THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Mục tiêu học tập:
-Trình
bày được về các mặt cấu tạo hóa học, nguyên nhân ngộ
độc, sự biến dưỡng, độc tính, triệu chứng ngộ độc, điều trị và
kiểm nghiệm của thuốc trừ sâu rầy hữu cơ có clor và có phosphor
- Giới thiệu tóm tắt được thuốc trừ sâu rầy dị vòng
carbamat
-Trình bày được các thuốc trừ sâu rầy hữu cơ thực vật (chủ yếu là
nicotin)
-Trình bày tóm tắt được các thuốc diệt chuột (chủ yếu là
hydrophosphur và Strychnin) và các thuốc diệt cỏ (chủ yếu là 2,4 D
và 2é,4,5 T)
PHÂN LOẠI
- CÔNG DỤNG
3 CÁCH :
- ĐƯỜNG XÂM NHẬP
- BẢN CHẤT HOÁ HỌC
Theo công dụng :
Đường xâm nhập :
- Diệt côn trùng
- Đường tiếp xúc
- Diệt nấm
- Đường tiêu hóa
- Diệt virus
- Đường mao mạch
- Diệt cỏ
- Đường hô hấp ….
- Diệt chuột…
Bản chất hóa học :
- Vô cơ
- Hữu cơ
I- THUỐC TRỪ SÂU HỮU CƠ CÓ CLOR
* Dẫn xuất clor của etan (dẫn xuất clorobenzen) a- DDT (Dicloro diphenyl
tricloetan)
H
Cl
C
Cl
CCl3
b- DDD (Dicloro diphenyl dicloetan) c- Methoxy
clor
H
H 3C O
C
C C l3
OCH3
•Ít độc hơn DDT, LD50
ở chuột là 6000mg/kg so với
250mg/kg của DDT.
• Không gây ung thư.
• Không tích tụ lâu trong mô mỡ.
•Thời gian bán hủy trong mô mỡ của chuột là 2
tuần so với 6 tháng đối với DDT.
* Dẫn xuất của các cyclodien
C l
C l
C H 2
A ldrin
C C l2
C l
C l
Cl
Cl
O
CH2
D ie ld r in
C C l2
Cl
Cl
Cl
Cl
H e p t a c lo r
C C l2
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
CCl2
Chlordane
Cl
Cl
Cl
Cl
* Dẫn xuất clor của các hydrocarbon no khác
-Dẫn xuất của cyclohexan :
+ HCH : hexaclocyclohexan
+ Lindane : đồng phân γ cuûa HCH
-Toxaphene (Chlocamphene C10H10Cl8)
- Mirex
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
-
-
Gây ô nhiễm sữa.
-
Ức
Cytochrom P450
Cl
Cl
Cl
Cl
C h u y e å n h o ù a th a ø n h
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
Cl
O
chế
Cl
Cl
Cl
Cl
C h l o rd e c o n e
hệ
thống
-Nhiễm
độc cấp tính clor hữu cơ bao gồm: Nhiễm độc khí
clor và nhiễm độc qua đường tiêu hóa, qua da…
- Tích lũy trong các tổ chức mỡ của cơ thể gây độc.
- Nhiễm độc nghề nghiệp: viêm da dị ứng, rối loạn
huyết học.
SỰ BIẾN DƯỢNG
Thuốc trừ sâu
Thuốc trừ sâu
đôc hơn, tan trong lipid dạng
acid
tan/nước và đào
thải ra nước tiểu
ĐỘC TÍNH
- Độc đối với hệ thần kinh
-Sự xuyên thấu qua da phụ thuộc : dung môi, tính tan/lipid
-Diệt côn trùng do tiếp xúc
-nh hưởng đến gan, huyết học
TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
* Cấp tính : do uống lầm hoặc tự tử.
-
Hệ tiêu hóa: ói mữa, tiêu chảy.
-
Hệ thần kinh: nhức đầu, co giật, dãy dụa rồi tê liệt
hệ thần kinh trung ương.
-
Trụy tim mạch, chết vài giờ sau.
Có
khi chết tức thì
do ngừng hô hấp đột ngột hoặc do phù phổi cấp
và chết trong vòng vài phút.
* Mãn tính:
- Mô mỡ tích tụ dần chất độc (mô thần kinh)
Tổn thương mô thần kinh (co quắp, tê liệt)
- Suy thận, gan.
- Rối loạn huyết học.
