Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

Bài tập tự học môn Lịch sử lớp 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.38 KB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHẦN HAI:</b>


<b>LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX</b>
<i><b>CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THỦY ĐẾN THẾ KỶ X</b></i>


<b>Bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY</b>
<b>1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam</b>


- Cách đây 30 - 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam đã có người tối cổ sinh sống: Lạng
Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước...


- Đặc điểm: Người tối cổ sống thành bầy, săn thú rừng và hái lượm hoa quả.
<b>2. Sự hình thành và phát triển của Cơng xã thị tộc</b>


<b>a/Sự hình thành</b>


- Sau một q trình dài phát triển và tiến hóa, cách ngày nay trên dưới 2 vạn năm, Người
tối cổ đã chuyển hóa thành người tinh khơn.


- Dấu tích được tìm thấy tại các di tích văn hóa Ngườm (Võ Nhai-Thái Ngun), Sơn Vi
(Lâm Thao-Phú Thọ).


- Chủ nhân của văn hóa Sơn Vi sống trong các hang động, mái đá ngoài trời, ven bờ sông,
suối, trên một địa bàn khá rộng: Sơn La, Lai Châu. Lào Cai, Yên Bái, bắc Giang, Thanh
Hóa, Nghệ An, Quảng Trị. Họ sống thành thị tộc.


- Công cụ lao động: đá ghè đẽo.
- Hoạt động kinh tế:săn bắt, hái lượm.
<b>b/ Sự phát triển của công xã thị tộc</b>


-Sau nền văn hóa Sơn Vi là văn hóa Hịa Bình - Bắc Sơn (sơ kì đá mới) cách ngày nay


khoảng 6000 – 12000 năm.


+ Tổ chức xã hội: Sống định cư lâu dài trong các hang động, mái đá gần nguồn nước và
hợp thành các thị tộc, bộ lạc.


+ Hoạt động kinh tế: săn bắt, hái lượm. Ngoài ra cịn biết trồng trọt: rau, củ, cây ăn quả.
® Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao thêm.


- Cách ngày nay 5000 - 6000 năm, kỹ thuật chế tạo cơng cụ có bước phát triển, lồi người
bước vào giai đoạn hậu kì đá mới, cịn gọi là cuộc "Cách mạng đá mới".Biểu hiện:


+ Sử dụng kỹ thuật cưa khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay.
+ Biết sử dụng cuốc đá trong nông nghiệp trồng lúa.


+ Công cụ được cải tiến đã làm tăng năng suất lao động. Việc trao đổi sản phẩm giữa các
bộ lạc được đẩy mạnh.


® Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng. Cuộc
“cách mạng đá mới” đã tạo tiền đề cho sự ra đời thuật luyện kim và nông nghiệp trồng lúa
nước.


<b>3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước</b>


- Cách ngày nay khoảng 3000 - 4000 năm, các bộ lạc trên đất nước ta đã biết đến đồng và
thuật luyện kim; nghề trồng lúa nước phổ biến ® Sự hình thành của các nền văn hóa lớn
cuối thời nguyên thủy như:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>*Nhận xét:</b></i>


- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây 3000 - 4000 năm đã đưa các bộ lạc trên các vùng


miền của nước ta bước vào thời đại kim khí. Đó chính là cơ sở, tiền đề làm cho xã hội
nguyên thủy ở nước ta chuyển sang thời đại dựng nước đầu tiên.


<b>Bài 14:</b>


<b>CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM</b>
<b>1. Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc</b>


<i><b>a. Cơ sở hình thành Nhà nước. </b></i>
<i>- Sự chuyển biến của nền kinh tế: </i>


+ Đầu thiên niên kỉ I TCN công cụ đồng thau phổ biến và bắt đầu biết sử dụng công cụ
sắt.


+ Nông nghiệp dùng cày và sức kéo của trâu bị khá phổ biến.
+ Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
<i>- Sự chuyển biến xã hội: </i>


+ Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt.


+ Cơng xã thị tộc tan vỡ và sự ra đời của công xã nông thơn với các gia đình nhỏ theo chế
độ phụ hệ.


<i>- Công tác trị thủy, thủy lợi phục vụ nông nghiệp và chống ngoại xâm cũng được đặt ra. </i>
® Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.


<i><b>b. Tổ chức Nhà nước</b></i>


+ Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, vua Thục.



+ Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu.
+ Dưới bộ là các xóm làng do Bồ chính (già làng) cai quản.


® Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai.


<i><b>c.Kết cấu xã hội Văn Lang – Âu Lạc gồm có các tầng lớp: vua, q tộc, nơng dân tự do,</b></i>
nơ tì.


<i><b>d.Đời sống vật chất, tinh thần: khá phong phú</b></i>
+Ăn: gạo nếp, gạo tẻ, khoai, sắn…


+Ở: Nhà sàn.


+Mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy.
+Phong tục: nhuộm răng đen, ăn trầu.


+Tín ngưỡng chủ yếu là sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng có
cơng với nước, với làng.


<b>2. Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát triển</b>
<b>a/ Sự hình thành</b>


<i>- Địa bàn: Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ</i>
Việt Nam hiện nay.


- Thời gian: cuối thế kỉ II Khu Liên thành lập quốc gia cổ Lâm Ấp, đến thế kỉ VI đổi
thành Chămpa.


<i>- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương - Quảng Nam,</i>
cuối cùng chuyển đến Chà Bàn - Bình Định.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Chính trị: Theo chế độ quân chủ, vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tơn
giáo.


- Kinh tế:


+ Hoạt động chủ yếu là trồng lúa.


+ Sử dụng cơng cụ sắt và sức kéo trâu bị


+ Thủ cơng: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạt
trình độ cao.


- Văn hóa:


+ Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết
+ Từ thế kỉ IV, có chữ viết riêng.


+ Tôn giáo: Hin đu và Phật giáo.


- Xã hội gồm các tầng lớp: Q tộc, dân tự do, nơng dân lệ thuộc và nô lệ.


- Từ cuối thế kỉ XV, Chăm pa suy thoái và trở thành một bộ phận của lãnh thổ, cư dân và
văn hóa Việt Nam.


<b>3. Quốc gia cổ Phù Nam</b>
<i>- Thời gian ra đời:</i>


+ Trên cơ sở văn hóa Ĩc Eo (An Giang), vào khoảng thế kỉ I, quốc gia cổ Phù Nam hình
thành.



+ Phát triển thịnh vượng (thế kỉ III - V).
<i>- Tình hình chung: </i>


+ Kinh tế: Sản xuất nơng nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán.


+ Văn hóa: Ở nhà sàn, mặc áo chui đầu, xăm mình, xõa tóc. Theo Phật giáo và Hin đu
giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển. Tục chôn người chết có thủy táng, hỏa táng và
thổ táng.


+ Xã hội gồm: Q tộc, bình dân, nơ lệ.


<b>- Đến cuối thế kỉ VI, Phù Nam suy yếu bị Chân Lạp thơn tính.</b>


<b>---&*&---Bài 15: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN </b>
<b>TỘC </b>


<b>(Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)</b>


<b>Bài 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN</b>
<b>TỘC (tiếp theo)</b>


<b>→ CHỦ ĐỀ: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP </b>
<b>I. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến </b>
<b>trong kinh tế, văn hóa, xã hội việt Nam.</b>


<i><b> 1. Chế độ cai trị</b></i>


<i><b> a.Tổ chức bộ máy cai trị</b></i>



- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta
thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện.


- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung
Quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Kinh tế:


+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề.
+ Nắm độc quyền muối và sắt.


+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham ơ ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu.
-Văn hóa :


+ Mở lớp dạy chữ Hán và truyền bá Nho giáo vào Việt Nam.
+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán.
+ Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt.


- Luật pháp: Chính quyền đơ hộ cịn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các
cuộc đấu tranh của nhân dân ta.


® Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam.
<b>2. Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội.</b>


<i><b> a. Về kinh tế</b></i>
- Nơng nghiệp:


+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến.
+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh.


+ Thủy lợi được mở mang.


Þ Năng suất lúa tăng hơn trước.


- Thủ cơng nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể.


+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức.
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh.


+ Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành.
<i><b>b. Về văn hóa - xã hội</b></i>


<i>+ Về văn hóa</i>


- Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hóa Trung Quốc như ngôn ngữ, văn
tự. Mặt khác nhân dân ta đã biết cải biến cho phù hợp thực tiến văn hóa Việt Nam.


- Các phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc vẫn được bảo tồn.


<i>+ Về xã hội: Mâu thuẫn bao trùm trong toàn xã hội là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với</i>
<i>chính qun đơ hộ. Vì vậy, các cuộc đấu tranh giành độc lập đã diễn ra. </i>


<b>II.CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (TK I - ĐẦU TKX)</b>
<b>1.Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X.</b>


- Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta đã liên tục vùng dậy đấu tranh giành độc lập
dân tộc. Các cuộc khởi nghĩa diễn ra trên một địa bàn rộng lớn, thu hút đông đảo nhân
dân 3 quận tham gia.


- Kết quả: nhiều cuộc khởi nghĩa thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ (Hai bà Trưng,


Lí bí, Khúc Thừa Dụ).


- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm; ý chí tự chủ, độc lập dân
tộc của nhân dân ta.


<b>2.Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.</b>
<b>a/ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng</b>


- Bùng nổ: năm 40


- Chống lại kẻ thù: nhà Đông Hán


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, được nhân dân nhiệt liệt hưởng
ứng và đã chiếm được Cổ Loa.


+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trung Trắc lên làm vua, xây dựng chính quyền tự chủ.
+ Năm 42, vua Hán cử Mã Viện dẫn quân sang xâm lược nước ta lần nữa.


+ Hai Bà Trưng đã tổ chức kháng chiến. Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt song do lực
lượng ta yếu hơn nên đã bị thất bại. Hai Bà Trưng hi sinh.


-Ý nghĩa:


+ Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức, đô hộ của nhân dân Âu Lạc.


+ Khẳng định khả năng, vai trò của người phụ nữ trong đấu tranh chống ngoại xâm.
<b>b/ Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân</b>


- Bùng nổ: năm 542



- Chống lại kẻ thù: nhà Lương


- Địa bàn khởi nghĩa: Long Biên, Tô Lịch
- Diễn biến chính:


+ Năm 542, Lí Bí liên kết với các hào kiệt nước ta khởi nghĩa lật đổ chế độ đơ hộ.
+ Năm 544, Lí Bí lên ngơi vua, lập ra nước Vạn Xuân


+ Năm 545, nhà Lương đem quân xâm lược, Lí Bí trao lại binh quyền cho Triệu Quang
Phục tổ chức kháng chiến...


+ Năm 550, kháng chiến thắng lợi. Triệu Quang Phục lên ngôi vua.
+ Năm 571, Lý Phật Tử cướp ngôi


+ Năm 603, nhà Tuỳ xâm lược. Nước vạn Xuân bị thất bại, sụp đổ.


- Ý nghĩa: giành được độc lập tự chủ sau 500 năm đấu tranh bền bỉ. Khẳng định được sự
trưởng thành ý thức dân tộc; chứng tỏ bước phát triển của phong trào đấu tranh giành độc
lập của nhân dân ta.


