Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (310.26 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Huongdanvn.com
SỞ GIÁO DỤC VÁ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
<b>Đơn vị: Trường THPT NHƠN TRẠCH</b>
Mã số: ...
Người thực hiện: GV Phạm Thị Lợi
Lĩnh vực nghiên cứu: HÓA HỌC
- Quản lý giáo dục <sub> </sub>
- Phương pháp dạy học bộ mơn: Hóa học <sub></sub>
<i><b>Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN</b></i>
<b>SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC</b>
<b>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN</b>
1. Họ và tên: Phạm Thị Lợi
2. Ngày tháng năm sinh: 19/12/1978
3. Nam, nữ:nữ
4. Địa chỉ: Ấp 3- Phú Thạnh, Nhơn Trạch, Đồng nai
5. Điện thoại: 0984.20.72.74 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ:
6. Fax: khơng có E-mail:
7. Chức vụ: Trưởng Ban Thanh Tra Nhân Dân
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Nhơn Trạch
<b>II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO</b>
- Học vị (hoặc trình độ chun mơn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân Hóa Học
- Năm nhận bằng: 2000
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa Học
<b>III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC</b>
- Lĩnh vực chuyên mơn có kinh nghiệm: Hóa Học
Số năm có kinh nghiệm: 11 năm
Giáo Viên : Phạm Thị Lợi
Đơn vị công tác : THPT Nhơn Trạch
Chuyên môn giảng dạy : Hóa học
<b>PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC</b>
<b>NGHIỆM NHANH CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI</b>
<b>THPT</b>
<b>A: MỞ ĐẦU</b>
<b>I/ Lí do chọn đề tài : </b>
-Thực hiện chỉ đạo của Bộ giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học,phương pháp
hay thì hiệu quả của việc giảng dạy được nâng cao, hiệu quả của việc giảng dạy được
khẳng định khi kết quả thi của học sinh phải tốt hoặc khá tốt.
-Hiện nay hầu hết các kì thi quan trọng của bộ mơn Hóa Học đều là hình thức thi trắc
nghiệm khách quan và địi hỏi sự chính xác cũng như thời gian phải càng ngắn càng
tốt khi học sinh hoàn tất một bài tập.Bên cạnh việc giúp đở học sinh nắm vững kiến
thức lý thuyết thì giáo viên cũng nên truyền đạt một số kinh nghiệm giải bài tập hóa
học thơng qua cơng thức hoặc phương pháp thực tiễn cho từng loại bài tập để rút ngắn
tối đa thời gian và khơng nhất thiết phải viết phương trình hóa học xảy ra.
-Với mục đích ở trên tơi đã chọn đề tài : <b>PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI </b>
<b>BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT</b>
<b>II/ Th ực trạng trước khi thực hiện giải pháp của đề tài :</b>
1)Thuận lợi :
* Về phía giáo viên :
-Giáo viên rất tâm huyết với nghề,tận tình với học sinh,nâng đở tinh thần đúng lúc kịp
thời với những học sinh yếu, kém hoặc cá biệt để các em học sinh từng bước từng
bước nâng cao hơn ý thức học tập và tự nghiên cứu cũng như dần dần các em tự làm
được các bài tập cơ bản rồi bài tập hỗn hợp,…
-Sử dụng các phương pháp dạy học thật sự lôi cuốn và hấp dẫn học sinh
-Trong họp tổ thống nhất kế hoạch chuẩn bị giáo án đầy đủ, xúc tích, giảng dạy có
khắc sâu kiến thức trọng tâm
-Thống nhất ra bài tập trắc nghiệm về nhà cho học sinh và có hướng dẫn đáp án cụ thể
*Về phía học sinh :
-Ý thức tự giác học tập là chính, có thái độ nghiêm túc và niềm đam mê học hỏi,
muốn khám phá cái khó, cái mới…
-Nhiều ý chí và nghị lực để vượt lên chính mình, lấy việc học làm trọng để khẳng
định tương lai,ổn định công việc sau này.
-Từng bước quen dần với hoạt động theo nhóm, học nhóm và tự nghiên cứu.
* Về phía nhà trường :
-Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên đi học nâng cao tay nghề ( học thạc sĩ,…)
-Quan tâm đúng mực để giáo viên an tâm cơng tác.
2) Khó khăn :
Vẫn có trường hợp đưa lượng bài tập khơng đồng bộ trong nhóm dạy dẫn đến lượng
bài tập cung cấp cho học sinh chưa đủ dạng
*Về phía học sinh :
-Học sinh chuẩn bị bài chưa bậc được trong tâm, nhiều học sinh mất kiến thức cơ bản
từ lớp dưới nên việc vận dụng công thức quên trước quên sau và hầu như khơng có
biết vận dụng cơng thưc nào khi giải bài tập
-Một bộ phận khác thì chay lười khơng học bài cũ nên hóa tính của các chất trong bài
tập các em không nhớ và không giải quyết được vấn đề của bài toán.
-Chưa dành đủ thời gian để nghiên cứu tài liệu và khám phá bài tập giáo viên cho về
nhà
<b>III/ Nhiệm vụ:</b>
-Nghiên cứu cơ sở lí luận làm rõ ý nghĩa, tác dụng của việc gắn bài giảng với
<b>PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH CHĨNG VÀ</b>
<b>HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT</b>
-Tìm hiểu nội dung và các biện pháp nhằm liên kết nội dung lý thuyết với cách giải
nhanh một bi ton hố học ( với điều kiện phải vững về phương trình hóa học ).
-Xây dựng qui trình rèn luyện kĩ năng nắm vững lý thuỵết , giải được bài tập mà
khơng cần phải viết phương trình .
<b> . Giả thuyết khoa học :</b>
Nếu ta thấy rõ được ý nghĩa, tác dụng và nội dung của việc giải nhanh một bài
tóan hóa học đồng thời tổ chức tốt việc rèn luyện kĩ năng này với các biện pháp cụ
thể, hợp lí thì sẽ nâng cao được tay nghề, góp phần tăng cường hiệu quả của việc dạy
và học ở trường phổ thơng với xu hướng là trắc nghiệm hố hầu hết các loại bài kiểm
tra .
<b>IV/ Phương pháp nghiên cứu :</b>
1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài, trong các sách, các
tiểu luận khoa học, báo chí, internet và các tài liệu khác.
2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
- Dựa vào các giáo án đã soạn, bản thu hoạch cá nhân.
<b>B : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA</b>
<b>VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU</b>
<b>I . PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH CHĨNG</b>
<b>VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT LÀ MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN TẮC DẠY</b>
<b>HỌC HIỆN NAY :</b>
-Nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học.
-Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý thuyết và thực tiễn tính tóan nhanh trong
dạy học.
-Nguyên tắc đảm bảo giữa tính chung và tính riêng trong dạy học.
Các nguyên tắc dạy và học có mối liên hệ mật thiết với nhau để hỗ trợ nhau, thúc đẩy
lẫn nhau. Từ lý thuyết vận dụng tính tốn nhanh, đơn giản hơn khơng bị sai lệch kết
quả .
<b>II . Bài giảng “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH CHĨNG VÀ</b>
<b>HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT’’cũng là một trong những biện pháp gây</b>
<b>hứng thú trong học tập đối với học sinh :</b>
<i><b>1. Tầm quan trọng của việc hình thành động cơ hứng thú học tập:</b></i>
Trong quá trình học tập, học sinh lĩnh hội những chân lý mà khoa học đã khám phá ra
nhưng các em chưa nhận biết được và đây là lần đầu tiên các em nhận thức được nó.
Vì vậy, việc tiếp thu các bài học sẽ đạt hiệu quả cao hơn nếu học sinh hoạt động trí
tuệ tích cực và hoạt động đó được tiến hành dựa trên hứng thú của học sinh. Động cơ
hứng thú là điều kiện đầu tiên, cơ bản và hết sức quan trọng, có tác dụng kích thích ý
thức học tập cũng như chuẩn bị cho các em tham gia vào quá trình nhận thức.
Động cơ hứng thú học tập khi đã đựơc học sinh ý thức sẽ trở thành nhu cầu của bản
thân học sinh. Nhu cầu này sẽ là nguồn động lực có tác dụng thúc đẩy sự phát triển
của hoạt động nhận thức, giúp học sinh huy động tối đa những nỗ lực ý chí của mình.
Bên cạnh đó, động cơ hứng thú cịn đóng vai trị quan trọng trong việc thay đổi thói
quen thụ động trong học tập, lười biếng trong tư duy mà bấy lâu nay đã trờ thành nếp
nghĩ trong mỗi học sinh. Thay vào đó phải tạo thói quen tự giác học tập, chủ động
nghiên cứu vấn đề. Từ đó mới mong hình thành được đức tính tìm tịi, sáng tạo và độc
lập suy nghĩ của học sinh. Chính cái sáng tạo, cái mới là nguồn hứng thú vô tận đảm
bảo kết quả học tập.
<i><b>2.</b></i> <b>PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH</b>
<b>CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT </b><i><b>là một trong những phương</b></i>
<i><b>pháp gây hứng thú học tập:</b></i>
từ cát chế ra thuỷ tinh, từ các quặng , mỏ sản xuất ra sắt, thép, từ than và dầu mỏ chế
ra các hoá chất, thuốc men cùng nhiều vật phẩm khơng có trong thiên nhiên. Hố học
cịn giúp ta phương tiện để tìm hiểu bí mật của sự sống. Hố học cịn có vai trị quan
trọng trong cơng nghiệp và trong nơng nghiệp …
Vì vậy trong q trình dạy học cần phải chỉ rõ việc vận dụng tri thức vào cuộc sống,
<b>III/ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH CHÓNG</b>
<b>VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT là một kỹ năng dạy học quan trọng : </b>
Bất kỳ giáo viên nào đứng lớp cũng phải thực hiện 2 chức năng quan trọng là dạy học
và giáo dục. Muốn làm được điều đó phải hiểu và nắm vững những kỹ năng dạy học
và giáo dục cần thiết. Người giáo viên phải nắm vững và áp dụng thích hợp những
phương pháp, những kiến thức đã học và tích luỹ được kinh nghiệm của người đi
trước. Nhất là đối với học sinh trung bình , hoặc yếu , kém. Giáo viên khơng chỉ
truyền đạt kiến thức mà còn phải biết hướng dẫn học sinh cách nắm vững bài học,
cách ghi nhớ bài và hướng dẫn học sinh cách giải nhanh những bài tập hóa học.
Học sinh lĩnh hội được nhiều hay ít phụ thuộc vào giáo viên, trong quá trình giảng
dạy người giáo viên phải có những kĩ năng dạy học nhất định cùng với sự kết hợp
nhiều phương pháp.
Trên thực tế việc thực hiện tốt kĩ năng giải nhanh bài tập hóa học sẽ đưa đến những
kết quả sau:
- Làm cho học sinh hứng thú học tập và thích học mơn hoá hơn . Qua bài giảng,
qua phần liên hệ thực tế tính nhanh một bài tập giáo viên có thể đưa ra 1 số tình
huống bài tập thực tế để các em tự suy nghĩ, phán đoán, giải thích, tìm ra kết quả .
- Giúp nội dung bài học bớt khô khan, lớp học sinh động.
- Thu hút sự tập trung, chú ý ở học sinh.
- Tạo mối quan hệ tốt giữa thầy và trị.
yếu tố quan trọng khơng thể thiếu, nhất là việc giảng dạy làm sao để học sinh có thể
vận dụng làm tốt các dạng bài trắc nghiệm mà không mất nhiều thời gian .
<b>IV/ Thực trạng của PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC</b>
<b>NGHIỆM NHANH CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT trong giảng dạy</b>
<b>hố học hiện nay:</b>
Nhìn chung khi giáo viên đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc biết vận dụng
kiến thức đã biết vào việc giải nhanh bài tập cũng là một biện pháp khá quan trọng
đã được áp dụng nhưng chưa nhiều, do nhiều nguyên nhân , một trong các nguyên
nhân đó là: đối với đối tượng học sinh trung bình , yếu , việc truyền thụ được những
kiến thức cơ bản đã là cả một vấn đề nan giải, nên việc đưa cách giải nhanh bài tập
hóa học vào bài giảng làm cho học sinh càng khó hiểu , và có cảm giác càng khó hơn.
Do đó cần phải nắm vững phần lý thuyết để có thể phối hợp tốt những kiến thức đã
học vào việc giải nhanh bài toán thì mới có hiệu quả cao , gây được sự hứng thú
trong học sinh , từ đó kích thích lịng say mê học mơn hóa trong các em nhiều hơn .
<b>V/Các nguyên tắc cần thực hiện khi dạy </b>
<b>“ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NHANH CHĨNG</b>
<b>VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT ”</b>
1/ Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
2/ Ví dụ đưa ra ngắn gọn, hấp dẫn, lơi cuốn, phù hợp với trình độ học sinh.
3/ Gắn nội dung, chủ đề, tư tưởng của bài học.
4/ Thời gian hợp lí.
5/ Khơng đưa ra những bài tập có nội dung quá rắc rối, phức tạp làm xao lãng sự chú
ý đến bài giảng.
