Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.86 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Phòng GD-ĐT quận Cầu Giấy</b>
<b>Câu 1: (4 điểm)</b>
Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược
chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h, của xe đi từ B là 28km/h.
<b>a)</b> Tìm khoảng cách giữa hai xe lúc 8 giờ.
<b>b)</b> Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau.
<b>Câu 2: (4 điểm)</b>
Một ống chữ U có tiết diện trong 1,2cm2<sub> chứa thủy ngân; nhánh bên trái có một cột</sub>
chất lỏng khối lượng riêng D1 cao 9cm, nhánh bên phải, một cột chất lỏng khối lượng
riêng D2, cao 8cm. Khi đó, mức thuỷ ngân ở hai nhánh chữ U ngang bằng nhau.
Đổ thêm vào nhánh bên phải 10,2ml chất lỏng D2 nữa thì độ chênh lệch mức chất
lỏng ở hai nhánh chữ U là 7cm. Xác định các khối lượng riêng D1 và D2. Biết khối lượng
riêng của thủy ngân là 13,6kg/cm3
<b>Câu 3: (4 điểm)</b>
Có một số chai sữa giống nhau đều đang ở nhiệt độ tx. Người ta thả từng chai vào
một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào.
Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là t0 = 360<sub>C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là</sub>
t1=330<sub>C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ t2 = 30,5</sub>0<sub>C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt. </sub>
a) Tìm tx
b) Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn
tn= 250<sub>C.</sub>
<b>Cõu 4: (3 điểm) </b>
<b>Cõu 5: (5 điểm)</b>
Cho 3 điện trở R1, R2 và R3=16Ω chịu được hiệu điện thế tối đa lần lượt là U1 =
U2=6V; U3 = 12V. Người ta ghép 3 điện trở nói trên thành đoạn mạch AB như hỡnh vẽ H1
thỡ điện trở của đoạn mạch đó là RAB = 8Ω.
a) Tớnh R1 và R2. Biết rằng nếu đổi chỗ R3 với R2
thỡ điện trở của đoạn mạch sẽ là R’AB = 7,5Ω.
bóng đèn cùng loại 4V-1W vào hiệu điện thế U = 16V khơng đổi. Tính số đèn lớn
nhất có thể sử dụng sao cho chỳng vẫn sỏng bỡnh thường. Khi đó các đèn được
ghép như thế nào?
<b>Họ và tờn thớ sinh: ……….</b> <b>Chữ ký của giỏm thị</b>
R3
R1 R2
A B
<b>Phòng GD-ĐT quận Cầu Giấy</b> <b><sub>Đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 9</sub></b>
<b>Năm học 2008 - 2009</b>
<b>Mơn: Vật lí</b>
<i><b>Thời gian: 120 phút (khơng kể thời gian giao đề)</b></i>
<b>Câu 1: (4 điểm)</b>
a) Lúc 8h cả 2 xe đều đi được 8h-7h=1h
Khoảng cách 2 xe là:
96 - (v1+v2).t = 96 – (36+28).1 = 32 (km) 1,5điểm
b) Thời điểm 2 xe gặp nhau:
v1.t + v2.t = 96
t = 1,5h 1,5điểm
Khi đó 2 xe cách A một khoảng: 36.1,5 = 54 (km) hoặc 96 - 28.1,5 = 54(km)
1 điểm
<b>Câu 2: (4 điểm)</b>
Khi mức thủy ngân ở hai nhánh ống ngang bằng nhau, thì trọng lượng hai cột chất
lỏng bằng nhau, do đó:
D2 =
9
8<sub>D1</sub> <sub>1 điểm</sub>
Đổ thêm chất lỏng, cột chất lỏng D2 cao thêm được:
h =
<i>S</i>
<i>V</i> <sub> = </sub>
10, 2
1, 2 <sub> = 8,5 (cm)</sub> <sub>1 điểm</sub>
Như vậy mực thuỷ ngân trong ống chứa chất lỏng D1 đã dâng lên so với mức thủy
ngân trong ống chứa chất lỏng D2 là: (8+8,5) – (9+7) = 0,5cm
Trọng lượng của cột thủy ngân 0,5cm này chính bằng trọng lượng của cột chất lỏng
D2 đổ thêm vào. Vậy khối lượng riêng của chất lỏng D2 là:
D2 = 13,6.