<b>c/ Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ</b>
- Bùng nổ: năm 905


- Chống lại kẻ thù: nhà Đường


- Địa bàn khởi nghĩa: Tống Bình (Hà Nội)
- Diễn biến chính:


+ Năm 905, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình, giành quyền
tự chủ.



+ Năm 907, Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập, tự chủ.


- Ý nghĩa: lật đổ ách đô hộ nhà Đường, giành được độc lập tự chủ. Đánh dấu thắng lợi căn
bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.


<b>d/ Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938</b>
- Bùng nổ: năm 938


- Chống lại kẻ thù: nhà Nam Hán
- Địa bàn khởi nghĩa: sông Bạch Đằng
- Diễn biến chính:


+ Năm 938, quân Nám hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên
phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đạp tan
âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>



<i><b>---&*&---CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV</b></i>
<b>Bài 17</b>


<b>QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN</b>
<b>(TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV</b>


<b>I. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP Ở THẾ KỶ X</b>
<b>1/ Qúa trình hình thành</b>


- Năm 939, Ngơ Quyền xưng vương, xây dựng chính quyền mới, đóng đơ ở Cổ Loa.
® Mở đầu việc xây dựng nhà nước độc lập tự chủ



- Năm 968, sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ
Việt. Chuyển kinh đơ về Hoa Lư, Ninh Bình.


- Năm 980, Lê Hồn lên ngơi lập ra nhà Tiền Lê.


<i><b>*Nhận xét: Qua các triều Ngô, Đinh, Tiền Lê một nhà nước quân chủ sơ khai đã từng</b></i>
bước hình thành.


<b>2/ Tổ chức bộ máy nhà nước</b>
- Đứng đầu nhà nước là vua


- Giúp việc cho vua có 3 ban: Văn ban, võ ban, tăng ban.
- Về hành chính: Cả nước chia làm 10 đạo


- Quân đội được tổ chức theo hướng chính quy


<i><b>*Nhận xét: Thời Đinh, Lê nhà nước độc lập, tự chủ theo lối quân chủ đã được thành lập.</b></i>
Dù chỉ là nhà nước quân chủ sơ khai nhưng nhà nước thời Đinh – Tiền Lê đã đặt cơ sở
cho việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước phong kiến dân tộc.


<b>II. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở CÁC THẾ KỈ</b>
<b>XI -XV</b>


<b> 1.Tổ chức bộ máy nhà nước </b>
<b>a/ Sự thành lập nhà Lý, Trần, Hồ</b>
- Năm 1009, nhà Lý được thành lập.


- Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đơ Hà Nội nay), mở ra
thời kì phát triển mới của lịch sử dân tộc.



- Năm 1054 Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt.
<b>b/ Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý,Trần, Hồ.</b>
-Trung ương:


+ Đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành.


+ Giúp việc cho vua có các tể tướng và đại thần.
+ Các cơ quan trung ương gồm: Sảnh, Viện, Đài, Cục.
-Địa phương:


+ Cả nước chia thành nhiều Lộ, Trấn.


+ Dưới các lộ, trấn là các Phủ, Huyện, Châu, Xã do quan lại của triều đình trông coi.
<i><b>*Nhận xét: So với thời Đinh, Tiền Lê, bộ máy nhà nước thời Lý, Trần Hồ được cải tiến </b></i>
hoàn chỉnh hơn.


<b>c/ Sự thành lập và tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Những năm 60 của thế kỉ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính
lớn.


<i><b>- Chính quyền trung ương:</b></i>


<i><b>- Chính quyền địa phương:</b></i>


+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tun mỗi đạo có 3 ti (Đơ ti, thừa ti, hiến ti).
+ Dưới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã như cũ.


+Người đứng đầu các xã là xã trưởng do dân bầu.



<i><b>*Nhận xét: Dưới thời Lê bộ máy nhà nước có những thay đổi chặt chẽ và hệ thống hơn.</b></i>
Đây cũng chính là thời kì xác lập của chế độ phong kiến Việt Nam.


+ Thời Lê sơ, giáo dục phát triển. Thi cử trở thành nguồn để tuyển chọn quan lại chủ yếu,
đặc biệt là thời Lê Thánh Tông.


<b>2. Luật pháp và quân đội</b>
<i><b>* Luật pháp</b></i>


- 1042: Vua Lý Thái Tơng ban hành bộ Hình thư (bộ luật thành văn đầu tiên).
- Thời Trần: Hình luật.


- Thời Lê Sơ có bộ Luật Hồng Đức ( hay Quốc triều hình luật ). Đây là bộ luật hồn chỉnh
và tiến bộ nhất dưới chế độ phong kiến.


Þ Tư tưởng pháp lý của dân tộc ta đã phát triển. Điều đó chứng tỏ bộ máy nhà nước
phong kiến đã phát triển hoàn chỉnh và được tổ chức chặt chẽ hơn.


<i><b>* Quân đội: </b></i>


-Thời Lý: được tổ chức chặt chẽ hơn thời Đinh – Tiền Lê. Gồm 2 loại quân:
+Cấm binh: Quân bảo vệ nhà vua và kinh thành.


+Quân chính quy: bảo vệ đất nước


→Tất cả đều được tuyển theo chế độ “ ngụ binh ư nông” và được trang bị vũ khí đầy đủ.
-Thời Trần, Hồ, Lê sơ, lực lượng ngày càng được tăng cường cả về số lượng, chất lượng
và trang bị vũ khí →Thể hiện sự vững mạnh của Nhà nước phong kiến qua từng thời kì
lịch sử.



<b>3. Hoạt động đối nội và đối ngoại</b>


<i><b>* Đối nội: Thực hiện chính sách nhằm đồn kết dân tộc và xây dựng nhà nước quân chủ</b></i>
vững mạnh của các triều đại Lý, Trần và Lê Sơ như:


- Luôn coi trọng vấn đề an ninh của đất nước.
- Quan tâm đến đời sống nhân dân.


- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người.
Vua


6 Bộ Ngự sử


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>* Đối ngoại: Thực hiện chính sách mềm dẻo, khéo léo nhưng kiên quyết giữ vững độc</b></i>
lập và chủ quyền. Cụ thể:


+Với các triều đại phương Bắc: triều cống đầy đủ nhưng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ
quốc.


+ Đối với Chămpa, Lào, Chân Lạp quan hệ thân thiện, hồ hiếu, có lúc xảy ra chiến tranh.
<i><b>*Ý nghĩa: </b></i>


-Giúp củng cố vững chắc quyền lực của chế độ phong kiến.


-Góp phần quan trọng vào việc giữ vững và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
<b>Bài 18:</b>


<b>CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN</b>
<b>KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV</b>


<b>1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp</b>


<i><b>a/ Bối cảnh lịch sử:</b></i>


- Thế kỉ X - XV là thời kỳ tồn tại của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê
sơ.


- Đây là giai đoạn đầu của thế kỉ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước
thống nhất.


Þ Là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
<i><b>b/Biểu hiện sự phát triển:</b></i>


- Diện tích đất ngày càng mở rộng


-Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang.


- Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển các giống cây
nông nghiệp.


- Sản xuất nông nghiệp được chú trọng, hàng năm các vua đều làm lễ cày tịch điền để
khuyến khích nhân dân sản xuất.


→Nhờ các chính sách trên, nông nghiệp ở nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đã có những
bước phát triển mới.


<b>2. Phát triển thủ công nghiệp</b>
<i><b>* Thủ công nghiệp trong nhân dân: </b></i>


- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển


chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Bên cạnh đó, các nghề làm gạch, chạm
khắc dá, làm đồ trang sức, làm giấy đều phát triển hơn trước.


- Việc khai thác tài nguyên như vàng, bạc, đồng ngày càng phát triển
- Các làng nghề thủ công ra đời như; Thổ Hà, Bát Tràng.


<i><b>* Thủ công nghiệp nhà nước:</b></i>


- Các triều Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ đều thành lập các xưởng thủ công (quan
xưởng), tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền
chiến, xây dựng các cung điện, dinh thự…


- Đến thế kỉ XV, đã đúc được súng thần cơ (súng lớn), đóng được thuyền chiến có lầu.
<i><b>* Nhận xét: Trong các thế kỉ XI-XV, ngành thủ công nhiệp ở nước ta đã có sự phát triển</b></i>
cao với nhiều sản phẩm da dạng, phong phú, chất lượng.


<b>3. Mở rộng thương nghiệp</b>


<i><b>a/ Nội thương: Ngày càng phát triển và mở rộng</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

-Việc giao lưu, trao đổi, buôn bán các sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp ngày càng
nhộn nhịp.


- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) - Trung tâm bn bán và làm
nghề thủ cơng.


<i><b>b/Ngoại thương:</b></i>


-Từ sớm đã có các hoạt động buôn bán với Trung Quốc và các nước Phương Nam.



-Đến thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển, nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng
để bn bán với nước ngồi như: Vân Đồn (Quảng Ninh), Lạch Trường (Thanh Hoá),
Càn Hải (Nghệ An)….


- Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các địa điểm bn bán sầm uất.
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp.


<i><b>*Nhận xét chung: Qua các thế kỉ X-XV, nhân dân ta đã cần cù lao động,xây dựng và</b></i>
phát triển một nền kinh tế tự chủ, tồn diện.


<b>4. Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân (Giảm tải)</b>
<b> </b>


<b> Bài 19: NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG</b>
<b> NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV</b>


<b>I.CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG</b>
<b>1. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê</b>


- Năm 981, nhà Tống nhân cơ hội Đinh Tiên Hồng mất, người nối ngơi cịn nhỏ, đã
mang qn sang xâm lược nước ta.


- Trước tình hình đó, Thập đạo tướng quân Lê Hoàn đã được thái hậu Dương Văn Nga và
các tướng lĩnh suy tôn làm vua, lãnh đạo cuộc kháng chiến.


- Nhân dân Đại Việt chiến đấu anh dũng, bắt được nhiều tướng giặc, quân Tống phải rút
quân, đất nước độc lập.


<b>2. Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)</b>



- Thập kỉ 70 của thế kỉ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn
bị cho cuộc xâm lược.


- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, vua Lý đã giao cho Thái úy Lý Thường Kiệt
lãnh đạo cuộc kháng chiến:


+ Năm 1075, Lý Thường Kiệt đã kết hợp quân đội của triều đình với lực lượng dân binh
của các tù trưởng dân tộc ít người tập kích sang đất Tống, đánh tan các đạo quân của nhà
Tống ở các cứ điểm Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước.


+ Năm 1077, khỏng 30 vạn quân Tống kéo sang. Quân ta dưới sự lãnh đạo tài tình của Lý
Thường Kiệt đã đánh tan quân địch tại trận quyết chiến trên bờ sông Như Nguyệt.


→ Kháng chiến thắng lợi. Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà vang vọng mãi non sông.


<b>II. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN Ở THẾ</b>
<b>KỶ XIII</b>


- Thế kỉ XIII, đế quốc Mông Cổ hình thành và phát triển, vó ngựa của chúng đã giỳ xéo từ
Đông sang Tây, từ Âu sang Á. Nhân dân Đại Việt phải 3 lần kháng chiến chống quân xâm
lược Mông – Nguyên (1258, 1285 và 1287-1288).