6/ Cần nhấn mạnh những chi tiết cần lưu ý có liên quan đến nội dung bài học.
7/ Có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng lành mạnh.
8/ Vui vẻ nhưng nghiêm túc.
9/ Có kế hoạch cụ thể, tránh trùng lặp và ngẫu hứng.
<b>C: PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT BÀI TOÁN HOÁ HỌC</b>
<b> </b>
<b>Dạng 1 : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI I à H2</b>
Tóm tắt giáo khoa :
Kim Loại tác dụng với acid loại 1 ( HCl; H
2SO4 loãng) à H2
1) n <i>H</i><sub>❑</sub>+¿
¿ <i> (tác dụng) = 2 n</i> H
❑<sub>2</sub> m<sub>M</sub> <i>n+</i>¿
❑¿ = mM<i> (tác </i>
<i>dụng)</i>
M +<i>H</i><sub>⃗</sub> +¿
¿ Muoái ( M
n+<sub>) ; Muoái M</sub>n+
Goác acid
2) HCl à H+<sub> + Cl</sub> - <sub> </sub>
è nCl ❑<i>−</i> = n H +<sub>❑</sub>¿¿ (tác dụng) = 2 n<sub> H</sub> ❑2
è mMuoái = mM + 35,5. 2 n H ❑2 è
nH2 =
<i>m</i><sub>Muoi</sub><i>− m</i><sub>KL</sub>
với VH ❑2 = n.22,4
<b> 3) Lưu Ý : </b>
HCl è mMuối clorua = mM (tác dụng) + 71 n H ❑2
H2SO4 è mMuối sunfat = mM (tác dụng) + 96 n H ❑2
<sub> </sub>
<b> </b>
<b>* </b>ÁP DỤNG :
<b>Thí dụ 1 : Hịa tan hoàn toàn 7, 8g hỗn hợp gồm Mg, Al vào dung dịch HCl dư, </b>
thấy thốt ra 8,96 lít H2 (ở đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m
gam muối khan. Giá trị m là?
A. 36,2g B. 26,7g C. 18,1g D. 9,5g
<i> Hướng dẫn giải :</i>
<b>o Tìm n</b>H ❑2 =
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>22 , 4</i>
<b>o Với HCl : Dùng công thức m</b>Muối = mM (tác dụng) + 71 n H ❑2
Áp dụng : mMuối = 7,8 + 71 x 0,4 <b>= 36,2 g . Chọn A</b>
<b> Nhận xét : Thông thường học sinh gặp dạng đề này sẽ vội vã giải theo </b>
<i>phương pháp tìm thành phần các chất trong hổn hợp, từ đó đi tính khối lượng </i>
<i>của hai muối và suy ra kết </i>
<i>quả. Nhưng nếu gặp dạng bài cho hổn hợp hai kim loại không biết tên hay hổn </i>
<i>hợp ba kim loại thì sẽ bí. Khơng giải được? </i>
<i><b>Lưu Ý : Đề chỉ yêu cầu tìm thành phần tổng của hổn hợp kim loại ban đầu </b></i>
<i><b>hay tìm tổng khối lượng muối sau phản ứng, chứ khơng u cầu tìm thành </b></i>
<i><b>phần của từng chất </b></i>
<b>Thí dụ 2 : Hịa tan hồn tồn 0,4g hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B có hóa </b>
trị khơng đổi m, n vào dd H2SO4 lỗng. Giải phóng 224 ml H2 (ở đkc).
Lượng muối sunfat thu được sau phản ứng là?
A. 0,88g B. 1,28g C. 1,36g D. 1,76g
Hướng dẫn giải :
<b>o Tìm n</b>H ❑2 =
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>22 , 4</i> =
224
22400 = 0,01 mol
<b>o Với H</b>2SO4 : Dùng công thức è mMuối = mM (tác dụng) + 96 n H ❑2
dung dịch HCl thu được 1,792 lít H2 (đkc). Hỏi khi cơ cạn dung dịch
sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 5,01g (B). 10,02g C. 12,4g D. 13,8g
Hướng dẫn giải :
o Fe, Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl theo phản ứng chung :
M + 2 HCl MCl2 + H2
<b>o Tìm n</b>H ❑2 =
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>22 , 4</i> =
<i>1 , 792</i>
<i>22 , 4</i> = 0,08 mol
<b>o Với HCl : Dùng công thức m</b>Muối = mM (tác dụng) + 71 n H ❑2
Áp dụng : mMuối = 4,34 + 71 x 0,08 <b>= 10,02 g . Chọn B</b>
<b>Thí dụ 4 : Cho 1,04g hỗn hợp 2 kim loại vào dd H</b>2SO4 loãng thu được 6,72
lít H2 (đkc) và m gam muối khan. Giá trị của m là :
(A). 3,92g B. 1,96g C. 1,52g D. Kết quả khác
Hướng dẫn giải :
o Hai kim loại chưa biết, nên đặt tên tổng qt là <i>M</i>
o Phương trình hóa học : 2 <i>M</i> + n H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> <sub>❑</sub>⃗ <i>M</i> <sub>2</sub>(SO<sub>4</sub>)<sub>n</sub> + n H<sub>2</sub>
<b>o Tìm n</b>H ❑2 =
<i>VH</i>2
<i>22 , 4</i> =
<i>6 , 72</i>
<i>22 , 4</i> = 0,3 mol
<b>o Với H</b>2SO4 : Dùng công thức è mMuối = mM (tác dụng) + 96 n H ❑2
Áp dụng : mMuoái <b>= 1,04 + 96. 0,3 = 3,92 g Choïn A</b>
<b> <sub> * BÀI TẬP ÁP DỤNG : </sub></b>
<b>1. Cho 21g hỗn hợp X gồm : Zn, Fe, Al phản ứng hết vơí dung dịch H</b>2SO4 thu
được 13,44 lít hidro (ở đkc). Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được :
A. 18, 96g B. 19,08g C. 20,05g D. kết quả khác
Gợi ý : mMuối = mM (tác dụng) + mGốc acid.
Vậy: mMuối > mKim loại mMuối <b> > 21 g Chọn D</b>
Giải bình thường : chọn theo đáp án 2
<b>Đáp án 2: A. 78,05g</b> B. 78,5g C. 78,6g D. 79,8g
Chọn đáp án C
<b>2. Cho 1,53g hỗn hợp gồm: Mg, Cu, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thốt ra 448</b>
ml H2 (ở đkc). Cơ cạn hỗn hợp sau phản ứng rồi nung khan trong chân không thu
được một chất rắn có khối lượng là:
<b>3. Hịa tan hồn tồn 2,81g hỗn hợp gồm Fe</b>2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dung
dịch H2SO4 (vừa đủ). Sau phản ứng , hỗn hợp muối khan thu được khi cô cạn
dung dịch là?
