Tải bản đầy đủ (.pptx) (25 trang)

VACXIN và HUYẾT THANH (VI SINH)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (809.68 KB, 25 trang )

VACXIN VÀ
HUYẾT THANH


1

Trình bày được nguyên lý và nguyên tắc sử
dụng vacxin

Nêu được 2 loại tiêu chuẩn cơ bản của
vacxin

2
3
4

Mô tả được 3 loại vacxin và lịch tiêm chủng
các vacxin

Trình bày được nguyên lỹ và nguyên tắc sử
dụng huyết thanh


MỞ ĐẦU: Nhắc lại về miễn dịch
➢ Miễn dịch: là sự đề kháng tạm thời hoặc vĩnh
viễn đối với một bệnh nhiễm VSV
➢ MD dự phòng: dùng vacxin hoặc kháng HT miễn
dịch
➢ MD chủ động: đưa KN vào cơ thể → đáp ứng
MD bình thường → bảo vệ cơ thể chống lại
bệnh nhiễm VSV


➢ MD thụ động: KT chống lại KN đặc hiệu → MD
tạm thời


Giới thiệu

VACCINE


Vacxin
1. Nguyên lý sử dụng vacxin
❖ Đưa vào cơ thể kháng nguyên nguồn gốc :
+ VSV gây bệnh
+ VSV có cấu trúc KN giống VSV gây bệnh
❖ Được bào chế đảm bảo độ an tồn cần thiết
→ tình trạng MD chống lại tác nhân gây bệnh


Vacxin
❖ Sự bảo vệ hình thành nhờ sự đáp ứng:
o MD dịch thể (IgG, IgA và IgM)
o MD trung gian tế bào (đại thực bào và tế bào lympho)
❖ Cường độ và hiệu quả của sự đáp ứng miễn dịch biến
thiên theo:
o Vacxin
o Vật chủ


Vacxin
2. Phân loại vacxin

❖ Theo nguồn gốc:
o Vacxin sống giảm độc lực
o Vacxin bất hoạt
o Vacxin tái tổ hợp
❖ Theo hiệu lực MD
o Vacxin đơn giá
o Vacxin đa giá


Vacxin
2.1. Phân loại vacxin theo nguồn gốc
2.1.1. Vacxin sống giảm độc lực
- Là vacxin được điều chế từ VSV đã được làm giảm độc
lực hoặc mất độc lực một cách nhân tạo
- Sự chủng ngừa thường một lần → gây nên sự nhiễm
trùng nhẹ hoặc không biểu hiện
- Tạo ra một quá trình trong cơ thể giống quá trình
nhiễm trùng tự nhiên
❖ Ưu điểm:
- Gây được MD ở mức độ cao và tồn tại trong một thời
gian dài
❖ Nhược điểm:
- Có thể đem lại nguy cơ nhiễm trùng


Vacxin
Vacxin
2.1.2. Vacxin bất hoạt
2.2.-Vacxin
hoạtbất hoạt trọn vẹn

Nhữngbất
vacxin
- -Những
vẹnnguyên cần thiết
Nhữngvacxin
vacxinbất
chỉhoạt
chứatrọn
kháng
- Những
vacxin
chỉ chứa
khángmiễn
nguyên
thường
không
gây được
dịchcần
lâu thiết
bền so với
2.3.
Vacxin
tổ hợp
vacxin
sốngtáigiảm
độc lực và thường phải tiêm nhiều lần
để duy trì MD
❖ Ưu điểm:
- Khơng có nguy cơ nhiễm trùng
❖ Nhược điểm:

- Giá thành thường cao, nguy cơ mẫn cảm, chủng ngừa
nhiều lần và lặp lại


Vacxin
2.1.3. Vacxin tái tổ hợp:
- Được sản xuất dựa vào kỹ thuật di truyền và công
nghệ gen, gồm 2 loại:
+ Vacxin tái tổ hợp gồm các thành phần của virus được
sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp AND
+ Vacxin tái tổ hợp gồm có chủng virus vacxin đã bị biến
đổi
❖ Ví dụ: vacxin viêm gan B tái tổ hợp ADN


Vacxin
2.2. Phân loại vacxin theo hiệu lực MD
2.2.1. Vacxin đơn giá
- Dùng để phòng ngừa chỉ 1 bệnh, trong thành phần chỉ
có 1 loại KN
2.2.2. Vacxin đa giá
- Dùng để phòng ngừa từ 2 bệnh trở lên do trong vacxin
phối hợp nhiều loại KN


Vacxin
3. Nguyên tắc sử dụng vacxin
❖ Tiêm chủng trên phạm vi rộng, đạt tỷ lệ cao
❖ Tiêm chủng đúng đối tượng.
❖ Bắt đầu tiêm chủng đúng lúc, bảo đảm đúng khoảng

cách giữa các lần tiêm chủng, tiêm chủng nhắc lại đúng
thời gian.
❖ Tiêm chủng đúng đường và đúng liều lượng.
❖ Nắm vững phương pháp phịng và xử trí các phản ứng
không mong muốn do tiêm chủng.
❖ Bảo quản vacxin đúng quy định.