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp,
đặc biệt là chiến thắng Bạch Đằng (1288). Đây là chiến thắng oanh liệt nhất của quân và
dân Đại Việt, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.


<b>III. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MINH VÀ KHỞI </b>
<b>NGHĨA LAM SƠN</b>


-Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách


thống trị của nhà Minh.


- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo.
<i><b>- Thắng lợi tiêu biểu:</b></i>


+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (Thanh Hóa) được sự hưởng ứng của nhân dân,
vùng giải phóng mở rộng dần từ Thanh Hóa vào Nam.


+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế bị động.


+ Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang đập tan 10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùng
quẫn tháo chạy về nước.


<i><b>- Đặc điểm:</b></i>


+ Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc rộng lớn.


+ Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tư tưởng nhân nghĩa được đề cao.
+ Có đại bản doanh, căn cứ địa.


+ Có chiến thuật tài giỏi, có bộ tham mưu khỡi nghĩa sáng suốt…, và được nhân dân nhiệt
liệt hưởng ứng.


→ Khởi nghĩa Lam Sơn đại thắng. Đất nước được giải phóng, nhà Hậu Lê thành lập năm
1428, mở đầu một thời kì mới của lịch sử dân tộc.


<b>Bài 20:</b>


<b>XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỈ X </b>


<b>-XV</b>


<b>I. TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO</b>


- Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo vốn được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc; sang
thời kì độc lập, càng có điều kiện phát triển mạnh.


<i><b> a/ Nho giáo:</b></i>


- Thời Lý, Trần Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống
trị, chi phối nội dung giáo dục thi cử song không phổ biến trong nhân dân.


<i><b>b/ Phật giáo:</b></i>


- Thời Lý - Trần, Phật giáo giữ vai trò quan trọng và phổ biến. Từ vua đến quan và dân
đều tôn sùng đạo Phật, các nhà sư được triều đình coi trọng.


<i><b>c/ Đạo giáo: tồn tai song song với Nho giáo và Phật giáo. Một số đạo quán được xây</b></i>
dựng.


→Từ cuối thế kỉ XIV, Phật giáo và Đạo giáo suy giảm. Sang thế kỉ XV, Nho giáo được
nâng lên địa vị độc tơn, trở thành hệ tư tưởng chính của nhà nước phong kiến thời Lê Sơ.
Sự phát triển của giáo dục Nho học cũng góp phần củng cố vị trí của Nho giáo.


<b>II. GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT, KHOA HỌC - KỸ THUẬT</b>


<b>1. Gíáo dục: Từ thế kỉ XI – XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát</b>
triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu.


- Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu.



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Sang thời Trần, giáo dục, thi cử được quy định chặt chẽ hơn.


- Thời Lê sơ, cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọn tiến sĩ. Số người học hành đỗ đạt ngày
càng nhiều. Năm 1484, nhà nước quyết định dựng bia, ghi tên Tiến sĩ.


→ Từ đó giáo dục được tơn vinh, quan tâm phát triển.
<b>2. Văn học</b>


- Ban đầu mang nặng tư tưởng Phật giáo.
- Từ thời Trần văn học dân tộc càng phát triển:


+ Chủ đề chính: Công cuộc xây dựng đất nước và các cuộc kháng chiến chống ngoại
xâm.


+ Các thể loại chính gồm: thơ, phú, hịch. Tiêu biểu như: “Hịch tướng sĩ”, “ Bạch Đằng
giang phú”, “ Bình Ngơ Đại cáo”….và hàng loạt tập thơ chữ Hán ra đời thể hiện long yêu
nước và tự hịa dân tộc.


+ Bên cạnh đó, các tập thơ chữ Nôm cũng ngày một nhiều như: “ Hồng Đức quốc âm thi
tập” của Lê Thánh Tông và “ Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi…


<b>3. Nghệ thuật: có bước phát triển mới</b>


+ Kiến trúc phát triển trong các thế kỉ X-XIV với các cơng trình tiêu biểu như:
- Chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích…


- Chuông tượng được đúc và tạc ngày một nhiều.
- Thành nhà Hồ, đền tháp Chăm…



- Bên cạnh đó có những cơng trình kiến trúc ảnh hưởng của nho giáo: Cung điện, thành
quách, thành Thăng Long.


+ Điêu khắc: Gồm những cơng trình chạm khắc, trang trí ảnh hưởng của Phật giáo và Nho
giáo song vẫn mang những nét độc đáo riêng.


+ Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc mang đậm tính dân gian truyền thống.
<i><b>* Nhận xét:</b></i>


+ Văn hóa Đại Việt thế kỉ X - XV phát triển phong phú đa dạng.


+ Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoài song vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.
<b>4. Khoa học kỹ thuật:</b>


- Có nhiều cơng trình khoa học ra đời: “Đại Việt sử kí” của Lê Văn Hưu (thời Trần),
“Lam Sơn thực lục”, “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, “Hồng Đức bản đồ” thời Lê Thánh
Tông.


- Về quân sự có “Binh thư yếu lược”, “Vạn Kiếp tơng bí truyền thư” của Trần Quốc Tuấn.
- Về tốn học có “Đại thành toán pháp” của Lương Thế Vinh, “Lập thành toán pháp” của
Vũ Hữu.


- Đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã cho chế tạo súng Thần cơ, thuyền chiến.


- Kinh đô Thăng Long được xây dựng từ thời Lý, sang thời Trần và Lê sơ được xây dựng
thêm.




<b>---&*&---CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII</b>


<b>→ CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>1- Sự sụp đổ của triều Lê Sơ, nhà Mạc được thành lập</b>
- Đầu thế kỉ XVI, triều Lê sơ suy sụp.


- Biểu hiện:


+ Các vua như Uy Mục, Tương Dực không cịn quan tâm đến việc triều chính và đời sống
nhân dân.


+ Bọn quan lại, địa chủ cũng nhân đó mà hạch sách, chiếm đoạt ruộng đất.
+ Nhân dân cực khổ đã vùng dậy đấu tranh.


+ Một số thế lực phong kiến cũng hợp quân đánh nhau. Mạnh hơn cả là thế lực Mạc Đăng
Dung. Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê phải nhường ngôi và lập ra triều Mạc.
* Chính sách của nhà Mạc:


- Chính trị: Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mơ hình cũ của nhà Lê.
- Tổ chức thi cử để tuyển chọn quan lại.


- Quân sự: Xây dựng quân đội mạnh.


- Kinh tế: Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nơng dân .


Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định trật tự xã hội đất nước.


<b>2. Đất nước bị chia cắt</b>


- Khơng chấp nhận chính quyền họ Mạc, một số quan lại cũ của nhà Lê, đứng đầu là


Nguyễn Kim đã tập hợp lực lượng chống lại nhà Mạc.


- Năm 1545, Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra. Kết quả năm 1592, nhà Mạc bị lật đổ.
Nhưng sau đó, một thế lực phong kiến mới của họ Nguyễn lại hình thành ở phía Nam.
- Năm 1627, chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ kéo dài đến năm 1672.


- Kết quả: 1672 hai bên giảng hịa, lấy sơng Gianh làm giới tuyến, đất nước bị chia làm
hai: Đàng Trong và Đàng Ngoài.


<b>3. Nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài (Giảm tải)</b>
<b>4. Chính quyền ở Đàng Trong (Giảm tải)</b>


<b>Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII</b>
<b>I- Tình hình nơng nghiệp ở các thế kỉ XVI – XVIII</b>


- Từ cuối thế kỉ XV đến nửa đầu thế kỉ XVI:


+Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa chủ, quan lại →Ruộng đất tư hữu ngày càng
phát triển.


+Nhà nước không quan tâm đến sản xuất, nội chiến giữa các thế lực phong kiến ® nơng
nghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên.


→Đời sống nơng dân khổ cực và họ đã vùng dậy đấu tranh.


- Từ nửa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp dần dần ổn định trở lại. Biểu hiện:
+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng, đặc biệt là ở Đàng Trong.


+ Việc đắp đê, đào sông, làm thủy lợi được chú trọng.
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.



+ Ngoài trồng lúa, các loại cây như sắn, khoai, ngô, đậu và các loại cây ăn quả đều phát
triển.


+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết


- Đây cũng là thời kì gia tăng tình trạng tập trung ruộng đất vào tay giai cấp địa chủ
phong kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Các nghề thủ công truyền thống trong dân gian tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao
như: nghề gốm, dệt vải lụa, làm giấy, làm đồ trang sức, đúc đồng, luyện sắt…


- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm
tranh sơn mài. Một số làng nghề xuất hiện.


- Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngồi.


- Ở các đơ thị thợ thủ cơng đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trong
kinh doanh).


<i><b>*Kết luận: Thủ công nghiệp thế kỉ XVI - XVIII phát triển mạnh mẽ, phong phú, chất</b></i>
lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao đổi trong và ngồi nước. Thúc đẩy kinh tế hàng
hóa đương thời phát triển.


<b>III. Sự phát triển của thương nghiệp</b>


<i><b>1/ Nội thương: Ở các thế kỉ XVI - XVIII buôn bán trong nước ngày càng phát triển:</b></i>
- Chợ làng, chợ huyện... mọc lên khắp nơi và ngày càng đông đúc.


- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn và các trung tâm buôn bán.


- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện.


- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển.
<i><b>2/ Ngoại thương:</b></i>


- Từ thế kỉ XVI, Ngoại thương Việt Nam cũng có bước phát triển nhanh chóng.


+ Bên cạnh việc bn bán với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Gia-va, Xiêm. Việt Nam
con buôn bán với các nước Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Pháp…


+ Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài.
<i><b>*Nguyên nhân phát triển:</b></i>


+ Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn.


+ Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông - Tây thuận lợi.


- Tuy nhiên đến giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của Nhà
nước ngày càng phức tạp.


<b>IV. Sự hưng khởi của các đô thị</b>


* Sự phát triển của kinh tế hàng hóa đã tạo điều kiện cho các đô thị cũ phát triển và các đơ
thị mới hình thành.


<i><b>+ Đàng Ngồi: bn bán sầm uất, nhất là Thăng Long với tên Kẻ Chợ có 36 phố phường</b></i>
và 8 chợ. Phố Hiến (Hưng Yên) ra đời, cũng hoạt động buôn bán tấp nập.


<i><b>+ Đàng Trong: </b></i>



- Hội An là phố cảng lớn nhất, nhiều thương nhân Nhật Bản, Trung Quốc làm nhà và có
những khu phố riêng. Các thuyền bn nước ngồi cũng thường ra vào buôn bán.


- Thanh Hà cũng là một đô thị mới bên bờ sơng Hương ra đời.
- Ngồi ra, Gia Định, thị tứ Nước Mặn (Bình Định) cũng phát triển.


* Tuy nhiên, đến cuối thế kỉ XVIII, ngoại thương sa sút; Đầu thế kỉ XIX, một số đô thị
suy tàn dần.


<b>Bài 23</b>


<b>PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, BẢO VỆ</b>
<b>TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈ XVIII</b>


<b>I. PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC.</b>
<b>1. Hoàn cảnh: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b> 2. Phong trào Tây Sơn: </b>


- 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở ấp Tây
Sơn – Bình Định.


