Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Tải Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 23 - Bài luyện tập 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.24 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Bài tập Hóa học 8 bài 23: Bài luyện tập 4</b>
<b>Câu 1: 0,5 mol mol nước chứa số nguyên tử</b>
A. 3,01.1023


B. 6,02.1023


C. 3.1023


D. 4.1023


<b>Câu 2: Số mol phân tử Cl</b>2 có trong 7,1 g Cl2


A. 1 mol
B. 0,01 mol
C. 0,1 mol
D. 0,05 mol


<b>Câu 3: Tính %m</b>Mg trong 1 mol MgSO4


A. 80%
B. 30%
C. 50%
D. 20%


<b>Câu 4: Số mol tương ứng của 4,8g C; 8g O; 0,56g Fe</b>
A. 0,04 mol, 0,5 mol, 0,1 mol


B. 0,4 mol, 0,5 mol, 0,01 mol
C. 4 mol, 5 mol, 1 mol


D. 0,4 mol, 0,1 mol, 0,3 mol



<b>Câu 5: Kết luận đúng khi nói về khí clo và khí metan</b>
A. MCl2 = MCH4


B. Khí clo nặng hơn 4,4375 lần khí metan
C. Khí metan nặng hơn khí clo 2,5 lần
D. Khí metan nặng hơn khí clo 4,4375 lần


<b>Câu 6: Cho 1,6 g S cháy trong không khí thấy có khí có khả năng làm mất màu cánh hoa</b>
hồng. Tính thể tích khí đó


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

B. 0,102 l
C. 11,2 ml
D. 1,12 l


<b>Câu 7: Cho 2,7 g nhôm tác dụng với 6,4g O</b>2. Hỏi sau phản ứng thu được những chất nào,


biết rằng hóa trị cao nhất của nhôm trong hợp chất là III
A. Al2O3


B. Al
C. O2


D. Al2O3 và O2 dư


<b>Câu 8: Muốn thu khí NO vào bình ta phải</b>
A. Đặt đứng bình


B. Đặt úp bình



C. Cách nào cũng được


D. Lúc đầu để đứng bình rồi chuyển sang để ngang bình


<b>Câu 9: Tính khối lượng đã phản ứng của HCl khi cho 2,875 g Na tác dụng với nó để sinh ra</b>
khí hidro


A. 9,2 g
B. 4,5625 g
C. 12,95 g
D. 1,123 g


<b>Câu 10: Cho d</b>X/H2 = 0,12 nghĩa là gì


A. X nhẹ hơn H2 0,12 lần


B. X nặng hơn H2 0,12 lần


C. Số mol của X và hidro bằng nhau
D. Không kết luận được


<b>Đáp án Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 8</b>


1.A 2.C 3.D 4.B 5.B


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Hướng dẫn:</b>


<b>Câu 1: số ng.tử = số mol. Số Avogadro = 0,5.6,2.10</b>23<sub> = 3,2.10</sub>23


<b>Câu 4: Sử dụng công thức n = m/M</b>



<b>Câu 5: d</b>Cl2/CH4 = 71/16 = 4,4375 khí clo nặng hơn khí metan 4,4375 lần⇒


<b>Câu 6: Khí làm mất màu cánh hoa hồng là khí SO</b>2


S + O2 → SO2


0,05 0,05 mol


nS = 1,6/32 = 0,05 mol


VSO2 = 0,05.22,4 = 1,12 l


<b>Câu 7:</b>


<b>Câu 8: Xét tỉ khối của NO (M=34) so với khơng khí (M=29) ta thấy NO nặng hơn khơng</b>
khí nên sẽ chìm xuống dưới. Do vậy, để thu được NO ta phải đặt đứng bình


<b>Câu 9:</b>


nNa = 2,875/23 = 0,125 mol
2Na + 2HCl → 2NaCl +H2


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

mHCl = 0,125.36,5 = 4,5625 g


</div>

<!--links-->
Hoá học 8 - BÀI LUYỆN TẬP 1 pdf
  • 4
  • 697
  • 1
  • ×