A. 6,81g B. 4,81g C. 3,81g D. 5,81g
(Đề ĐH khối A – 2007).
<b> Chọn A</b>
<b>4. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hóa trị khơng đổi) trong dd</b>
HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đkc) và dd chứa 4,575g muối khan. m có giá trị là:
A. 1,36g <b>B. 1,38g </b> C. 2,0g D. 2,2g
chọn câu B
<b>5. Cho m gam hỗn hợp gồm : Mg, Fe, Al tác dụng hết với dd HCl thu được </b>
0,896 lít H2 (đkc) và 5,856 gam hổn hợp muối. Vậy m có thể bằng:
A. 3,012g <b>B. 3,016g</b> C. 3,018g D. kết quả khác
chọn câu B
<b>6. Cho m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại đứng trước H</b>2 trong dãy hoạt động hóa học,
tác dụng với dd HCl thu được 1,008 lít H2 (đkc). Cơ cạn dung dịch, thu được 7,32g chất
rắn. Vậy m có thể bằng:
A. 3g B. 5,016g C. 2,98g D. Kết quả khác
chọn câu D
<i><b>Dạng2 : KIM LOẠI TÁC DỤNG AXIT LOẠI 2 à NO</b></i><b>2 ; SO2</b>
Tóm tắt giáo khoa
Kim loại tác dụng với acid loại 2 : (HNO3; H2SO4 đặc, nóng) à NO2; NO; SO2
<b> 1) KIM LOẠI + Acid loại 2 à MUỐI + H</b>2O + Sp khử
(hầu hết các KL; – Au và Pt)
Sản phẩm khử của HNO3 NO2 ; NO …
Sản phẩm khử của H2SO4 SO2
<b> 2) Dùng định luật bảo toàn electron : </b>
M ⃗<sub>+HNO</sub>
3 M(NO3)n (1) Từ (1) è n NO ❑3
<i>−</i> <sub> = n.x mol </sub>
(I)
M – ne <sub>❑</sub>⃗ Mn+ (2) Từ (2) n<sub>e</sub> cho = nx mol (II)
Theo định luật bảo toàn electron : ne cho = ne nhận (III)
NO ❑3<i>−</i> + 1e N+4 (NO2). Vậy với HNO3 ne nhận = nNO2
Với sản phẩm khử của HNO3 là : NO Ta có : ne nhận = 3 n NO
Với sản phẩm khử của H2SO4 là : SO2 Ta có : ne nhận = 2 nSO2
mmuối = mKim loại + 96. ne nhận
ÁP DỤNG :
<b>Thí dụ 1 : Hịa tan 19,6g hỗn hợp A gồm Ag, Cu, Fe trong dung dịch HNO</b>3 đặc,
thu được 11,2 lít NO2 (đkc) . Khối lượng muối sau phản ứng là?
A. 19,04g B. 19,15g C. 19,25g D. Kết quả khác.
<i>Hướng dẫn giải :</i>
o Nhận xét : mMuoái = mM (tác dụng) + mGốc acid
o mMuối > mM (tác dụng) . Vậy : mMuoái > 19,6 g. Choïn D
Đây là dạng kết quả bị gài bẩy, thơng thường học sinh ít đọc kỉ đề. Đọc
thoáng qua thấy đề dể và vội vã giải ngay, và khi ra kết quả mới thấy mình bị
mắc bẩy
<b>Thí dụ 2 : Hịa tan 19,6g hỗn hợp A gồm Ag, Cu, Fe trong dung dịch HNO</b>3 đặc,
thu được 11,2 lít NO2 (đkc) . Khối lượng muối sau phản ứng là?
A. 52,4g B. 51,51g C. 50,6g D. Giá trị khác
<i>Hướng dẫn giải : </i>
o Phương trình hóa học : M + 2n HNO3 M(NO3)n + nNO2 + nH2O
o mMuoái = mM (tác dụng) + mGốc acid
o Từ phương trình, ta có : ne nhận = nNO2 =
<i>11, 2</i>
<i>22 , 4</i> = 0,5 mol
mmuối = mKim loại + 62. ne nhận = 19,6 + 62. 0,5 = 50,6g. Chọn C
<b>Thí dụ 3 : Cho m (g) hỗn hợp gồm Fe và Cu hòa tan hết vào dung dịch </b>
HNO3. Sau phản ứng thu được 76,6g muối và 6,72 lít khí NO ở điều kiện
chuẩn. Giá trị của m là ?
A. 30,8g B. 25,8g C. 20,8g D. kết quả khác
Hướng dẫn giải :
o Ta có : mMuối = mM (tác dụng) + mGốc acid
o Với khí NO ne nhận = 3 nNO = 3 .
<i>6 , 72</i>
o mM (tác dụng) = mMUỐI – mGốc acid <b> = 76,6 – 62. 0,9 = 20,8g Chọn C</b>
<b>Thí dụ 4 : Cho 12,6g hỗn hợp bột kim loại Cu và Mg vào dung dịch H</b>2SO4
đặc nóng, thu được 6,16 lít khí SO2 (ở điều kiện chuẩn). Cơ cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng muối là ?
A. 39g B. 27,2g C. 25,8g D. 30,6g
Hướng dẫn giải :
o Ta có : mMuối = mM (tác dụng) + mGốc acid
o Với khí SO2 ne nhận = 2. n khí SO2 = 2.
<i>6 ,16</i>
<i>22 , 4</i>=0 , 275 mol
o mMuoái = mM (tác dụng) + mGốc acid = 12,6 + 96x ½ ne nhận
= 12,6 + (96 : 2) 0,275 = 25,8g
<b>Chọn C</b>
BÀI TẬP TỰ GIẢI :
<b>1) Hòa tan hết m(g) hỗn hợp A : Ag, Cu, Fe trong dung dịch H</b>2SO4 đặc, nóng thu
được 58,6g muối và 11,2 lít (ở điều kiện chuẩn ) SO2. Vậy m có giá trị là ?
(A). 10,6g B. 11,15g C. 13,6g D. kết quả khác
<b>2) Hòa tan 26,8g hỗn hợp gồm : Fe, Cu, Mg vào dung dịch H</b>2SO4 đặc, nóng. Sau
phản ứng thu được 106g muối. Tính thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện
chuẩn?