+ 1777, lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong làm chủ phần đất từ Quảng Nam trở vào.
+ 1786 - 1788 : phong trào Tây Sơn tiếp tục tiến ra Đàng Ngoài, lật đổ chính quyền vua
Lê chúa Trịnh, làm chủ đất nước Þ <sub> Sự nghiệp thống nhất đất nước về cơ bản được hoàn</sub>
thành.


<b>II. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở CUỐI THẾ KỈ XVIII.</b>
<b>1. Kháng chiến chống quân Xiêm (1785)</b>



<i><b>a. Nguyên nhân: </b></i>


- Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm. Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân tiến sang nước
ta theo sự chỉ dẫn của Nguyễn Ánh.


<i><b> b. Diễn biến:</b></i>


- Đầu năm 1785, quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ đã tổ chức trận Rạch
Gầm - Xồi Mút (trên sơng Tiền - tỉnh Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, bảo vệ vững
chắc nền độc lập dân tộc.


- Nghệ thuật quân sự : nhử quân, mai phục, đánh bất ngờ quân địch.
<i><b> c. Ý nghĩa: </b></i>


- Là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân
dân ta, đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm. Nêu cao ý thức dân tộc của phong trào
Tây Sơn.


<b>2. Kháng chiến chống quân Thanh (1789).</b>
<i><b> a. Nguyên nhân:</b></i>


<b>- Sau khi chính quyền vua Lê, chúa Trịnh bị lật đổ, Lê Chiêu Thống cùng một số cận thần</b>
bỏ chạy lên phía Bắc và sang Trung Quốc cầu cứu nhà Thanh.Vua Thanh sai tướng đem
29 vạn quân sang xâm lược nước ta.


<i><b>b. Diễn biến:</b></i>


- Nhận được tin, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi Hoàng đế
(22/12/1788), lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân tiến ra Bắc.



- Kết quả: chỉ trong 5 ngày (từ đêm 30 tháng Chạp năm Mậu Thân đến mồng 5 Tết Kỉ
Dậu) với cuộc hành quân thần tốc, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh bại hoàn toàn quân xâm
lược và tiến vào Thăng Long. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa còn vang mãi về sau.
- Nghệ thuật quân sự :


+ Trận Ngọc Hồi: dùng tượng binh, lá chắn.
+ Trận Đống Đa: chiến thuật hỏa long.


Þ <sub>Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.</sub>


<i><b> c. Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ xâm lược của quân Thanh, bảo vệ Tổ quốc. Là một mốc son</b></i>
chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc.


<b>III. VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN:</b>


- Sau khi đánh tan quân xâm lược Mãn Thanh, Nguyễn Huệ chính thức xây dựng một
chính quyền mới theo chế độ quân chủ chuyên chế, thống trị từ Thuận Hóa trở ra Bắc.
- Các chính sách của Vương triều Quang Trung:


+ Thành lập chính quyền các cấp, kêu gọi nhân dân khôi phục sán xuất. Lập lại sổ hộ
tịch, địa bạ, không đẻ ruộng đất bỏ hoang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

+ Tổ chức lại giáo dục thi cử, đưa chữ Nôm làm văn tự chính thức của quốc gia.
+ Quân đội được tổ chức quy cũ và trang bị vũ khí đầy đủ.


<b> * Đối ngoại: Quan hệ hòa hảo với nhà Thanh, quan hệ với Lào và Chân Lạp diễn ra tốt</b>
đẹp.


- Năm 1792, Quang Trung đột ngột qua đời.



<b>- Năm 1802, trước sự tấn công của Nguyễn Ánh, Vương triều Tây Sơn sụp đổ. </b>
<b> Bài 24: </b>


<b>TÌNH HÌNH VĂN HĨA Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII</b>
<b>I. TƯ TƯỞNG TƠN GIÁO</b>


<i><b>1/Tơn giáo:</b></i>


- Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự phong kiến bị đảo lộn.


- Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện phục hồi. Nhiều chùa, quán được xây dựng thêm, một
số chùa được trùng tu lại.


- Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, từ thế kỉ XVI, một số giáo sĩ đạo Thiên
chúa phương Tây theo các thuyền buôn nước ngồi vào Đại Việt truyền đạo. Một tơn giáo
mới xuất hiện: đạo Thiên chúa.


-Thế kỉ XVII, do nhu cầu của việc truyền đạo, chữ quốc ngữ theo mẫu tự La tinh ra đời
nhưng chưa phổ biến.


<i><b>2/Tín ngưỡng:</b></i>


- Các tín ngưỡng truyền thống trong dân gian vẫn được duy trì và phát huy như: Thờ cúng
tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt.


® Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú.
<b>II. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC</b>
<i><b>1. Giáo dục</b></i>


- Thay thế nhà Lê, nhà Mạc tiếp tục phát triển giáo dục, tổ chức đều đặn các kì thi để chọn


lựa nhân tài. (22 kì thi Hội, lấy được 485 Tiến sĩ).


-Nhà nước Lê – Trịnh được khôi phục, giáo dục Nho học tiếp tục được duy trì. Nhiều
khoa thi được tổ chức, nhưng số người đỗ đạt và đi thi không nhiều như trước.


+ Đàng Trong: năm 1646, chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên.


-Ở triều đại Tây Sơn, với chính sách chăm lo giáo dục của Quang Trung, chữ Nôm được
dùng trong công việc hành chính, thi cử.


<i><b>*Nhận xét: Giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng giảm sút. Nội dung chủ yếu vẫn</b></i>
là giáo dục Nho học, khoa học tự nhiên chưa được chú ý làm hạn chế sự phát triển kinh
tế.


<i><b>2. Văn học</b></i>


- Nho giáo suy thối ® Văn học chữ Hán giảm sút so với giai đoạn trước


- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan


- Văn học dân gian nở rộ với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười,
truyện dân gian... thể hiện ước mơ về một cuộc sống tự do và thanh bình của người dân
lao động.


<b>III. NGHỆ THUẬT VÀ KHOA HỌC -KỸ THUẬT</b>
<i><b>1/Nghệ thuật</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Nghệ thuật dân gian được hình thành trong các cơng trình điêu khắc và kiến trúc, phản
ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời mang đậm tính địa phương.


- Nghệ thuật sân khấu phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài với nhiều phường
tuồng, chèo ở các làng, các làn điệu dân ca ở các địa phương.


<i><b>2/Khoa học - kỹ thuật</b></i>


- Nhiều cơng trình khoa họctrên các lĩnh vực sử học, địa lí, ý học, triết học…ra đời.


- Kĩ thuật: kĩ thuật đúc súng theo kiểu phương Tây, đóng thuyền, xây thành lũy được hình
thành và phát triển… Nguyễn Văn Tú với nghề làm đồng hồ ra đời.




<b>---&*&---CHƯƠNG IV: VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX</b>
<b> Bài 25:</b>


<b> TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HĨA DƯỚI TRIỀU NGUYỄN </b>
<b>(NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX)</b>


<b>1. Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao</b>
<i><b>a/ Xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước</b></i>


- Sau khi đánh bại Vương triều Tây Sơn, năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngơi vua (Gia Long).
Nhà Nguyễn thành lập, đóng đơ ở Phú Xuân (Huế).


- Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước là Việt Nam và đến thời Minh Mạng đổi thành Đại
Nam.


<b>* Tổ chức bộ máy nhà nước.</b>


- Chính quyền Trung ương tổ chức theo mơ hình thời Lê với quyền hành chuyên chế tuyệt


đối của vua.


- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các trực doanh
(Trung Bộ) do Triều đình trực tiếp cai quản.


- Năm 1831 – 1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính chia cả nước
làm 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên. Mỗi tỉnh đều có Tổng đốc, Tuần phủ cai quản, cùng
hai ti Bố chính và Án sát. Dưới tỉnh là các phủ, huyện (châu ở miền núi), tổng và xã.
- Tuyển chọn quan lại: thông qua giáo dục, khoa cử.


- Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều hà khắc.


- Quân đội: được tổ chức quy củ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ.
<i><b>b/ Ngoại giao.</b></i>


- Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc). Bắt Lào, Cam-pu-chia thần phục.
- Với phương Tây , nhà Nguyễn có phần dè dặt và hạn chế trong quan hệ.
<b>2. Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn</b>


<i><b>a/Nông nghiệp: </b></i>


- Lạc hậu, ruộng đất bỏ hoang nhiều → Nơng dân xiêu tán.
- Chính sách của Nhà Nguyễn:


+ Thực hiện chính sách quân điền +Khuyến khích khai hoang
+ Nhà nước cịn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều.


® Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nơng nghiệp, song đó chỉ là những biện
pháp truyền thống, lúc này khơng có hiệu quả cao.Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp
thuần phong kiến, rất lạc hậu.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>b/Thủ công nghiệp:</b></i>


- Thủ công nghiệp Nhà nước được tổ chức với quy mô lớn, các quan xưởng được xây, sản
xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ).


+ Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước.
-Trong nhân dân: Nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng khơng phát triển như
trước.


- Nghề mới: in tranh dân gian.
<i><b>c/Thương nghiệp</b></i>


+ Nội thương: Phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của Nhà nước.
+ Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng: Hoa,
Xiêm, Malai. Buôn bán dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được
ra vào cảng Đà Nẵng.


- Đơ thị tàn lụi dần


<b>III. Tình hình văn hóa - giáo dục</b>


- Giáo dục Nho học được củng cố song không bằng các thế kỉ trước.
- Độc tôn Nho giáo, hạn chế Thiên chúa giáo.


- Văn học chữ Nôm phát triển. Tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà
Huyện Thanh Quan…đặc biệt là “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du.


- Quốc sử quán thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn: “ Đại Nam thực lục”…Ngồi
ra cịn có các bộ sử do cá nhân biên soạn như: “Lịch triều hiến chương loại chí” của Phan


Huy Chú, “Lịch triều tạp kỉ” của Ngô Cao Lãng...


- Kinh đô Huế được xây dựng và hoàn thiện với hệ thống cung điện, lăng tẩm thể hiện
trình độ phát triển cao của nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc.


- Nhã nhạc cung đình Huế cũng là một di sản văn hóa cịn lại đến ngày nay. Các loại
hình ca múa nhạc dân gian được tiếp tục phát triển trong nhân dân.


<b>Bài 26:</b>


<b>TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX </b>
<b>VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN</b>
<b>1. Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân</b>


<i><b>a/ Tình hình xã hội Việt Nam nữa đầu TK XIX.</b></i>


-Nhà nước phong kiến ngày càng tăng cường tính chuyên chế và củng cố quan hệ sản xuất
phong kiến.


- Trong xã hội sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt:
+ Giai cấp thống trị bao gồm vua quan, địa chủ, cường hào.


+ Giai cấp bị trị bao gồm các tầng lớp nhân dân lao động mà đại đa số là nông dân.


- Mặc dù đã có nhiều cố gắng để ổn định tình hình xã hội nhưng tệ tham quan ơ lại vẫn
tiếp tục phát triển, đặc biệt là ở nông thôn.