Trị liệu:
- Nhiễm độc qua da, qua đường hô hấp :
+ đưa
khỏi nơi nhiễm độc, cởi áo quần,
tắm
với nhiều nước và xà phòng.
+ ở mắt: rửa bằng nước muối sinh lý 9p1000
hay nước sạch.
+ cho thở oxy nếu cần.
- Nhiễm độc do đường tiêu hóa:
+
Làm nôn
hay
rửa dạ
dày hoặc
uống thuốc xổ muối.
+ Cấm dùng thuốc tẩy dầu, không dùng sữa,
dầu ăn hay rượu.
cho
+ Uống hoặc tiêm dung dịch kiềm để chống toan huyết.
+ Chống co giật bằng các loại barbituric, valium
(Diazepam)
+ Hồi sức hô hấp, tuần hoàn, đặt nội khí quản, hô
hấp hổ trợ.
+ Ăn ít chất béo, giàu protein và đường.
+ Tiêm Calcigluconat (chống co giật).
+ Giữ ấm, tránh lạnh đột
phổi). Cho codein nếu ho.
ngột (đề phòng phù
2- THUỐC TRỪ SÂU HỮU CƠ CÓ PHOSPHOR
- Từ 1942
> 50.000
- Một số được sử dụng như vũ khí hoá hoïc
Tabun = Dimetyl amido etyl cyano phosphat
C N
O
C 2 H 5
P
O
C H
3
N
C H 3
Sarin = Metyl fluoro phosphat isopropyl
F
CH
3
CH
O
P
O
C
CH3
H3
Công thức tổng quát:
R1
O
R 1, R
P
R2
X
2
: ankyl, aryl
Halogen, P, CN-
X
:
O
: Có thể thay bằng S
T.E.P.P (Tetra etyl pyrophosphat)
C 2H 5O
OC2H5
P
C 2H 5O
O
O
P
O
OC2H5
Parathion (Dietyl-p-nitrophenyl monothiophosphat)
C2H5O
P
O
NO2
(Thiophos*)
C2H5O
S
Metyl parathion
CH3O
CH3O
P
S
O
NO2
(Wolphatox*)
- Diazinon (Basudin)
- Monitor (Methanidophos)
- Dipterex (Chlorophos)
- Dimethoat (Bi-58)
- Triazophos (Hostathion)…..
SỰ BIẾN DƯỢNG
Parathion
Paraoxon (dietyl p-nitrophenyl
phosphat)
p-nitrophenol
- TTS hữu cơ có phosphor ít tích tụ /lipid ⇒ thoái hoá
sinh học nhanh chóng
NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC
−
Đường hô hấp (hít vào do cháy kho, hoặc cháy
phương tiện vận tải),.
−
Da: khi mang vác, phun thuốc, máy bị hở, đùa nghịch
phun vào nhau, rửa tay sơ sài sau khi phun.
Đường tiêu hoá (chủ yếu):
−
(hoa
quả
xử
lý
bằng
ngày trước khi thu hái)
Tự tữ.
−
−
Ngộ độc do pha vào rượu
uống lầm, ăn lầm
phosphor
hữu
cơ
ngắn
ĐỘC TÍNH
-Ức
chế
Cholinesterase trong làm
acetylcholine
tích
máu gây nhiễm độc.
-Tác động của độc chất bị hạn định tại chỗ (hít vào thì
ở phổi, tiếp xúc thì ở da, mắt)
- Thường hít vào thì tác động nhanh hơn uống.
tụ
TRIỆU CHỨNG
Chú ý:
-Mùi
hơi thở, chất nôn hay chất thấm vào quần áo, có
mùi hắc đặc biệt tương tự như mùi tỏi.
-Lâm
sàng mang
tính
điển
hình
cảm
kiểu
phối
hợp
giữa
2
hội chứng nhiễm độc sau:
a-
Cường
giao
muscarin
atropin):
+Tăng tiết dịch: nước bọt, mồ hôi, phế quản.
+ Co thắt phế quản gây suy hô hấp cấp.
+ Nhịp tim chậm có thể dẫn tới ngừng tim.
+ Đồng tử co có khi chỉ còn nhỏ như đầu kim.
(trái
vớ
i
b- Thần kinh kiểu nicotin:
+ Co giật các thớ cơ: mi mắt, cơ mặt, rụt lưỡi, co cơ cổ
và lưng, có khi co cứng toàn thân.
+ Nặng thì hôn mê.