A. 19,72 lít B. 16,80 lít C. 15,68 lít (D). 18,48 lít
<i><b>Dạng 3 :xác định tên kim loại </b></i>
<b>Tóm tắt lí thuyết :</b>
<b>Kim loại + Acid (HCl, H2SO4 lỗng, H2O ) giải phóng H2</b>
<b> Số mol của Kim loại ( Hóa trị 1 ) = 2 n </b>H2
Số mol của Kim loại ( Hóa trị 2 ) = n H2
Số mol của Kim loại ( Hóa trị 3 ) = 2/3 n H2
Từ đó ta dùng công thức M = mhhKL<sub>nkimloai</sub>
<b>Câu 1 Cho 4 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước dư, thấy có 2,24</b>
A. Mg B. Ca C. Ba D. Be
Hướng dẫn giải :
Tìm nH ❑2 =
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>22 , 4</i> =0,1 mol suy ra M = 4/ 0,1 = 40 ( Ca) chọn đáp án B
<b>Câu 2 : Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần</b>
hồn vo dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc). 2 kim loại đó l:
<b>A. K và Rb</b> <b>B. Rb và Cs</b> <b>C. Na và K</b> <b>D. Li và Na</b>
Hướng dẫn giải :
Tìm nH ❑2 =
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>22 , 4</i> =0,15 mol suy ra n hh KL = 2 * 0,15 = 0,3 mol
M = mhhKL<sub>nkimloai</sub> = 7,8 / 0,3 = 26 vậy Na (23) < 26 < K (39)
Ta chọn đáp án C
<b>Câu 3 : Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần</b>
hòan vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (ở đktc). 2 kim loại đó là
<b>A. Li và Na</b> <b>B. K và Rb</b> <b>C. Na và K</b> <b>D. Rb và Cs</b>
Tìm nH ❑2 =
<i>V<sub>H</sub></i><sub>2</sub>
<i>22 , 4</i> = 0,3 M =
mhhKL
nkimloai = 15,6 / 0,6 = 26
Tương tự ta chọn hai kim loại đó là Na và K
<b> Câu 4 : Hòa tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H</b>2SO4 lỗng dư, cơ cạn
dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:
<b>A. Mg. </b> <b>B. Al.</b> <b>C. Zn. </b> <b>D. Fe. </b>
Hướng dẫn giải :
M = 2,52 / 0,045 = 56 ( Fe ) chọn câu D
BAØI TẬP TỰ GIẢI :
<b>Câu 1 . Hòa tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H</b>2SO4 lỗng, rồi cơ cạn dung
dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là:
<b>A. Al. </b> <b>B. Mg. </b> <b>C. Zn. </b> <b>D. Fe. </b>
nH2 =
<i>m</i><sub>Muoi</sub><i>− m</i><sub>KL</sub>
Chọn câu B
<b>Câu 2 . Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của 2 kim loại kiềm ở 2 </b>
chu kỳ liên tiếp tan hoàn tồn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc).
Hai kim loại đó là:
<b>A. K và Cs. </b> <b>B. Na và K. </b> <b>C. Li và Na. </b> <b>D. Rb và Cs. </b>
Chọn câu B
<b>Câu 3. Hịa tan hồn tồn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau</b>
đó cơ cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:
<b>A. Be. </b> <b>B. Ba. </b> <b>C. Ca. </b> <b>D. Mg. </b>
Chọn câu C
<b>Câu 4: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA </b>
á dụng hết với dung dịch HCl (dư), thốt ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó
là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137)
<b>A. Be và Mg. </b> <b>B. Mg và Ca. </b> <b>C. Sr và Ba. </b> <b>D. Ca và</b>
Sr.
Chọn câu D
<i><b>Dạng 3 : Xác định cơng thức phân tử hợp chất hữa cơ</b></i>
Tóm tắt lý thuyết :
1-Lập công thức phân tử của ancol no đơn chức : CnH2n+ 1 OH (n ≥ 1)
<i>n</i>
<i>n+1</i>=
nCO 2
<i>nH 2O</i>
2- Lập công thức phân tử của anim no đơn chức : CnH2n+3+N (n ≥ 1)
<i>2 n</i>
<i>2 n+3</i>=
nCO 2
<i>nH 2O</i>
<b>3- lập công thức phân tử của ankan : CnH2n+2 (n ≥ 1)</b>
<i>n</i>
<i>n+1</i>=
nCO 2
<i>nH 2O</i>
4- Lập công thức phân tử của este no đơn chức : CnH2nO2 (n ≥ 2)
Meste =
meste
nCO 2 <i>n=14 n+32</i>
ÁP DỤNG :
<b>Câu 1: </b>Đốt cháy hồn tồn một amin đơn chức no ta thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ
mol 2:3. Amin đó là :
<b>A. Propylamin B. Metylamin</b> <b>C. Anilin</b> <b>D. Etylamin</b>
Hướng dẫn giải :
<i>2 n</i>
<i>2 n+3</i>=
2
3 suy ra 6n = 4n + 6 suy ra n = 3
vậy CTPT của anim là C3H7 NH2 ( Propylamin)
Chọn câu A
<b>Câu 2: Đốt cháy 9,62 gam este đơn chức X thu được 17,16 gam CO</b>2 và 7,02 gam
H2O. Công thức phân tử của X là
<b>A. C</b>2H2O2 <b>B. C</b>3H6O2 <b>C. C</b>4H8O2 <b>D. C</b>4H6O2
Hướng dẫn giải :
Tìm n CO2 = 0,39 mol
. nH2O = 0,39 mol nCO2 = nH2O suy ra là este no đơn chức
Ta có 14n + 32 = <i>9 ,62<sub>0 ,39</sub>n</i> =24,66n
Suy ra n = 3 vậy CTPT của este là C3H6O2 chọn câu B
<b>Câu 3: Đốt cháy 4,81 gam este X thu được 8,58 gam CO</b>2 và 3,51 gam H2O. Công
thức của X là
<b>A. C</b>3H6O2 <b>B. C</b>2H2O2 <b>C. C</b>4H8O2 <b>D. C</b>4H6O2
Tìm n CO2 = 0,195 mol
. nH2O = 0,195 mol nCO2 = nH2O suy ra là este no đơn chức
Ta có 14n + 32 = <i><sub>0 ,195</sub>4 , 81</i> <i>n</i> =24,66n
Suy ra n = 3 vậy CTPT của este là C3H6O2 chọn câu A
<b>D : Hiệu quả của đề tài và các nguồn</b>
<b> Minh chứng trong thực hiện</b>
<i><b>1-Liên hệ các bài tập được ra trong đề kiểm tra HK1 và HK2 năm học 2011- 2012</b></i>
<b>-Các dạng bài tập trong đề thi hk1 :</b>
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 4,4g một este X no , đơn chức mạch hở thu được 4,48 lít CO2
ĐKTC. Cơng thức phân tử của X là :
A. C3H6O2 B.C4H8O2 C. C2H4O2 D.CH2O2
Câu 2 : Cho 50 ml dung dich Glucozơ chưa rõ nồng độ, tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,16 g Ag, Nồng độ mol của dung dich Glucozơ đã
A. 0.02 M B.0,2 M C.0.01 M D. 0,1 M
( Với dạng bài tập này Học sinh chỉ cần dùng tỉ lệ 1 mol Glucozơ cho ra 2 mol Ag từ
