Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

học trực tuyến môn văn ttgdnngdtx quận 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.03 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 4: THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý</b>


<b> I. Ôn lại khái niệm về hàm ý</b>


Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà người nói khơng nói ra trực tiếp bằng từ ngữ,
tuy vẫn có ý định truyền báo đến người nghe. Cịn người nghe phải dựa vào nghĩa tường minh của
câu và tình huống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểu hết ý của người nói.


<b>II. Thực hành về hàm ý: Làm bài tập 1, 2, 3/SGK</b>


………..
<b>DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN</b>


<b>I. Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận </b>


- Đây là hai đoạn văn nghị luận cùng viết về một chủ đề, cùng viết về một nội dung. Tuy nhiên
mỗi đoạn lại có cách dùng từ ngữ khác nhau.


- Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận; nỗi hắt hiu trong cõi trời; hơi gió nhớ thương; một tiếng địch
buồn; sáo Thiên Thai; điệu ái tình; lời li tao...được sử dụng đều thuộc lĩnh vực tinh thần, mang nét
nghĩ chung: u sầu, lặng lẽ rất phù hợp với tâm trạng Huy Cận trong tập Lửa thiêng.


- Các từ ngữ giàu tính gợi cảm (đìu hiu, ngậm ngùi dài, than van, cảm thương) cùng với lối xưng
hô đặc biệt (chàng) và hàng loạt các thành phần chức năng nêu bật sự đồng điệu giữa người viết
(Xuân Diệu) với nhà thơ Huy Cận.


- Bài tập yêu cầu sửa chữa lỗi dùng từ trong đoạn văn:


+ Các từ ngữ sáo rỗng, không phù hợp với đối tượng: Kịch tác gia vĩ đại, kiệt tác,...


+ Dùng từ không phù hợp với phong cách văn bản chính luận: viết như nói, q nhiều từ ngữ


thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả, phát bệnh.


<b>II. Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận:</b>


Kết cấu phần này cũng tương tự như phần một: ba bài tập tự luận và một câu hỏi tổng hợp. Do đó
cách tiến hành cũng tương tự như ở phần trên.


<b>III. Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận. </b>
1. Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận


- Đối tượng bình luận và nội dung cụ thể của hai đoạn văn khác nhau


- Sự khác biệt giọng điệu đầu tiên là do đối tượng bình luận, quan hệ giữa người viết với nội dung
bình luận khác nhau. Sau đó, về phương diện ngơn ngữ, cách dùng từ ngữ, cách sử dụng kết hợp
các kiểu câu... cũng tạo nên sự khác nhau đó.


Giọng điệu cơ bản của lời văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc nhưng ở các phần trong
bài văn có thể thay đổi sao cho phù hợp với nội dung cụ thể.


<b>*LUYỆN TẬP: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:</b>


<b>Câu 1/ Dịng nào dưới đây nêu khơng đúng yêu cầu của việc sử dụng từ ngữ trong khi viết</b>
<b>bài nghị luận văn học? </b>


a/ Lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận;


b/Tránh dùng những từ lạc phong cách hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì;


c/Có thể sáng tạo thêm một số cách diễn đạt các từ ngữ đểlàm cho bài văn thêm hấp dẫn;



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 2/ Để tạo giọng điệu cho bài văn nghị luận, người viết cần linh hoạt sử dụng yếu tố hình</b>
<b>thức nào?</b>


a/Ngơn ngữ có tính biểu cảm
b/Ngơn ngữ phải chính xác
c/Đa dạng về ngơn ngữ
d/Đa dạng về kiểu câu


……….

<b>BÀI TẬP ĐỌC- HIỂU</b>



<b>BÀI: CHIẾC THUYỀN NGỒI XA</b>
<b>Đề 1:</b>


<i>Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh "đắt" trời cho như vậy:</i>
<i>trước mặt tôi là một bức tranh mực tầu của một danh họa thời cổ. Mũi thuyền in một nét mơ hồ</i>
<i>lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đơi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu</i>
<i>vào. Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum,</i>
<i>đang hướng mặt vào bờ. Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa</i>
<i>hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một hình thù y hệt cánh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường</i>
<i>nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và tồn bích khiến đứng trước nó</i>
<i>tơi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào? Chẳng biết ai đó lần đầu đã phát</i>
<i>hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức? Trong giây phút bối rối, tơi tưởng chính mình vừa</i>
<i>khám phá thấy cái chân lý của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần tâm hồn.</i>


(Trích<i> Chiếc thuyền ngồi xa</i> – Nguyễn Minh Châu)
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau :


1. Nêu những ý chính của văn bản?



2. Xác định các phương thức biểu đạt trong văn bản ?


3. Câu văn <i>Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đơi</i>
<i>chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào. Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng</i>
<i>phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ </i>sử dụng biện pháp tu từ gì?
Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó?


4. Các tính từ láy <i>loè nhoè, hồng hồng, phăng phắc, khum khum</i> đạt hiệu quả nghệ thuật như thế
nào trong việc thể hiện bức tranh chiếc thuyền ngoài xa?


5. Từ văn bản, viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về quan niệm: <i>cái đẹp chính là đạo đức.</i>


………
<b>Đề 2:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới </i>
<i>suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong </i>
<i>đám đơng.</i>


(Trích <i>Chiếc thuyền ngồi xa</i> – Nguyễn Minh Châu)
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau :


1. Nêu những ý chính của văn bản?


2. Văn bản trên được viết theo phương thức nào là chính?


3. Xác định phép ẩn dụ, phép so sánh trong văn bản và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng.


4. Câu văn <i>Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong</i>
<i>đám đơng</i> có ý nghĩa gì?



5. Từ văn bản, viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc
sống?


<b>………..</b>
<b>ĐỀ 3</b>


<i>"Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt</i>
<i>lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói</i>
<i>chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng</i>
<i>người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất</i>
<i>xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày</i>
<i>chết hết đi cho ông nhờ !</i>


<i> Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, khơng chống</i>
<i>trả, cũng khơng tìm cách chạy trốn.</i>


<i> Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tơi cứ đứng há</i>
<i>mồm ra mà nhìn. Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới."</i>


(Trích <i>Chiếc thuyền ngồi xa</i> – Nguyễn Minh Châu)
<b>Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu sau :</b>


1. Nêu những ý chính của đoạn văn trên?


2. Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên?


</div>

<!--links-->

×