0,5
8,5<sub> = 0,8 (g/cm</sub>3<sub>) hay D2 = 800kg/m</sub>3 <sub>1 điểm</sub>
Khối lượng riêng của chất lỏng D1 là:
D1 =
8
9<sub>D2 </sub> <sub>D1 xấp xỉ 710 kg/m</sub>3 <sub>1 điểm</sub>
* Học sinh có thể làm theo cơng thức tính áp suất chất lỏng, đúng cho điểm tối đa
<b>Cõu 3: (4điểm)</b>
a) Đặt m là khối lượng của một chai và M là khối lượng nước của bỡnh cỏch nhiệt; c
và Cn là nhiệt dung riêng của sữa và của nước.
Khi lấy chai thứ nhất ra thỡ nhiệt độ chung của sữa và nước là t1:
mc(t1 - tx) = MCn(t0 – t1) → mc (33 – tx) = MCn(36 – 33) (1) 1điểm
Khi lấy chai thứ hai ra, ta cú:
mc(t2 – tx) = MCn(t1 – t2) (2) → mc (30,5 – tx) = MCn(33 – 30,5) (2a)
Chia vế với vế của (1) cho (2a) ta được:
(33 ) (36 33) 33 3
1, 2
<i>x</i> <i>n</i> <i>x</i>
<i>x</i> <i>n</i> <i>x</i>
<i>mc</i> <i>t</i> <i>MC</i> <i>t</i>
<i>mc</i> <i>t</i> <i>MC</i> <i>t</i>
Vậy tx = 180<sub>C</sub> <sub>1,5điểm</sub>
b) Thay vào (2a) được k =
30,5 18
5
33 30,5
<i>n</i>
<i>MC</i>
<i>mc</i>
Từ (2) suy ra: Khi lấy chai thứ n ra ta cú:
mc(tn – 18) = MCn(tn-1 – tn) → tn – 18 =
<i>n</i>
<i>MC</i>
Hay tn =
5
6<sub>tn-1 + 3</sub> <sub>1điểm</sub>
Với tn-1 = t2 = 30,50<sub>C thỡ tn = t3 = </sub>
5
6<sub>t2 + 3 = </sub>
5
6<sub>.30,5 + 3 = 28,42</sub>0<sub>C</sub>
t4 =
5
6<sub>t3 + 3 = </sub>
5
6<sub>.28,42 + 3 = 26,68</sub>0<sub>C</sub>
t5 =
5
6<sub>t4 + 3 = </sub>
5
6<sub>.26,68 + 3 = 25,23</sub>0<sub>C >25</sub>0<sub>C</sub>
t6 =
5
6<sub>t5 + 3 = </sub>
5
6<sub>.25,23 + 3 = 24,03</sub>0<sub>C < 25</sub>0<sub>C</sub>
Vậy đến chai thứ 6 thỡ khi lấy ra nhiệt độ nước trong bỡnh mới nhỏ hơn 250<sub>C 0,5điểm</sub>
<b>Cõu 4: (3điểm)</b>
a) Điện trở đèn: R =
2
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>P</i> <sub>= 12Ω và khi đèn sáng đúng định mức, cường độ dũng điện</sub>
<i>d</i>
<i>d</i>
<i>P</i>
<i>U</i> <sub>=0,5(A)</sub>
Cú hai cách mắc mạch điện:
Cỏch 1: R1ntR2nt Đ
I = 1 2 3 2 1
4
<i>U</i> <i>U</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>I</i> <sub>0,75điểm</sub>
Cỏch 2: (R1//Đ) nt R2
I1 = 1
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>R</i> <sub>=0,75A</sub>
U2 = U – Uđ = 6V
2
2
<i>U</i>
<i>I</i> <sub>= 4,8 Ω</sub> <sub>0,75điểm</sub>
Vẽ hỡnh minh họa 0,5điểm
b) Hiệu suất của mạch điện
Cỏch 1: H =