đó suy ra sơ mol của Glucozơ = 0.02/2= 0.01 mol. Nồng độ Clucozơ =0.01/ 0.05 = 0,2 M
)
Câu 3 : Hịa tan hồn tồn 7,8g hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dich HCl dư, sau phản
ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0 g. Khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp
là :
( Với bài này học sinh sẽ lập hệ mà cũng khơng phải viết Phương trình phản ứng hóa học
:
- khối lượng hh là : 27x + 24 y = 7,8
- tỉ lệ số mol của kim loại hóa trị 3 so với H2 là 3/2 nên ta có 3/2x + y = (7,8-7)/2 = 0,4
Giải hệ là ta tìm được đáp án cho bài toán )…
<i><b>-Các dạng bài tập trong đề thi hk2 :</b></i>
Câu 1 -Cho 3,1 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ( ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn)
tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít khí ( đo ở Đktc) và dung dịch X.Khối lượng chất
tan có trong dung dich X là :
A. 48,0g B.4,8g C.24,0 g D. 2,4 g
( m chất tan = m hh kim loại + 2nH2 * 17 HS có thể linh động thay thế gốc axit bắng gốc
OH-<sub>= 17 )</sub>
…
2- Một đề thi tốt nghiệp do tác giả đề nghị :
<b>KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012</b>
Mơn thi: HĨA HỌC
Thời gian: 60 phút
<i>Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; </i>
<i>Na = 23; Al = 27; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108. </i>
<b>Câu 1: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? </b>
<b>A. Saccarozơ. </b> <b>B. Protein. </b> C. Tinh bột. D. Glucozơ.
<b>Câu 2: Chất có tính lưỡng tính là </b>
<b>A. NaOH. </b> <b>B. NaHCO</b>3. C. KNO3. D. NaCl.
<b>Câu 3: Protein phản ứng với Cu(OH)</b>2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là
<b>A. màu vàng. </b> <b>B. màu tím. </b> C. màu da cam. D. màu đỏ.
<b>Câu 4: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước </b>
(CaSO4.2H2O) được gọi là
<b>A. thạch cao khan. </b> <b>B. thạch cao sống.</b> C. đá vôi. D. thạch cao
nung.
<b>Câu 5: Chất không phải axit béo là </b>
<b>A. axit axetic. </b> <b>B. axit panmitic.</b> C. axit stearic. D. axit oleic.
<b>Câu 6: Xà phịng hố hồn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH </b>
<b>(vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là </b>
<b>A. 19,2. </b> <b>B. 9,6. </b> <b>C. 8,2. </b> <b>D. 16,4. </b>
<b>Câu 7: Để khử hoàn toàn 8,0 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong </b>
<b>điều kiện khơng có khơng khí) thì khối lượng bột nhôm cần dùng là </b>
<b>Câu 8: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau </b>
<b>khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại</b>
<b>không tan. Giá trị của m là </b>
<b>A. 2,0. </b> <b>B. 2,2.</b> <b>C. 6,4. </b> <b>D. 8,5.</b>
<b> Câu 9: Cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là </b>
<b>A. ns</b>2<sub>.</sub> <b><sub>B. ns</sub></b>2<sub>np</sub>1<sub>.</sub> <sub>C. ns</sub>1<sub>.</sub> <sub>D. ns</sub>2<sub>np</sub>2<sub>.</sub>
<b> Câu 10: Chất thuộc loại cacbohiđrat là </b>
<b>A. xenlulozơ. </b> <b>B. glixerol. </b> C. protein. D. poli(vinyl
clorua).
<b>Câu 11: Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là </b>
<b>A. Na</b>2CO3. <b>B. NaCl. </b> C. CaSO4. D. CaCO3.
<b>Câu 12: Cho dãy các chất: CH</b>3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3NH2. Số chất
trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
<b>A. 4.</b> <b>B. 1.</b> C. 2. D. 3.
<b>Câu 13: Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng </b>
được với dung dịch HCl?
<b>A. CH</b>3COOH. <b>B. C</b>2H5OH. C. C6H5NH2. D.
H2NCH(CH3)COOH.
<b>Câu 14: Vinyl axetat có cơng thức là </b>
<b>A. C</b>2H5COOCH3. <b>B. HCOOC</b>2H5. C. CH3COOCH=CH2. D.
CH3COOCH3.
<b>Câu 15: Cho dãy các kim loại: Mg, Cr, Na, Fe. Kim loại cứng nhất trong dãy là </b>
<b>A. Mg.</b> <b>B. Fe.</b> C. Cr. <b>D. Na. </b>
<b>Câu 16: Cho dãy các chất: CH</b>2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH–CH=CH2,
H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
<b>A. 3. </b> <b>B. 2.</b> C. 4. D. 1.
<b> Câu 17: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là </b>
<b>A. Ca. </b> <b>B. Li.</b> C. Be. D. K.
<b>Câu 18: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được </b>
với dung dịch HCl là
<b>A. 2.</b> <b>B. 4.</b> C. 1. D. 3.
<b> Câu 19: Cơng thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là </b>
<b>A. Fe(OH)</b>2. <b>B. Fe(OH)</b>3. C. FeO. D. Fe2O3.
<b> Câu 20: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là: </b>
<b>A. K, Cu, Zn. </b> <b>B. Cu, K, Zn.</b> C. Zn, Cu, K. D. K, Zn, Cu.
<b> Câu 21: Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch </b>
<b>A. H</b>2SO4 (loãng). <b>B. NaOH.</b> C. KOH. D. H2SO4 (đặc,
nguội).
<b>Câu 22: Quặng boxit là nguyên liệu dùng để điều chế kim loại </b>
<b>A. đồng. </b> <b>B. natri.</b> C. nhơm. D. chì.
<b>A. H</b>2NCH2COOH. <b>B. C</b>2H5OH. C. CH3COOH. D. CH3NH2.
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (lỗng, dư), thu được V
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 1,12. B. 2,24. C. 4,48. D. 3,36.
<b> Câu 25: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch </b>
<b>A. Na</b>2CO3. <b> B. CuSO4. </b> C. CaCl2. D. KNO3.
