờ màu đỏ, to, ngắn nhất.
+ Kim phút nhô dài hơn


+ Kim giây bé nhất.


+ Kim báo thức có màu xanh lá cây - phía sau đồng hồ có các nút để lấy giờ và
hẹn giờ.


- Mở nắp nhỏ phía sau là chỗ gắn pin


- Phía dưới có chân đế để giúp đồng hồ không bị ngã.
- Tiếng kim chạy rất êm, đến gần nghe tích tắc, tích tắc.
- Tiếng nhạc chuông báo thức nghe trong trẻo, ngân vang.


<i><b>C. Kết bài:</b></i>


- Chiếc đồng hồ ln miệng kêu tích tắc tích tắc đếm thời gian khơng quản mệt
mỏi đêm ngày.



- Chiếc đồng hồ từ bao giờ đã trở thành một người bạn nhắc nhở em đúng giờ
trong bất kỳ cơng việc gì.


- Nhờ có đồng hồ mà em học được cách sắp xếp thời gian hợp lý, trân trọng mỗi
một giây, một phút thời gian trôi qua.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>3- Tả một đồ vật trong nhà mà em u thích.</b>


<i><b>Dàn ý tả bộ sa-lơng phịng khách</b></i>
<i><b>A. Mở bài:</b></i>


Giới thiệu bộ sa-lơng: đặt ở phịng khách.


<i><b>B. Thân bài:</b></i>


* Tả bao quát:


- Bộ sa-lông màu nâu, gồm một ghế dài và hai ghế rời ra.


- Thân ghế, lưng ghế, tay ghế được bọc bằng vải simili, nệm ghế bọc vải nỉ màu
xám.


* Tả chi tiết:


- Ghế rời, rộng sáu mươi xăng-ti-mét, ngang tám mươi xăng-ti-mét,
- Ghế dài ngang một phẩy tám mét, rộng sáu mươi xăng-ti-mét.
- Vải bọc nệm: nỉ tốt màu xám.


- Gối tựa làm bằng cao su, áo gối may bằng vải sợi tổng hợp dệt kiểu gấm hình lá,


màu cà phê sữa.


- Bàn sa-lơng: mặt bàn bằng kính tám li, chân bàn bằng thép trắng, kệ để báo bên
dưới bằng gỗ, đánh véc-ni bóng lống.


- Sử dụng: dùng để tiếp khách hoặc cả nhà ngồi xem ti vi, trò chuyện.


- Nêu cách giữ gìn bộ ghế sa-lơng: Mẹ trải khăn bàn, em lau sạch bụi hằng ngày.
Giặt và ủi vỏ bọc nệm khi sa-lơng bẩn, khơng để vật có cạnh sắc nhọn lên đệm và
thân ghế.


<i><b>C. Kết bài:</b></i> Tình cảm của em đối với bộ sa-lông


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>4-Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.</b>


<i><b>Dàn ý tả chiếc cặp sách em được tặng </b></i>


<i><b>A. Mở bài:</b></i> Món q định tả là món q gì? Em có từ bao giờ và do đâu mà có?


- Món quà em định tả là một chiếc cặp mới.
- Bố tặng khi em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.


<i><b>B. Thân bài:</b></i>


* Tả bao quát:


- Cặp hình chữ nhật, được làm bằng da thuộc.


- Cặp mới nguyên, khổ to và dày, màu da đen bóng.
- Loại cặp có quai xách và dây mang.



* Tả từng bộ phận:


- Bên ngoài: Mặt cặp mịn, mềm, sờ êm và mát tay. Nắp cặp hình chữ nhật hơi vát ở
hai bên. Trên mặt cặp có in hình hai chú chó trắng đang nơ đùa trên thảm cỏ xanh.
- Hai bên cặp có hai khố mạ kền sáng bóng. Mỗi lần mở ra đóng vào nghe “tanh
tách” thật vui tai.


- Nắp cặp có gắn một quai xách bằng nhựa cong cong như một cái cầu.
- Bên trong: Cặp gồm ba ngăn:


+ Ngăn thứ nhất nhỏ, em dùng để cất các dụng cụ học tập.


+ Ngăn thứ hai và ba to hơn, em làm phịng ở cho các cơ cậu sách vở. Các ngăn
đều làm bằng da đen mềm và mịn.


<i><b>C. Kết bài:</b></i> Cảm nghĩ của em về đồ vật đó


</div>

<!--links-->

×