<i><b>b/Đời sống nhân dân:</b></i>


- Dưới thời Nguyễn nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng.


+ Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng.


+ Chế độ lao dịch nặng nề


+ Thiên tai, mất mùa đói kém thường xun.
® Đời sống của nhân dân vơ cùng cực khổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>a/ Nguyên nhân: nhân dân >< giai cấp thống trị</b>
<b>b/ Diễn biến: </b>


- Ngay từ đầu thế kỉ XIX, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra và liên tục phát triển
cho đến giữa thế kỉ XIX. Tiêu biểu:


+ Khởi nghĩa Phan Bá Vành bùng nổ năm 1821 ở Sơn Nam hạ (Thái Bình) mở rộng ra
Hải Dương, An Quảng đến năm 1287 bị đàn áp.


+ Khởi nghĩa Cao Bá Quát bùng nổ năm 1854 ở Ứng Hòa - Hà Tây, mở rộng ra Hà Nội,
Hưng Yên đến năm 1854 bị đàn áp.


+ Năm 1833 một cuộc nổi dậy của binh lính do Lê Văn Khôi chỉ huy nổ ra ở Phiên An
(Gia Định), làm chủ cả Nam Bộ ® Năm 1835 bị dập tắt


<b>- Đặc điểm:</b>


+ Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra ngay từ đầu thế kỉ khi nhà Nguyễn vừa lên
cầm quyền.


+ Nổ ra liên tục, số lượng lớn.


+ Có cuộc khởi nghĩa quy mơ lớn và thời gian kéo dài như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê


Văn Khơi.


<b>3. Đấu tranh của các dân tộc ít người </b>


- Cùng với phong trào đấu tranh của nông dân và binh lính, phong trào dấu tranh của các
dân tộc ít người cũng diễn ra từ Bắc đến Nam. Tiêu biểu:


+ Ở phía Bắc: Có cuộc khởi nghĩa của người Tày ở Cao Bằng (1833 - 1835) do Nông Văn
Vân lãnh đạo. Cuộc khởi nghĩa của người Mường ở Hịa Bình và Tây Thanh Hóa, dưới sự
lãnh đạo cả tù trưởng họ Qch (1832-1838).


+ Ở phía Nam: Có cuộc khởi nghĩa của người Khơme ở miền Tây Nam Bộ (1840-1848).
Þ Giữa thế kỉ XIX các cuộc khởi nghĩa tạm lắng khi Pháp chuẩn bị xâm lược nước ta


<i><b>SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX</b></i>
<b>Bài 27:</b>


<b> QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC</b>
<b>1.Các thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước</b>


<b>a/Thời kì dựng nước đầu tiên</b>


- Thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang – Quốc gia đầu tiên cả người Việt cổ đã ra đời, sau
đó là nước Âu Lạc. Đánh dấu thời kì dựng nước của dân tộc.


- Đầu thế kỉ II TCN, Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của các triều đại phương Bắc. Trong hơn
1000 năm Bắc thuộc, nhân dân ta đã đấu tranh anh dũng để giải phóng, xây dựng, phát
triển và giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc.


- Những thế kỉ đầu CN, ở Nam Trung Bộ ngày nay, quốc gia Lâm Ấp – Chăm-Pa ra đời


và phát triển; ở vùng Tây Nam Bộ, quốc gia Phù Nam hình thành. Cả hai quốc gia này
cũng đã xây dựng cho mình một nhà nước quân chủ với nền kinh tế, văn hóa độc đáo.
<b>b/ Giai đoạn đầu của nước Đại Việt phong kiến độc lập</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Cùng với nền độc lập của đất nước, nhà nước quân chủ phong kiến cũng từng bước được
xây dựng và củng cố. Từ thế kỉ X – cuối thế kỉ XV, nhà nước đó ngày càng được hồn
chỉnh, có hệ thống từ trung ương - địa phương.


- Kinh tế nơng nghiệp có bước phát triển mới, cơng thương nghiệp phát triển. Nội, ngoại
thương từng bước được mở rộng.


- Nền giáo dục Đại Việt chính thức ra đời năm 1070 và là nơi dào tạo các bậc “hiền tài”
cho dất nước và nâng cao dân trí qua các thời kì lịch sử. Phật giáo, Nho giáo từng bước
được du nhập và được cải biên cho phù hợp với tín ngưỡng và tâm linh của người Việt.
- Đây cũng chính là thời kì mà văn hóa dân tộc đạt được những thành tựu rực rỡ trên các
lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật.


<b>c/Thời kì đất nước bị chia cắt</b>


- Đầu thế kỉ XV, với sự suy yếu của quốc gia phong kiến tập quyền, các thế lực phong
kiến được hình thành. Chiến tranh phong kiến đã làm đất nước bị chia cắt thành Đàng
Trong và Đàng Ngồi.


- Mặc dù vậy, nền kinh tế nơng nghiệp ở hai miền đều có những phát triển mới. Thủ cơng
nghiệp được mở rộng. Kinh tế hàng hóa phát triển. Đây cũng chính là cơ sở cho việc hình
thành và hưng khởi của các đô thị.


- Cuộc khủng hoảng xã hội từ giữa thế kỉ XVIII đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh của
nông dân. Kết quả phong trào Tây Sơn đã đưa đến sự ra đời của Vương triều Tây Sơn với
những chính sách tiến bộ góp phần phát triển đất nước.



<b>d/Đất nước ở nửa đầu thế kỉ XIX</b>


-Sau khi đánh bại Vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi và triều Nguyễn đươc thiết
lập. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song triều Nguyễn vẫn khơng cứu vãn được sự khủng
hoảng của chế độ phong kiến Việt Nam. Kết quả là phong trào đấu tranh chống triều đình
đã diễn ra suốt nửa đầu thế kỉ XIX.


- Dưới thời Nguyễn, nền văn hóa dân tộc vẫn phát triển. Các thành tựu về văn học, giáo
dục và đặc biệt về nghệ thuật và khoa học-kĩ thuật là di sản văn hóa quan trọng cịn lại
đến ngày nay.


<b>2. Cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc</b>


- Từ cuối thế kỉ III TCN, nhân dân Lạc Việt và Tây Âu đã hợp lực chống quân Tần xâm
lược.


- Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, các cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền đơ hộ để
giải phóng của nhân dan ta liên tục nổ ra.


- Thế kỉ X, với sự nghiệp tự cường của họ Khúc và chiến thắng Bạch Đằng của Ngô
Quyền năm 938 đã mở đầu cho thời kì phong kiến độc lập của dân tộc.


- Trong thời gian độc lập, nhưng suốt các triều đại Tiền Lê, Lý, Trần, nước ta vẫn thường
xuyên phải đối phó với giặc ngoại xâm: kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý,
các cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân
tộc.


- Đầu thế kỉ XV, phong trào đấu tranh chống quân Minh, mà đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn của Lê Lợi đã mang lại độc lập tự do cho đất nước.



- Thế kỉ XVIII, phong trào nơng dân Tây Sơn ngồi nhiệm vụ đấu tranh giai cấp, đã vươn
lên làm nhiệm vụ dân tộc. Thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Xiêm và chống
Thanh đã bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b> TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG</b>
<b>KIẾN</b>


<b>I. SỰ HÌNH THÀNH CỦA TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC VIỆT NAM</b>
<i><b>- Khái niệm:</b></i>


+ Truyền thống là những yếu tố về sinh hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống, đạo
đức của một dân tộc được hình thành trong quá trình lịch sử được lưu truyền từ đời này
sang đời khác từ xưa đến nay.


+ Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam: Là nét nổi bật trong đời sống văn hóa
tinh thần của người Việt, là di sản quý báu của dân tộc được hình thành từ rất sớm, được
củng cố và phát huy qua hàng ngàn năm lịch sử.


<i><b> - Biểu hiện:</b></i>


- Lịng u nước bắt nguồn từ những tình cảm đầu tiên của con người đối với người thân
trong gia đình và mở rộng ra là quê hương, là làng xóm và cao hơn là quốc gia, dân tộc
hay Tổ quốc.


-Từ mấy nghìn năm trước đây, người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam đã biết gắn kết,
quần tụ với nhau. Từ đó họ đã sáng tạo nên nền văn minh Việt cổ và xây dựng nên quốc
gia – nước Văn Lang. Trên cơ sở đó, tình cảm gắn bó của họ đã vượt ra khỏi khuôn khổ
của một làng, một địa phương trở thành lịng u nước.



- Những tình cảm đó của con người càng được phát huy và phát triển cao hơn trong công
cuộc chống ngoại xâm. Sự ra đời của Nhà nước Âu Lạc từ trong cuộc kháng chiến chống
Tần đã đánh dấu bước tiến mới của lòng yêu nước.


-Trong hơn 1000 Bắc thuộc, nhân dân ta lại đấu tranh không ngừng để chống lại ách đô
hộ của phong kiến phương Bắc, giành lại quyền tự chủ. Đồng thời xây dựng, phát triển
đất nước và giữ gìn, phát huy những di sản văn hóa của tổ tiên để lại chính là đã nâng cao
và phát triển hơn nữa lòng yêu nước.


-Việc thờ cúng những người anh hùng trong cuộc kháng chiến chống xâm lược đã thể
hiện lòng tự hào dân tộc và khắc ghi lòng yêu nước của người dân Việt Nam. Để từ đó
hình thành tryền thống yêu nước Việt Nam.


<b>II. PHÁT TRIỂN VÀ TÔI LUYỆN TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC TRONG CÁC </b>
<b>THẾ KỶ PHONG KIẾN ĐỘC LẬP</b>


* Bối cảnh lịch sử:


- Đất nước trở lại độc lập, tự chủ.


- Nhưng sau 1000 năm Bắc thuộc nền kinh tế trở nên lạc hậu, đói nghèo.
- Các thế lực phương Bắc chưa từ bỏ âm mưu xâm phương Nam.


® Trong bối cảnh ấy lịng u nước ngày càng được phát huy, tôi luyện.
- Biểu hiện:


+ Ý thức vươn lên xây dựng phát triển nền kinh tế tự chủ, nên văn hóa đậm đà bản sắc
truyền thống của dân tộc.


+ Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc của mỗi người Việt.


+ Ý thức đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, mọi dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.


+ Lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>III. Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến</b>


<b>- Đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu</b>
nước Việt Nam.




<i><b> PHẦN BA: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI</b></i>
<i><b>CHƯƠNG 1: </b></i>


<i><b> CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN</b></i>


<b>(TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XVIII)</b>
<b>Bài 29:</b>


<b>CÁCH MẠNG HÀ LAN VÀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH</b>
<b>I. Cách mạng Hà Lan (Giảm tải)</b>


<b>II. Cách mạng tư sản Anh</b>


<i><b>1.Tình hình nước Anh trước cách mạng:</b></i>


♦ Kinh tế: Đầu thế kỉ XVII, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa (TBCN) đã phát triển mạnh:
- Nhiều công trường thủ công ra đời.



- Luân Đôn trở hành trung tâm công nghiệp, thương mại và tài chính lớn nhất nước Anh.
♦ Xã hội:


- Tầng lớp quý tộc mới ra đời, cùng với giai cấp tư sản giàu lên nhanh chóng.
- Nơng dân ngày càng nghèo khổ.