<b> Câu 26: Cho dung dịch Na</b>2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
<b>A. khơng có hiện tượng gì. -</b> <b>B. có bọt khí thốt ra. </b>
C. có kết tủa trắng. D. có kết tủa trắng và bọt khí.
<b>Câu 27: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch </b>
trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu
xanh lam là
<b>A. 1. </b> <b>B. 3.</b> C. 2. D. 4.
Câu 28: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
A. 36,0. B. 16,2. C. 9,0. D. 18,0.
Câu 29: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa
đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 200. B. 100. C. 150. D. 50.
<b> Câu 30: Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính? </b>
<b>A. Ba(OH)</b>2 và Fe(OH)3. <b>B. Cr(OH)</b>3 và Al(OH)3. C.
NaOH và Al(OH)3. D. Ca(OH)2 và Cr(OH)3.
<b> Câu 31: Điều chế kim loại K bằng phương pháp </b>
<b>A. điện phân dung dịch KCl có màng ngăn. </b>
<b>B. dùng khí CO khử ion K</b>+<sub> trong K</sub>
2O ở nhiệt độ cao.
C. điện phân KCl nóng chảy.
D. điện phân dung dịch KCl khơng có màng ngăn.
<b>Câu 32: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ </b>
nóng chảy thấp nhất là
<b>A. Na. </b> <b>B. Cs.</b> C. K. <b>D. Rb. </b>
<b>Câu 33: Oxit kim loại bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao là </b>
<b>A. Al</b>2O3. <b>B. K</b>2O. C. CuO. D. MgO.
<b>Câu 34: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là </b>
<b>A. nilon-6,6. </b> <b>B. poli(vinyl clorua).</b>
C. polietilen. D. poli(metyl metacrylat).
<b>Câu 35: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối </b>
sắt(III)?
<b>A. Dung dịch H</b>2SO4 (loãng). <b>B. Dung dịch HCl. </b>
C. Dung dịch CuSO4. D. Dung dịch HNO3 (loãng, dư).
<b> Câu 36: Cho CH</b>3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
<b> Câu 37: Số oxi hóa của crom trong hợp chất Cr</b>2O3 là
<b>A. +6. </b> <b>B. +2.</b> C. +4. D. +3.
<b> Câu 38: phản ứng hóa học nào sau đây viết không đúng?</b>
<b>A. 2Na + O</b>2(khô) Na2O2. <b>B. HgS + O</b>2
0
<i>t</i>
<sub> Hg + SO</sub><sub>2</sub><sub> . </sub>
<b>C. 2Fe + 6HCl đặc, nóng </b> <sub>2FeCl</sub><sub>3</sub><sub> + 3H</sub><sub>2</sub><b><sub>. D. 2AgNO</sub></b><sub>3</sub> <i>t</i>0 <sub> 2Ag + 2NO</sub><sub>2</sub><sub> + O</sub><sub>2</sub><sub>.</sub>
<b>Câu 39: Để phân biệt dung dịch Na</b>2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung
dịch
<b>A. HCl. </b> <b>B. NaOH. </b> C. KNO3. D. BaCl2.
<b> Câu 40: Dãy gồm các hợp chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là: </b>
<b>A. CH</b>3NH2, C6H5NH2 (anilin), NH3. <b>B. NH</b>3, C6H5NH2 (anilin), CH3NH2.
<b>C. C</b>6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2<b>. D. C</b>6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NH3.
<i>Với các dạng bài tập này thì học sinh sẽ dễ dàng vận dụng giải nhanh mà khơng nhất </i>
<i>thiết phải thơng qua phương trình phản ứng hóa học ! tuy nhiên giáo viên cũng cần </i>
<i>rèn luyện cho các em độ chính xác cao khi vận dụng tính tốn nhanh !</i>
<b>Câu 6: Xà phịng hố hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH </b>
<b>(vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là </b>
<b>A. 19,2. </b> <b>B. 9,6. </b> <b>C. 8,2. </b> <b>D. 16,4. </b>
<i>Giáo viên hướng dẫn : n este =n NaOH = nMuối = 17,6 / 88 = 0,2</i>
<i>Suy ra m muối = 0,2 * 82 = 16,4 g chọn câu D</i>
<b>Câu 7: Để khử hoàn toàn 8,0 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong </b>
<b>điều kiện khơng có khơng khí) thì khối lượng bột nhơm cần dùng là </b>
<b>A. 8,10 gam. </b> <b>B. 1,35 gam. </b> <b>C. 5,40 gam. </b> <b>D. 2,70 gam. </b>
<b>Hướng dẫn :</b>
<i>nFe2O3= 8/160= 0,05 mol suy ra n Al = 2* 0,05 = 0,1 mol vậy mAl = 0,1 * 27 = 2,7 g </i>
<i>chọn D</i>
<b>Câu 8: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau </b>
<b>khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại</b>
<b>khơng tan. Giá trị của m là </b>
<b>A. 2,0. </b> <b>B. 2,2.</b> <b>C. 6,4. </b> <b>D. 8,5.</b>
<i>Hướng dẫn : nZn=nH2 = 0,2 mol ( kim loại hóa trị II số mol = số mol H2)</i>
<i> suy ra m Cu = 15 – 0,2*65 = 2g chọn A</i>
<b>Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu </b>
<b>được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là </b>
<b>A. 1,12. </b> <b>B. 2,24. </b> <b>C. 4,48. </b> <b>D. 3,36.</b>
<i>Hướng dẫn nAl = nNO = 0,1 mol ( Kim loại hóa trị III số mol = số mol của NO )</i>
<i>VNO= 0,1 *22,4 = 2,24 lít chọn B</i>
<b>A. 36,0. </b> <b>B. 16,2. </b> <b>C. 9,0. </b> <b>D. 18,0. </b>
<i> Hướng dẫn : 1 mol Glucozơ 2 mol Ag suy ra nGlucozơ= 0,1 mol</i>
<i>mGlucozơ= 0,1 * 180 = 18g chọn câu D</i>
<b>Câu 29: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần </b>
<b>vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là </b>
<b>A. 200. </b> <b>B. 100. </b> <b>C. 150.</b> <b>D. 50.</b>
<i>Hướng Dẫn : aminoaxit có 1 nhóm – COOH nên nAminoaxit = nNaOH = 7,5/75 = 0,1 mol</i>
<i> VNaOH = 0,1 / 1 = 0.1 lít = 100 ml chọn câu B</i>
<i><b>3- Kết quả thống kê số lượng học sinh làm bài tập đạt từ 5 điểm trở lên của khối 12 </b></i>
<i><b>ban Cơ bản</b></i>
<i><b>Lớp </b></i> <i><b>Sĩ Số </b></i> <i><b>Giữa HK I</b></i> <i><b>Học kì I</b></i>
<i><b>< 5 đ</b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i> <i><b>> 5 đ</b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i> <i><b>< 5 đ</b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i> <i><b>> 5 đ </b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i>