Vacxin
❖ Phạm vi dùng vacxin:
Thay đổi tùy theo mỗi nước, mỗi khu vực
❖ Tỷ lệ dùng vacxin
>80% : tốt
50-80% : có nguy cơ dịch
<50% : khơng ngăn được dịch
❖ Đối tượng dùng vacxin
Tất cả những người có nguy cơ nhiễm VSV gây bệnh mà
chưa có MD
Chú ý: Khơng được dùng vacxin cho các đối tượng như
+ Những người đang bị sốt
+ Những người đang có biểu hiện dị ứng
+ Vacxin virus sống giảm độc lực không được dùng
cho phụ nữ đang mang thai,…


Vacxin
❖ Thời gian dùng vacxin
❖ Liều lượng dùng vacxin:
- Tùy thuộc vào loại vacxin và đường đưa vào cơ thể
❖ Đường đưa vào cơ thể

- Tiêm: Tiêm trong da, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp
- Uống: kích thích MD tại đường ruột mạnh hơn so với
đường tiêm
Ngồi ra cịn có một số đường khác,…
❖ Các phản ứng sau khi dùng vacxin
- Có thể gây ra các phản ứng khơng mong muốn, tùy
theo mức độ
❖ Bảo quản vacxin
- Đa số cần được bảo quản trong điều khiện khô, tối,
lạnh từ 2°C - 8°C


Vacxin
4. Tiêu chuẩn của vacxin
❖ 2 tiêu chuẩn quan trọng là an tồn và hiệu lực
4.1. An tồn
- Vơ trùng
- Thuần khiết
- Không độc
4.2. Hiệu lực
- Gây được MD ở mức độ cao và tồn tại lâu
❖ Giá thành và tính thuận lợi cho việc tiến hành tiêm
chủng


Vacxin
5. Phối hợp vacxin
❖ Mục đích:
- giảm số mũi tiêm chủng
- giảm số lần tổ chức tiêm chủng

→ Có hai loại phối hợp vacxin:
❖ Phối hợp vacxin phải đảm bảo giữ được hiệu lực tạo
miễn dịch và không gây ra tác hại gì.


Vacxin
6. Lịch tiêm chủng
Vacxin

Liều
lượng

Đường tiêm
chủng

Tuổi tiêm chủng

BCG

0,1 ml

Trong da
(thường ở cánh tay
T)

Sơ sinh hoặc bất kỳ
lúc nào sau đó

Sabin


2 giọt

Uống

Sơ sinh và lúc 2,3,4 tháng
tuổi

DPT

0,5 ml

Tiêm bắp
(thường ở đùi)

Lúc 2,3,4 tháng tuổi

Sởi

0,5 ml

Dưới da
(thường ở cánh tay
T)

Lúc 9 tháng tuổi hoặc
sớm nhất sau đó


Giới thiệu


HUYẾT THANH


Huyết thanh
1. Nguyên lý sử dụng huyết thanh MD:
❖ Đưa vào cơ thể KT có nguồn gốc từ người hay động vật,
❖ Cơ thể có ngay KT đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh
→ tính miễn dịch thụ động tức thời nhưng thoáng qua
2. Phân loại huyết thanh
Gồm 2 loại :
❖ Huyết thanh khác loài cổ điển, nguồn gốc động vật, chủ
yếu là ngựa.
❖ Huyết thanh đồng loài nguồn gốc người, mới được sử
dụng gần đây


Huyết thanh
2.1. Huyết thanh khác loài cổ điển
❖ Ưu điểm: rẻ
❖ Nhược điểm:
- dung nạp kém:
+ quá mẫn tức thời (shock phản vệ )
+ quá mẫn chậm (bệnh huyết thanh)
→ hạn chế và phải tránh tiêm lại cùng một người
- hiệu lực ngắn:
+ 2 -3 tuần lễ sau lần tiêm thứ nhất
+ vài ngày sau những lần tiêm tiếp theo
Chú ý: hạn chế và tránh tiêm lại cùng một người



Huyết thanh
2.2.Huyết thanh đồng loài nguồn gốc người
❖ globulin miễn dịch người tinh chế, loại tất cả nguy cơ
nhiễm trùng như virus viêm gan, HIV...
❖ phân loại:
- globulin miễn dịch đa giá (bình thường)
- globulin miễn dịch đặc hiệu
❖ Ưu điểm:
- dung nạp tốt → có thể tiêm lại
- bảo vệ lâu dài (nhiều tuần - 1 tháng)
❖ Nhược điểm: rất đắt tiền


Huyết thanh
3. Nguyên tắc sử dụng huyết thanh
❖ Đúng đối tượng
❖ Đúng liều lượng
❖ Đúng đường
❖ Đề phòng phản ứng
❖ Phối hợp sử dụng vacxin


Huyết thanh
3. Nguyên tắc sử dụng huyết thanh
❖ Đối tượng sử dụng
- Điều trị cho những bệnh nhân đang nhiễm VSV gây
bệnh hay nhiễm độc cấp tính
❖ Liều lượng
- Tùy thuộc vào tuổi và cân nặng của bệnh nhân, tùy
thuộc vào loại HT và mục đích sử dụng

❖ Đường đưa vào cơ thể
- Thường được đưa vào bằng đường tiêm bắp
- Ngồi ra cũng có thể tiêm tĩnh mạch trong một số
trường hợp, ngoại trừ HT có nguồn gốc từ ĐV
❖ Đề phòng phản ứng
❖ Tiêm vacxin phối hợp


Huyết thanh
4. Các phản ứng do tiêm huyết thanh
❖ Do hai cơ chế chính:
- cơ thể phản ứng với các KN lạ, nhất là đối với các HT
chưa được tinh chế cao.
- cơ thể sản xuất kháng thể chống lại chính globulin miễn
dịch.
❖ Các loại phản ứng:
- Phản ứng tại chỗ
- Phản ứng toàn thân



×