♦ Chính trị:


- Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản và quý tộc mới.


→ Kết quả: Tư sản và quý tộc mới liên minh để lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ
sản xuất TBCN.


<i><b>2. Diễn biến của cách mạng (chia làm hai giai đoạn)</b></i>
<b>- Giai đoạn I: (1640 – 1648 )</b>


+ Năm 1640, Vua Sác lơ I triệu tập Quốc hội nhằm đặt ra thuế mới nhưng không thành
công nên nhà vua chuẩn bị lực lượng chống Quốc hội.


+ Năm 1642, nội chiến bùng nổ với thắng lợi bước đầu nghiêng về phía nhà vua. Nhưng
từ khi Ơ-li-vơ Crơm-Oen lên làm chỉ huy quân đội Quốc hội thì tình thế được đảo ngược,
Sác – lơ I bị bắt.


<b>- Giai đoạn II: (1649-1688)</b>


+ Ngày 30/1/1649, Sác-lơ I bị xử tử. Nước Anh chuyển sang nền Cộng hòa và cách mạng
đạt đến đỉnh cao.


+ 1653: Nền độc tài được thiết lập (một bước tụt lùi)



+ Năm 1688: Quý tộc mới và tư sản lại thỏa hiệp với phong kiến, đưa Vin-hem Ơ-ran-giơ
lên ngơi, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến . Cách mạng tư sản Anh kết thúc.


<i><b>c. Ý nghĩa lịch sử</b></i>


<b>- Lãnh đạo: Liên minh quý tộc mới, tư sản.</b>


<b>- Động lực: Đông đảo quần chúng nhân dân lao động.</b>
<b>- Kết quả: Đưa nước Anh phát triển theo con đường TBCN.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Bài 30:</b>


<b> CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ</b>
<b>1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Bắc Mĩ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh</b>
<i><b> a. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản:</b></i>


- Nửa đầu thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa Anh được ra đời dọc bờ biển Đại Tây Dương (1,3
triệu người)


- Giữa thế kỷ XVIII nền kinh tế TBCN phát triển mạnh.
<i><b>b. Nguyên nhân của chiến tranh:</b></i>


- Thực dân Anh tìm mọi cách ngăn cản sự phát triển của Bắc Mỹ (tăng thuế, độc quyền
buôn bán…) → mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân, giai cấp tư sản, chủ nô Bắc Mỹ với
thực dân Anh trở nên gay gắt.


- Dưới sự lãnh đạo của tư sản, chủ nô, nhân dân Bắc Mỹ đã đứng lên đấu tranh lật đổ ách
thống trị của thực dân Anh, mở đường cho nền kinh tế TBCN phát triển.


<b>2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ</b>


<i><b>a. Nguyên nhân trực tiếp: </b></i>


- Tháng 12/1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công tàu chở chè của Anh để phản đối chế
độ thu thuế → Thực dân Anh đã ra lệnh đóng cửa cảng.


- Năm 1774, các đại biểu thuộc địa đã họp Hội nghị lục địa Phi-la-đen-phi-a, yêu cầu vua
Anh phải xóa bỏ các luật cấm vơ lí, nhưng không đạt kết quả.


<i><b>b. Diễn biến:</b></i>


- Tháng 4/1775, cuộc chiến tranh bùng nổ. Nhờ có sự lãnh đạo tài giỏi của G. Oasinhtơn,
quân 13 thuộc địa đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng.


- Ngày 4/7/1776, bản Tuyên Ngôn độc lập được công bố, xác định quyền của con người
và quyền độc lập của 13 thuộc địa. Nhưng thực dân Anh không chấp nhận và cuộc chiến
tranh vẫn tiếp diễn.


- Tháng 10/1777, quân thuộc địa giành thắng lợi lớn ở Xa-ra-tô-ga, làm cho quân Anh suy
yếu.


- Năm 1783, thực dân Anh phải kí Hiệp ước Véc xai, cơng nhận nền độc lập của 13 thuộc
địa.


<b>3. Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập</b>
<i><b>- Kết quả: </b></i>


+ Cuộc chiến tranh kết thúc, Anh phải công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa và Hợp
chúng quốc Mĩ ra đời.


- Năm 1787, Mỹ ban hành Hiến pháp, quy định Mĩ là một nước cộng hòa liên bang , đứng


đầu là Tổng thống nắm quyền hành pháp, Quốc hội nắm quyền lập pháp.


<i><b>- Ý nghĩa:</b></i>


+ Là một cuộc cách mạng tư sản, nó đã thực hiện được hai nhiệm vụ cùng một lúc: lật đổ
ách thống trị của thực dân và mở đường cho CNTB phát triển ở Bắc Mĩ.


+ Tuy nhiên, cũng như Cách mạng tư sản Anh, cuộc cách mạng này khơng triệt để vì chỉ
có giai cấp tư sản, chủ nơ được hưởng quyền lợi, cịn nhân dân lao động nói chung thì
khơng.


<b>Bài 31 :</b>


<b>CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỶ XVIII</b>
<b>I. NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>a. Kinh tế</b></i>


- Cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, đời sống nông dân cực khổ.
- Công thương nghiệp, kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhưng bị chế độ phong kiến cản
trở, kìm hãm.


- Chưa có sự thống nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ.
<i><b>b. Chính trị - xã hội: </b></i>


- Theo chế độ quân chủ chuyên chế do vua Lui XVI đứng đầu.


- Xã hội chia thành 3 đẳng cấp là Tăng lữ, Qúy tộc và đẳng cấp thứ 3, mâu thuẫn với nhau
rất gay gắt.



<i><b>* Hậu quả: Kinh tế suy yếu, mâu thuẫn xã hội gia tăng. Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư</b></i>
sản, nông dân Pháp hăng hái tham gia cách mạng để lật đổ chế độ phong kiến.


<b>2. Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng</b>


- Thế kỉ XVIII ở Pháp xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ phê phán những quan điểm lỗi
<i>thời, giáo lý lạc hậu, mở đường cho xã hội phát triển gọi là Triết học ánh sáng </i>


- Tác dụng: Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng
bùng nổ.


<b>II. TIẾN TRÌNH CỦA CÁCH MẠNG</b>


<b>1. Cách mạng bùng nổ. Nền quân chủ lập hiến</b>


- Nguyên nhân trực tiếp: Ngày 5 - 5 – 1789, Hội nghị ba đẳng cấp do nhà vua triệu tập bị
đẳng cấp thứ 3 phản đối.


- Ngày 14 - 7 - 1789, quần chúng phá ngục Ba-xti, mở đầu cho cách mạng Pháp.


- Sau ngày 14 – 7, tầng lớp đại tư sản ( tư sản tài chính) lên nắm chính quyền gọi là phái
lập hiến.


+ Tháng 8/1789, thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền với khẩu hiệu “Tự
do-Bình đẳng-Bác ái”.


+ Ban hành Hiến pháp (9 – 1791), thiết lập nền quân chủ lập hiến.


- Tháng 4 – 1792, liên minh phong kiến Áo- Phổ tấn công vào nước Pháp. Phái Lập Hiến
đã không kiên quyết chống lại, đất nước trở nên lâm nguy.



- Ngày 11 - 7 - 1792 Quốc hội tuyên bố Tổ quốc lâm nguy.


<b>2. Tư sản công thương cầm quyền. Nền cộng hòa được thành lập.</b>


- Ngày 10 - 8 – 1792, phái Gi-rông-đanh (tư sản công thương) đứng lên lãnh đạo nhân dân
tiếp tục làm cách mạng lật đổ phái Lập Hiến và xóa bỏ chế độ phong kiến.


- Bầu ra Quốc hội mới, thiết lập nền cộng hòa (21/9/1792)
- Ngày 21/1/1793, Lui XVI bị xử chém vì tội phản quốc.


- Đầu năm 1793 nước Pháp lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng.


- Ngày 2- 6 – 1793, dưới sự lãnh đạo của phái Gia-cô-banh, đứng đầu là Rô-be-spi-e,
quần chúng nhân dân đã lật đổ phái Gi-rông-đanh.


<b>3. Nền chun chính Giacơbanh - đỉnh cao của cách mạng</b>


- Sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, phái Gia-cô-banh được sự ủng hộ của nhân dân lên
nắm chính quyền, thiết lập nền chun chính dân chủ do Rơ-be-xpi-e đứng đầu.


- Biện pháp cầm quyền:


+ Thi hành nhiều biện pháp quan trọng để trừng trị bọn phản cách mạng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

+ Thông qua hiến pháp mới, mở rộng tự do dân chủ.
+ Ban hành lệnh "Tổng động viên".


- Tác dụng: Kinh tế phát triển, dập tắt nội loạn, giành nhiều thắng lợi trên chiến trường,
đuổi quân xâm lược ra khỏi biên giới. Cách mạng đạt đến đỉnh cao.



- Cuộc đảo chính ngày 27 - 7 - 1794 đã đưa chính quyền vào tay bọn phản động, cách
mạng Pháp thối trào.


<b>4.Thời kỳ thối trào</b>


- Sau đảo chính, Ủy ban Đốc chính ra đời đã thủ tiêu mọi thành quả của cách mạng.


- Cuộc đảo chính (11 - 1799) lật đổ chế độ Đốc chính, giai cấp tư sản đưa Na-pô-lê-ông
lên nắm quyền, xây dựng chế độ độc tài. Cách mạng tư sản Pháp kết thúc.


<b>III. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII</b>


<b>- Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ được chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm</b>
chính quyền, xóa bỏ nhiều cản trở trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản.


- Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao với nền
chun chính dân chủ Gia-cơ-banh.


- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản triệt để.
<i><b>CHƯƠNG 2:</b></i>
<b>CÁC NƯỚC ÂU - MỸ </b>


<b>(TỪ ĐẦU THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX)</b>
<b>Bài 32: </b>


<b>CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU</b>
<b>1. Cách mạng công nghiệp ở Anh</b>


<i><b>a/Tiền đề</b></i>



+ Do cách mạng tư sản nổ ra sớm đã thúc đẩy nền kinh tế TBCN phát triển: tư bản, nhân
công và sư phát triển kỹ thuật.


→ cách mạng công nghiệp diễn ra sớm, bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XVIII và kết
thúc vào những năm 40 của thế kỷ XIX.


<i><b>b/Thành tựu</b></i>


-Trong công nghiệp dệt vải bông:


+ Năm 1764, Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.
+ Năm 1769, Ác-crai-tơ chế tạo ra máy kéo sợi chạy bằng hơi nước.


+ Năm 1779, Crôm-tơn cải tiến máy kéo sợi tạo ra sản phẩm đẹp, bền hơn.
+ Năm 1785, Các-rai chế tạo máy dệt chạy bằng sức nước, năng suất tăng 40 lần.
- Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước và đưa vào sử dụng.


+ Khắc phục được tất cả nhược điểm của các máy móc trước đây.


+ Thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác ra đời như dệt, luyện kim, khai thác mỏ, tiêu biểu là
ngành GTVT có tàu thủy, tàu hỏa chạy bằng máy hơi nước.


