Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (76.39 KB, 1 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Sở GD & ĐT quảng bình
Đề chính thức
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Năm học: 2006 - 2007
Môn: vật lý – lớp 9
<i>( Thời gian làm bài 150' - không kể giao đề)</i>
<b>Câu 1: (2,0đ)</b>
Vật AB có ảnh qua một thấu kính là A’B’. AB và A’B’ đề vng góc với trục chính
của thấu kính như hình vẽ.
a. Vẽ ảnh và trình bày cách xác định
quang tâm O, xác định loại thấu kính
và các tiêu điểm F, F’ của thấu kính
đó.
b. Xác định độ cao h’ của ảnh, khoảng
cách d’ từ ảnh đến thấu kính theo độ
cao h của vật và tiêu cự f của thấu
kính. Biết khoảng cách từ vật đến thấu kính d = 2f
<b>Câu 2: (2,5đ)</b>
Người ta đổ một khối lượng m1 = 200g nước sôi vào một chiếc cốc có khối lượng m2
= 120g ở nhiệt độ t2 = 200C. Sau khoảng thờ gian T = 5phút nhiệt độ cốnc nước là t =
<b>Câu 3: (2,5đ)</b>
Năm vơn kế giống nhau mắc như sơ đồ trong hình
vẽ. Số chỉ các vôn kế lần lượt là: U1 = 5V, U2 = 4V,
U3 =2V, U4 = 1V, U5 = 1V. Biết rằng một trong các
vôn kế bị hỏng kim và số chỉ của nó khơng đúng.
Hãy chỉ ra đó là vơn kế nào? Hiệu điện thế chính
xác trên vơn kế này là bao nhiêu?
<b>Câu 4: (2,5đ)</b>
Một bình hình trụ nhẹ chứa chất lỏng khối lượng riêng D0 nằm thăng băng trên hai
giá đỡ có trục song song, điểm tựa tác dụng lên đáy bình các
phản lực N1, và N2. Quả cầu có khối lượng m, khối lượng
riêng D, treo trên sợi dây mảnh và được thả vào bình ngay
trên điểm tựa thứ hai (tâm quả cầu và điểm tựa năm trên
đường thẳng đứng). Quả cầu ngập hoàn tồn trong nước
khơng chạm vào đáy bình .(hình vẽ). Xác định các phản lực
mới của điểm tựa N’1, và N’2. Cho gia tốc trọng trường bằng
g.
3
V V<sub>5</sub>
4
V
2
V
1
V
1
V1/
N /
2
N
A
B <sub>B</sub>/