<i><b>12 C 1 35</b></i> <i><b>17</b></i> <i><b>48,57% 18</b></i> <i><b>51,42% 6</b></i> <i><b>17,44% 29</b></i> <i><b>82,86%</b></i>
<i><b>12 c 2 36</b></i> <i><b>18</b></i> <i><b>50%</b></i> <i><b>18</b></i> <i><b>50%</b></i> <i><b>16</b></i> <i><b>45,71% 19</b></i> <i><b>54,29%</b></i>
<i><b>12 c 3 37</b></i> <i><b>16</b></i> <i><b>43,24% 21</b></i> <i><b>56,75% 6</b></i> <i><b>16,22% 31</b></i> <i><b>83,78%</b></i>
Nhận xét : kết quả ở học kì I có tiến bộ hơn so với giữa hk 1
<i><b>Lớp </b></i> <i><b>Sĩ Số </b></i> <i><b>Giữa HK II</b></i> <i><b>Học kì II</b></i>
<i><b>< 5 đ</b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i> <i><b>> 5 đ</b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i> <i><b>< 5 đ</b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i> <i><b>> 5 đ </b></i> <i><b>Tỷ lệ</b></i>
<i><b>12 C 1 35</b></i> <i><b>8</b></i> <i><b>22,85% 27</b></i> <i><b>77,15% 4</b></i> <i><b>11,12% 31</b></i> <i><b>88,58%</b></i>
<i><b>12 c 2 36</b></i> <i><b>15</b></i> <i><b>41,66 % 21</b></i> <i><b>58,34% 11</b></i> <i><b>31,43% 24</b></i> <i><b>68,75%</b></i>
<i><b>12 c 3 37</b></i> <i><b>16</b></i> <i><b>43,24% 21</b></i> <i><b>56,76 % 9</b></i> <i><b>24,32% 28</b></i> <i><b>75,68%</b></i>
Đề thi giữa kì là do trường ra, đề thi học kì là do sở giáo dục ra
Với phương pháp giải nhanh bài tập hóa học đã làm nguồn động lực tạo nên hứng thú
học tập cho học sinh một cách hiệu quả nhất. Với tỷ lệ ở Học kì 2 thì một lần nữa khẳng
định hiệu quả của phương pháp này.
<b>E-KẾT LUẬN</b>
<b> Trên đây chỉ là một phương pháp nhỏ hay có thể xem như là một cách để giúp </b>
học sinh tiếp thu được kiến thức hóa học tốt hơn và nắm vững được giáo khoa,
giúp các em nhanh chóng tìm ra được kết qủa của bài tập trong thời gian ngắn
nhất
<b>nghiệm của đồng nghiệp để tay nghề mổi ngày càng sắc bén hơn. Chuẩn sát </b>
<b>và thiết thực với học sinh hơn.</b>
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu tài liệu chuyên môn, thu thập nhiều thông
tin để viết đề tài này “ <b>PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC </b>
<b>NGHIỆM NHANH CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT </b>” nhưng có lẽ
vẫn cịn nhiều thiếu sót, rất mong q thầy cơ giáo chân thành đóng góp ý kiến.
<b>Đề xuất ý kiến với sở giáo dục tỉnh Đồng Nai :</b>
Rất mong được ban ngành cấp trên quan tâm và tạo điều kiện cho anh em giáo
viên được đi học để nâng cao tay nghề ( học thạc sĩ,…) và khi đã được học tập
nâng cao tay nghề thì chắc hắn hiệu quả giảng dạy sẽ tăng lên gấp bội.sự quan
tâm cần thiết thực, ví dụ như phụ cấp mỗi tháng tiền xe, tiền xăng và tiền đi lại,
…(không tính tiền lương và học phí đi học)cụ thể để cho anh em giáo viên an
tâm vừa công tác tốt vừa học tập, nghiên cứu giỏi hơn.
<b>E:TÀI LIỆU THAM KHẢO : </b>
1) Sách giáo viên Hóa 11 (chương trình Chuẩn) Bài tập trang 7
<b> 2) Trắc nghiệm Hóa Học của LÊ ĐĂNG KHOA, LÊ ĐÌNH NGUYÊN </b>
3) Một số bài giãng của NGUYỄN TẤN TRUNG (Tuổi Trẻ online)
4) Tạp chí Hóa học- Ứng dụng
5) Tài liệu trao đổi giữa các giáo viên trong tổ, tài liệu qua internet….
Các tư liệu từ các băng hình của nhà xuất bản giáo dục,…
<i><b>Nhơn trạch, ngày 20 tháng 5 năm 2012</b></i>
<b>NGƯỜI THỰC HIỆN </b>
<b> </b>
<b> </b>
<b>Phạm Thị Lợi</b>
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
<b>Đơn vị .THPT NHƠN TRẠCH.</b> <b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>
<i>Nhơn Trạch, ngày 25 tháng 5 năm 2012</i>
<b>PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM</b>
<b>Năm học: 2011 - 2012</b>
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: <b>PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TRẮC</b>
<b>NGHIỆM NHANH CHĨNG VÀ HIỆU QUẢ MƠN HĨA HỌC KHỐI THPT </b>
Họ và tên tác giả: PHẠM THỊ LỢI Chức vụ: Trưởng Ban Thanh Tra Nhân Dân
Đơn vị : THPT Nhơn Trạch huyện NHƠN TRẠCH tỉnh Đồng Nai
<i>Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)</i>
- Quản lý giáo dục <sub></sub> <sub>- Phương pháp dạy học bộ môn: ... </sub>
- Phương pháp giáo dục <sub></sub> <sub>- Lĩnh vực khác: ... </sub>
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
<i><b>1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ơ dưới đây)</b></i>
- Có giải pháp hồn tịan mới <sub></sub>
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có <sub></sub>
<i><b>2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)</b></i>
- Hồn tịan mới và đã triển khai áp dụng trong tồn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khaiáp dụng trong
tồn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khaiáp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả
<i><b>3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ơ mỗi dịng dưới đây)</b></i>
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
<sub>Tốt </sub> <sub> Khá </sub> <sub>Đạt </sub>
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi
vào cuộc sống: <sub>Tốt </sub> <sub> Khá </sub> <sub>Đạt </sub>
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: <sub>Tốt </sub> <sub> Khá </sub> <sub>Đạt </sub>
<i>Sau khi duyệt xét SKKN, Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký</i>
<i>tên xác nhận và chịu trách nhiệm của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng</i>
<b>XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN</b>
<i>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</i>
<b>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</b>