<i><b>c/ Kết quả</b></i>


- Nhờ cuộc cách mạng công nghiệp, nước Anh đã sớm diễn ra quá trình chuyển biến từ
sản xuất nhỏ, thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, là nước đầu tiên tiến hành cơng
nghiệp hóa.


- Từ một nước nông nghiệp, Anh đã trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới,


là “công xưởng” của thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp</b>
<i><b>a/Về kinh tế: </b></i>


+ Nâng cao năng suất lao động làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội.


+ Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông
dân ra đời.


<i><b>b/Về xã hội:</b></i>


+ Hình thành 2 giai cấp mới là: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.
+ Tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị.


+ Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực.


→Mâu thuẫn xã hội gia tăng dẫn đến đấu tranh giữa vô sản với tư sản.
<b> Bài 33</b>


<b> HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ MỸ </b>
<b> GIỮA THẾ KỶ XIX </b>


<b>1. Cuộc đấu tranh thống nhất Đức</b>
- Tình hình nước Đức:


+ Giữa thế kỷ XIX, kinh tế tư bản chủ nghĩa Đức phát triển nhanh chóng, Đức trở thành
nước công nghiệp.


+ Phương thức kinh doanh theo lối tư bản đã xâm nhập vào các ngành kinh tế.



+ Nước Đức bị chia xẻ thành nhiều vương quốc nhỏ, cản trở sự phát triển kinh tế tư bản
chủ nghĩa


→ đặt ra yêu cầu cần thống nhất đất nước.


- Bộ phận quý tộc quân phiệt Phổ, đại diện là Bi-xmác, được sự ủng hộ của giai cấp tư sản
đã thông qua chiến tranh để thống nhất đất nước:


+ Chiến tranh với Đan Mạch năm 1864.
+ Chiến tranh với Áo năm 1866.


+ Chiến tranh với Pháp năm 1871.


- Đầu năm 1871, Đức hoàn thành thống nhất đất nước, thành lập Đế chế Đức.


- Tháng 4/1871, Hiến pháp mới được ban hành, nước Đức là một liên bang gồm 22 bang
và 3 thành phố tự do. Vai trò của quý tộc quân phiệt Phổ được củng cố.


<i><b>- Tính chất: là một cuộc cách mạng tư sản, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa</b></i>
(TBCN) phát triển mạnh mẽ ở Đức.


<b>2. Cuộc đấu tranh thống nhất Italia</b>
(Đọc thêm)


<b>3. Nội chiến ở Mĩ</b>
<i><b>a/ Nguyên nhân sâu xa</b></i>


- Đến giữa thế kỷ XIX, lãnh thổ Mĩ đã mở rộng đến bờ biển Thái Bình Dương, bao gồm
30 bang.



<i><b>- Miền Bắc phát triển nền công nghiệp tư bản chủ nghĩa; miền Nam kinh tế đồn điền dựa</b></i>
vào bóc lột nơ lệ.


→Sự tồn tai của chế độ nô lệ đã cản trở nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Mĩ
→Mâu thuẫn giữa tư sản, trại chủ ở miền Bắc với chủ nô ở miền Nam ngày càng gay gắt.
<i><b>b/ Nguyên nhân trực tiếp:</b></i>


+ Lin-cơn đại diện Đảng cộng hịa trúng cử tổng thống đe dọa quyền lợi của chủ nô ở
miền Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i><b>c/ Diễn biến:</b></i>


+ Ngày 12/4/1861, nội chiến bùng nổ, ưu thế thuộc về Hiệp bang.


+ Ngày 01/1/1863, Lin-côn ra sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ → nô lệ, nông dân tham gia
quân đội.


+ Ngày 09/4/1865, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về quân Liên bang do Tổng thống
Lin-côn đứng đầu.


<i><b>d/ Ý nghĩa:</b></i>


+ Là cuộc Cách mạng tư sản lần thứ 2 ở Mĩ.


+ Xóa bỏ chế độ nơ lệ ở miền Nam tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
+ Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau nội chiến.


<b>Bài 34:</b>



<b>CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA</b>
<b>1. Những thành tựu về khoa học kĩ thuật cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX</b>


<i><b>a/ Trong lĩnh vực vật lý:</b></i>


+ Phát minh về điện của các nhà bác học G.Ôm người Đức, G.Jun người Anh, E.Lenxơ
người Nga mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới.


+ Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ri Béc-cơ-ren (Pháp), Ma-ri Quy-ri đã đặt nền tảng cho
việc tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân.


+ Rơ-dơ-pho (Anh) có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất.


+ Phát minh của Rơn-ghen (Đức) về tia X vào năm 1895 giúp y học chẩn đốn bệnh
chính xác….


<i><b>b/ Hóa học:</b></i>


- Định luật tuần hoàn của Men-đê-lê-ep nhà bác học Nga đã đặt cơ sở cho sự phân hạng
các nguyên tố hóa học.


<i><b>c/ Trong lĩnh vực sinh học:</b></i>


+ Học thuyết Đác-uyn (Anh) đề cập đến sự tiến hóa và di truyền...


+ Phát minh của nhà bác học Lu-i Paster (Pháp) giúp phát hiện vi trùng và chế tạo thành
công vắc xin chống bệnh chó dại.


+ Pap-lốp (Nga) nghiên cứu hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người.
<i><b>d/Trong nơng nghiệp:</b></i>



<b>+Sử dụng nhiều máy móc: máy kéo, máy gặt, máy đập...</b>
+Phương pháp canh tác được cải tiến


+Phân bón hố học được sử dụng


<i><b>e/ Những phát minh khoa học được áp dụng vào sản xuất:</b></i>


+ Kĩ thuật luyện kim được cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tanh, tuốc bin
phát điện được sử dụng để cung cấp điện năng.


+ Dầu hỏa được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho giao thông
vận tải. Cơng nghiệp hóa học ra đời.


+Việc phát minh ra điện tín. Cuối thế kỷ XIX ơ tơ được đưa vào sử dụng nhờ phát minh
về động cơ đốt trong. Tháng 12 - 1903 anh em người Mĩ đã chế tạo những chiếc máy bay
đầu tiên.


<i><b>* Ý nghĩa: Đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa, đánh</b></i>
dấu bước tiến mới của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn này.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Bài 35:</b>


<b>CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC MĨ VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA</b>
<b>I. Các nước Anh và Pháp cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.</b>


<b>1. Nước Anh</b>


<i><b>a. Tình hình kinh tế</b></i>



- Trước năm 1870, nước Anh đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, những từ sau
1870, Anh mất dần vị trí này và tụt xuống hàng thứ ba thế giới ( sau Mĩ và Đức).


- Tuy vậy, Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất cảng tư bản, thương mại, hải quân và
thuộc địa.


- Nhiều cơng ti độc quyền về cơng nghiệp và tài chính đã ra đời, chi phối tồn bộ nền kinh
tế.


<i><b>b. Tình hình chính trị: (Đọc thêm)</b></i>


<i><b>→Lênin gọi CNĐQ Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân</b></i>
<b>II. Nước Pháp</b>


<i><b> a. Tình hình kinh tế</b></i>


- Trước năm 1870, cơng nghiệp Pháp đứng thứ hai thế giới (sau Anh), nhưng từ sau 1870,
Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới.


- Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh, nhất là các ngành khai mỏ, đường sắt,
luyện kim, chế tạo ô tô…


- Nhiều công ty độc quyền ra đời chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân
<i><b>hàng. Pháp cho các nươc chậm tiến vay với lãi suất rất cao, nên Lênin gọi Pháp là “ chủ</b></i>
<i><b>nghĩa đế quốc cho vay lãi”.</b></i>


<i><b>b.Tình hình chính trị (Đọc thêm)</b></i>


<b>I. Các nước Đức và Mĩ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.</b>
<b>1. Nước Đức</b>



<i><b> a. Kinh tế:</b></i>


- Trước 1870, kinh tế Đức đứng thứ ba thế giới (sau Anh và Pháp), sau khi hồn thành
thống nhất (1871), cơng nghiệp Đức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh, Pháp vươn lên
đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).


- Sự phát triển mạnh của công nghiệp đã dẫn đến sự tập trung tư bản cao độ. Nhiều công
ty độc quyền ra đời, nhất là về luyện kim, than đá, sắt thép…. Chi phối nền kinh tế Đức,
đánh dấu việc Đức chuyển sang chủ nghĩa đế quốc..


<i><b>b. Tình hình chính trị: (Đọc thêm)</b></i>


<i><b>* Đặc điểm của ĐQ Đức là: “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.</b></i>
<b>2. Nước Mĩ</b>


<i><b> a. Tình hình kinh tế</b></i>


- Trước 1870, kinh tế Mĩ đứng ở vị trí thứ tư thế giới (sau Anh, Pháp, Đức). Từ năm 1870
trở đi, công nghiệp Mĩ phát triển đột biến vươn lên vị trí số 1 thế giới. Sản lượng công
nghiệp luôn gấp đôi Anh và bằng 1/2 tổng sản lượng công nghiệp các nước Tây Âu gộp
lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Nông nghiệp: nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, lại áp dụng phương thức canh tác hiện
đại, Mĩ vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường
châu Âu.


<i><b>b. Tình hình chính trị (Đọc thêm)</b></i>


<b>CHƯƠNG III:</b>



<b>PHONG TRÀO CÔNG NHÂN</b>


<b> (TỪ ĐẦU THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX)</b>
<b>→ CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN</b>
<b> (TỪ ĐẦU THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX)</b>


<b>Bài 36:</b>


<b>SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO CƠNG NHÂN</b>
<b>1. Sự ra đời và tình cảnh giai cấp vô sản công nghiệp. Những cuộc đấu tranh đầu</b>
<b>tiên.</b>


(Giảm tải)


<b>2. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân hồi nửa đầu thế kỷ XIX</b>
<b>-Nguyên nhân: Do cơng nhân bị bóc lột nặng nề, đời sống cơ cực.</b>


<b>- Diễn biến:</b>


+ Ở Pháp, năm 1831, công nhân dệt ở thành phố Liơng khởi nghĩa, địi tăng lương, giảm
giờ làm. Họ nêu cao khẩu hiệu “Sống trong lao động hoặc chất trong chiến đấu!”.


+ Ở Anh, từ năm 1836 đến năm 1847 đã diễn ra “ Phong trào Hiến chương” địi tăng
lương, giảm giờ làm có quy mơ, tổ chức và mang tính chất chính trị rõ rệt.


+ Ở Đức, năm 1844, công nhân vùng Sơ-lê-din khởi nghĩa.
<b>- Kết quả:Cuối cùng đều bị đàn áp và thất bại.</b>


<b>- Ý nghĩa:Đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho</b>


sự ra đời của lí luận cách mạng sau này.


<b>3. Chủ nghĩa xã hội khơng tưởng</b>


<i><b>a/ Hồn cảnh ra đời: Đầu thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản bên cạnh sự phát triển vẫn tồn tại</b></i>
một số hạn chế:


+ Việc bóc lột tàn nhẫn người lao động.
+ Các tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến.