<i>d</i>
<i>P</i>
<i>UI</i> <sub>= 0,5 = 50%</sub> <sub>0,5điểm</sub>
Cỏch 2: H = 2
<i>d</i>
<i>P</i>
<i>UI</i> <sub> = 0,2 = 20%</sub> <sub>0,5điểm</sub>
Để đèn sáng đúng định mức, nên sử dụng cách mắc 1
<b>Cõu 5: (5điểm)</b>
a) RAB =
1 2 3 1 2
1 2 3 1 2
( ) ( )16
8
16
<i>R</i> <i>R R</i> <i>R</i> <i>R</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>
<sub>0,75điểm</sub>
Suy ra 16 (R1+<i>R</i>2)= 8(R1+R2) + 16.8 = 8(R1+R2) + 128
R1+R2 = 128/8 = 16 → R2 = 16 – R1 (1)
R’AB =
1 3 2 1 2
1 2 3
( ) ( 16)
7,5
16 16
<i>R</i> <i>R R</i> <i>R</i> <i>R</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i>
<sub>0,75điểm</sub>
Suy ra R2 (R1+16) = 7,5.(16+16) = 240
R2 (R1+16) = 240 (2)
R1 = 4 Ω
→ R2 = 12 Ω 1điểm
b) R1 và R2 mắc nối tiếp nờn I1 = I2 →
1 2
1 2
<i>U</i> <i>U</i>
<i>R</i> <i>R</i>
1 1
2 2
4 2
12 6
<i>U</i> <i>R</i>
<i>U</i> <i>R</i>
Nếu U2 = U2max = 6V thỡ U1= 2V
Và U3 = UAB = U1+ U2 = 6 + 2 = 8V < 12V = Umax
Vậy hiệu điện thế cực đại UAB = 8V
Công suất lớn nhất của bộ điện trở là:
Pmax =
2 <sub>8</sub>2
8
8
<i>AB</i>
<i>AB</i>
<i>U</i>
<i>W</i>
<i>R</i> <sub>1điểm</sub>
c) Bộ điện trở trên chịu được dũng điện lớn nhất là:
Pmax = RAB.I2<sub>max → Imax = </sub>
ax 8 <sub>1</sub>
8
<i>m</i>
<i>AB</i>
<i>P</i>
<i>A</i>
<i>R</i>
Điện trở của mỗi bóng đèn là Rđ =
2 <sub>4</sub>2
16
1
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>P</i>
Cường độ dũng điện định mức qua đèn là Iđ =Pđ/Uđ = 0,25A 0,5điểm
Theo kết quả đó tớnh được, ta coi đoạn mạch AB là 1 điện trở RAB = 8Ω, chịu được
dũng điện lớn nhất là Imax = 1A (tức là chịu được cụng suất lớn nhất Pmax = 8W.
Công suất tiêu thụ lớn nhất trên đoạn mạch AC (hỡnh vẽ) là:
PACmax = U.Imax = 16.1 = 16W
Trong đó RAC đó tiờu thụ 8W, vậy tổng cụng suất lớn nhất của cỏc đèn là:
P1= 16W – 8W = 8W
Vậy số đèn lớn nhất của bộ đèn là 8 đèn (vỡ mỗi đèn có P = 1W) 0,5điểm
Ta cú UBC = U - UAB = 16 – 8 = 8V
Số đèn mắc nối tiếp giữa B và C là =
8
2
4
<i>BC</i>
<i>d</i>
<i>U</i>
<i>U</i>
Số dóy đèn mắc song song là =
ax 1 <sub>4</sub>
0, 25
<i>m</i>
<i>d</i>
<i>I</i>
<i>I</i>
Vậy bộ đèn mắc giữa BC gồm 4 dóy đèn mắc song song với nhau, mỗi dóy cú 2
đèn nối tiếp.
0,5điểm
<i><b>* Lưu ý</b>: HS cú thể làm theo cỏch khỏc, đỳng vẫn cho điểm tối đa.</i>
Bộ đèn
U = 16V