Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (77.72 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng</b>
<b>hóa học</b>
<b>Câu 1:</b> Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học.
B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.
C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.
D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai về của phương trình phản ứng
phải bằng nhau.
<b>Câu 2:</b> Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO⇌ 3 (k)
Yếu tố nào sau đây không làm nồng độ các chất trong hệ cân bằng biến đổi?
A. Biến đổi nhiệt độ
B. Biến đổi áp suất
C. Sự có mặt chất xúc tác
D. Biến đổi dung tích của bình phản ứng
<b>Câu 3:</b> Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì
A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận
B. Chỉ làm tăng tốc dộ phản ứng nghịch
C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau
D. Không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch
<b>Câu 4:</b> Xét phản ứng trong quá trình luyện gang:
Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp làm tăng hiệu suất của phản ứng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
<b>Câu 5:</b> Trong các phát biểu sau, phát biểu nào phù hợp với một phản ứng thuận
nghịch ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
C. Cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc
D. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc dộ phản ứng nghịch
<b>Câu 6:</b> Cho phản ứng hóa học: A + B → C
Nồng độ ban đầu của A là 1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ
còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là
A. 0,16 mol/l.phút
B. 0,016 mol/l.phút
C. 1,6 mol/l.phút
D. 0,064 mol/l.phút
<b>Đáp án trắc nghiệm Hóa 10 Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng</b>
<b>hóa học</b>
1. C 2. C 3. C 4. B 5. D 6. D