- Thông cảm với nỗi khổ của những người lao động, một số người tư sản tiến bộ đã nhận
thức được những hạn chế của xã hội tư sản, mong muốn xây dựng một xã hội mới tốt đẹp
hơn khơng có áp bức, bất cơng. Tư tưởng đó là nội dung cơ bản của chủ nghĩa xã hội
không tưởng.


<b>→ Chủ nghĩa xã hội không tưởng ra đời mà đại diện là Xanh-xi-mơng, Phu-ri-ê và Ơ-oen.</b>
<i><b>b/ Đánh giá: Chủ nghĩa xã hội khơng tưởng có điểm:</b></i>


<i><b>- Tích cực:</b></i>


+ Nhận thức được mặt trái của chế độ tư sản là bóc lột người lao động.
+ Phê phán sâu sắc xã hội tư bản, dự đoán xã hội tương lai.


<i><b>- Hạn chế:</b></i>


+ Không đưa ra được phương pháp đấu tranh đúng đắn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>- Ý nghĩa: Là tư tưởng tiến bộ trong xã hội lúc đó. Cổ vũ người lao động đấu tranh, là tiền</b></i>
đề ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.



<b>Bài 37:</b>


<b>MÁC VÀ ĂNG GHEN. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC</b>
<b>1. Buổi đầu hoạt động cách mạng của C.Mác và Ăng-ghen (Đọc thêm)</b>


<b>2. Tổ chức đồng minh những người cộng sản và Tuyên ngôn của Đảng cộng sản</b>
<i><b>a/ Tổ chức Đồng minh những người cộng sản.</b></i>


- Trong khi hoạt động ở Anh, Mác và Ăng-ghen đã tham gia tổ chức bí mật của cơng nhân
Tây Âu là “ Đồng minh những người chính nghĩa”, sau đó hai ơng cải tổ thành “Đồng
minh những người cộng sản” (6/1847). Đây là chính đảng độc lập đầu tiên của giai cấp vô
sản quốc tế.


<i><b>b/ Tuyên ngôn của Đảng cộng sản</b></i>


- Tháng 2 – 1848, Mác và Ăng-hen công bố cương lĩnh “Tuyên ngôn Đảng cộng sản”.
Đây là văn kiện quan trọng, là những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách
mạng xã hội chủ nghĩa.


<i><b>- Nội dung: gồm lời mở đầu và 4 chương. Trong đó:</b></i>


+ Khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là lật đổ sự thống trị của giai cấp tư
sản, xây dựng chế độ xã hội cộng sản.


+ Muốn thực hiện được mục tiêu đó, giai cấp cơng nhân phải thành lập chính đảng của
mình, thiết lập nền chun chính vơ sản, đồn kết các lực lượng cơng nhân trên tồn thế
giới.


<i><b>- Ý nghĩa:</b></i>



+ Là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học, đánh dấu
bước đầu kết hợp chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân.


+ Từ đây giai cấp cơng nhân đã có lý luận soi đường để thực hiện mục tiêu cuối cùng của
những người cộng sản là xây dựng chủ nghĩa Cộng sản trên tồn thế giới.


<b>Bài 38:</b>


<b>QUỐC TẾ THỨ NHẤT VÀ CƠNG XÃ PA-RI 1871</b>
<b>I. QUỐC TẾ THỨ NHẤT</b>


<b>1. Hoàn cảnh ra đời: Ngày 28 - 9 – 1864, Quốc tế thứ nhất thành lập tại Ln Đơn với</b>
sự tham gia tích cực của C.Mác.


<b>2. Hoạt động của Quốc tế thứ nhất</b>


- Tồn tại:(từ tháng 9/1864 đến tháng 7/1876) gần 12 năm
<b>- Hình thức: tiến hành các kỳ đại hội (5 lần) </b>


<b>- Nội dung: truyền bá học thuyết Mác, đoàn kết phong trào cơng nhân, thành lập cơng</b>
<b>đồn, địi ngày làm 8 giờ, cải thiện đời sống công nhân… </b>


- Vai trò (tác dụng):


+ Là tổ chức Quốc tế đầu tiên truyền bá rộng rãi chủ nghĩa Mác trong phong trào công
nhân quốc tế → công nhân các nước tham gia đấu tranh chính trị ngày càng nhiều.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i><b> 1. Cuộc cách mạng ngày 18 - 3 - 1871 và sự thành lập Công xã :</b></i>
<i><b>a/ Nguyên nhân:</b></i>



+ Việc thất bại trong cuộc chiến tranh Pháp – Phổ (19/7/1870) đã gây cho Pháp nhiều khó
khăn.


+ Ngày 4/9/1870, nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa lật đổ Đế chế II, nhưng tư sản cướp
lấy thành quả cách mạng và thành lập Chính phủ lâm thời tư sản mang tên “ Chính phủ
Vệ quốc”


+ Sự phản động của giai cấp tư sản Pháp cướp đoạt thành quả cách mạng của quần chúng,
đầu hàng Đức để đàn áp quần chúng.


→ Cuộc cách mạng ngày 18 - 3 - 1871.


<i><b>b/ Diễn biến: Ngày 18 - 3 – 1871, Chi-e cho quân đánh úp đồi Mông-mác (Bắc Pa-ri) - là</b></i>
nơi tập trung đại bác của Quốc dân quân, nhưng thất bại. Kết quả, Chi-e rút quân chạy về
Véc-xai. Nhân dân nhanh chóng làm chủ Pa-ri và đảm nhiệm vai trị Chính phủ lâm thời.
<b>2. Công xã Pa-ri - Nhà nước kiểu mới</b>


- Ngày 26 - 3 – 1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu cử Hội đồng Công xã theo nguyên tắc
phổ thông đầu phiếu, bầu được 86 người, phần đông là cơng nhân và trí thức đại diện cho
nhân dân lao động Pa-ri.


- Sau khi thành lập, cơ quan cao nhất của Nhà nước là Hội đồng công xã có nhiệm vụ ban
bố pháp luật và lập ra 10 Uỷ ban để thi hành pháp luật.


<i><b>- Những việc làm của công xã:</b></i>


+ Quân đội cảnh sát cũ bị giải tán, thay vào đó là các lực lượng vũ trang nhân dân, nhà
thờ tách khỏi trường học.


+ Thi hành nhiều chính sách tiến bộ: Cơng nhân làm chủ những xí nghiệp chủ bỏ trống,


kiểm soát chế độ tiền lương, giảm lao động ban đêm...


<i><b>* Nhận xét: Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới do dân và vì dân.</b></i>


- Công xã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho giai cấp vô sản: Tổ chức lãnh đạo
các tầng lớp nhân dân...


<b>Bài 39:</b>


<b>QUỐC TẾ THỨ HAI</b>
<b>1. Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX</b>


<b>- Nguyên nhân: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, mâu thuẫn </b>
giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt, làm bùng nổ phong trào đấu tranh.


<b>- Diễn biến chính: Phong trào đấu tranh của cơng nhân các nước diễn ra liên tục, nhất là </b>
ở các nước Anh, Đức, Pháp, Mĩ.


+ Ở Đức, phong trào công nhân phát triển mạnh trong những thập niên 70 – 80 của thế kỉ
XIX, buộc giai cấp tư sản phải bác bỏ “Đạo luật đặc biệt”.


+ Ở Anh, cuộc bãi cơng của cơng nhân địi tăng lương, thực hiện ngày làm 8 giờ, cải thiện
đời sống diễn ra liên tục, nhất là ở Luân Đôn.


+ Ở Mĩ, ngày 1-5-1886, gần 40 vạn cơng nhân Sicagơ xuống đường biểu tình, địi ngày
làm 8 giờ được giới chủ chấp thuận cho 5 vạn người. Về sau, ngày 1-5 hàng năm trở
thành ngày Quốc tế lao động.


<b>- Kết quả:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Nhiều tổ chức chính trị độc lập của cơng nhân được thành lập như: Đảng Công nhân xã
hội dân chủ Đức, Đảng Công nhân Pháp……


<b>2. Quốc tế thứ hai (Đọc thêm)</b>


<b>Bài 40:</b>


<b>LÊ NIN VÀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA ĐẦU THẾ KỈ XX</b>
<b>I. HỌAT ĐỘNG BƯỚC ĐẦU CỦA VI.LÊNIN TRONG PHONG TRÀO CÔNG </b>
<b>NHÂN NGA</b>


<i><b>1. Tiểu sử: Vla-đi-mia Ilích U-li-a-nốp tức Lênin sinh ngày 22 - 4 - 1870 trong gia đình</b></i>
nhà giáo tiến bộ. Lê-nin sớm có tinh thần cách mạng chống lại chế độ chuyên chế Nga
hồng.


- Năm 1903, Lê-nin thành lập Đảng Cơng nhân xã hội dân chủ Nga, thông qua Cương
lĩnh cách mạng lật đổ chính quyên tư sản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.


<b>II. CÁCH MẠNG 1905 - 1907 Ở NGA</b>
<i><b>1. Nguyên nhân bùng nổ:</b></i>


- Đầu thế kỉ XX, nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng, đời sống nhân dân nói chung,
nhất là công nhân rất cực khổ, phải lao động từ 12 đến 14 giờ/ngày, lương thấp.


- Từ năm 1905-1907, Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh với Nhật để
tranh giành thuộc địa nhưng thua trận. Nhân dân ngày càng chán ghét chế độ. Nhiều cuộc
bãi công đã nổ ra với những khẩu hiệu “ Đả đảo chế độ chuyên chế!”, “ Đả đảo chiến
tranh!”, “ Ngày làm 8 giờ!”…


<b>2. Diễn biến của cách mạng: </b>



- Ngày 09/01/1905, 14 vạn công nhân Xanh Pêtécbua và gia đình khơng vũ khí đến Cung
điện mùa đơng để thỉnh cầu Nga hoàng cải thiện đời sống nhưng họ bị đàn áp. Ngày này
trở thành “ Ngày chủ nhật đẫm máu”. Lập tức, cơng nhân nổi dậy cầm vũ khí khởi nghĩa.
- Tiếp đó, tháng 5-1905, nơng dân nhiều vùng nổi dậy phá dinh cơ của địa chủ phong
kiến, lấy của người giàu chia cho người nghèo.


- Tháng 6-1905, binh lính trên chiến hạm Pơ-tem-kin cũng khởi nghĩa.


- Đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Mát-xcơ-va (12-1905) của các chiến sĩ cách
mạng kéo dài gần hai tuần lễ khiến chính phủ Nga hồng phải lo sợ.


- Sau cuộc khởi nghĩa ở Mat-xcơ-va, phong trào cách mạng vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều
nơi, đến năm 1907 mới tạm dừng.


<i><b>3. Kết quả, ý nghĩa:</b></i>


<b>a/ Tính chất: Đây là một cuộc Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.</b>
<b>b/ Kết quả, ý nghĩa:</b>


+ Cách mạng Nga 1905-1907 tuy thất bại nhưng đã làm lung lay chính phủ Nga hoàng và
bọn tư sản.


+ Là bước chuẩn bị cần thiết cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ diễn ra 10 năm sau
đó.


+ Cách mạng cũng cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và
phụ thuộc trên thế giới.


</div>


<!--links-->

×